Trên cơ sở đó để rút ra những thuận lợi, khó khăn đối với công tác quản lý môi trường tại làng nghề, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý và biện pháp bảo vệ môi trường làng nghề trên địa
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHU NAM ANH
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN LÂM – TỈNH HƯNG YÊN
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu Khánh
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn “Quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của
Tiến sĩ Nguyễn Hữu Khánh Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào Các số liệu, nguồn thông tin trong luận văn là do tôi thu thập, điều tra, trích dẫn và tham khảo
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong Luận văn này
Văn Lâm, ngày 08 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Bản luận văn này đã được hoàn thành với nhiều sự giúp đỡ quý báu Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành nhất tới TS Ngyễn Hữu Khánh, người hướng dẫn đã tạo điều kiện thuận lợi, chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình, đầy trách nhiệm với tôi trong suốt quá trình làm luận văn; tôi cũng xin trân trọng cám ơn các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam; các tác giả có công trình khoa học, bài viết tôi tham khảo; tôi cũng xin cảm ơn các Ban, ngành huyện Văn Lâm đã quan tâm, giúp
đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cám ơn!
Văn Lâm, ngày 08 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của luận văn 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3
1.4.1 Về lý luận 3
1.4.2 Về thực tiễn 3
1.5 Kết cấu các nội dung của luận văn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường làng nghề 5
2.1.1 Các khái niệm liên quan 5
2.1.2 Đặc điểm của làng nghề, quản lý môi trường làng nghề 7
2.1.3 Mục tiêu, nguyên tắc của quản lý môi trường 11
2.1.4 Vai trò và ý nghĩa của quản lý môi trường làng nghề 12
2.1.5 Nội dung về quản lý môi trường làng nghề 13
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường tại các làng nghề 24
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý môi trường làng nghề 28
2.2.1 Thực trạng quản lý môi trường làng nghề tại một số quốc gia trên thế giới 28
Trang 52.2.2 Thực trạng quản lý môi trường làng nghề của Việt Nam 31
2.2.3 Bài học vận dụng 36
Phần 3 Địa điểm và phương pháp nghiên cứu 37
3.1 Địa diểm nghien cứu 37
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Văn Lâm 37
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Văn Lâm 39
3.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong QLMT làng nghề của huyện Văn Lâm 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 41
3.2.2 Thu thập thông tin 41
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 43
3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu, đánh giá 43
3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình phát triển làng nghề huyện Văn Lâm 43
3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh mức môi trường tại các làng nghề 43
3.3.3 Các chỉ tiêu về phản ánh về thực trạng quản lý môi trường làng nghề 44
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 45
4.1 Tổng quan về làng nghề ở huyện Văn Lâm 45
4.1.1 Đặc điểm làng nghề ở huyện Văn Lâm 45
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển làng nghề ở huyện Văn Lâm 47
4.1.3 Tình hình ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm 48
4.2 Thực trạng quản lý môi trường làng nghề ở Văn Lâm 52
4.2.1 Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý môi trường làng nghề 52
4.2.2 Quản lý về công tác quy hoạch phát triển hệ thống làng nghề 55
4.2.3 Phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường làng nghề 57
4.2.4 Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý môi trường làng nghề 60
4.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về BVMT tại các làng nghề 72
4.2.6 Đánh giá chung về công tác quản lý môi trường làng nghề huyện Văn Lâm 74
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm 76
Trang 64.3.1 Thể chế, chính sách về quản lý môi trường làng nghề 76
4.3.2 Kỹ thuật – công nghệ 78
4.3.3 Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ công chức nhà nước 79
4.3.4 Nhận thức của người dân 81
4.3.5 Sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý môi trường làng nghề 82
4.4 Các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý môi trường làng nghề trên địa huyện Văn Lâm 83
4.4.1 Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường làng nghề tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 83
4.4.2 Các giải pháp nâng cao hiệu lực Quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm 84
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 96
Tài liệu tham khảo 98
Phụ lục 100
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BTNMT Bộ Tài nguyên & Môi trường
Trang 8DAN H MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lâm giai đoạn 2015 -
2017 39
Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2015 - 2017 39
Bảng 3.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 42
Bảng 4.1 Tình hình phân bố làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm 45
Bảng 4.2 Các làng nghề ở huyện Văn Lâm 46
Bảng 4.4 Mức độ ô nhiễm môi trường ở các làng nghề tại huyện Văn Lâm 48
Bảng 4.3 Lượng nước thải ở các cơ sở làng nghề 49
Bảng 4.5 Lượng chất thải sinh hoạt và chất thải sản xuất 50
Bảng 4.6 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh LN tái chế nhựa – Minh Khai 50
