Kể chuyện: 25’ - Vài HS thi đọc đoạn *GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và câu hỏi gợi - Một HS đọc cả bài ý, kể được từng đoạn của câu chuyện Hội vật – kể với giọng sôi nổi, hào hứng, ph[r]
Trang 1- Lớp trưởng nhận xét chung
- GV tổng hợp ý kiến:
Ưu điểm:
+ Nề nếp ổn định các em đi học đúng giờ, ra vào lớp nghiêm túc
+ Có học bài và làm bài ở nhà, ngồi học chăm chú nghe giảng
+ Các hoạt động thể dục vệ sinh đúng lịch
+ Thi giải toán qua mạng 2 em: Mùi, Uyên
Tồn tại:
+ 1 số em về nhà chưa chăm học
+ Vệ sinh 1 số buổi còn chậm, cần có sự nhắc nhở của giáo viên
2 Đề ra nhiệm vụ tuần sau:
- Vệ sinh trường lớp sạch sẽ, khoá cửa ngõ cẩn thận
- Về nhà phải ôn bài thường xuyên Hoàn thành bài làm ở nhà trong dịp nghỉ tết
TUẦN 25: Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012 TOÁN:
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được về thời gian(thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Đồng hồ điện tử
- Đồng hồ thật (loại chỉ có 1 kim ngắn và một kim dài)
III HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC:
1 Bài cũ : 3’
-GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn thực hành: 32’
Bài 1: Xem tranh và trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng
hồ nào chỉ cùng thời gian ?
- 2HS làm bài tập
- HS 1 làm bài 1 đồng hồ A ,B ,C
- HS 2 làm bài 1 đồng hồ D ,E ,G
- HS đọc yêu cầu bài
- 6HS lần lượt trả lời 6 câu hỏi, giải thích cách làm a) An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
b) An đến trường lúc 7 giờ 12 phút
c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
d) An ăn cơm chiều lúc 17 giờ 45 phút
e) An đang xem truyền hình lúc 20 giờ lúc 20 giờ 8 phút
g) An đang ngủ lúc 21 giờ 55 phút
- HS nhận xét bài của bạn
- HS nêu y.cầu, trao đổi nhóm, thi đua báo kết quả : Các đồng hồ có cùng thời gian:
H-B ; I-A ; K-C ; L-G ; M-D; N-E
Trang 2- GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau.
- Nhận xét ,ghi điểm
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- GV củng cố nội dung bài
- Về nhà ôn bài và làm lại bài tập
- GV nhận xét tiết học
- Nhận xét bài bạn
- HS đọc y.cầu bài, trả lời câu hỏi, làm bài vào vở:
- HS trả lời câu hỏi + Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
+ Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5phút
+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút hoặc 12 giờ (nửa giờ)
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
HỘI VẬT
I MỤC TIÊU:
TĐ:- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ.
- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn của hai đô vật đã chiến thắng xứng đáng của đô vật gia, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (trả lời được các CH trong SGK)
KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra (4-5’)
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Tập đọc:
Hướng dẫn HS luyện đọc: 15’
a.Đọc mẫu
+ GV treo tranh bài : nêu nội dung
+ GV đọc diễn cảm toàn bài :
+ Tóm tắt nội dung
b.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
*Đọc từng câu
- GV p.hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các em
- GV ghi từ khó lên bảng
- HS luyện đọc: sới vt, Quắm Đen, lăn xả, khôn
lưng, loay hoay…
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ Bài có mấy đoạn ?
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài
- Giải nghĩa các từ trong SGK
*Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV nhận xét cách đọc của HS
(GV đi đến từng nhóm động viên… tích cực đọc)
- 2HS đọc 2 đoạn của bài “Tiếng đàn”
và trả lời câu hỏi
- 3 HS nhắc lại
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)
- HS nêu từ khó đọc
… có 5 đoạn
- 2 HS đọc lại câu được hướng dẫn trước lớp
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp
- HS đọc mục chú giải
- HS đọc theo nhóm
- HS thi đọc đoạn tiếp nối đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
Trang 3Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: 10’
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động
của hội vật ?
- GV nhận xét , tóm ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì
khác nhau ?
GV nhận xét , tóm ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo
vật như thế nào ?
GV nhận xét , tóm ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 4,5
+ Ông cản ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào ?
+Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
GV tổng kết bài
Luyện đọc lại: 25’
- Hướng dẫn đọc đoạn 3
- GV hướng dẫn đọc đúng một số câu, đoạn văn
Kể chuyện: 25’
*GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và câu hỏi gợi
ý, kể được từng đoạn của câu chuyện Hội vật – kể
với giọng sôi nổi, hào hứng, phù hợp với nội dung
mỗi đoạn
* Hướng dẫn kể chuyện:
- GV nhắc các em chú ý: để kể lại hấp dẫn, truyền
được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến người
nghe, cần tưởng tượng như đang thấy trước mắt
quang cảnh hội vật
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1:
tiếng trồng dồn dập, người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 , trao đổi nhóm đôi
… Quắm đen : lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu chống đỡ
- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 3
… Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua cuộc
- 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 4 + 5, HS trao đổi nhóm đôi:
… Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm lấy khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như con ếch có buột sợi rơm ngang bụng
… Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng thiếu kinh nghiệm Trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen, để cho Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông khoẻ tựa như cột sắt, Quắm đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh ta lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ
- Vài HS thi đọc đoạn
- Một HS đọc cả bài
- HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý
- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- HS nhận xét bổ sung
Trang 4- GV nhận xét
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt)
bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
- Yêu cầu HS rút ra nội dung chính bài
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Về tập kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị bài:
“Hội đua voi ở Tây Nguyên”
- Nhận xét tiết học
- 5 HS kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý
- HS khá – giỏi kể toàn bộ chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
- HS nêu
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012 TOÁN:
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Bài1 , 2
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- HS: Vở SGK 8 hình tam giác vuông
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 3’
Gọi 2 HS lên bảng làm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn giải bài toán 1: 6’
- GV viết bài toán lên bảng
- Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta phải làm
phép tính gì ?
- HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở nháp
- GV nhận xét và hỏi lại HS : Để tính số lít mật ong
có trong mỗi can , chúng ta phải làm phép tính gì ?
+ Hướng dẫn HS giải bài toán 2 ( bài toán hợp có hai
phép tính chia và nhân )
Bài toán 2: 6’
- Yêu cầu HS đọc
- Muốn tính được số mật ong có trong 2 can, trước
hết chúng ta phải tính được gì ?
- Làm thế nào để tính được số mật ong có trong một
can ?
- Số lít mật ong có trong một can là bao nhiêu ?
- Biết số lít mật ong có trong một can , làm thế nào
để tính số mật ong có trong hai can ?
- HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở nháp
- GV nhận xét
- Trong bài toán 2, bước nào được gọi là bước rút về
đơn vị ?
Luyện tập –thực hành: 20’
Bài 1: Yêu cầu Học sinh đọc đề
- 2 HS đọc
- Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35 lít được chia đều vào 7 can ( chia đều thành 7 phần bằng nhau )
- 1HS lên bảng tóm tắt và giải.Cả lớp làm vào nháp
- Phép tính chia
- 2 HS đọc
- Tính được số mật ong có trong 1 can
- Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
- Số lít mật ong có trong một can là :
35 : 7 = 5 (l)
- Lấy số lít mật ong có trong 1 can nhân lên 2 lần :
5 x 2 = 10 (l)
- 1HS lên bảng tóm tắt và giải.Cả lớp làm vào nháp
- HS sửa bài
- Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi
là bước rút về đơn vị
- 2 HS đọc đề
Trang 5- HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở
- GV nhận xét – sửa bài
- Bài toán trên thuộc dạng toán nào ?
- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là bước nào?
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở
- GV thu một số bài chấm-nhận xét
3 Củng cố,dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập – Chuẩn bị bài
“Luyện tập”
- GV nhận xét tiết học
- 1HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm vào vở
- HS đổi vở sửa bài
- Bài toán thuộc dạng toán liên quan đến rút
về đơn vị
- Là bước tìm số viên thuốc có trong 1 vỉ
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm vào vở
- HS sửa bài vào vở
TẬP ĐỌC:
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét đọc đáo, sự thú vị và
bổ ích của hội đua voi.(trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Anh voi hoặc hội đua voi - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 4’
- GV nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Luyện đọc: 15’
a Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm - Gợi ý cách đọc : Giọng vui
sôi nổi nhịp nhanh, dồn dập hơn ở đoạn 2
-Tóm tắt nội dung bài
b Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các
em
+ GV ghi bảng, HDHS đọc: lừng, man- gát, nổi
lên, lầm lì, ghìm đà, nhiệt liệt, huơ vòi…
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Bài có mấy đoạn ?
+ Hướng dẫn đọc câu văn dài
+ Hướng dẫn HS đọc từng đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV nhận xét cách đọc của HS
- 3HS đọc nối tiếp bài“Hội vật” và trả lời các câu hỏi
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu đến hết bài
- HS nêu từ khó
- HS luyện đọc
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
Trang 6- GV lắng nghe phát hiện sửa lỗi cho các em
- GV giúp HS hiểu các từ ngữ chú giải cuối bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho
cuộc đua ?
