TRÍCH Y ẾU LUẬN VĂN Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Trường Đại học Hùng Vương là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.Song hành với sự phát triển trong
Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính
Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong đơn vị giáo dục đại học công lập
DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý tài chính trong đơn vị giáo dục đại học công lập
2.1.1.1 Khái n iệm đơn vị giáo dục đại học công lập Đại học công lập là đơn vị do Nhà nước (Trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với đơn vị tư thục hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng hoặc các khoản hiến tặng (Luật Giáo dục đại học, 2012)
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu đại học công lập như sau:
+ Đơn vị giáo dục đại học công lập do chính quyền thành lập nên chịu sự quản lý, kiểmtra, giám sát về tổ chức bộ máy, hoạt động hành chính theo quy định của Nhà nướchoặc chính quyền các cấp
+ Các đơn vị giáo dục đại học công lập do Nhà nước thành lập và đầu tư kinh phí đểxây dựng và hoạt động nên tính chất hoạt động của các đơn vị giáo dục đại học công lậpthường không vì mục đích lợi nhuận.
Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau
Theo F.W Taylor (1856 – 1915) nêu rõ: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (Đỗ Minh Cương và Phương Kỳ Sơn, 1995)
Theo Henrry Fayol (1841 – 1925) là người đầu tiên xác định nội hàm của khái niệm quản lýquan niệm rằng: “ Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra” (Nguyễn Thị Thu Hà, 2016)
Từ những cách tiếp cận khác nhau, ta có thể hiểu quản lý như sau:
Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của những người khác.
Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra tỏng điều kiện biến động của môi trường.
Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức
2.1.1.3 Khái niệm quản lý tài chính trong đơn vị đại học công lập a Khái niệm về tài chính
Theo Bách khoa Toàn thư mở: Tài chínhlà phạm trùkinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định.
Tài chính là sự thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau cảu các chủ thể trong xã hội (Dương Đăng Chinh, 2009)
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến cho rằng: "Tài chính là quá trình phân phối các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế Hoạt động tài chính luôn gắn liền với sự vận động độc lập tương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế" (Nguyễn Văn Tiến, 2009)
Theo các quan điểm trên, tài chính được hiểu là quan hệ kinh tế giữa các chủ thể để hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn xã hội Tài chính trong các trường đại học là phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của các quỹ tiền tệ trong các trường đại học Xét về hình thức nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ bằng tiền Xét về bản chất nó là những mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Cụ thể là quan hệ tài chính giữa đơn vị giáo dục với Nhà nước; Quan hệ tài chính giữa đơn vị giáo dục với xã hội; Quan hệ tài chính trong nội bộ đơn vị giáo dục b Khái niệm về quản lý tài chính
Theo học thuyết quản lý tài chính của Erasonomon: “Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch hành động, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, TSCĐ và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu cụ thể tăng giá trị cho đơn vị đó
Quản lý tài chính trước hết là quản lý các nguồn tài chính, quản lý các quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn lực tài chính, quản lý việc tạo lập, phân bổ và sử dụngcác quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả theo các mục đích đã định Đồng thời quản lý tài chính cũng chính là thông qua các hoạt động kể trên để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý các mối quan hệ kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể của xã hội (Dương Đăng Chinh, 2009)
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu Quản lý tài chính trong các đơn vị giáo dục đại học hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của đơn vị Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị Mục tiêu tài chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và chính sách chiến lược của từng đơn vị Tuy nhiên, khác với quản lý doanh nghiệp chủ yếu nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, mục tiêu của quản lý tài chính trong các đơn vị giáo dục đại học công lập không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài chính tại các đơn vị giáo dục đại học công lập là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2.1.2 Nguyên tắc quản lý tài chính trong các đơn vị giáo dục đại học công lập Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước (2015) có quy định cụ thể về nguyên tắc quản lý Ngân sách nhà nướcnhư sau:
2.1.2.1 - Nguyên tắc công khai, minh bạch
- Chi tiêu tài chính phải thực hiện theo tiêu chuẩn định mức qui định, chi đúng mục đích, đúng dự toán được duyệt, không được lấy khoản chi này để chi cho các khoản chi khác nếu không được cơ quan tài chính đồng ý.
Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở các trường đại học
* Tại trường Đại học tài chính quản trị kinh doanh kinh nghiệm về công tác quản lý tài chính của trường cho thấy:
- Nhà trường đã nghiên cứu và xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với mô hình hoạt động mang tính đặc thù của của nhà trường.