Bảng 4.7 Chất lượng môi trường không khí tại các làng nghề 51
Bảng 4.8 Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn tại LN tái chế nhựa 51
Bảng 4.9 Các văn bản, chính sách bảo vệ môi trường của huyện Văn Lâm 53
Bảng 4.10 Công tác triển khai các văn bản về BVMT làng nghề 54
Bảng 4.11 Các Cụm công nghiệp được quy hoạch xây dựng tại Văn Lâm 56
Bảng 4.12 Đánh giá về công tác phân cấp, phân công nhiệm vụ của BMQL 59
Bảng 4.13 Nhân lực, phương tiện vận chuyển và thu gom rác huyện Văn Lâm 62
Bảng 4.14 Đánh giá mức độ hợp lý thời gian thu gom chất tại các làng nghề của huyện Văn Lâm 63
Bảng 4.15 Hiện trạng thu gom và xử lý rác thải của người dân 64
Bảng 4.16 Mức phí thu gom rác thải/vệ sinh của huyện Văn Lâm 64
Bảng 4.17 Tổng đầu tư BVMT của huyện Văn Lâm 67
Bảng 4.18 Nội dung và hình thức tuyên tuyền BVMT làng nghề 69
Bảng 4.19 Công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường làng nghề tại các LN 70
Bảng 4.20 Công tác kiểm tra bảo vệ môi trường làng nghề huyện Văn Lâm 73
Bảng 4.21 Mức độ nhận biết của người dân về các quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm liên quan đến môi trường 73
Bảng 4.22 Lợi ích của trang thiết bị, máy móc tại các làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm 78
Trang 9Bảng 4.23 Mức độ tự động hóa máy móc ở các làng nghề huyện Văn Lâm 79Bảng 4.24 Trình độ cán bộ phụ trách môi trường làng nghề 80Bảng 4.25 Đánh giá sự quan tâm của người dân ở các làng nghề về các vấn đề xã
hội 81Bảng 4.26 Sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý môi trường làng nghề 83
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức QLMT làng nghề tại huyện Văn Lâm 58
Sơ đồ 4.2 Mô hình tổ chức thu gom rác thải ở các làng nghề trên địa bàn huyện
Văn Lâm 61
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ công nghệ 66
Biểu đồ 4.1 Vốn lũy kế huy động cho công tác bảo vệ môi trường tại các làng
nghề 68
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác gi ả: Chu Nam Anh
Tên lu ận văn: “Quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên”
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Nội dung trích yêu:
Những năm vừa qua, ở nhiều vùng nông thôn nước ta các làng nghề đã phát triển mạnh và đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, là một phần quan trọng của công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên chính những nơi này đã và đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường, khí thải, tiếng ồn, bụi của các mạng lưới sản xuất quy mô vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng làm cho điều kiện vệ sinh môi trường ở nhiều làng nghề đang thực sự lâm vào tình trạng đáng báo động, đòi hỏi sự quan tâm tháo gỡ kịp thời của các ngành, các cấp, đặc biệt là chính quyền địa phương nơi có làng nghề
Hiện nay, công tác quản lý môi trường làng nghề còn nhiều hạn chế Do đó, bảo
vệ môi trường làng nghề theo hướng phát triển bền vững là việc làm cấp thiết, có ý nghĩa quan trọng với các làng nghề trên cả nước nói chung và với huyện Văn Lâm nói riêng Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “ Quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
Mục tiêu nghiên cứu chính là đánh giá thực trạng QLMT ở các khu vực làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm Trên cơ sở đó để rút ra những thuận lợi, khó khăn đối với công tác quản lý môi trường tại làng nghề, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý và biện pháp bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm Đối tượng nghiên cứu
là các vấn đề liên quan đến quản lý môi trường tại các làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm chủ yếu tập trung vào các làng nghề có đặc thù sản xuất gây ô nhiễm môi trường Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm liên quan về quản lý môi trường làng nghề, ý nghĩ và vai trò của quản lý môi trường làng nghề Nghiên cứu đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của làng nghề Nội dung mà đề tài nghiên cứu về quản lý môi trường làng nghề đó là: nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch phát triển
hệ thống làng nghề; tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý; công tác kiểm tra, thanh tra
và xử lý vi phạm; đánh giá về công tác quản lý môi trường làng nghề Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý môi trường làng nghề gồm: Thể chế, chính sách; kỹ thuật - công nghệ; năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ công chức nhà nước; nhận thức của người
Trang 12dân; sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý môi trường làng nghề
Địa bàn nghiên cứu là huyện Huyện Văn Lâm, có các đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế phát triển làng nghề Để tiến hành phân tích, đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu; phương pháp thu thập thông tin, phân tích và xử lý số liệu với phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh; phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu, thông tin bằng phần mền Excel, SPSS Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm nhóm: các chỉ tiêu đánh giá về tình hình phát triển làng nghề huyện Văn Lâm, chỉ tiêu phản ánh thực trạng môi trường ở các làng nghề, chỉ tiêu
về phản ánh về thực trạng quản lý môi trường làng nghề
Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý môi trường làng nghệ trên địa bàn huyện Văn Lâm nhận thấy những kết quả: xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về
