TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Hoàng Bích Liên Tên luận văn:Phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Phương pháp nghiên cứu - Chọn điểm khảo sát 4 địa
Trang 1Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tốt nghiệp: “Phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương” là kết quả nghiên cứu của tôi
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn
và thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả luận văn
Hoàng Bích Liên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc của mình tới PGS TS Nguyễn Thị Minh Hiền – Bộ môn Phát triển Nông thôn – Khoa Kinh tế & PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa, các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế
& PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tâm giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các cán bộ, chuyên viên các phòng ban UBND thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu trên địa bàn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, tập thể lớp CH26 - QLKTB
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi, đồng thời có những đóng góp quý báu trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành đề tài
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả luận văn
Hoàng Bích Liên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Danh mục biểu đồ ix
Danh mục hộp x
Trích yếu luận văn xi
Thesis abstract Error! Bookmark not defined Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Các đóng góp của luận văn 3
1.4.1 Về lý luận 3
1.4.2 Về thực tiễn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch văn hóa tâm linh 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các khái niệm có liên quan 5
2.1.2 Đặc điểm của du lịch văn hóa tâm linh 7
2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của du lịch văn hóa tâm linh 8
2.1.4 Nội dung phát triển du lịch văn hóa tâm linh 10
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch văn hóa tâm linh 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Tình hình phát triển và kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa tâm linh của một số nước trên Thế giới 14
Trang 52.2.2 Tình hình phát triển và kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa tâm linh ở
một số địa phương của Việt Nam 16
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 19
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 20
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26
3.2.2 Phương pháp phân tích 28
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 32
4.1 Khái quát chung về tài nguyên du lịch và lịch sử hình thành một số điểm du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh 32
4.1.1 Tài nguyên du lịch văn hóa tâm linh của thị xã Chí Linh 32
4.1.2 Lịch sử hình thành một số điểm du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh 36
4.2 Thực trạng phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh 46
4.2.1 Quy hoạch và đầu tư khu di tích 46
4.2.2 Phát triển các ngành dịch vụ và hạ tầng du lịch 50
4.2.3 Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch 58
4.2.4 Các loại hình du lịch văn hóa tâm linh 59
4.2.5 Liên kết phát triển du lịch 62
4.2.6 Bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh 63
4.2.7 Kết quả và đóng góp của du lịch văn hóa tâm linh cho phát triển kinh tế - xã hội thị xã Chí Linh 65
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh 66
4.3.1 Cơ chế, chính sách 66
4.3.2 Nguồn kinh phí cho phát triển du lịch 69
4.3.3 Phát triển kinh tế - xã hội địa phương 71
4.3.4 Tính thời vụ của du lịch tâm linh 72
Trang 64.3.5 Hoạt động tuyên truyền, quảng bá du lịch 73
4.3.6 Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhân lực trong ngành du lịch 74
4.4 Định hướng và các giải pháp cho phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh 75
4.4.1 Cơ sở xây dựng định hướng 75
4.4.2 Định hướng 78
4.4.3 Giải pháp 78
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 85
5.2.1 Kiến nghị với nhà nước 85
5.2.2 Kiến nghị với tỉnh Hải Dương 85
Tài liệu tham khảo 86
Trang 7UBND Ủy ban nhân dân
UNWTO United Nations World Tourism Organization – Tổ chức
du lịch Thế giới VAT Value Added Tax – Thuế giá trị gia tăng
VH – TT & DL Văn hóa – Thể thao và Du lịch
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm khí hậu, thời tiết thị xã Chí Linh 22
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế thị xã Chí Linh năm 2018 23
Bảng 3.3 Thông tin và nguồn thu thập thông tin thứ cấp 27
Bảng 3.4 Đối tượng và phương pháp khảo sát 28
Bảng 3.5 Bảng phân tích SWOT 29
Bảng 4.1 Một số lễ hội chính ở Chí Linh 33
Bảng 4.2 Một số quy hoạch tại các điểm di tích trên địa bàn thị xã Chí Linh 47
Bảng 4.3 Hiện trạng cơ sở lưu trú trên địa bàn thị xã qua các năm 50
Bảng 4.4 Hiện trạng các cơ sở phục vụ dịch vụ ăn uống trên địa bàn qua các năm 51
Bảng 4.6 Giá vé tham quan khu di tích quốc gia đặc biệt Côn Sơn – Kiếp Bạc 53
Bảng 4.7 Kết quả đánh giá của du khách về chất lượng hạ tầng du lịch văn hóa tâm linh 55
Bảng 4.8 Kết quả đánh giá của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch văn hóa tâm linh 56
Bảng 4.9 Kết quả đánh giá của du khách về giá cả dịch vụ du lịch văn hóa tâm linh 57
Bảng 4.10 Hiện trạng lao động du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh qua các năm 58
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá của du khách về chất lượng lao động du lịch văn hóa tâm linh 59
Bảng 4.12 Giá trị sản xuất và tăng trưởng bình quân một số ngành kinh tế theo giá cố định năm 2010 65
Bảng 4.13 Kinh phí đầu tư các công trình tại các khu di tích do Ban quản lý di tích Thị xã quản lý 69
Bảng 4.14 Nguồn thông tin du khách biết đến điểm du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh 73
Bảng 4.15 Ma trận SWOT về phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh 77
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 20
Hình 4.1 Khu di tích Quốc gia đặc biệt Côn Sơn 37
Hình 4.2 Nghi môn đền Kiếp Bạc 38
Hình 4.3 Lễ hội hoa đăng – Lễ hội mùa xuân đền Kiếp Bạc 39
Hình 4.4 Đền thờ thầy giáo Chu Văn An 40
Hình 4.5 Lăng mộ thầy Chu Văn An 41
Hình 4.6 Lễ khai bút và khai mạc hội sách đền Chu Văn An 42
Hình 4.7 Lễ hội truyền thống đền Cao 43
Hình 4.8 Lễ đón nhận bằng xếp hạng di tích quốc gia quần thể di tích đền Cao và khai hội truyền thống 44
Hình 4.9 Chùa Thanh Mai 45
Hình 4.10 Rừng phong chùa Thanh Mai 45
Hình 4.11 Dâng hương tưởng niệm 687 năm ngày viên tịch của Thiền sư Pháp Loa, Đệ nhị Tổ Thiền phái Trúc Lâm 46
Hình 4.12 Thanh niên tình nguyên thu gom rác tại đường vào di tích Kiếp Bạc 63
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Phân loại khách du lịch văn hóa tâm linh theo cách thức tổ chức 53
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu kinh tế thị xã Chí Linh năm 2018 71
Biểu đồ 4.3 Lượng khách du lịch qua các tháng trong năm 2018 72
Biểu đồ 4.4 Cơ cấu thông tin về du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh 74
Trang 11DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến của khách du lịch về cơ sở lưu trú trên địa bàn 51 Hộp 4.2 Ý kiến của người dân địa phương về cơ sở phục vụ dịch vụ ăn uống
trên địa bàn 52 Hộp 4.3 Ý kiến của cán bộ du lịch về cơ sở phục vụ dịch vụ ăn uống trên
địa bàn 52 Hộp 4.4 Ý kiến của khách du lịch về dịch vụ thu phí du lịch trên địa bàn thị
xã Chí Linh 54 Hộp 4.5 Ý kiến của cán bộ du lịch về dịch vụ thu phí du lịch trên địa bàn thị
xã Chí Linh 54 Hộp 4.6 Ý kiến của khách du lịch về sản phẩm lưu niệm tại các khu di tích 54 Hộp 4.7 Ý kiến đánh giá của khách du lịch về dịch vụ ăn uống khi đến du lịch
văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh 57 Hộp 4.8 Ý kiến của phụ huynh có con tham gia khóa tu mùa hè tại chùa
Côn Sơn 60 Hộp 4.9 Ý kiến của khách du lịch về việc giữ gìn vệ sinh môi trường tại khu
di tích đền Cao 63 Hộp 4.10 Ý kiến của cán bộ du lịch về công tác bảo vệ môi trường du lịch văn
hóa tâm linh tại khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc 64 Hộp 4.11 Ý kiến của người dân địa phương về tác động của du lịch văn hóa
tâm linh đến kinh tế hộ gia đình 66 Hộp 4.12 Ý kiến của cán bộ địa phương về tác động của du lịch văn hóa tâm
linh đến lao động và việc làm trên địa bàn thị xã 66 Hộp 4.13 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp du lịch về hoạt động tuyên truyền,
quảng bá du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh 74
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hoàng Bích Liên
Tên luận văn:Phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh
Phương pháp nghiên cứu