GV nhận xét ,tóm ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương ?
GV nhận xét , tổng kết bài
Luyện đọc lại bài: 7’
- GV treo bảng phụ đoạn 2 và hướng dẫn HS đọc
diễn cảm
- GV HD HS thể hiện đúng nội dung từng đoạn
- GV và cả lớp bình chọn những bạn đọc hay nhất
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Yêu cầu HS rút ra nội dung chính bài
- Dặn dò VN chuẩn bị bài sau :“Tiếng đàn ”
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc mục chú giải SGK
- HS đọc nhóm đôi từng đoạn
- HS thi đọc đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
- 1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 1,
… voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lung voi Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì vốn là những người phi ngựa giỏi nhất
- 1HS đoạn 2 – Cả lớp đọc thầm, trao đổi nhóm đôi:
… chiêng trống vừa nổi lên, cả mười con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn
mù mịt Những chàng man-gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích
… những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng
- HS luyện đọc
- 2 HS thi đọc lại đoạn
- 1 số HS nối tiếp nhau thi đọc 2 đoạn của bài - HS đọc thi theo nhóm Các bạn khác nhận xét góp ý
Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2012
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 3’
- GV gọi HS lên bảng làm bài
7 người thợ : 56 sản phẩm
22 người thợ :… sản phẩm?
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
- 1HS làm HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số sản phẩm 1 người làm được là :
56 : 7 = 8 ( sản phẩm )
Số sản phẩm 22 người làm được là :
22 x 8 = 176 ( sản phẩm )
Đáp số: 176 sản phẩm.
- Lớp theo dõi nhận xét
Trang 7Hướng dẫn luyện tập: 32’
Bài 1 (giảm tải)
Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích
Tóm tắt
7 thùng : 2135 quyển sách
5 thùng : … quyển sách ?
- Nhận xét ,tuyên dương
Bài 3:
- Lập đề toán theo tóm tắt, rồi giải bài toán
đó Tóm tắt
4 xe : 8520 viên gạch
3 xe : … viên gạch ?
- Tổ chức cho HS lập đề toán theo nhóm
- Tổ chức cho HS nêu cách giải, làm việc cá
nhân
Bài 4:
- Hướng dẫn phân tích đề
- Gợi ý cách giải
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- GV củng cố nội dung bài
- Về nhà làm bài 2 - Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS đọc bài toán
- HS xác định dạng toán, nêu các bước giải
- HS làm theo nhóm – 2 nhóm đại diện làm trên bảng phụ
Bài giải
Số quyển vở trong mỗi thùng là:
2135 : 7 = 305 ( quyển )
Số quyển vở trong 5 thùng là:
305 x 5 = 1525 ( quyển )
Đáp số: 1525 quyển.
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu yêu cầu
- Các nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
* Bốn xe chở 8520 viên gạch Hỏi 3 xe như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
Bài giải
Số gạch 1 xe chở được là :
8520 : 4 = 2130(viên gạch)
Số gạch 3 xe chở được là :
2130 x 3 = 6390(viên gạch)
Đáp số: 6390 viên gạch
- HS đọc đề:
- HS phân tích đề, nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- HS tự làm bài vaò vở – 1 HS lên bảng giải
Bài giải
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật:
25 – 8 = 17 (m) Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là : (25 + 17) x 2 = 84 (m)
Đáp số: 84 mét
- 1 HS lên bảng – Cả lớp làm vở
- HS nhận xét bài của bạn
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
Trang 8I MỤC TIÊU:
- Củng cố kỹ năng nhân, chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số
- GiảI toán có 2phép tính
II NỘI DUNG ÔN LUYỆN:
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
1250 x 4 1307 x 5
- Học sinh làm từng bài vào bảng con
- GV bổ sung – nhận xét
Bài tập 2: Có 6 thùng bánh, mỗi thùng bánh có 1250 gói bánh Nếu số bánh đó đóng đều vào 5 thùng
bánh thì mỗi thùng phải đóng bao nhiêu gói bánh ?
- HDHS tóm tắt
- Gợi ý cách giải: + Tìm 6 thùng bánh có bao nhiêu gói
+ Tổng số gói đó đóng vào 5 thùng thì ta làm phép tính gì ?
- HS làm vào vở - 1HS làm vào bảng phụ
- Chữa bài, nhận xét
Bài giải:
6 thùng bánh có số gói là: 1250 x 6 = 7500 ( gói ) Mỗi thùng có số gói là: 7500 : 5 = 1500 ( gói)
Đáp số: 1500 gói
Bài tập 3: Mẹ hái được 54 quả táo, chị hái đợc 9 quả táo Hỏi:
a, Mẹ hái nhiều hơn chị bao nhiêu quả táo?
b, Mẹ hái gấp chị bao nhiêu lần ?