cơ bản đáp ứng được yêu cầu bức thiết về giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, tuy nhiên việc triển khai đôi khi gặp vấn đề về thời gian, các văn bản chưa đầy đủ, chồng chéo; phân cấp quản lý trong BVMT làng nghề được thực hiện đồng bộ, hợp lý,
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn trong công tác QLMT đang thiếu; nguồn vốn để đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường được huy động từ nhiều nguồn nhưng chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước chiếm 77,45% tổng nguồn vốn; công tác tuyên truyền, giáo dục được triển khai thực hiện đồng bộ nhiều nội dung và hình thức phong phú, tuy nhiên chưa được thường xuyên liên tục; công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm còn nhiều hạn chế do đối tượng sản xuất nhỏ lẻ trong khi kinh phí và nguồn nhân lực mỏng
Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm đó là kỹ thuật - công nghệ; nhận thức của người dân và sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý môi trường làng nghề
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác QLMT làng nghề của huyện Văn Lâm, nghiên cứu đề xuất định hướng và một số giải pháp như sau: bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý môi trường làng nghề; nâng cao hiệu quả hoạt động
bộ máy QLMT làng nghề; đầu tư và sử dụng ngân sách cho quản lý môi trường; nâng cao tuyên truyền giáo dục; giải pháp về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật; huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý môi trường làng nghề Từ đó kết luận và đưa ra kiến nghị với cơ quan Nhà nước
Trang 13THESIS ABSTRACT
Master Candidate: Chu Nam Anh
Thesis title: Craft village environment management in Van Lam district, Hung
Currently, environment management of the craft village is facing many limitations and difficulties Therefore, craft village environment protection with sustainable development orientation is urgent, necessary and important to craft villages all over the country in general and in Van Lam district in particular Derived from the
above issue, I have decided to carry out the thesis with the subject “Craft village
environment management in Van Lam district, Hung Yen province”
The main objective of the research is to evaluate the current status of environment management in craft villages located in Van Lam district Based on that evaluation, the research to learn the favor and difficulty on craft village environment management and propose management and environment protection solutions for craft villages located in Van Lam district The research objects are problems related to craft village environment management in Van Lam district, mainly focuses on craft villages which cause
environmental pollution
The research has mentioned the concepts related to craft village environment management, role and importance of craft village environment management The research has indicated main characteristics of craft villages The research has also involved in the following issues of craft village environment management: legislation issued by the Government; craft village development plan; management activities organization and performance; monitoring, inspection and violation handling; environment management evaluation Key factors affecting to craft village environment management consists of: institutions, policies; producing and waste treatment technology; competence and qualification of local government officer; local people acknowledgement; local community
Trang 14involvement in craft village environment management
The research area is Van Lam district, Hung Yen province whose natural characteristics and socio-economy conditions strongly impact to craft village development In order to conduct the the analysis, the thesis has involved the research site selection; data collection; data and information processing and analysis by descriptive statistics and comparative method; data and information processing by Excel and SPSS Research indicator system consists of the following groups: indicator to show craft village development in Van Lam district evaluation, indicator to show current status of craft village environment; indicator to show current status of craft village environment management
The research, analysis and evaluation of current craft village environment management has shown the following results: in general, legislation can meet the requirements of urgent needs on current environment pollution treatment, however the implementation is still facing the issues in term of time and document lacking or overlapping; management decentralization in craft village environment protection is well managed but lack of competent and qualified human resource in environment management; capital resource for environment protection is mobilized from multiple sources but it mostly comes from state budget with 77.45% of total capital; propaganda and pedagogy is implemented with abundant content, however it’s not yet performed regularly; inspection and violation handling is also limited due to large and fragmented manufacture facility, small scale production while funding and human resource for inspection is not sufficient
The research has shown the key factors affecting to craft village environment management in Van Lam district are producing and waste treatment technology; local people acknowledgement; local community involvement in craft village environment management