- Chọn điểm khảo sát
4 địa điểm là Khu di tích Quốc gia đặc biệt Côn Sơn - Kiếp Bạc, Đền thờ thầy giáo Chu Văn An, Chùa Thanh Mai và Khu di tích đền Cao được chọn để khảo sát chuyên sâu do tính chất đặc thù của các tài nguyên này đang được khai thác phục vụ du lịch và được sự quan tâm đặc biệt của chính quyền địa phương cũng như sự quan tâm của các du khách trong và ngoài thị xã
- Phương pháp phân tích
Ngoài những thông tin thứ cấp về tình hình phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh thì nghiên cứu đã khảo sát cán bộ du lịch thị xã Chí Linh (1 cán bộ), cán bộ sở Văn hóa, Thể thao và du lịch tỉnh Hải Dương (1 cán bộ), cán bộ ban quản lý di tích thị xã (4 cán bộ), các doanh nghiệp du lịch (4 doanh nghiệp), người dân địa phương (40 người) và khách du lịch (60 người) thông qua phỏng vấn sâu và sử dụng bộ câu hỏi
Các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phân tích SWOT là các phương pháp chính để phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh
Kết quả chính và kết luận
1) Thị xã Chí Linh là vùng đất “địa linh nhân kiệt”, là nơi tập trung số lượng lớn các di tích, di chỉ, mật độ khá dày với 303 di tích, di chỉ, trong đó có 10 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, 15 di tích xếp hạng cấp tỉnh, 2 di tích Quốc gia đặc biệt ; tiêu biểu như: Đền Cao, Đền Chu Văn An, Chùa Thanh Mai, Đền nữ tiến sĩ Nguyễn Thị Duệ, Đền Mẫu Sinh, Trong đó quần thể di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc là điểm du lịch, lễ hội văn hóa tâm linh nổi tiếng của nước ta Cùng với Yên Tử, Quỳnh Lâm, Thanh Mai, Côn
Trang 13Sơn là chốn tổ Thiền phái Trúc Lâm, một thiền phái mang đậm bản sắc văn hóa Việt
đã tạo thành cụm du lịch lớn và bước đầu đã hình thành tuyến du lịch trọng điểm phía Bắc kết nối Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh, hàng năm thu hút trên 1.000.000 lượt khách du lịch đến tham quan, chiêm bái
2) Qua phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng cho thấy phát triển du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh đạt được nhiều thành tựu quan trọng như: Nhờ hoạt động du lịch, doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống năm 2018 đạt 282 tỷ đồng, tăng 25,9% so với năm 2017 Bên cạnh đó, tổng mức bản lẻ hàng hóa trên địa bàn thị xã cũng có sự tăng trưởng đáng kể với mức tăng trưởng bình quân đạt 26,2% Trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2018 đạt 4.061 tỷ đồng, tăng 16,62% so với năm 2017 Ngoài ra, du lịch tâm linh còn góp phần tạo đã tạo công ăn, việc làm cho hơn
500 lao động trực tiếp và gián tiếp kinh doanh dịch vụ tại di tích, lễ hội; tạo thu nhập ổn định cho hơn 100 hộ gia đình trong thị xã và giúp hơn 50 hộ gia đình trên địa bàn thoát nghèo nhờ vào hoạt động du lịch
Tuy nhiên, bên cạnh đó, phát triển du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: Hạ tầng du lịch còn tồn tại nhiều hạn chế; Dịch vụ du lịch chưa đáp ứng được như cầu của khách du lịch, các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn thị xã hoạt động chưa hiệu quả; Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, nghèo nàn, thiếu những sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương; Du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh mang tính thời vụ cao, thiếu các sản phẩm du lịch bổ trợ giúp kéo dài thời vụ
du lịch; Nguồn nhân lực du lịch thiếu chuyên nghiệp, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành Đây là những điểm yếu, thách thức không nhỏ đối với phát triển du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh
3) Thị xã Chí Linh có thế mạnh về phát triển du lịch văn hóa tâm linh và còn nhiều tiềm năng để phát triển nhưng chưa được khai thác một cách triệt để Trên cơ sở định hướng phát triển du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh, cần có một số giải pháp chủ yếu: (i) Giải pháp về quy hoạch; (ii) Phát triển cơ sở hạ tầng; (iii) Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch văn hóa tâm linh; (iv) Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng và dịch
vụ du lịch; (v) Phát triển nguồn nhân lực du lịch; (vi) Xúc tiến quảng bá, phát triển thị trường, tăng cường liên kết phát triển du lịch; (vii) Hạn chế tính mùa vụ của du lịch văn hóa tâm linh; (viii) Nâng cao nhận thức xã hội và tăng cường vai trò của cộng đồng đối với phát triển du lịch văn hóa tâm linh; và (ix) Giải pháp về bảo vệ môi trường du lịch Với tiềm năng và thế mạnh sẵn có của mình, nếu thực hiện đồng bộ các giải pháp trên, trong thời gian tới, du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh sẽ phát triển hiệu quả và trở thành một trong những thành phần kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu nền kinh tế của thị xã
Trang 14THESIS ABSTRACT
Author: Hoang Bich Lien
Thesis title:Development of spiritual culture tourism in Chi Linh town, Hai Duong province Specialization: Economic management Code: 8340410
Education institution: Vietnam National University of Agriculture
Objectives
Basing on studying theoretical and practicial issues of development of spiritual culture tourism, current situation and factors affecting development of spiritual culture tourism in Chi Linh town, Hai Duong province are analyzed, from that suggesting solutions for development of spiritual culture tourism in the coming time
Methodology
Study site: 4 regions, namely, National special history site Con Son – Kiep Bac,
Chu Van An Temple, Thanh Mai Pogoda and Cao Temple were chosen to survey because these places are exploited to serve tourism and they have been received attention of local
authorities and tourists inside and outside the town
Analysis methodology: Along with secondary information of current situation of
developing spiritual culture tourism in Chi Linh town, the study has interviewed 01 tourism cadre of the town, 01 cadre of Department of culture sport and tourism of Hai Duong province, 04 management cadres of history sites, 04 enterprises of tourism, 40 residents and
60 tourists through deep interview and a system of questionnaires
Methods of descriptive statistics, comparative statistics, and analysis of strengths, weaknesses, opportunities and threats (SWOT) are main methods to analize situation and factors affecting development of spiritual culture tourism in Chi Linh town, Hai Duong province
Results and conclusion
1) Chi Linh town is a land of "spirituality and talents", where are concentrated a large number of historic sites and relics with 303 sites; 10 of which were nationally ranked, 15 of which were provincially ranked and 2 of which was special history sites, such as Cao Temple, Chu Van An Temple, Thanh Mai Pogoda, Nguyen Thi Due Temple, Mau Sinh Temple Of which, the population of historic sites Con Son – Kiep Bac is famous tourism point with featured spiritual fesivals of Vietnam With Yen Tu, Quynh Lam, Thanh Mai, Con Son are the cradle of the Truc Lam school which representes a cultural identity of Vietnam These places have created large tourism
Trang 15clusters and initially formed the Northern key toursm route to link Hai Duong to Quang Ninh This has attacted over 1,000,000 visitors annual
2) Results of analysis of the current situation and factors, development of spiritual cultural tourism in Chi Linh town has reached many important achievements such as: Revenue from accommodation and catering services in 2018 achieved VND
282 billions increasing 25.9% compared to 2017 Besides, the total goods retail sales in
2018 achieved VND 4,061 billions, rising 16.2% compared to this of 2017 In addition, spiritual tourism also contributed to creat jobs for more than 500 direct and indirect employees, bring stable income for over 100 households to decrease poverty
However, the development of spiritual cultural tourism in Chi Linh town still has some limitations such as: Infrastructure for tourism development is limited; Tourism services are not as satisfying as the demand of tourists; Activities of tourism enterprises are not effective; Tourism products are monotonous and lack of specific local products; Chi Linh's spirituality cultural tourism is highly seasonal and lacks additional tourist products to help prolonging the travel season; Human resources for tourism are not professional and do not meet the developmental needs of the industry These are major challenges for the development of Chi Linh town's spiritual cultural tourism