- Phòng tài vụ - kế toán đã thường xuyên chủ động cập nhật các thông tin về chế độ tài chính để áp dụng kịp thời và có hiệu quả.
- Nhà trường đã tổ chức tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn các quy định, các thông tư, hưỡng dẫn hiện hành của Chính phủ, của các Bộ, ngành về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập đến tất cả các đơn vị, Phòng, Khoa, Trung tâm cũng như cán bộ, viên chức làm công tác quản lý tài chính trong nhà trường.
Tại trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật đơn vị thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên kinh nghiệm trong quản lý tài chính của trường như sau:
Thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, nhà trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thu, chi trên cơ sở đã được thảo luận dân chủ, công khai trong cán bộ viên chức toàn trường, có ý kiến tham gia của Công đoàn trường xây dựng được các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi áp dụng thống nhất trong toàn trường, chủ động quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định cho phù hợp với đặc thù và hoạt động chuyên môn, trong đó có một số nội dung và định mức khoán như: văn phòng phẩm, công tác phí, tiền điện sinh hoạt, làm việc tại văn phòng hiệu quả, tiết kiệm, từng bước tăng thu nhập cho cán bộ viên chức trong nhà trường.
Tại trường Cao đẳng nghề mỹ nghệ Việt nam việc quản lý tài chính của nhà trường là ban hành quy chế quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, việc thực hiện thu chi đã được nhà trường xây dựng trong quy chế tài chính theo hướng dẫn của Bộ tài chính, từ đó làm cơ sở kiểm soát chi chặt hơn Để đảm bảo triển khai việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, trường ban hành các quy định quản lý tài chính cụ thể về mục tiêu, cách thức, biện pháp thực hiện, quy định rõ, minh bạch về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu về tài chính và việc sử dụng các nguồn lực tài chính làm tăng tính hiệu quả, hiệu lực của các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
* Hiện nay đã có một số trường tự chủ hoàn toàn kinh phí theo quy định của pháp luật như: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Các trường này hầu hết là những trường có bề dày phát triển, ít nhiều cũng đã có “thương hiệu” trong giáo dục đào tạo, đã có niềm tin với xã hội Cơ sở để các trường đảm bảo được toàn bộ khoản chi thường xuyên là do:
- Trường phải có được thương hiệu và khẳng định đẳng cấp về qui mô và chất lượng trong lĩnh vực đào tạo chính cùng với các nghiên cứu khoa học được áp dụng vào thực tiễn, có niềm tin với xã hội.
- Biết khai thác hợp lý nguồn lực của trường và ngoài trường đầu tư cho hoạt động phát triển nhà trường
- Có tiềm lực (nhân lực, vật lực ) ở các lĩnh vực, đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của nhà trường
- Thường xuyên có sự hợp tác của các trường khác, của cơ quan quản lý địa phương và cộng đồng xã hội
- Các ngành đào tạo phải gắn với nhu cầu xã hội, có khả năng ổn định về đầu vào và được xã hội chấp nhận sử dụng sản phẩm đầu ra
* Đa phần các trường đại học, cao đẳng hiện nay thuộc loại tự chủ một phần kinh phí Nguyên nhân là do:
- Nguồn kinh phí từ nguồn thu sự nghiệp không ổn định nên khó có thể đảm bảo chủ động giải quyết lương bổng, các chếđộ khác cho cán bộ viên chức và giảng viên nên khó tạo được sựđồng thuận khi toàn quyền tự chủ
- Chếđộ lương, phụ cấp cho cán bộ giảng viên quá thấp, đời sống vật chất khó khăn dẫn đến sự giảm sút về nhận thức và tâm huyết của mỗi người (kể cả lãnh đạo các cấp), tính chịu trách nhiệm không bị ràng buộc, đây là rào cản rất lớn đối với các trường…
- Mặt khác, các trường cũng chưa tự khẳng định mình một cách chắc chắn về khả năng cạnh tranh lâu dài với các loại hình đào tạo có yếu tố nước ngoài, các trường đào tạo chuyên ngành nghềở bậc thấp; hoặc chỉ mới thấy lợi ích cục bộtrước mắt của bộ phận cán bộ quản lý của trường mình mà không tính đến lợi ích lâu dài của cộng đồng xã hội
Với việc ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP, ngày 14/2/2015 về quy định cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị quyết 77/NQ-
CP ngày 24/10/2014 về việc thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục công lập, giai đoạn 2014-2017, Chính phủ đã xác định tự chủ đại học là xu hướng tất yếu của các trường đại học công lập (ĐHCL). Ở Việt Nam, quản lý tài chính ở các trường ĐHCL phần lớn vẫn theo cơ chế Nhà nước cấp phát ngân sách theo kiểu “bình quân chủ nghĩa”, căn cứ trên chỉtiêu kết quả đầu ra hoặc nhiệm vụ được giao chứ chưa tính đến mặt hiệu quả.