In order to overcome the limitation and difficulties in craft village environment management of Van Lam district, the research has proposed several orientations and solutions such as: modifying and completing the legistation for craft village environment management; enhancing the efficiency of craft village environment management; effectively using state budget in environment management; improving the propaganda and pedagogy; enhancing the inspection and violation handling; mobilizing the deeper involvement of community in environment management; carrying out the conclusion and making proposal to authorities
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN
Những năm vừa qua, ở nhiều vùng nông thôn nước ta các làng nghề đã phát triển mạnh và đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, là một phần quan trọng của công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp
và nông thôn trong giai đoạn hiện nay Phát triển mạnh những ngành nghề, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm truyền thống có giá trị kinh tế cao, sử dụng được nhiều lao động là lợi thế của làng nghề địa phương Đời sống nông dân ở nhiều vùng nông thôn trong cả nước đã khá lên do sản xuất nông nghiệp phát triển, đồng thời với việc khôi phục và phát triển các làng nghề Nhiều làng nghề đã nêu được bài học về làm giàu ở nông thôn Tuy nhiên chính những nơi này đã và đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường, khí thải, tiếng ồn, bụi của các mạng lưới sản xuất quy mô vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng làm cho điều kiện vệ sinh môi trường ở nhiều làng nghề đang thực sự lâm vào tình trạng đáng báo động, đòi hỏi sự quan tâm tháo gỡ kịp thời của các ngành, các cấp, đặc biệt là chính quyền địa phương nơi có làng nghề
Hiện nay, tại huyện Văn Lâm có 18 làng nghề thuộc các nhóm chế biến thực phẩm, tái chế kim loại và phế liệu Trong những năm qua, các làng nghề đã dần thích nghi với điều kiện kinh tế thị trường, các chính sách của nhà nước, của tỉnh và của huyện nhằm khuyến khích, hỗ trợ đối với làng nghề truyền thống Việc sản xuất kinh doanh sản phẩm làng nghề đã góp phần làm tăng thu nhập cho người dân, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng của huyện Văn Lâm, đồng thời
là động lực cho một số ngành kinh doanh dịch vụ khác phát triển Tuy nhiên, song song với quá trình phát triển kinh tế; vấn đề cấp bách cần được quan tâm hàng đầu, mang tính phát triển bền vững cho các làng nghề đó là tình trạng ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên gay gắt ở khu vực này Có rất nhiều hình ảnh, câu chuyện buồn xoay quanh chủ đề: ô nhiễm khói, bụi; ô nhiễm nguồn nước; thậm chí cả ô nhiễm tiếng ồn ở các làng nghề tại các địa phương trên địa bàn huyện Hiện, nhiều xã chưa có hệ thống xử lý nước, rác thải tập trung Mỗi ngày, hàng trăm tấn rác thải các loại từ các làng nghề đổ trực tiếp ra ao, hồ, sông hoặc các trục đường chính Chất lượng môi trường hầu hết khu vực sản xuất trong các làng nghề đều không đạt tiêu chuẩn
Tình trạng ô nhiễm môi trường phát sinh từ các làng nghề đã và đang tác
Trang 16động trực tiếp tới sức khoẻ của người dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc
Tỷ lệ người mắc bệnh tại khu vực này đang có xu hướng ngày càng gia tăng Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi thọ của người dân tại các làng nghề ngày càng giảm đi, thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình của cả nước Tại các làng nghề sản xuất kim loại, tỷ lệ người mắc các bệnh liên quan đến thần kinh, hô hấp, điếc, ung thư gia tăng hàng năm Ô nhiễm môi trường làng nghề còn gây ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động kinh tế, xã hội của chính các làng nghề, gây ra những tổn thất không nhỏ về kinh tế và dẫn đến những xung đột môi trường trong cộng đồng
Hiện nay, công tác quản lý môi trường làng nghề còn nhiều hạn chế Hệ thống quy phạm pháp luật chưa đầy đủ, chưa cụ thể hoá Bên cạnh đó, công tác
xã hội hoá bảo vệ môi trường làng nghề chưa được triển khai sâu rộng, chưa huy động được nguồn lực xã hội.Việc ứng dụng công nghệ môi trường tại các làng nghề chưa được chú trọng đúng mức Do đó, bảo vệ môi trường làng nghề theo hướng phát triển bền vững là việc làm cấp thiết, có ý nghĩa quan trọng với các làng nghề trên cả nước nói chung và với huyện Văn Lâm nói riêng Với mục tiêu nghiên cứu là phân tích thực trạng công tác quản lý môi trường tại các làng nghề; trên cơ sở đó đưa ra giải pháp để góp phần vào việc nâng cao công tác quảng lý môi trường tại các làng nghề hướng tới phát triển bền vững đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Văn Lâm Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã chọn
đề tài “Quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường làng nghề trên
Trang 17địa bàn nghiên cứu;
+ Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao công tác quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến quản lý môi trường tại các làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm chủ yếu tập trung vào các hoạt động sản xuất kinh doanh ở các làng nghề gây ô nhiễm môi trường
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn liên quan đến đề tài Nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn là các vấn đề về quản lý môi trường tại một số làng nghề ô nhiễm chính
- Phạm vi thời gian
+ Thời gian làm luận văn: Tháng 5 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018
+ Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu: trong 3 năm (2015 - 2017)
- Phạm vi không gian: Huyện Văn Lâm– Tỉnh Hưng Yên
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