3) Chi Linh town has strengths to develop spiritual cultural tourism and has many potentials to develop this type of tourism but has not been exploited thoroughly Based on the orientation of developing spiritual cultural tourism in Chi Linh town, the study has suggested some major solutions: (i) Completing the planning; (ii) Investing in infrastructure; (iii) Strengthening state management of spiritual cultural tourism; (iv) Developing typical tourism products and tourism services; (v) Improving the quality of tourism human resources; (vi) Promoting the promotion and development of markets, strengthening the links for tourism development; (vii) Overcoming the seasonality of spiritual cultural tourism; (viii) Raising social awareness and strengthening the community's role in the development of spiritual cultural tourism; (ix) Implementing activities to protect tourism environment
With the potentials and strengths as mentioned above, if Chi Linh synchronously performs these solutions, spiritual cultural tourism will develop more effectively and contribute more to the economic structure of the town in the future
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hiện nay, khi cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao về vật chất lẫn tinh thần thì nhu cầu tham quan, du lịch, nghỉ ngơi sau những ngày làm việc căng thẳng càng được nhiều người quan tâm hơn Đã
có nhiều loại hình du lịch ra đời nhằm đáp ứng cho du khách như: du lịch văn hóa, du lịch mạo hiểm, du lịch biển,… Trong đó, loại hình du lịch văn hóa tâm linh hiện đang rất được quan tâm phát triển tại nhiều nước trên thế giới như Thái Lan, Ấn Độ, Nepal, Đối với Việt Nam, một quốc gia đã trải qua hàng ngàn năm lịch sử, văn hóa dân tộc gắn liền với nền văn minh lúa nước, vì thế tâm linh của người Việt trong tôn giáo, tín ngưỡng mang những nét đặc trưng, ghi dấu ấn riêng của dân tộc với rất nhiều hệ thống các di tích tôn giáo, tín ngưỡng gắn với các lễ hội tôn giáo, văn hóa đa dạng và phong phú kéo dài suốt cả năm trên khắp 3 miền đất nước Cho nên sự phát triển của du lịch văn hóa tâm linh trong tương lai không xa là nhu cầu tất yếu, nhất là đối với quốc gia
có nền văn hóa Phật giáo như Việt Nam
Phát triển du lịch văn hóa tâm linh ngoài mang lại các lợi ích kinh tế - xã hội - văn hóa cho nơi đến như các loại hình du lịch khác, còn giúp những người thực hiện chuyến du lịch hướng tinh thần của mình lên cao trong việc tìm kiếm mục đích cao cả và những giá trị có khả năng nâng cao phẩm giá cho cuộc sống
và bản thân học nếu sự phát triển du lịch diễn ra đúng hướng (Nguyễn Trọng Nhân và Cao Mỹ Khanh, 2014)
Chí Linh là vùng đất “địa linh nhân kiệt” thấm đẫm những tầng giá trị văn hóa, lịch sử và cả huyền tích, huyền sử trong kho tàng di sản văn hóa Việt Nam với nhiều danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử nổi tiếng Là đô thị dịch vụ du lịch lịch sử - văn hóa cấp quốc gia trong chuỗi du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc, khu sinh thái Bến Tắm, Yên Tử - Bãi Cháy, Hạ Long và nằm trên tuyến hành lang thuộc chương trình hợp tác quốc tế hai hành lang một vành đai kinh tế Thị xã là nơi tập trung số lượng lớn các di tích, di chỉ, mật độ khá dày với 303 di tích, di chỉ, trong đó có 10 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, 15 di tích xếp hạng cấp tỉnh, 2 di tích Quốc gia đặc biệt ; tiêu biểu như: Đền Cao, Đền Chu Văn An, Chùa Thanh Mai, Đền nữ tiến sĩ Nguyễn Thị Duệ, Đền Mẫu Sinh, Trong đó
Trang 17quần thể di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc là điểm du lịch, lễ hội văn hóa tâm linh nổi tiếng của nước ta Cùng với Yên Tử, Quỳnh Lâm, Thanh Mai, Côn Sơn là chốn
tổ Thiền phái Trúc Lâm, một thiền phái mang đậm bản sắc văn hóa Việt đã tạo thành cụm du lịch lớn và bước đầu đã hình thành tuyến du lịch trọng điểm phía Bắc kết nối Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh, hàng năm thu hút trên 1.000.000 lượt khách du lịch đến tham quan, chiêm bái
Với những lợi thế đó, thị xã Chí Linh đã và đang tập trung nguồn lực để đẩy mạnh phát triển du lịch, dịch vụ, trong đó lấy phát triển du lịch văn hóa tâm linh làm cốt lõi
Tuy vậy, thực tế hoạt động du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh1 còn chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế của mình Tình hình kinh doanh du lịch, dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn, nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng và các sản phẩm du lịch con thấp trong khi tính cạnh tranh giữa các điểm du lịch diễn ra ngày một gay gắt hơn, chất lượng dịch vụ các ngành du lịch tại Chí Linh phát triển chưa mạnh Vì vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu rõ thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã từ đó có cơ sở đưa ra một số giải pháp phù hợp giúp hoạt động
du lịch văn hóa tâm linh ngày càng phát triển là việc rất cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triển du
lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình phát triển du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh,
từ đó đưa ra một số kiến nghị và giải pháp góp phần đưa du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương trở thành một trong những thành phần kinh tế quan trong trong cơ cấu nền kinh tế thị xã
Đỏ Nhưng trong báo cáo này vẫn xin được giữ nguyên là Thị xã Chí Linh
Trang 18- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- Đề xuất các định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại Thị xã Chí Linh trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du
lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Đối tượng khảo sát: Ban quản lý di tích và danh thắng Chí Linh; các cơ sở
kinh doanh dịch vụ du lịch; cộng đồng dân cư địa phương; khách du lịch văn hóa tâm linh và các cơ quan đoàn thể có liên quan
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại địa phương
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
Đề tài thực hiện trên địa bàn Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương Các nội dung chuyên sâu được khảo sát tại 4 địa điểm là Khu di tích Quốc gia đặc biệt Côn Sơn - Kiếp Bạc, Đền thờ thầy giáo Chu Văn An, Chùa Thanh Mai và Khu di tích đền Cao
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài: số liệu thứ cấp được thu thập trong 5 năm:
2014, 2015, 2016, 2017, 2018 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 21/04/2018 đến ngày 15/05/2019
- Các giải pháp đề xuất thực hiện cho giai đoạn 2020 - 2025
1.4 CÁC ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
1.4.1 Về lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về du lịch văn hóa tâm linh; tổng hợp và đưa ra các quan điểm, khái niệm du lịch văn hóa tâm linh
Trang 19Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra đặc điểm, nội dung, vai trò, những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch văn hóa tâm linh
1.4.2 Về thực tiễn
Đúc kết kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa tâm linh ở một số nước trên Thế giới và một số địa phương ở nước ta cho phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Đánh giá thực trạng phát triển và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại thị xã Chí Linh qua đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của phát triển du lịch văn hóa tâm linh thị xã Chí Linh, là căn cứ đề xuất các định hướng, giải pháp phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh trong thời gian tới
Luận văn đề xuất được hệ thống giải pháp khả thi cho phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại địa phương
Trang 20PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU
LỊCH VĂN HÓA TÂM LINH
Định nghĩa của UNWTO về du lịch lại hướng đến chủ yếu là các hoạt động của khách du lịch (du hành, tạm trú, tham quan, khám phá, trải nghiệm, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn) Các hoạt động này được quy định là phải diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian nhất định, ở một không gian nhất định mà không phải là nơi mình định cư sinh sống, và không có mục đích kinh tế
Theo Luật du lịch (2017): ‘‘Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến
đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong một thời gian không quá
01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích khác’’
Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam đưa ra định nghĩa du lịch ở hai khía cạnh: Thứ nhất: Du lịch là một dạng nghi thức dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật; Thứ hai: Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ
Trang 21Theo định nghĩa trên, du lịch được hiểu theo hai khía cạnh: đi du lịch (của