Hơn nữa, quản lý tài chính theo cơ chế này chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ kinh phí đào tạo giữa Nhà nước, xã hội và người học Do vậy, việc khuyến khích các trường ĐHCL đầu tư cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, vẫn còn tạo ra sự thiếu bình đẳng về điều kiện phát triển của các trường ĐHCL với các cơ sở GDĐH ngoài công lập và đặc biệt là các cơ sở GDĐH có yếu tố nước ngoài.
Về mặt triển khai thực hiện, quản lý tài chính muốn đạt hiệu quả cao cần thực hiện tuần tự qua các khâu lập kế hoạch tài chính, phân phối các nguồn lực, sử dụng các nguồn lực, đánh giá và kiểm toán.
Như vậy, các trường ĐHCL buộc phải thích nghi với môi trường hoạt động mới: Đào tạo gắn với nhu cầu xã hội Trong hoàn cảnh này, công tác quản lý tài chính được coi là yếu tố quan trọng nhất, để đảm bảo cho yêu cầu của phát triển GDĐH trong điều kiện mới.
Việc thực hiện tự chủ tài chính trong GDĐH được xem là dịch vụ công, được Nhà nước cung cấp nguồn lực tài chính để phục vụ lợi ích chung, nhằm thực hiện chính sách công bằng xã hội Để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, trong đó có GDĐH, tài chính là một nguồn lực rất quan trọng, đóng vai trò nền tảng để phát triển các nguồn lực khác như con người, cơ sở vật chất những yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm của trường đại học Hùng Vương
Tên Trường: Trường Đại học Hùng Vương
Tên tiếng anh: Hung Vuong University
- Cơ sở thành phố Việt Trì: Phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Cơ sở thị xã Phú Thọ: Phường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Hùng Vương được thành lập năm 2003, trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ, tính đến thời điểm hiện tại Nhà trường đã có 56 năm truyền thống
Trường Đại học Hùng Vương là đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập, trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, đồng thời chịu sự quản lý về chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị có nhiệm vụ đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có năng lực hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đào tạo cán bộ có trình độ đại học, các trình độ thấp hơn và liên kết đào tạo Thạc sỹ đáp ứng nhu cầu nhân lực của tình Phú Thọ và các tỉnh lân cận.
Nghiên cứu khoa học, triển khai áp dụng tiến bộ khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Việc đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên được xác định là một nhiệm vụ chiến lược, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Trường Đại học Hùng Vương, vì vậy trình độ của đội ngũ cán bộ giảng dạy được nâng lên nhanh chóng
Tổng số cán bộ, giáo viên, viên chức đến 31/12/2017 của Nhà trường là
484 Trình độ của đội ngũ cán bộ, giáo viên ngày một nâng cao, cụ thể: Năm
2011 nhà trường đó có 04 Giáo sư, Phó Giáo sư, 12 tiến sỹ và 171 thạc sỹ thì đến năm 2017 Nhà trường đã 02 giáo sư, 14 Phó giáo sư tiến sỹ (3,86%); Tiến sỹ 61 người (7,51%); thạc sỹ là 264 người (62 người đang làm nghiên cứu sinh)
(48,5%); kỹ sư, cử nhân là 112 người (27 người đang học thạc sỹ) (28,97%); trình độ khác là 31 người (11,1%)
3.1.5 Quy mô học sinh, sinh viên của nhà trường
Bảng 3.1 Quy mô học sinh, sinh viên của Trường Các tiêu chí
Nguồn: Phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên (2017)
Năm học 2014-2015 đến 2016-2017 tỷ lệ sinh viên Đại học chiếm đa số từ
79 đến 93% Đến năm 2017-2018 hệ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp đã không còn đào tạo và tập trung vào hệ đào tạo Đại học và năm học 2016-2017 nhà trường bắt đầu tuyển sinh hệ đào tạo Thạc sỹ (72 học viên) đến năm học 2017-
2018 tổng quy mô thạc sỹ 152 học viên Số lượng sinh viên trong những năm gần đây giảm sút rõ rệt (cả hệ chính quy và không chính quy) Đây là tình trạng chung một số trường đại học địa phương trong những năm gần đây do số lượng trường Đại học ngày càng nhiều, tâm lý học sinh vào đại học không phải là con đường duy nhất và vấn đề đầu ra cho các ngành đào tạo.