1.4.1 Về lý luận
Luận văn đã tổng hợp, hệ thống và làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý môi trường làng nghề trên các khía cạnh: khái niệm liên quan tới quản lý môi trường làng nghề; đặc điểm của làng nghề và quản lý môi trường làng nghề; mục tiêu, nguyên tắc, vai trò, ý nghĩa của QLMT LN; các nội dung và nhân tố ảnh hưởng tới quản lý môi trường làng nghề Các vấn đề lý luận đó là nền tảng, cơ sở cho việc phân tích, đánh giá nghiên cứu Quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
1.4.2 Về thực tiễn
Luận văn đã trình bày với nhiều dẫn luận và minh chứng về các nội dung Quản lý môi trường làng nghề của các nước trên thế giới và Việt Nam Từ những nội dung đó Luận văn phân tích thực trạng quản lý môi trường làng nghề của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Qua đó đánh giá những kết quả đạt được,
Trang 18những điểm còn hạn chế trong việc quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm trong thời gian qua, và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường làng nghề của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý môi trường làng nghề trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
1.5 KẾT CẤU CÁC NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Kết cấu của Luận văn bao gồm 5 phần sau:
Phần 1 Mở đầu
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý môi trường làng nghề
Phần 3 Địa điểm và phương pháp nghiên cứu
Phần 4 Kết quả nghiên cứu
Phần 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 19PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
2.1.1 Các khái niệm liên quan
Môi trường
Theo định nghĩa của Tổ chức kinh tế văn hóa xã hội Liên Hợp Quốc (UNESCO) năm 1981 thì “Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán, niềm tin ), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình”
Đối với con người thì môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học, xã hội bao quanh và có những tới sự sống và phát triển của các cá nhân và cộng đồng con người
Nguyễn Ngọc Sinh (1984) đã đưa ra định nghĩa: "Môi trường là một nơi chốn trong số các nơi chốn, nhưng có thể là một nơi chốn đáng chú ý, thể hiện các màu sắc xã hội của một thời kì hay một xã hội"
Để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường (Quốc hội 2014) định nghĩa khái niệm môi trường như sau:
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”
Khái niệm chung về môi trường trên đây được cụ thể hoá đối với từng đối tượng và mục đích nghiên cứu khác nhau
Quản lý môi trường
Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo vệ môi trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững
và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội
Có nhiều quan điểm cho rằng: “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia” Có thể thấy quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục đích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi
Trang 20trường, giữa hiện tại và khả năng chống chịu của trái đất
Như vậy, “Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo
vệ môi trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội”
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra (Phan Như Thúc, 2009)
Thực chất của QLMT là quản lý con người trong các hoạt động phát triển
và thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của hệ thống môi trường
Làng nghề
Làng nghề (LN) là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam Đa
số các LN đã trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm, song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và nông nghiệp của đất nước Sự xuất hiện của các nghề thủ công ở các làng quê lúc đầu chỉ là ngành nghề phụ, chủ yếu được nông dân tiến hành trong lúc nông nhàn Về sau, do quá trình phân công lao động, các ngành nghề thủ công tách dần khỏi nông nghiệp nhưng lại phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp, khi đó người thợ thủ công có thể không còn sản xuất nông nghiệp nhưng họ vẫn gắn chặt với làng quê mình Khi nghề thủ công phát triển,
số người chuyên làm nghề thủ công và sống được bằng nghề này tăng lên, điều nay diễn ra ngay trong các làng quê và đó là cơ sở cho sự tồn tại của các LN ở
nông thôn
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã định nghĩa LN trong Thông tư 46/2011/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường làng nghề của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thì “làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn,
ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một
hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”
Ngày nay, LN được hiểu theo nghĩa rộng, không bó hẹp trong phạm vi hành chính của một làng mà gồm một hoặc một số làng cùng một tiểu vùng, cùng địa lí kinh tế, cùng sản xuất một chủng loại hàng hóa truyền thống hoặc cùng kinh doanh liên quan đến một nghề phi nông nghiệp và có quan hệ mật thiết với
Trang 21nhau vềkinh tế - xã hội.Trong những năm gần đây, LN đang thay đổi nhanh chóng theo nền kinh tế thị trường, quá trình công nghiệp hóa cùng với việc áp dụng các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, các LN mới và các cụm LN không ngừng được khuyến khích phát triểnvới các thành phần kinh tế và các tổ chức kinh doanh quy mô vừa và nhỏ như: hộ sản xuất,
tổ hợp, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công
Môi trường làng nghề
Nhắc tới môi trường làng nghề thì thường đề cập đến vấn đề ô nhiễm môi
trường làng nghề Theo Luật bảo vệ môi trường (Quốc hội, 2014), ô nhiễm môi