- HS nêu cách giảI ; GV nhận xét hớng dẫn cụ thể
- Muốn tính số táo mẹ háI nhiều hơn chị làm như thế nào ?
- Muốn tính số táo mẹ háI gấp mấy lầm chị ta làm phé tính gì?
- HS giải vào vở - GV chấm, chữa bài
Bài giải:
a, Số táo mẹ háI nhiều hơn chị là :
54 – 9 = 45 ( quả táo )
b, Số táo mẹ háI gấp số táo chị háI số lần là ;
54 : 9 = 6 ( lần )
Đáp số: a, 45 quả táo
b, 6 lần
- Gv chấm, chữa bài
Bài tập 4: ( HS khá giỏi) Năm trước thửa ruộng đó cho sản lượng 972 kg Năm nay thửa ruộng đó
thu thêm bằng 1/4sản lượng năm trước Hỏi năm nay thửa ruông đó thu được bao nhiêu kg thóc ?
Củng cố - Dặn dò:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
NHÂN HOÁ – ÔN TẬP CÁCH ĐẶT CÂU
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ?
I MỤC TIÊU:
- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh
nhân hoá (BT1)
- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao ?trong(BT2)
Trang 9- Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi Vì sao ?trong BT3.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ - Bảng phụ viết các câu văn ở BT2, 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 5’
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Rèn luyện về nhân hoá: 12’
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu
+ Tìm n.sự vật và con vật được tả trong đoạn thơ
+ Các sự vật, con vật được tả bằng n.từ ngữ nào ?
+ Cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay?
- Tổ chức cho HS làm bài
- GV dán 2 tờ phiếu khổ to, mời 4 nhóm lên bảng
thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Ôn luyện về cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?:
20’
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng:
Câu a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá
Câu b) Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ
thường là những người phi ngựa giỏi nhất
Câu c) Chị em xô phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn
không được làm phiền người khác
Bài tập 3:
- GV chốt lời giải đúng :
Câu a) Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì ai
-1HS làm bài tập1b;(Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động nghệ thuật)
- 1 HS làm BT1b; Tìm những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật)
- Lớp nhận xét
- 3HS đọc y.cầu bài tập Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm thi đua.- HS nhận xét
- 4 nhóm lên bảng thi tiếp sức, mỗi nhóm 5
em nối tiếp nhau điền câu hỏi vào bảng HS thứ 5 trình bày toàn bộ bảng kết quả, trả lời miệng câu hỏi: cách gọi và tả các sự vật và con vật có gì hay ?
- HS nhắc lại các cách nhân hoá có trong bài thơ
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm vào VBT
- 1 HS lên bảng (gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao ? trong từng câu văn trên bảng
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi
Tên các sư
vật, con vật vật được gọi bằngCác sự vật, con Các sự vật, con vật được tả Cách gọi và tả sự vật, convật
vật trở nên sinh động, gần gũi, đáng yêu hơn
Mặt trời Bác
Trang 10cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ.
Câu b) Lúc đầu xem chừng keo vật chán ngắt vì
Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn ông
Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ
Câu c) Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông
bước hụt, thực ra ông vờ bước hụt
Câu d) Quắm Đen thua ông cản ngũ vì về cả mưu
trí, kinh nghiệm và sức lực anh đều kém xa ông
Cản Ngũ
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
-GV củng cố nội dung bài - Yêu cầu nhắc lại nội
dung bài học
-GV nhận xét tiết học
- HS đọc lại bài Hội vật, trả lời lần lượt từng câu hỏi
- Từng cặp HS thi hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp
- Cả lớp nhận xét
CHÍNH TẢ: (Nghe - viết)
HỘI VẬT
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài CT; trính bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ viết nội dung BT2a
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 3’
- GV nêu yêu cầu kiểm tra
- Nhận xét chung sau kiểm tra
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS nghe - viết: 25’
- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết, tóm tắt nội dung
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày
chính tả
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai:Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng
mình……
* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Gv đọc toàn bài cho HS soát lỗi
* Gv chấm bài, lỗi.
- 2 HS viết bảng cả lớp viết : + HS 1 : Viết 2 từ (1 từ bắt đầu bằng s , 1
từ bắt đầu bằng x.) + HS 2 : Viết 2 từ (1 từ có thanh hỏi , 1 từ
có thanh ngã )
- Lớp viết vào giấy nháp
- HS theo dõi
- 2 HS đọc lại đoạn văn – Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những chữ dễ viết sai:
- HS viết bảng con các từ khó
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau chấm lỗi