du khách) và làm du lịch (của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch)
Trong “Giáo trình kinh tế du lịch” của nhóm tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Minh Hòa (2006) có đưa ra định nghĩa: Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu về các nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị - xã hội thiết thực cho nước làm
du lịch và cho bản thân doanh nghiệp
Năm 2002, Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hiệp quốc (UNESCO) đã đưa ra định nghĩa: “Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng ngoài văn học và nghệ thuật,
cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”
2.1.1.3 Tâm linh
Tâm linh gồm chữ ‘‘tâm” và chữ ‘‘linh’’ tạo nên Theo từ điển Hán Việt của Thiền Chửu (1993), ‘‘tâm’’ có nghĩa là tim (lòng), thuộc về thế giới bên trong ‘‘Linh’’ có rất nhiều nét nghĩa như: ‘‘linh’’ trong linh hoạt, nhạy bén;
‘‘linh’’ trong thần linh; người chết cũng được gọi là ‘‘linh’’; “linh còn được dùng
để nói đến những ứng nghiệm, bói toán Theo Hoàng Phê (1975) cũng cho rằng tâm linh là “tâm hồn, tinh thần” hoặc là “khả năng biết trước một biến cố nào đó
sẽ xảy ra đối với mình, theo quan niệm duy tâm”
Vậy tâm linh là niềm tin của con người vào sự linh thiêng Một trong những xác định súc tích và khá chuẩn về tâm linh phải kể đến là khái niệm tâm linh của Nguyễn Đăng Duy (1996): “Tâm linh là cái linh thiêng cao cả trong
Trang 22cuộc sống đời thường, là niềm tin linh thiêng trong cuộc sống tín ngưỡng tôn giáo Cái thiêng liêng cao cả, niềm tin thiêng liêng ấy được ngưng đọng lại biểu tượng, hình ảnh, ý niệm”
2.1.1.4 Du lịch văn hóa tâm linh
Khái niệm du lịch văn hóa tâm linh hay còn gọi là du lịch tâm linh được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến
Nhà nghiên cứu Alex Norman đã có định nghĩa ngắn gọn về du lịch tâm linh đó là : ‘‘Du lịch tâm linh có đặc trưng là du khách sẽ cố tìm kiếm lợi ích tinh thần thông qua việc thực hành nghi lễ tôn giáo, tín ngưỡng’’ (Alex Norman, 2011)
Tại Việt Nam có thể nhắc đến khái niệm du lịch tâm linh của tác giả Nguyễn Văn Tuấn: ‘‘Xét về nội dung và tính chất hoạt động, du lịch tâm linh thực chất là loại hình du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn hóa tâm linh vừa làm cơ sở vừa làm mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu tâm linh của con người trong đời sống tinh thần Theo cách nhìn nhận đó, du lịch tâm linh khai thác những yếu tố văn hóa tâm linh trong quá trình diễn ra các hoạt động du lịch, dựa vào những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với lịch sử hình thành nhận thức của con người
về thế giới, những giá trị về đức tin, tôn giáo, tín ngưỡng và những giá trị tinh thần đặc biệt khác Theo đó, du lịch tâm linh mang lại những cảm xúc và trải nghiệm thiêng liêng về tinh thần con người trong khi đi du lịch’’ (Nguyễn Văn Tuấn, 2013)
Từ quan điểm trên, có thể nhận định du lịch tâm linh là một hình thức biểu hiện của du lịch văn hóa Các giá trị văn hóa tâm linh là yếu tố cốt lõi để hình thành nên các hoạt động du lịch và sản phẩm của du lịch phục vụ cho du khách Thông qua việc thụ hưởng các giá trị văn hóa tâm linh du khách sẽ hình thành nên những suy nghĩ tích cực hướng đến sự cân bằng và phát triển
về mặt tinh thần
2.1.2 Đặc điểm của du lịch văn hóa tâm linh
Theo tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2013), du lịch tâm linh ở Việt Nam có những đặc trưng sau:
Du lịch tâm linh gắn với tôn giáo và đức tin và ở Việt Nam, trong đó Phật giáo có số lượng lớn nhất (chiếm tới 90%) cùng tồn tại với các tôn giáo khác như Thiên Chúa giáo, Cao Đài, Hòa Hảo, Triết lý phương Đông, đức tin, giáo pháp,
Trang 23những giá trị vật thể và phi vật thể gắn với những thiết chế, công trình tôn giáo ở Việt Nam là những ngôi chùa, tòa thánh và những công trình văn hóa tôn giáo gắn với các di tích là đối tượng mục tiêu hướng tới của du lịch tâm linh
Du lịch tâm linh ở Việt Nam gắn với tín ngưỡng thờ cúng, tri ân những vị anh hùng dân tộc, những vị tiền bối có công với nước, dân tộc (Thành Hoàng) trở thành du lịch về cội nguồn dân tộc với đạo lý uống nước nhớ nguồn
Du lịch tâm linh ở Việt Nam gắn với tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, dòng tộc, tri ân báo hiếu đối với các bậc sinh thành
Du lịch tâm linh ở Việt Nam gắn với những hoạt động thể thao tinh thần như thiền, yoga hướng tới sự cân bằng, thanh tao, siêu thoát trong đời sống tinh thần, đặc trưng và tiêu biểu ở Việt Nam mà không nơi nào có là Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
Ngoài ra du lịch tâm linh ở Việt Nam còn có những hoạt động gắn với yếu
tố linh thiêng và những điều huyền bí (Nguyễn Văn Tuấn, 2013)
Đặc điểm tiếp theo đó là du lịch tâm linh có tính mùa vụ rõ nét Vào mùa cao điểm nhất là dịp các sự kiện, lễ hội lớn được tổ chức tại các không gian văn hóa tâm linh và vấn đề sức chứa là vấn đề cần được tính toán kỹ lưỡng cho hoạt động du lịch tâm linh
Cuối cùng có thể thấy rằng du lịch tâm linh có mục đích hướng thiện rất
rõ nét nhằm điều chỉnh nhận thức, thái độ và hành vi của người tham gia
2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của du lịch văn hóa tâm linh
2.1.3.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động du lịch văn hóa tâm linh có tác động tích cực đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác nhau trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc tạo
ra một thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành như công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp, công nghiệp gỗ, dệt, thủy sản, thủ công mỹ nghệ, tạo ra hiệu ứng chi tiêu lớn thông qua các dịch vụ lữ hành, tham quan, lưu trú, mua sắm, cúng tế, chụp ảnh,
Du lịch, du lịch văn hóa tâm linh phát triển tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu nhập cho người lao động và dân địa phương Du lịch văn hóa tâm linh luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia của người dân địa phương vào các hoạt động như làm hướng dẫn viên cho du khách, làm việc tại nhà nghỉ phục vụ du khách, sản xuất cung ứng thực phẩm phục vụ các nhu cầu
Trang 24của du khách, sản xuất các hàng lưu niệm bán cho khách thông qua đó tạo việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Thông qua hoạt động du lịch văn hóa tâm linh có thể đưa khách tới tham quan để quảng bá và phát huy giá trị của di sản, từ đó mới có thể kêu gọi được nguồn lực xã hội lớn và tạo ra nguồn kinh phí để đầu tư trở lại cho việc bảo tồn
và phát huy di sản Và cũng chỉ có bảo vệ, bảo tồn các di sản, di tích thật tốt mới
có các sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh có chất lượng và hấp dẫn khách du lịch
2.1.3.2 Đối với xã hội
Phát triển du lịch văn hóa tâm linh góp phần tăng cường mở rộng giao lưu văn hóa, tăng tình đoàn kết, hữu nghị, mối quan hệ hiểu biết cá nhân giữa các vùng với nhau và của nhân dân giữa các quốc gia với nhau
Du lịch, du lịch văn hóa tâm linh là phương tiện giáo dục lòng yêu nước, yêu thiên nhiên từ đó nâng cao truyền thống dân tộc và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (Tổng cục du lịch, 2005)
Du lịch văn hóa tâm linh không chỉ thỏa mãn được các nhu cầu về tinh thần của con người thông qua hoạt động du lịch mà còn góp phần quan trọng vào giáo dục văn hóa, ý thức của người dân địa phương cũng như du khách trong quá trình tổ chức hoạt động du lịch Các lễ hội giúp cho người tham gia hiểu rõ hơn
về truyền thống của dân tộc, về tinh thần yêu nước, sự hi sinh và ý chí quật cường của thế hệ cha ông Những lễ hội từ tôn giáo, dân gian cho đến hiện đại đều có tác dụng nhắc nhở, khôi phục các giá trị văn hóa, lịch sử dân tộc và giúp thế hệ tương lai cảm thấy tự hào hơn về quê hương, đất nước
2.1.3.3 Đối với môi trường
Phát triển du lịch văn hóa tâm linh sẽ kéo theo một nguồn kinh phí để đầu tư phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và một số lĩnh vực khác đồng thời là động lực
để các đơn vị đầu tư làm đẹp môi trường bao gồm cả môi trường trong đơn vị cũng như ngoài xã hội qua đó nhằm thu hút được nhiều du khách tới tham quan du lịch Bên cạnh đó, việc phát triển du lịch nói chung cũng như du lịch văn hóa tâm linh có thể cung cấp những sáng kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, ô nhiễm tiếng ồn, rác thải và các vấn đề môi trường khác thông qua các chương trình quy hoạch, xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các di tích Cũng như việc tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương thông qua việc trao đổi và học tập với du khách
Trang 252.1.4 Nội dung phát triển du lịch văn hóa tâm linh