trường làng nghề là hình thái ô nhiễm mang tính tập trung trong một thôn, làng hay xã Tại những khu vực này tập hợp nhiều hình thái ô nhiễm dạng điểm, thường là cơ sở sản xuất nhỏ ảnh hưởng trực tiếp tới không gian liền kề và lẫn
trong khu sinh hoạt dân cư nên những ô nhiễm đó tác động trực tiếp tới sức khoẻ cộng đồng, trước hết là hộ sản xuất trực tiếp tạo ra ô nhiễm, nguồn lao động trực tiếp trong môi trường lao động bị ô nhiễm thường xuyên
Quản lý môi trường làng nghề
Từ khái niệm quản lý môi trường và làng nghề đã phân tích, tổng hợp ở trên Ta có thể rút ra rằng: “Quản lý môi trường làng nghề là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững làng nghề”
2.1.2 Đặc điểm của làng nghề, quản lý môi trường làng nghề
Làng nghề
Với quá trình phát triển gắn liền với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và nông thôn đất nước; các làng nghề Việt Nam mang những đặc thù của nông thôn Việt, cụ thể là những đặc trưng ảnh hưởng tới quản lý môi trường LN như sau:
Thứ nhất, quy mô sản xuất nhỏ, phần lớn ở quy mô hộ gia đình Tại các LN
sản xuất hầu hết là thủ công, gắn liền với sự phân công lao động ở nông thôn
Trang 22Mục đích của sản xuất chỉ để tận dụng sức lao động lúc nông nhàn và duy trì nghề truyền thống.Công nghệ sản xuất của LN nông thôn mang tính truyền thống, có từ lâu đời, được truyền từ đời này sang đời khác Công cụ lao động chính của người thợ là đôi bàn tay và các dụng cụ, thiết bị đơn giản Nông thôn
là nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân lực, nguồn vốn chủ yếu Do vậy mà sản xuất tại các LN có đặc thù năng suất thấp, quy mô sản xuất thấp, nhỏ, lẻ Với đặc điểm lao động là các thành viên trong gia đình, chỉ khi thời vụ hoặc
có đơn hàng lớn thì mới thuê thêm lao động Lao động trong các LN chủ yếu là nghề nông, địa điểm sản xuất nghề thủ công truyền thống là tại gia đình họ Họ
tự quản lý, phân công lao động, thời gian cho phù hợp giữa việc sản xuất nông nghiệp lúc mùa vụ với nghề thủ công lúc nông nhàn Do đó, sản xuất kinh doanh
ở các LN có sự gắn bó chặt chẽ với hộ gia đình nông thôn và ngành nông nghiệp
Thứ hai, chất lượng lao động và trình độ chuyên môn thấp, lao động mang tính đặc thù của sản xuất tại LN Với đặc thù LN nằm tại các vùng nông thôn,
đối tượng lao động tại các LN hầu hết là tận dụng thành viên trong gia đình; hầu hết lao động không được đào tạo, hoặc không có khả năng đi học sẽ tham gia lao động tại địa phương Vì thế, lao động tại các LN chủ yều là lao động thủ công, văn hóa thấp, học nghề theo kinh nghiệm là chủ yếu Do hạn chế về công nghệ và
kỹ thuật sản xuất nên các LN vẫn sử dụng chủ yếu là các lao động thủ công ở hầu hết các công đoạn, kể cả những công đoạn nặng nhọc và độc hại nhất Hơn nữa, sản phẩm ở các LN có đặc thù đòi hỏi trình độ kỹ thuật và tính mỹ thuật cao, tay nghề khéo léo nên trong các LN truyền thống, vai trò của các nghệ nhân rất quan trọng, được coi là nòng cốt của quá trình sản xuất và sáng tạo ra nghệ thuật
Thứ ba, nguyên liệu sản xuất tại chỗ tự cung tự cấp Nguồn gốc phát triển của
các LN là tận dụng lao động nhàn rỗi lúc nông nhàn và tận dụng lợi thế tuyệt đối của địa phương về tài nguyên thiên nhiên nên hầu hết các nguồn nguyên liệu của LN lấy
từ trực tiếp từ tự nhiên Do sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất, việc khai thác và cung ứng các nguyên liệu tại chỗ hay các vùng khác trong nước đang dần bị hạn chế
Thứ tư, công nghệ, thiết bị kĩ thuật mang tính cổ truyền, lạc hậu.Trình độ công
nghệ ở nông thôn còn thấp, sự thay đổi diễn ra thấp, chậm chạp, không được tiếp cận công nghệ.Kỹ thuật sản xuất đặc trưng trong LN là công cụ thủ công, phương pháp công nghệ mang tính cổ truyền do lịch sử để lại và do chính người lao động trong LN tạo ra Do đó hầu hết các cơ sở sản xuất nghề nông thôn, trình độ công nghệ còn lạc hậu, cơ khí hóa thấp, các thiết bị phần lớn đã cũ, sử dụng lại của các
Trang 23cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn
và vệ sinh môi trường
Thứ năm, cơ sở hạ tầng sản xuất nghèo nàn chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất Xuất phát từ quy mô sản xuất hộ gia đình nhỏ lẻ, nguồn vốn đầu tư của các
gia đình quá thấp, khó có điều kiện xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, nhà xưởng đảm bảo chất lượng, các hộ tổ chức sản xuất ngay trong các gia đình, sử dụng luôn nhà ở làm nơi sản xuất Vì thế, các LN hiện nay nhìn chung đều gặp khó khăn về mặt bằng cho sản xuất, nhà xưởng, kho bãi
Quản lý môi trường làng nghề
Quản lý môi trường làng nghề là một cơ cấu quản lý về khía cạnh môi trường của cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, cơ quan, đơn vị sản xuất,…), bao gồm các phương pháp tổ chức, các thủ tục, nguồn nhân lực, vật lực và những trách nhiệm,… đủ khả năng thực thi môi trường trong suốt quá trình hoạt động của tổ chức, đánh giá tác động môi trường
ngắn hạn và dài hạn của sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của tổ chức mình
Theo Phan Như Thúc (2009), quản lý môi trường làng nghề là thiết yếu, không thể thiếu được để tổ chức có khả năng nhìn thấy trước sự tiến triển thực thi môi trường sẽ diễn ra và bảo đảm sự tuân thủ các yêu cầu quốc gia và quốc tế về bảo vệ môi trường Quản lý môi trường làng nghề thu được kết quả tốt khi mà công việc quản lý môi trường được tiến hành cùng với các ưu tiên hàng đầu khác của tổ chức Quản lý môi trường làng nghề bao gồm các thành phần chủ chốt sau đây:
(1) Xác định chính sách:
Xác định một chính sách quản lý môi trường làng nghề Chính sách này bao gồm các mục tiêu tổ chức liên quan tới hoạt động môi trường làng nghề Nó phải được tư liệu hoá, truyền đạt cho mọi cán bộ và cho quảng đại quần chúng
(2) Giai đoạn quy hoạch:
- Xác định các lĩnh vực môi trường làng nghề và các yêu cầu pháp lý liên quan tới các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của công ty
- Xây dựng và tư liệu hoá các mục tiêu và các đối tượng môi trường tại mỗi cấp tổ chức thích hợp Các giải pháp kỹ thuật và các quan điểm của các bên quan tâm phải được lưu ý tới
- Xây dựng một chương trình quản lý môi trường nhằm đạt được các mục
Trang 24tiêu đề ra Định rõ trách nhiệm ở từng cấp tổ chức: tư liệu hoá và thông tin về những trách nhiệm này
- Cụ thể hoá các biện pháp và thời hạn đạt được các mục tiêu nêu ra
(3) Giai đoạn thực hiện:
- Cung ứng công nghệ, tài chính và nhân lực cần thiết cho các hệ thống quản lý môi trường làng nghề; chỉ định đại diện quản lý cụ thể
- Đào tạo và các phương pháp nâng cao nhận thức cho nhân viên
- Các quy trình truyền thông nội bộ và ra bên ngoài;
- Tư liệu hoá và kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát việc vận hành hệ thống
(4.) Giai đoạn kiểm tra:
- Giám sát và đánh giá tiến trình vận hành cũng như việc thiết lập một chương trình quản lý môi trường làng nghề nhằm xác định sự tuân thủ theo các mục tiêu và các yêu cầu tiêu chuẩn và cung cấp thông tin cho việc thẩm định quản lý;
- Hoạt động phòng ngừa và sửa chữa trong trường hợp không tuân thủ và
tư liệu hoá các hoạt động đó;
- Duy trì các hồ sơ môi trường, bao gồm cả các hồ sơ đào tạo, kiểm toán
và các kết quả thẩm định
(5) Thẩm định của cấp quản lý:
Cấp quản lý phải thẩm định quản lý môi trường làng nghề Tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường làng nghề là nhiệm vụ quan trọng nhất của ngành môi trường ở mỗi quốc gia Các bộ phận chức năng của ngành môi trường bao gồm: bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy định pháp luật dùng trong công tác BVMT; bộ phận quan trắc, giám sát, đánh giá thường kỳ chất lượng môi trường; bộ phận thực hiện các công tác kỹ thuật, đào tạo cán bộ môi trường; bộ phận nghiên cứu, giám sát việc thực hiện công tác môi trường ở các địa phương, các cấp, các ngành Mỗi một quốc gia có một cách riêng trong việc tổ chức thực hiện công tác BVMT… Ở Việt Nam công tác môi trường làng nghề hiện nay được thực hiện ở nhiều cấp Quốc hội có “Ủy ban khoa học, Công nghệ và Môi trường” tư vấn về các vấn đề môi trường Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và Vụ Khoa học Giáo dục Văn hóa xã hội có một cố vấn
Trang 25cao cấp về các vấn đề môi trường Bên cạnh các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, có nhiều cơ quan khác như các cơ sở đào tạo và nghiên cứu nhà nước, các tổ chức phi Chính phủ tham gia thực hiện công tác đào tạo, giám sát và nghiên cứu môi trường
2.1.3 Mục tiêu, nguyên tắc của quản lý môi trường
- Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý về môi trường bao gồm:
+ Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người
+ Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một
xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất Các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao
sự văn minh và công bằng xã hội
+ Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương
và cộng đồng dân cư
Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia, mục tiêu quản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng đối với mỗi quốc gia
- Các nguyên tắc chung của quản lý môi trường
+ Hướng công tác quản lý MT tới mục tiêu phát triển bền vững KTXH đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và BVMT Nguyên tắc này cần được thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp và chĩnh sách nhà nước, ngành và địa phương
+ Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân
cư trong việc quản lý MT Môi trường khôgn có ranh giới khôgn gian, do vậy sự
ô nhiễm hay suy thoái thành phần môi trường ở quốc gia, vùng lãnh thổ này sẽ ảnh hưởng có trực tiếp tới quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác
+ Quản lý MT cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp Các biện pháp và công cụ quản lý môi trường rất đa dạng, mỗi loại biện pháp và công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể
Trang 26+ Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái MT cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục MT nếu để gây ra ô nhiễm MT Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý, nếu để xảy ra ô nhiễm
+ Người gây ra ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm MT gây ra
và các chi phí xử lý, hồi phục MT đã bị ô nhiễm Đây là nguyên tắc quản lý môi trường do các nước OECD đưa ra Nguyên tắc được dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý môi trường Nguyên tắc trên cần thực hiện phối hợp với nguyên tắc người sử dụng trả tiền, với nội dung là người nào sử dụng các thành phần môi trường thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến môi trường do việc sử dụng đó gây ra
2.1.4 Vai trò và ý nghĩa của quản lý môi trường làng nghề
Song hành cùng với tăng trưởng kinh tế là việc con người đã và đang làm đảo lộn thế giới tự nhiên, gây giảm sút trầm trọng tới chất lượng môi trường và các hệ sinh thái, thậm chí còn gây những ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người Rõ ràng, phát triển kinh tế và BVMT đã trở nên đối lập và mâu thuẫn nhau Tuy nhiên, phát triển lại là nhu cầu tất yếu để bảo đảm cuộc sống vật chất