3.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 3.1 Cơcấu tổ chức của Trường Đại học Hùng Vương
Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ (2017)
CÔNG ĐOÀN ĐOÀN TNCS HCM HỘI CỰU CHIẾN BINH HỘI SINH VIÊN
CÁC PHÒNG, BAN CHỨC NĂNG NĂNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA TOÁN - TIN
KHOA NGOẠI NGỮ KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ
KHOA GDTH & MẦM NON KHOA NGHỆ THUẬT
KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC
CÁC TRUNG TÂM TRỰC THUỘC
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO THEO NCXH
TRUNG TÂM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
KHOA THỂ DỤC - THỂ THAO
HỘI ĐỒN G TRƯỜNG GIÁM HIỆU BAN ĐẢNG ỦY
HỘI ĐỒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC QP VÀ AN
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ PHÒNG
3.1.7 Đặc điểm quản lý tài chính của Trường Đại học Hùng Vương
3.1.7.1 Đặc điểm quản lý tài chính
Bộ máy kế toán của Trường Đại học Hùng Vương được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, Phòng Kế hoạch - Tài chính sắp xếp công việc như sau:
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán
Nguồn: Phòng Kế hoạch - tài chính (2017) Đến năm 2017 phòng Kế hoạch - Tài chính có tổng số 13 cán bộ, trong đó: 01 tiến sỹ, 01 NCS, 2 thạc sỹ, 9 cử nhân; số cán bộ nam là 7 và số cán bộ nữ là 6 Công việc của các thành viên chưa được tách biệt rõ ràng theo từng nội dung mà còn phải làm kiêm nhiệm nhiệm công việc và có sự chồng chéo nhau
Công tác tài chính của Trường Đại học Hùng Vương áp dụng theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30 tháng 3 năm 2006 về việc ban hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp và thông tư số 185/2010/TT-BTC, ngày 15 tháng 11 năm 2010 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30 tháng 3 năm 2006 về việc ban hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ - Việt Nam đồng.
- Hệ thống chứng từ, sổ sách, hệ thống biểu mẫu báo cáo được lập, mở đúng quy định.
Trường Đại học Hùng Vương sử dụng phần mềm Kế toán MisaMimosa.Net
Kế toán trưởng - Trưởng phòng
Kế toán Đầu tư Thủ kho Thủ quỹ
Phó trưởng phòng Phó trưởng phòng
2014 Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp các hình thức kế toán khác, đảm bảo được yêu cầu quản lý Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Trường Đại học Hùng Vương áp dụng chính sách quản lý tài chính thống nhất, thu - chi qua đầu mối phòng Kế hoạch - Tài chính (Hiện tại riêng nguồn vốn đầu tư xây dựng Trường Đại học Hùng Vương tại cơ sở I do Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng trực tiếp quản lý và quyết toán theo Quyết định số 32/QĐ- ĐHHV-TCCB ngày 07/1/2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hùng Vương, kết thúc niên độ kế toán (hết 31/1 năm sau) có báo cáo tài chính năm nộp phòng KHTC để tổnghợp báo cáo Hiệu trưởng, Hội đồng trường và cơ quan cấp trên).
- Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho nhà trường, chủ tài khoản về công tác quản lý tài chính như: Lập kế hoạch, quản lý, hạch toán và quyết toán tài chính của nhà trường theo đúng quy định Nhà nước và các nội dung theo quy định này.
- Các đơn vị có quyền chủ động trong việc chi các khoản nhà trường giao khoán cho sử dụng tại đơn vị mình trên cơ sở tuân thủ Luật Kế toán, thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán tại phòng Kế hoạch - Tài chính (KHTC), đồng thời phải tổ chức công khai tài chính tại đơn vị mình.
- Việc hạch toán, quyết toán và chỉnh lý quyết toán NSNN thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành gồm:
+ Chứng từ thu - chi ngân sách
+ Mục lục ngân sách Nhà nước.
+ Hệ thống tài khoản, sổ sách, biểu mẫu báo cáo.
+ Đối tượng sử dụng ngân sách.
- Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý việc chấp hành các chế độ thu- chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập các thông tin thứ cấp thông qua niên giám thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm,báo cáo tình hình phát triền KT-XH của trường, các tài liệu trên sách báo, tạp chí, các văn kiện, nghị quyết, trên các website, các đề tài nghiên cứu có liên quan Thu thập các văn bản của Chính phủ quy định cơ chế quản lý chi thường xuyên, các văn bản của UBND tỉnh Phú Thọ có liên quan đến công tác quản lý chi Thường xuyên cho hoạt động ĐT&NCKH tại trường Đại học Hùng Vương
Dữ liệu sơ cấp dùng cho nghiên cứu bao gồm các dữ liệu có liên quan đến các công tác quản lý tài chính cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Hùng Vương được thu thập khảo sát ý kiến đối với 100 các cán bộ viên chức trong trường, 100 sinh viên các khoa thông qua các bảng câu hỏi Các dữ liệu sơ cấp này được thu thập bằng điều tra chọn mẫu đại diện, phỏng vấn cán bộ, lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ của các đơn vị GD&ĐT thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Bảng 3.2 Tổng hợp số mẫu khảo sátvề công tác tài chính tại trường Đại học Hùng Vương Đơn vị tính: người Đối tượng khảo sát Số lượng
1 Lãnh đạo các khoa, đơn vị chuyên môn 25
1 Sinh viên các lớp cuối khóa (K12 Đại học Kế toán, K12 Đại học Tài chính Ngân hàng, K12 Đại học Kinh tế Nông nghiệp,
K12 Đại học Quản trị kinh doanh)
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thu thập các số liệu thu, chi tài chính từ Báo cáo tài chính; Báo cáo tổng hợp quyết toán tình hình sử dụng kinh phí, sổ chi tiết chi hoạt động của Trường Đại học Hùng Vương từ năm 2015 đến năm 2017 để mô tả toàn bộ các khoản thu, chi thường xuyên tại trường ĐHHV
Phương pháp phân tích này được dùng để so sánh mức độ hoàn thành kế hoạch, so sánh giữa thực tế với định mức quy định về các khoản mục chi so với quy định của cấp Trung ương và địa phương; so sách các nhóm mục chi với nhau; so sánh giữa năm sau và năm trước về chi thường xuyên để thấy sự biến động chi qua các năm
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong phân tích
- Số tiền và tỷ lệ mức tăng, giảm thu chi năm sau với năm trước
- Số tiền và tỷ trọng cơ cấu theo nội dung thu
- Số tiền và tỷ trọng cơ cấu theo nội dung chi
- Số tiền và tỷ lệ chi theo nhóm mục.
- Tỷ lệ (%) thực hiện so với kế hoạch (dự toán) thu
- Tỷ lệ (%) thực hiện so với kế hoạch (dựtoán) chi theo nhóm mục.
- Tỷ lệ (%) thực hiện năm nay so với năm trước
- Tỷ lệ (%) chỉ tiêu hỏi ý kiến.
Kết quả nghiên cứu
Thực trạng quản lý tài chính tại trường đại học Hùng Vương
4.1.1 Thực trạng ban hành các văn bản, quy định về quản lý tài chính Để thực hiện thống nhất trong quản lý tài chính, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trường Đại học Hùng Vương đã xây dựng quy chế quản lý tài chính theo Quyết định số 1249/QĐ-ĐHHV ngày 26/10/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hùng Vương và Quy chế chi tiêu nội bộ theo Quyết định số: 346/2013/QĐ-ĐHHV ngày 28/5/2013 Quy chế quản lý tài chính quy định cụ thể nguyên tắc, yêu cầu, quy trình quản lý trên các nội dung: quy trình, thẩm quyền phê duyệt lập dự toán ngân sách hằng năm, phân bổ dự toán, quyết toán ngân sách, quản lý nguồn thu, kiểm soát chi, quy trình thủ tục đấu thầu mua sắm, đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa, quản lý tài chính của các đề tài, dự án chuyên môn, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, công tác hạch toán kế toán, kiểm soát nội bộ, quyết toán ngân sách nhà nước, kiểm tra, thẩm định quyết toán ngân sách năm và quy trình thời gian công khai tài chính Tất cả nội dung quy định trong quy chế quản lý tài chính làm căn cứ cho các đơn vị cá nhân có sử dụng kinh phí phối hợp tổ chức thực hiện.
Quy chế chi tiêu nội bộ cụ thể hóa các định mức chi quy định trong văn bản của Nhà nước và văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.và đảm bảo không vượt quá định mức chi đó,
Một số nội dung chi không được quy định trong các văn bản của Nhà nước, tùy vào tình hình kinh phí hiện có, trường Đại học Hùng Vương sẽ xây dựng định mức cụ thể đảm bảo tiết kiệm hiệu quả
Hằng năm, căn cứ vào định mức chi đã ban hành, tính phù hợp của các mức chi, căn cứ vào khả năng nguồn lực tài chính của Nhà trường, nhà trường thực hiện sửa đổi bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp.