2.1.4.1 Quy hoạch và đầu tư khu di tích
Quy hoạch và đầu tư các khu di tích là một công đoạn không thể thiếu trong quá trình phát triển du lịch văn hóa tâm linh Đó là chuỗi các hoạt động của các đối tượng tham gia bao trùm từ quyết định của lãnh đạo phê duyệt quy hoạch,
sự tham gia của nhà đầu tư, nhà tư vấn quy hoạch, cộng đồng dân cư có liên quan, bộ phận quản lý và giám sát, quản lý xây dựng du lịch văn hóa tâm linh
Do đó công tác quy hoạch và đầu tư khu di tích là cơ sở để xây dựng các chương trình, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch văn hóa tâm linh phù hợp với các giai đoạn phát triển chung của ngành du lịch trên địa bàn
2.1.4.2 Phát triển các ngành dịch vụ phụ trợ và hạ tầng du lịch
Hạ tầng du lịch được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác tiềm năng du lịch, tạo ra các sản phẩm, cung cấp và làm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch, bao gồm hệ thống cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống, khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển, và các công trình kiến trúc bổ trợ
Chất lượng các ngành dịch vụ và hạ tầng du lịch tốt sẽ thúc đẩy du lịch văn hóa tâm linh phát triển
2.1.4.3 Phát triển nguồn nhân lực du lịch
Nguồn nhân lực du lịch là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu mang tính quyết định trong tiến trình phát triển du lịch, bởi con người chính là chủ thể của hoạt động lao động Sở dĩ nguồn nhân lực trở thành một trong những vấn
đề cấp thiết của du lịch hiện đại là vì khi du lịch ngày càng phát triển thì nhu cầu
về nguồn nhân lực ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng Du lịch muốn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập hiện nay
Nguồn nhân lực du lịch bao gồm lao động làm việc trực tiếp trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ương đến địa phương, lao động trong các doanh nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán
bộ quản trị kinh doanh và đội ngũ lao động nghiệp vụ (lao động trong các cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở vận chuyển, )
Phát triển nguồn nhân lực du lịch văn hóa tâm linh là những hoạt động nhằm tăng cường số lượng và chất lượng của lực lượng lao động làm việc trực tiếp trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan đến du lịch văn hóa tâm linh
Trang 26Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực du lịch văn hóa tâm linh là
sự tăng lên về số lượng lao động du lịch, trình độ và chất lượng phục vụ của đội ngũ lao động du lịch văn hóa tâm linh
2.1.4.4 Các loại hình du lịch văn hóa tâm linh
• Du lịch tham quan các di tích văn hóa tâm linh
Loại hình này thể hiện qua các hoạt động chiêm nghiệm, tham quan, nghiên cứu Tại các chùa chiền, đền miếu, nhà thờ, thánh thất, thánh địa, khách
du lịch trực tiếp chiêm ngưỡng, tìm hiểu kiến trúc, mỹ thuật, cảnh quan, hệ thống tượng thờ, phù điêu, các di vật,… Đối với các di tích hàm chứa nhiều giá trị lịch
sử khoa học nghệ thuật, khi tham quan kiến trúc, tìm hiểu tượng thờ hay các di vật, khách du lịch có thể khám phá được các giá trị đó Đặc biệt, di tích này gắn liền với các tín ngưỡng tôn giáo cụ thể, du khách có thể tăng thêm vốn hiểu biết
về hệ thống thờ tự, giáo lý, lễ nghi… Ưu điểm của loại hình du lịch này là không phụ thuộc vào thời vụ mà có thể tổ chức quanh năm Du khách có thể tham gia vào chuyến đi vào bất cứ thời điểm nào họ muốn
• Du lịch tham gia vào các nghi lễ văn hóa tâm linh
Các tôn giáo thường có những nghi lễ riêng, gắn với đối tượng phụng thờ và được tổ chức tại các di tích hoặc thánh đường Các nghi lễ thường là cầu an, cầu siêu, phóng sinh, lễ niệm Phật, lễ ăn chay,… Các nghi lễ thường được tổ chức theo một nghi thức rất thiêng liêng với quy mô khác nhau tùy thuộc vào điều kiện của các nhà chùa Các lễ này được thực hiện bởi các nhà sư, các vị chủ trì của các ngôi chùa cùng với sự giúp việc của các cụ, các vãi ở địa phương Tham gia các
lễ này, các phật tử phải tuân thủ theo các nguyên tắc của từng nhà chùa như cách
đi lại, nói năng, tụng niệm,…
• Du lịch lễ hội văn hóa tâm linh
Đối với loại hình này, du khách được tham gia trực tiếp vào các hoạt động với không khí náo nhiệt, sống động Các hoạt động đó được tái tạo qua những hoạt động sống của sinh hoạt lễ hội chùa, đền, phủ, quán, nhà thờ,… Thông qua các thành tố của lễ hội bao gồm các nghi thức, nghi lễ, vũ điệu, trang phục, ẩm thực,… họ có thể cảm nhận giá trị văn hóa một cách sống động Các nghi lễ trong phần lễ thường tái hiện lại hoạt động hoặc công lao của các vị thánh thần thông qua các lễ rước, lễ tế… Thông qua đó, du khách có thể tưởng nhớ các vị thánh thần mà họ ngưỡng vọng Điều đó làm cho niềm tin thiêng liêng của mỗi con người được củng cố
Trang 27Trong loại hình này phải kể đến hoạt động trò chơi dân gian Các trò này thường gắn liền với phần lễ tạo ra sự ăn nhập về truyền thống Các trò chơi này ngoài mục đích cho người tham gia giải trí mà nhiều khí nó còn gắn với đối tượng thờ tự hay văn hóa của từng địa phương
Loại hình này có đặc trưng là cố định về thời gian Do đó, sản phẩm này có tính mùa vụ Du khách chỉ có thể tham gia vào loại hình này tại những thời điểm
đã được ấn định trước
2.1.4.5 Liên kết phát triển du lịch
Du lịch với tính chất là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, phát triển du lịch không chỉ nằm trong một vùng, một tỉnh mà vượt ra khỏi phạm vi hành chính của một địa phương, một quốc gia, một khu vực Việc liên kết phát triển du lịch giữa các địa phương là xu thế tất yếu trong thời đại hiện nay
Liên kết du lịch cho phép khai thác những lợi thế tương đối của nhau về tài nguyên du lịch, về hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực khác cho phát triển du lịch, tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn đối với các bên liên quan, từ đó có thể thu hút được các nhà đầu tư, thu hút khách du lịch đến mỗi địa phương
2.1.4.6 Bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mà sự tồn tại và phát triển của nó tác động qua lại với nhiều ngành kinh tế - xã hội, nhiều lĩnh vự, trong đó quan hệ giữa
du lịch và môi trường gắn kết hữu cơ với nhau: sự tồn tại và phát triển của du lịch gắn liền với môi trường, du lịch phát triển chỉ khi môi trường được bảo vệ
Việc khai thác hợp lý, phục hồi, cải tạo và tái tạo tài nguyên du lịch sẽ làm tốt lên chất lượng môi trường du lịch, làm tăng sức hấp dẫn tại các điểm, các khu
du lịch Ngược lại, việc khai thác không đồng bộ, không có các biện pháp phục hồi, tái tạo tài nguyên du lịch sẽ dẫn đến việc phá vỡ cân bằng sinh thái, gây nên
sự giảm sút chất lượng môi trường, sự đi xuống của hoạt động du lịch cũng như chất lượng của môi trường ở khu vực đó
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch văn hóa tâm linh
2.1.5.1 Cơ chế, chính sách
Cơ chế, chính sách của Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của du lịch Các nước trên Thế giới hiện nay rất quan tâm đến vấn đề du
Trang 28lịch, các nước đều đưa du lịch vào trong kế hoạch phát triển hàng năm, thậm chí còn xem du lịch như là công cụ để phát triển kinh tế và văn hóa xã hội của đất nước Đối với các nước phát triển, du lịch được coi như một công cụ thuận lợi để cải thiện cán cân thanh toán quốc tế nên Nhà nước luôn khuyến khích việc tiếp cận du khách, đưa ra nhiều chính sách, chủ trương và các hoạt động hấp dẫn nhằm thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư vào lĩnh vực du lịch (Nguyễn Thị Khánh Lý, 2014)
Muốn du lịch phát triển rất cần có một cơ chế chính sách phát triển riêng cho từng loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch văn hóa tâm linh, loại hình du lịch đang thu hút sự tham gia của rất nhiều du khách trong và ngoài nước
2.1.5.2 Nguồn kinh phí cho phát triển du lịch
Nguồn kinh phí đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong tất cả mọi lĩnh vực, nếu không có kinh phí thì mọi hoạt động sẽ bị ngưng trệ Ngành du lịch nói chung và du lịch văn hóa tâm linh nói riêng nếu muốn phát triển rộng lớn cần có
sự đầu tư kinh phí cho sự phát triển Nguồn kinh phí ở đây ngoài nguồn hỗ trợ từ
TW, địa phương thì cần huy động sự hỗ trợ của toàn xã hội, các tổ chức, người dân địa phương,
2.1.5.3 Phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Kinh tế - xã hội địa phương phát triển sẽ tạo điều kiện nảy sinh nhiều nhân
tố khác ảnh hưởng đến du lịch nói chung và du lịch văn hóa tâm linh nói riêng, không chỉ là nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, mức sống, thời gian nhàn rỗi, mà còn cả những sản phẩm về vật chất và tinh thần phục vụ cho du khách, đây là nhân tố tác động đến cung du lịch, thúc đẩy du lịch phát triển