Kết quả khảo sát về sự phù hợp, tình hình thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ như sau:
Bảng 4.1 Đánh giá của cán bộ, giảng viên về sự phù hợp và triển khai thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị Nội dung
Rất tốt Tốt Trung bình
Quy chế chi tiêu nội bộ có phù hợp với các văn bản hướng dẫn của Nhà nước, phù hợp với đặc thù về nguồn lực và nhiệm vụ chính trị cơ quan ?
Công tác chấp hành dự toán có đảm bảo chính xác, khoa học, đúng quy định của Nhà nước, tuân thủ quy chế quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ đáp ứng yêu cầu đặc thù của đơn vị?
Nguồn: Số liệu điều tra (2017) Qua bảng số liệu trên có thể thấy việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đã bám sát với văn bản hướng dẫn của Nhà nước, các định mức chi phù hợp với đặc thù về nguồn lực và nhiệm vụ chính trị của cơ quan (6% đánh giá ở mức rất tốt; 73% đánh giá ở mức tốt) Công tác chấp hành dự toán tuân thủ đúng quy chế quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ (được đánh giá ở mức tốt 78%), đã đáp ứng được yêu cầu của Nhà trường trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoahọc.
4.1.2 Thực trạng công tác lập dự toán thu, chi tài chính tại trường Đại học Hùng Vương
4.1.2.1 Lập dự toán thu của Trường Đại học Hùng Vương a Căn cứ lập dự toán thu
Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách; các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh và Hướng dẫn của Sở Tài chính.
Kế hoạch phát triển tổng thể và nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch.
Chỉ tiêu kế hoạchgiao năm kế hoạch
Văn bản quy phạm pháp luật về: Thuế, chế độ thu; định mức phân bổ dự toán; Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ, dự toán ngân sách năm trước và một số năm liền kề.
Kế hoạch và dự toán của các đơn vị trực thuộc.
Nguồn thu của Nhà trườngchủ yếu là từ các nguồn sau đây:
Thu từ Ngân sách Nhà nuớc cấp: Trường Đại học Hùng Vương là đơn vị sự nghiệp công lập, được giao quyền tự chủ và tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, được giao dự toán ngân sách để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công về đào tạo và nghiên cứu khoa học Nguồn ngân sách Nhà nước cấp luôn là nguồn thu quan trọng nhất đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của khu vực hành chính sự nghiệp Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chiến lược phát triển giáo dục cũng đặt ra mục tiêu tăng cường nguồn tài chính cho giáo dục - đào tạo, nâng cao tỷ lệ chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục
- đào tạo nhằm tăng tốc độ phát triển, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước trong khu vực.
Học phí là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục Không chỉ riêng đối với Trường Đại học Hùng Vương và với tất các cơ sở giáo dục đại học công lập mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học
+ Học phícó 2 loại học phí, đó là:
− Học phí chỉ tiêu pháp lệnh
− Học phí chỉ tiêu hướng dẫn
+ Đây là nguồn thu chiếm tỷ lệ từ 30%-40% tổng kinh phí của Nhà trường Nhà trường được để lại 100% nguồn thu này, không phải nộp lại Ngân sách Nhà nước nhưng vẫn chịu sự quản lý của Nhà nước Vì thế, toàn bộ số thu về học phíphải nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định Khi cần chi, nhà trườngmới rút tiền mặt để chi
Mặc dù khoản thu này không phải chịu thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp…) nhưng vẫn do Cơ quan Thuế quản lývà quản lý thông qua Biên lai học phí.
Thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ:
+ Phải xác định được tình hình năm cũ, năm mới, các chính sách của Nhà nước.
+ Nhà trường có những hoạt động kinh doanh dịch vụ sau:
− Dịch vụ của Trung tâm ngoại ngữ - tin học:
Dựa trên cơ sở doanh thu năm trước, Trung tâm ngoại ngữ tin học dự toán doanh thu năm nay trên cơ sở số lượng học viên ước tính.
Theo Luật thuế năm 2009 có hiệu lực thì đối với đơn vị sự nghiệp có thu phục vụ hoạt động đào tạothì phải đóng thuế 2% trên doanh thu
− Dịch vụ Liên kết đào tạo:
Nguồn thu từ dịch vụ liên kết đào tạo là các khoản thu từ các lớp của các đơn vị đào tạo khác liên kết với nhà trường để đào tạo như các lớp đào tạo thạc sỹ, các lớp bồi dưỡng, chứng chỉ chuyên ngành
Thuế thu nhập doanh nghiệp của loại hình dịch vụ này 2% trên tổng doanh thu
- Dịch vụ khác (trông giữ xe, căng tin, phô tô copy, thuê hội trường )
Bên cạnh các khoản thu từ hoạt động chính của nhà trường là công tác đào tạo, thì Nhà trườngcòn kinh doanh căng tin, bãi xe, phô tô, đặt trạm thu phát sóng dưới hình thức hợp đồng cho thuê mặt bằng, diện tích một phần nào đó của trường nhằm tạo thêm một phần thu nhập, bổ sung nguồn kinh phí cho nhà trường trong thời gian nhàn rỗi của cơ sở vật chất
C ác yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quản lý tài chính tại trường ĐHHV
4.2.1.1 Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý tài chính
Bảng 4.23 Tổng hợp trình độ của cán bộ quản lý tài chính trường Đại học Hùng Vương Đơn vị tính: Người
PGS TS NCS Thạc sỹ Cao học Cử nhân
Nguồn: Phòng Tổ chức, cán bộ (2017)
Bảng 4.24 Tổng hợp độ tuổi, số năm kinh nghiệm tham gia quản lý tài chính tạitrường Đại học Hùng Vươngtính đến thời điểm 2017 Đơn vị tính: Người
Trong đó Độ tuổi Số năm kinh nghiệm
Nguồn: Phòng Tổ chức, cán bộ (2017)
Bộ máy cán bộ quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương bao gồm Lãnh đạo trường (Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng), bộ máy Kế toán Đây là đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia quản lý tài chính tại trường ĐHHV, chính vì vậy mà nâng cao hiệu lực quản lý tài chính, nhà trườngcần phải từng bước nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn về tài chính chođội ngũ cán bộ này
Từ bảng số liệu trên cho thấy, lãnh đạo và cán bộ kế toán của trường Đại học Hùng Vương đã có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản lý tài chính
Số cán bộ có kinh nghiệm trên 5 năm chiếm 66,67% Đây là một nhân tố góp phần cho công tác quản lý tài chính của Nhà trường hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước. Đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có phẩm chất tốt, sẽ có những chiến lược quản lý tài chính tốt, hệ thống biện pháp quản lý tài chính hữu hiệu, xử lý thông tin nhanh nhạy, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác để đưa công tác quản lý tài chính kế toán của đơn vị cơ sở ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính, kế toán của Nhà nước, góp phần vào hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực quản lý và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tham gia trực tiếp trong quản lý tài chính những năm gần đây Trường Đại học Hùng Vươngđã quan tâm tới công tác cử cán bộ lãnh đạo, cán bộ kế toán đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tham gia các lớp tập huấn về công tác tài chính, kế toán cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ kế toán Cụ thể trong năm 2016, nhà trường đã cử 02 cán bộ được cử đi nghiên cứu sinh, 07 cán bộ học cao học Đội ngũ của cán bộ lãnh đạo và cán bộ kế toán trường ĐHHV đã được tăng cường, củng cố về mặt chuyên môn, nghiệp vụ trong thời gian qua nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu mới của cơ chế quản lý tài chính theo hướng tăng cường tính tự chủ của trường như hiện nay, chưa đáp ứng được chức năng tham mưu về tài chính cho cán bộ lãnh đạo nhà trường.
Một số đồng chí kế toán làm việc lâu năm nhưng việc nghiên cứu các văn bản, chế độ chính sách còn hạn chế, chưachủ động trong công việc được giao
Mặc dù nhà trường đã tạo điều kiện cho lãnh đạo trường tham gia các buổi tập huấn về cơ chế, quản lý tài chính do các cơ quan nhà nước tổ chức (Kiểm toán Nhà nước, Sở tài chính ), nhưng lãnh đạo nhà trường về cơ bản không được đào tạo về công tác tài chính Do vậy việc quản lý nguồn tài chính của nhà trường phụ thuộc rất lớn vào bộ phận kế toán đặc biệt trong công tác tham mưu, đề xuất về tài chính
Theo kết quả số liệu thống kê điều tra (bảng 4.23) cho thấynăng lực thực tế, kinh nghiệm chuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ làm công tác Kế toán
- Tài chính được đánh giá ở mức tốt (tỷ lệ số phiếu đánh giá ở mức rất tốt và tốt chiểm tỷ lệ từ 77% đến 82%) Đây là kết quả của sự quan tâm lãnh đạo trường trong việc tạo điều kiện cho cán bộ kế toán đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Bảng 4.25 Đánh giá của cán bộ, giảng viên về cơ cấu bộ máy kế toán trường Đại học Hùng Vương Nội dung
Rất tốt Tốt Trung bình
Cơ cấu bộ máy kế toán của phòng kế toán tài chính có phù hợp với công việc thực tế tại đơn vị?