Đối với địa phương nơi có tài nguyên du lịch, kinh tế - xã hội phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về các nguồn lực tài chính, lao động để phát triển cơ sở hạ tầng nói chung, cơ sở vật chất, các dịch vụ du lịch nói riêng
2.1.5.4 Tính thời vụ của du lịch văn hóa tâm linh
Hiện nay, du lịch văn hóa tâm linh của Việt Nam mang tính mùa vụ rất cao do đặc thù phong tục tập quán, đặc điểm văn hóa tâm linh của nước ta là các lễ hội, thói quen đi đền chùa, tế lễ của người dân chủ yếu tập trung vào những tháng đầu hoặc cuối năm âm lịch và các thời điểm diễn ra lễ hội dân gian trong năm Những thời điểm khác trong năm hiện cũng có khách thăm quan, vãn cảnh, chiêm bái, song số lượng không đông và đều đặn
Trang 29Tính mùa vụ gây nên những khó khăn trong kinh doanh du lịch, duy trì đội ngũ cán bộ, giảm hiệu quả đầu tư và gây nên những rủi ro hoặc tạo nên sự quá tải về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch trong mùa vụ du lịch và ngược lại lãng phí cơ sở vật chất trong mùa vắng khách
2.1.5.5 Hoạt động tuyên truyền, quảng bá du lịch
Hoạt động tuyên truyền, quảng bá du lịch được coi là một nội dung quan trọng trong việc phát triển thị trường, phát triển cầu du lịch, góp phần vào sự phát triển ngành du lịch của mỗi địa phương
Muốn khách du lịch biết đến địa phương mình thì cần phải có dịch vụ
du lịch tốt Hay để khách du lịch biết được dịch vụ du lịch của địa địa phương mình có tốt hay không thì phải tiến hành tuyên truyền, quảng cáo, xây dựng thương hiệu và xúc tiến du lịch với mục tiêu đưa thông tin, hình ảnh của đất nước, con người với những nét độc đáo, đặc sắc và hấp dẫn tới du khách, đây không chỉ là một hình thức thu hút khách đến sử dụng hàng hóa mà còn là thu hút khách đến sử dụng và tiêu dùng dịch vụ du lịch của địa phương
2.1.5.6 Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhân lực trong ngành du lịch
Đối với ngành du lịch, nguồn nhân lực được xem là tài sản quý giá, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh du lịch Lao động trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ có vai trò rất quan trọng, liên quan trực tiếp đến chất lượng dịch vụ, góp phần nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch Do vậy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nguồn nhân lực trong ngành du lịch là vấn đề mang tính cấp thiết đối với sự phát triển du lịch của mỗi địa phương
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Tình hình phát triển và kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa tâm linh của một số nước trên Thế giới
2.2.1.1 Phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại Thái Lan
Thái Lan là một vương quốc lấy Phật giáo làm quốc giáo, 95% người dân Thái Lan theo Phật giáo Nam Tông (Tiểu thừa) Tinh thần từ bi, hỷ xả của giáo
lý Phật giáo ngấm sâu vào tiềm thức của người dân Thái Lan làm cho đất nước này nổi tiếng là ‘‘đất nước của những nụ cười’’, ‘‘đất nước của tự do’’
Thái Lan được thế giới biết đến như là một thiên đường du lịch, xứ sở ‘‘đất nước nụ cười’’ của khu vực Ngành du lịch Thái Lan thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn - ngành công nghiệp không khói đóng góp 9% vào GDP của Thái Lan
Trang 30Một số kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan:
Thứ nhất, về chính sách xuất nhập cảnh cho khách du lịch quốc tế: Thái Lan là một trong những quốc gia tiên phong trong việc thực hiện chính sách
‘‘Bầu trời mở’’ khi đã đưa ra nhưng biện pháp để đơn giản hóa thủ tục visa cho công dân các nước vào du lịch Thái Lan Hiện nay công dân của 55 quốc gia và vùng lãnh thổ không cần visa vào Thái Lan nếu đến Thái Lan với mục đích du lịch và ở lại không quá 30 ngày đối với mỗi lần viếng thăm Nếu như công dân của những nước đến du lịch Thái Lan thông qua các điểm nhập cảnh các nước tiếp giáp biên giới Thái Lan thì sẽ được miễn visa trong thời hạn 15 ngày, ngoại trừ công dân Malaisia được miễn visa du lịch nếu lưu trú không quá 30 ngày Thái Lan đã có thỏa thuận song phương về miễn visa với các nước như Brazil, Hàn Quốc, Pê ru, Achentina, Chi Lê, các thỏa thuận này cho phép công dân các nước trên có hộ chiếu ngoại giao hay phổ thông đều được miễn visa đối với mỗi lần viếng thăm Thái Lan không quá 90 ngày
Thứ hai, về chính sách thuế: Một trong những yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của việc mua sắm tại Thái Lan chính là chính sách thuế Du khách đến Thái Lan theo visa du lịch sẽ được hoàn lại thuế giá trị gia tăng (thuế suất 7%) đối với những hàng hóa được mua tại các cửa hàng có treo biển hiệu ‘‘Hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách du lịch’’ Ngoài ra, các điểm bán hàng thủ công địa phương cũng được chính phủ miễn thuế giá trị gia tăng Các công ty lữ hành có thu nhập thấp hơn 600.000 bath cũng được miễn thuế VAT
Thứ ba, về việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: Thái Lan đầu tư rất nhiều cho cơ sở hạ tầng lớn như các điểm du lịch, hệ thống giao thông công cộng Ở Thái Lan, hệ thống đường xá được quy hoạch tổng thể, hoạt động ổn định Các tòa nhà, các trung tâm thương mại mọc lên san sát khắp nơi Hệ thống tàu điện trên cao cùng với hệ thống xe bus kết nối rộng khắp các điểm du lịch của
cả nước giúp cho hoạt động du lịch trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn
Thứ tư, về phát triển chất lượng nguồn nhân lực: Việc đào tạo chuyên môn cho nhân lực ngành du lịch luôn luôn nhận được sự quan tâm của ngành du lịch Thái Lan Các hướng dẫn viên du lịch Thái Lan được đào tạo ngoại ngữ một cách bài bản Một hướng dẫn viên người Thái thường biết 3 ngoại ngữ Các dịch
vụ khác như đăng ký visa, vé máy bay, đăng ký khách sạn, đều được phục vụ một cách chuyên nghiệp Năm 2003, Thái Lan đã thiết lập trung tâm hỗ trợ nhân lực cho du lịch Trung tâm này hoạt động như một trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và tư
Trang 31vấn cho các đơn vị hoạt động trong ngành với mục tiêu tăng cường đồng bộ chất lượng ngành du lịch Thái Lan
Thứ năm, về việc đẩy mạnh quảng bá du lịch: Chính phủ Thái Lan luôn có chính sách quảng bá du lịch rộng rãi, liên tục tổ chức các hội chợ du lịch, đưa ra nhiều ưu đãi, mời các đơn vị truyền thông quốc tế tới tham quan nhằm thu hút
du khách đến với Thái Lan
Tổng cục du lịch Thái Lan (Tourism Authority of Thailand - TAT) hiện có
27 văn phòng đại diện ở nước ngoài: Châu Âu (6 văn phòng), Châu Á (18 văn phòng), Châu Mỹ (2 văn phòng), Châu Đại Dương (1 văn phòng) Việc mở nhiều văn phòng đại diện ở nước ngoài là một công cụ hữu hiệu giúp xúc tiến du lịch Thái Lan ở các nước sở tại
2.2.1.2 Phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại Ấn Độ
Ấn Độ là một trong những quốc gia cổ xưa nhất trên Thế giới, quê hương của đạo Phật và đạo Hindu nổi tiếng Chính vì vậy mà niềm tin tôn giáo đã thấm nhuần và trở thành một phong cách sống của người Ấn Ấn Độ có rất nhiều các
di tích lịch sử, đền đài cổ xưa, thánh đường Hồi giáo, nhà thờ và những nơi thờ
tự của các tín ngưỡng, và Ấn Độ trở là một trong những điểm đến hấp dẫn cho du lịch tâm linh
Để du lịch tâm linh thu hút du khách, chính phủ Ấn Độ thiết lập các đường bay từ các thủ đô của các bang quan trọng đến thẳng các thánh địa Phật giáo, thêm các chuyến xe lửa độc lập dành cho du khách hành hương đến đất Phật
Những năm qua, Ấn Độ đã xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng lưu trú đẳng cấp quốc tế thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Hệ thống phòng khách sạn nằm rải rác ở các thành phố khác nhau và có giá cả đa dạng
Trong năm 2017, Ấn Độ đã cho ra đời 5 hãng hàng không giá rẻ trong khu vực với hơn 100 tuyến đường bay, được chính phủ ưu đãi để mở đường bay đến các khu vực xa xôi hẻo lánh
2.2.2 Tình hình phát triển và kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa tâm linh ở một số địa phương của Việt Nam
2.2.2.1 Phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại Ninh Bình
Ninh Bình là vùng đất có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch So với nhiều địa phương khác trên cả nước, Ninh Bình được thiên nhiên ưu đãi nhiều
Trang 32cảnh quan tự nhiên tươi đẹp cũng như những di sản văn hóa độc đáo để trở thành một điểm du lịch hấp dẫn như: Khu văn hóa tâm linh chùa Bái Đính, Nhà thờ đá Phát Diệm, Khu di tích lịch sử văn hóa Cố đô Hoa Lư, Vườn Quốc gia Cúc Phương, Khu Tâm Cốc - Bích Động,
Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành
từ Trung ương tới địa phương, sự nỗ lực đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp
du lịch và toàn xã hội, du lịch tỉnh Ninh Bình đã có bước phát triển vượt bậc, với
đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch như: du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng, Du lịch Ninh Bình đã và đang từng bước trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển của tỉnh
Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng Nếu như năm 1992, toàn tỉnh mới có 2 cơ sở lưu trú du lịch với 58 phòng nghỉ, thì đến hết năm 2016 toàn tỉnh đã có 423 cơ sở lưu trú du lịch với 5.748 phòng nghỉ, trong đó có 10 khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3 - 5 sao
Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Ninh Bình ngày càng được chú trọng
và bước đầu mang tính chuyên nghiệp, có hiệu quả bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, với hàng trăm nghìn ấn phẩm, sách hướng dẫn du lịch, đĩa VCD được sản xuất, phát hành giới thiệu về tài nguyên du lịch, đất và người Ninh Bình đến với du khách trong nước và quốc tế Công tác xúc tiến, quảng bá trên mạng Internet hàng năm thu hút từ 1,5 - 2,5 triệu lượt khách truy cập Ngoài
ra, Ninh Bình còn thực hiện công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo, đài truyền hình trong nước và quốc tế
Ninh Bình đã tổ chức nhiều sự kiện du lịch quốc tế như: Hội nghị tâm linh
vì sự phát triển bền vững, Đại kễ Phật đản Vesak Tổ chức nhiều Hội nghị xúc tiến đầu tư quảng bá du lịch tại các hội chợ du lịch trong và ngoài nước như: Hội chợ Du lịch Quốc tế Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Đức; tổ chức các đoàn phóng viên báo chí (Presstrip), các công ty lữ hành (Famtrip) khảo sát các tuyến, điểm du lịch, viết bài, quay phim nhằm giới thiệu, tuyên truyền quảng bá tài nguyên, sản phẩm du lịch Ninh Bình
2.2.2.2 Phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại Quảng Ninh
Quảng Ninh có khoảng hơn 600 di tích lịch sử - văn hóa các loại Trong
đó có rất nhiều di tích lịch sử trở thành những điểm đến du lịch tâm linh thu hút đông đảo nhân dân địa phương và khách thập phương như: Khu di tích Yên Tử,
Trang 33chùa Ba Vàng (TP Uông Bí), đền Cửa Ông (TP Cẩm Phả), chùa Long Tiên, đền Đức Ông Trần Quốc Nghiễn (TP Hạ Long), chùa Cái Bầu - Thiền viện Trúc Lâm Giác Tâm (Vân Đồn), Ngọa Vân (Đông Triều), Không chỉ có di tích, Quảng Ninh còn có trên 80 lễ hội lớn, nhỏ diễn ra hàng năm như: Lễ hội Tiên Công (TX Quảng Yên), lễ hội Chùa Ba Vàng, lễ hội Ngọa Vân, Yên Tử, thu hút hàng vạn
du khách về tham quan, chiêm bái, lễ phật
Là một trong những địa phương có nhiều tiềm năng thuận lợi cho phát triển các loại hình du lịch, những năm gần đây, du lịch Quảng Ninh nói chung,
du lịch tâm linh Quảng Ninh nói riêng đã có những bước phát triển khá nhanh và
có những đột phá mới trong chặng đường phát triển Dịch vụ du lịch có nhiều cải thiện, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ngày càng được đầu tư mạnh mẽ, nhiều công trình hoàn thiện đã góp phần thúc dẩy du lịch phát triển có thể kể đến như: Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long, dự án đưa điện lưới ra đảo
Cô Tô và các xã đảo huyện Vân Đồn, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thực hiện phủ sóng di động đến phạm vi toàn tỉnh, phủ sóng 3G đến tất cả các điểm du lịch, triển khai mở rộng băng thông các đường tuyến,
Song song với việc đầu tư phát triển du lịch một cách toàn diện theo quy hoạch, Quảng Ninh rất chú trọng mở rộng không gian phát triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm, gắn với giữ gìn và bảo vệ môi trường, bảo tồn và khai thác hiệu quả các giá trị tâm linh vốn có của Khu di tích danh thắng tại Yên Tử, hệ thống
di tích nhà Trần, khu di tích lịch sử chiến thắng Bạch Đằng, và trên 500 di tích đã được công nhận trên toàn tỉnh
Trong phát triển các sản phẩm và không gian du lịch, ngoài việc hoàn thiện các sản phẩm đã có, Quảng Ninh còn phát triển một số sản phẩm du lịch mới, với tiêu chí các sản phẩm phải phù hợp với từng thị trường khách, đồng thời gắn với các yếu tố văn hóa, giá trị tài nguyên du lịch vào sản phẩm, chú trọng các sản phẩm du lịch văn hóa, mua sắm, cảnh quan,
Xây dựng các tuyến du lịch, điểm du lịch, sản phẩm du lịch của các trung tâm, khu, điểm du lịch để liên kết tạo chuỗi sản phẩm và mở rộng không gian du lịch, kéo dài ngày lưu trú của khách du lịch tại Quảng Ninh Mặt khác, liên kết với các địa phương trong khu vực để gắn kết các tuyến du lịch giữa các địa phương
Đối với công tác tuyên truyền, quảng bá, tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng nhiều kế hoạch quảng bá, xúc tiến rất bài bản, trên cơ sở đó các cơ quan chức năng, các địa phương và doanh nghiệp đã tổ chức nhiều hoạt động, chương trình
Trang 34quảng bá, xúc tiến với nhiều nội dung và hình thức phong phú, trong đó, nổi bật
và có tác động mạnh mẽ như chương trình Carnaval Hạ Long, Lễ hội Yên Tử, Bên cạnh đó, ngành du lịch Quảng Ninh liên tục tăng cường các hình thức thông tin tuyên truyền về du lịch, quảng bá các danh thắng tự nhiên, các di tích lịch sử, văn hóa của tỉnh, đảm bảo du lịch là một trong những nội dung trọng tâm, thường xuyên trong các chương trình truyền thông của các cơ quan thông tin đại chúng các cấp; ký các biên bản ghi nhớ hợp tác du lịch với các nước như Anh, Canada,
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Từ thực tiễn phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch tâm linh trong nước
và quốc tế, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch văn hóa tâm linh cho thị xã Chí Linh như sau:
Xây dựng các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và đề ra các giải pháp, chính sách thúc đẩy du lịch văn hóa tâm linh phát triển
Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch Sản xuất các sản phẩm du lịch mang đặc trưng văn hóa của từng di tích để tạo thương hiệu riêng, tạo thêm công ăn việc làm cho nhân dân
Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng phục vụ du lịch như hệ thống khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, các điểm vui chơi giải trí…, phát triển đồng
bộ kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc,
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch bằng cách xây dựng các ấn phẩm như tờ rơi, tờ gấp, bản đồ du lịch bằng tiếng Anh và tiếng Việt phục
vụ cho cả khách du lịch trong và ngoài nước; tổ chức các sự kiện văn hóa tâm linh, các lễ hội văn hóa, tổ chức hội thảo, hội nghị xúc tiến du lịch trong nước và quốc tế tại các thị trường tiềm năng,
Trang 35PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp huyện Nam Sách và huyện Kinh Môn
- Phía Đông giáp huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh
- Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh
Trang 36Thị xã Chí Linh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh
Tổng diện tích tự nhiên của toàn Thị xã là 28.202 ha
Chí Linh có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế, có nhiều đường giao thông quan trọng chạy qua như: Quốc lộ 18 nối Hà Nội với Quảng Ninh; Quốc lộ
183 nối Quốc lộ 18 với Quốc lộ 5; Quốc lộ 37 là vành đai chiến lược từ trung tâm thị xã đi thành phố Hải Dương, nối Quốc lộ 5 với Chí Linh đi Bắc Giang
3.1.1.2 Địa hình
Chí Linh nằm trong vùng địa hình bán sơn địa rất đa dạng phong phú, có diện tích đồi núi, đồng bằng xen kẽ, địa hình dốc bậc thang từ phía Bắc xuống phía Nam, nhìn chung địa hình được chia thành 3 tiểu vùng chính:
- Vùng núi cao thuộc cánh cung Đông Triều xen bãi đồng bằng ở các xã phía Bắc của Thị xã bao gồm: Hoàng Tân, Hoàng Tiến, Hoàng Hoa Thám, Lê Lợi và một phần phường Cộng Hòa Vùng này có dãy núi cao nhất là dãy Dây Diều cao 618m, Đèo Trê cao 533 m, còn lại đại bộ phận ở độ cao 200 – 300 m so với mực nước biển, cấu tạo địa hình chủ yếu là trầm tích
- Vùng giữa Thị xã bám theo Quốc lộ 18 là khu đồi bát úp lượn sóng, có
độ cao trung bình từ 50 – 60 m, độ dốc 10 – 150, có nhiều đồi thấp thuận tiện cho việc phát triển kinh tế nông lâm nghiệp với mô hình vườn đồi Vùng này có nhiều thung lũng rộng, cây trồng chủ yếu là lúa màu
- Vùng đồng bằng phù sa ở phía Nam Quốc lộ 18 gồm các xã: Cổ Thành, Nhân Huệ, phường Văn An, Chí Minh, Đồng Lạc, Tân Dân, có địa hình tương đối bằng phẳng, càng về phía Nam địa hình càng thấp trũng Đất đai vùng này được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của sông Kinh Thầy, trong vùng thường có những con (bãi) ngoài đê thích hợp cho việc trồng rau màu ngắn ngày
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Do thị xã Chí Linh nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của vùng mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa nắng (mưa nhiều) từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh
(mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C, nhiệt độ cao nhất vào khoảng
36 - 380C vào các tháng 6, 7; nhiệt độ thấp nhất từ 10 - 12 0C vào tháng 1, 2
Trang 37- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.463 mm, thấp hơn một ít so với chỉ số trung bình của tỉnh Hải Dương Tuy nhiên lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm, khoảng 80% lượng mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8 và tháng 9 nên thường xảy ra các hiện tượng xói mòn, rửa trôi và úng lụt cục bộ vào
mùa mưa, khô hạn vào mùa khô đó ảnh hưởng ít nhiều đến sản xuất nông nghiệp
- Tổng tích ôn khoảng 8.2000 C, độ ẩm không khí 81,6% Đây là điều kiện quan trọng đảm bảo gieo trồng 2 - 3 vụ cây ngắn ngày/ năm, đối với rau có thể 4
- 6 vụ/ năm ở đất chuyên rau
Do cấu tạo địa hình nên khí hậu của vùng được chia làm 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng phía Bắc quốc lộ 18: Có địa hình núi thấp và đồi bát úp, khí
hậu mang sắc thái bán sơn địa, thường xuất hiện sương muối và sương mù bao
phủ vào mùa đông
- Tiểu vùng phía Nam quốc lộ 18: Mang tính chất khí hậu đồng bằng như
các vùng đồng bằng khác của tỉnh, nhưng do vị trí địa lý và cấu tạo địa hình nên nền nhiệt ở cả hai mùa ở đây đều thấp hơn
Bảng 3.1 Đặc điểm khí hậu, thời tiết thị xã Chí Linh
Nguồn: Tổng cục khí tượng thuỷ văn (2018)
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Lĩnh vực kinh tế
a) Cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, kinh tế của thị xã tăng trưởng với tốc độ cao; tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân của thị xã Chí Linh năm 2018 là xấp xỉ 9% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – nông nghiệp Giá trị tổng sản phẩm trong toàn thị xã năm 2018 đạt 11.613 tỷ đồng
Trang 38Bảng 3.2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế thị xã Chí Linh năm 2018
Ngành Thương mại – dịch vụ 11.600 Tăng 8,8% Ngành Công nghiệp – xây dựng 2.923 Tăng 7,8% Ngành Nông lâm – thủy sản 2.108 Tăng 4,3%
Nguồn: Phòng thống kê thị xã Chí Linh (2019)
Các loại hình dịch vụ phát triển nhanh đa dạng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh của người dân Nhờ chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế đô thị theo hướng hiện đại, kinh tế thị xã tiếp tục phát triển, hàng năm tổng thu Ngân sách trên địa bàn đạt và vượt dự toán tỉnh giao Tổng thu Ngân sách thị xã năm 2017 đạt 713,4 tỷ đồng, gấp 3,4 lần dự toán được giao và năm trước
b) Thương mại – dịch vụ
Nhìn chung hoạt động thương mại – dịch vụ trên địa bàn tiếp tục phát triển, thị trường hàng hóa đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, chất lượng sản phẩm được nâng lên, nguồn cung ứng dồi dào, đáp ứng nhu cầu tiêu dung của nhân dân Các hoạt động xúc tiến thương mại, khuyến mại, giảm giá tại các trung tâm thương mại, siêu thị được tổ chức thường xuyên, góp phần kích cầu tiêu dung Tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương trong nước để phát triển thương mại, dịch vụ, góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng hóa và đáp ứng nhu cầu đời sống nhân dân Hoạt động sản xuất, kinh doanh một số ngành thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch tâm linh được các cấp, các ngành quan tâm, nhờ đó lượng khách du lịch đến với địa phương năm 2018 đạt 2,1 triệu lượt khách, tăng 10% so với năm 2017 Qua đó, tổng doanh số bán lẻ hàng hóa và dịch vụ thương mại năm 2018 đạt 4.061 tỷ đồng, tăng 16,63% so với năm 2016 Mạng lưới thương mại – dịch vụ của thị xã Chí Linh trong những năm qua phát triển trên khắp mọi lĩnh vực, từng bước hiện đại hóa, hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại phát triển, các chợ được nâng cấp, dịch vụ vận tải, du lịch đa dạng…; ngoài hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, chợ hiện có, thị xã đã và
Trang 39đang lập quy hoạch và có kế hoạch đầu tư hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại tài chính, ngân hàng, xây dựng, nâng cấp các trung tâm thương mại
và chợ truyền thống, xây dựng mạng lưới chợ nông thôn với sự tham gia của các thành phần kinh tế và đa dạng các loại hình tổ chức phân phối Đầu tư khai thác tiềm năng sản phẩm du lịch lễ hội Côn Sơn – Kiếp Bạc, du lịch tâm linh, nghỉ dưỡng, sinh thái
3.1.2.2 Lĩnh vực xã hội
a) Văn hóa, thông tin
Làm tốt công tác tuyên truyền các ngày lễ lớn của Đất nước, các lễ hội, sự kiện của địa phương Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt quy định cấm sản xuất, tàng trữ, buôn bán, đốt pháo nổ Thực hiện tốt phong trào xây dựng làng, khu dân cư văn hóa, cơ quan, đơn vị văn hóa, năm 2017 tỷ lệ làng, khu dân
cư văn hóa đạt 84,8%, gia đình văn hóa đạt 90,6%
Công tác quản lý hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, lễ hội được thực hiện tốt, đảm bảo đúng quy chế, quy định của nhà nước Các lễ hội được tổ chức theo đúng quy định, đảm bảo an toàn, tạo không khí vui tươi, phấn khởi trong nhân dân và du khách về dự
Năm 2018 đã sản xuất thành công 160 chương trình thời sự phát thanh với gần 1500 tin bài, đưa trên 800 tin bài, phóng sự truyền hình lên cổng thông tin điện tử và trang mạng với hàng triệu lượt người truy cập
b) Giáo dục
Toàn ngành hoàn thành mục tiêu đề ra của năm học 2017 – 2018: tiếp tục
ổn định và phát triển quy mô trường lớp, chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học được nâng cao Chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng học sinh giỏi, kết quả học sinh thi vào lớp 10 trung học phổ thông có nhiều tiến bộ so với năm học trước; trình độ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn, tiêu chuẩn tăng; cơ sở vật chất các nhà trường tiếp tục được quan tâm đầu tư; công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đạt kết quả tốt
Công tác giáo dục đào tạo của thị xã trong những năm qua tiếp tục chuyển biến tích cực Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao, hoạt động giáo dục thực hiện tốt phân phối chương trình theo quy định, các phong trào thi đua, hội thi đạt nhiều kết quả tốt ngành giáo dục và đào tạo tại thị xã đã phối hợp chặt
Trang 40chẽ với các ban ngành, đoàn thể trong việc thực hiện công tác quản lý giáo dục, quản lý các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo tư thục, quản lý việc dạy thêm, học thêm
c) Y tế
Trong những năm qua, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn ngày càng đạt hiệu quả cao Mạng lưới y tế được quan tâm củng cố và phát triển; cơ sở vật chất hạ tầng được xây dựng mới và thường xuyên bảo dưỡng, nâng cấp; trang thiết bị, dụng cụ y tế từng bước được đầu tư theo hướng chuẩn hóa và hiện đại Do đó, đến nay 100% các cơ sở y tế trên địa bàn đều có chất lượng kiên cố và đều trong tình trạng hoạt động tốt, ngoài ra các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn đã chủ động liên kết với các bệnh viện tuyến trên để học tập, chia sẻ kinh nghiệm và trang bị thêm các trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh Trình độ tay nghề chuyên môn và tinh thần phục vụ người bệnh của cán bộ y tế ngày càng được nâng cao Chất lượng khám, chữa bệnh ngày càng được tăng cường Công tác kiểm tra hành nghề y tế tư nhân và đảm bảo an toàn thực phẩm được triển khai tích cực Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế ngày càng tăng
Trên địa bàn thị xã không có các dịch bệnh nguy hiểm, dịch bệnh lớn xảy ra; Tổ chức giám sát 100% ổ dịch cũ, báo cáo, giám sát dịch theo đúng quy định Thực hiện tốt công tác tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch, đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết, bệnh viêm màng não mô cầu
d) Lao động, việc làm và đảm bảo an sinh xã hội
Công tác xúc tiến việc làm được đẩy mạnh và triển khai tích cực Năm
2018 giải quyết việc làm cho 3.137 lao động, tăng 10% so với năm 2017 Thực hiện chi trả trợ cấp kịp thời cho các đối tượng có công Đến 30/10/2018 đã chi trả
65 tỷ 200 triệu đồng Đảm bào chi trả trợ cấp các chính sách trợ giúp xã hội kịp thời cho 5.376 đối tượng với tổng số tiền là 16 tỷ 720 triệu đồng Cấp 22.214 thẻ bảo hiểm y tế cho người có công Làm tốt công tác chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, trợ cấp khó khăn cho các trường hợp đột xuất và các hộ nghèo Giải quyết đầy đủ, kịp thời trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội Năm 2018 thị xã đã hỗ trợ khó khăn trong dịp tế Nguyên đán cho các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội, trẻ em, hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, công nhân có hoàn cảnh khó khăn