Năng lực thực tế của các cán bộ làm công tác kế toán tài chính ? 15 15 63 63 22 22 Kinh nghiệm chuyên môn của các cán bộ làm công tác kế toán tài chính ?
Thái độ phục vụ trong công việc của các cán bộ làm công tác kế toán tài chính ?
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra (2017)
4.2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính
Hiện nay, trường Đại học Hùng Vương thực hiện tổ chức bộ máy quản lý tài chính theo phần hành Đối với lãnh đạo trường, Hiệu trưởng ủy quyền cho các phó Hiệu trưởng phụ trách mạng công việc chuyên môn riêng với thẩm quyền quyết định đối với số lượng kinh phí nhất định Bộ máy kế toán được phân công theo phần hành (Phó phụ trách mảng đầu tư, xây dựng; phó phụ trách mảng thu sự nghiệp) Việc tổ chức bộ máy quản lý tài chính theo từng lĩnh vực giúp cho công tác quản lý tài chính thống nhất, tập trung Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý tài chính tại trường ĐHHV
Bảng 4.26 Nội dung ủy quyền lãnh đạo phụ trách tại trường Đại học Hùng Vương Mảng công việc Nội dung được ủy quyền Số tiền
Phó hiệu trưởng phụ trách mảng đào tạo, nghiên cứu khoa học
1 Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương; học bổng, chế độ chính sách học sinh, sinh viên; chi thưởng; thu nhập tăng thêm; các khoản chi phúc lợi; các khoản thu đã quy định mức thu
Số tiền thực tế phát sinh
2 Chi chuyên môn nghiệp vụ, chi khác Từ 10 triệu trởxuống
Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, đầu tư xây dựng trường
Thanh toán vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; chi bảo hiểm tài sản và phương tiện.
Phó hiệu trưởng Phụ trách cơ sở thị xã Phú Thọ Không
Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ (2017) Việc ủy quyền cho các phó hiệu trưởng phụ trách từng mảng việc giúp cho Hiệu trưởng tập trung vào giải quyết những công việc quan trọng của nhà trường, giảm tải khỏi những công việc ít quan trọng Tuy nhiên, quy mô số tiền ủy quyền nhỏ, nên chỉ giảm tải một phần nhỏ trong công tác quản lý tài chính của Hiệu trưởng.
Nhà trường đã ban hành các quy trình hướng dẫn, biểu mẫu thanh toán kinh phí được công khai trên trang Web: http://www.hvu.edu.vn của nhà trường Các quy trình này quy định rõ quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện, thời gian thực hiện trong mỗi khâu Với việc ban hành công khai quy trình hướng dẫn, các đơn vị chủ động trong khâu thanh quyết toán tài chính, tuân thủ đúng theo văn bản quy định của nhà nước, giảm thiểu rủi ro thanh quyết toán, giúp công tác phối kết hợp giữa các đơn vị chức năng nhịp nhàng, hiệu quả.
Bảng 4.27 Đánh giá của cán bộ, giảng viên về cơ cấu bộ máy kế toán trường Đại học Hùng Vương Nội dung
Rất tốt Tốt Trung bình
Cơ cấu bộ máy kế toán của phòng kế toán tài chính có phù hợp với công việc thực tế tại đơn vị?
Tác động của việc ban hành quy trình hướng dẫn, biểu mẫu đến công tác thanh toán kinh phí của cán bộ, giảng viên
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra (2017)
Theo kết quả số liệu thống kê điều tra (bảng 4.18) cho thấy cơ cấu bộ máy
Kế toán của phòng Kế hoạch - Tài chính khả năng đáp ứng ở mức trung bình (76% số phiếu đánh giá ở mức trung bình) Điều này phản ánh cơ cấu bộ máy kế toán của phòng kế toán tài chính chưa phù hợp với công việc thực tế tại đơn vị: Tình trạng cơ cấu đủ số lượng, nhưng thiếu người làm được việc, phân công nhiệm vụ còn chồng chéo Việc ban hành quy trình hướng dẫn thanh toán đã được cán bộ, giảng viên đánh giá cao (75% số phiếu đánh giá rất tốt và tốt) cho thấy sự quan tâm của cán bộ, giảng viên trong công tác tài chính của Nhà trường, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của trường Đại học Hùng Vương.
4.2.1.3 Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý tài chính