và nhu cầu không ngừng gia tăng của con người Thực trạng trên đòi hỏi các quốc gia, các tổ chức và mỗi cá nhân phải nỗ lực hơn nữa nhằm cải thiện chất lượng môi trường, hướng tới sự phát triển bên vững Công tác QLMT nói chung, QLMT LN nói riêng là yêu cầu mang tính tất yếu, cụ thể trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, môi trường có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của nền kinh tế – xã hội cũng như sự sống của con người, đặc
biệt là môi trường tự nhiên, bởi đó là không gian sống của con người; nơi hình thành, tích lũy và cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho đầu vào sản xuất, tiện nghi sinh hoạt cho con người Với vai trò quan trọng như vậy, vấn đề môi trường và BVMT ngày càng được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Thứ hai, LN là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam, có lịch
sử hình thành và phát triển hàng trăm năm, tuy nhiên đến nay vẫn mang nhiều tính tự phát, nhỏ lẻ Bên cạnh đó, sản xuất tại LN còn sử dụng các thiết bị thủ công, đơn giản, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên, nhiên liệu thấp, mặt bằng sản xuất hạn chế, ý thức người dân trong BVMT và bảo vệ sức khỏe còn
Trang 27hạn chế Do đó, nhiều hoạt động sản xuất của LN đã và đang tạo sức ép không hề nhỏ đến chất lượng môi trường sống của chính LN và cộng đồng xung quanh
Thứ ba, tình trạng ô nhiễm môi trường LN đang ngày một nghiêm trọng Ô
nhiễm gây tác hại rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng dân cư, nơi mà chính người dân sống và làm việc trực tiếp Ô nhiễm môi trường LN còn gây ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động kinh tế, xã hội của chính các LN, gây ra những tổn thất không nhỏ về kinh tế và dẫn đến những xung đột môi trường trong cộng đồng Cùng với xu hướng phát triển, mức độ ô nhiễm môi trường LN cũng có xu hướng gia tăng
Như vậy, nếu như công tác QLMT không được chú trọng thì chính lượng chất thải tại các LN đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí; ảnh hưởng tới sức khỏe, đời sống sinh hoạt, môi trường sinh thái, hoạt động sản xuất của người dân trong làng và các khu vực lân cận Ô nhiễm môi trường sẽ ngày càng trầm trọng nếu không được kiểm soát một cách chặt chẽ QLMT tại các LN vừa là điều kiện vừa là mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh; hạn chế tối đa tác hại của môi trường và những xung đột do ô nhiễm môi trường gây ra Bởi vậy, QLMT và giảm thiểu các tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường là điều kiện tiên quyết để phát triển sản xuất kinh doanh tại các LN, đem lại hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm cho sự thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn và chủ trương xây dựng nông thôn mới
2.1.5 Nội dung về quản lý môi trường làng nghề
2.1.5.1 Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý môi trường làng nghề
a Chính sách
Theo Lưu Đức Hải (2001), chính sách của nhà nước về quản lý môi trường làng nghề là các văn bản mang tính pháp quy thể hiện quan điểm, tư tưởng của nhà nước về vấn đề quản lý môi trường làng nghề và thông qua đó điều hành, quản lý các vấn đề liên quan quản lý môi trường làng nghề Các chính sách của nhà nước mang tính định hướng giúp quá trình thực hiện các vấn đề liên quan đến quản lý môi trường làng nghề được tốt hơn và nó coi như định hướng giúp các hoạt động
về quản lý môi trường làng nghề đi theo mục tiêu đã được vạch sẵn, đưa ra các biện pháp sử lý giải quyết các vấn đề liên quan Do đặc điểm của môi trường làng nghề rất phức tạp liên quan đến nhiều mặt của cuộc sống nên quản lý môi trường
Trang 28làng nghề cần sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước Hàng năm, Nhà nước có sửa đổi,
bổ sung, ban hành chính sách mới về quản lý môi trường làng nghề cho phù hợp với tình hình thực tế và xu hướng thế giới Ở nhiều nước có các luật bảo vệ môi trường riêng cho từng thành phần môi trường tự nhiên, xã hội Ví dụ, ở Mỹ ban hành luật kiểm soát ô nhiễm nước, không khí, luật nước sạch,… Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, luật môi trường tạo ra khung pháp lý cho các quy định chi tiết dưới luật của các ngành chức năng như Bộ KHCN, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp & PTNT,… Các bộ luật môi trường thường được bổ sung, hoàn chỉnh và chi tiết hóa theo các quá trình phát triển kinh tế xã hội
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011 – 2015 Trong giai đoạn 2011 - 2015, lần đầu tiên, Ban chấp hành Trung ương Đảng thể hiện quan điểm, chủ trương nhất quán của mình trong công tác BVMT bằng việc ban hành Nghị quyết Trung ương số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT Các chiến lược, kế hoạch, chương trình hành động trong giai đoạn mới tiếp tục được Chính phủ ban hành nhằm triển khai thực hiện các quan điểm, chủ trương của Đảng như: Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực BVMT, Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Chiến lược quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
và nhiều chương trình, chiến lược, kế hoạch chuyên ngành khác
Ngay sau khi Luật bảo vệ môi trường năm 2014 được thông qua, hàng loạt văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật đã được ban hành Hiện nay, các văn bản hướng dẫn thi hành vẫn đang tiếp tục được xây dựng hoàn thiện Nhìn chung, so với giai đoạn trước, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BVMT đã được cụ thể hóa; đã có nhiều văn bản hướng dẫn cụ thể điều chỉnh các lĩnh vực chuyên ngành về BVMT như: kiểm soát ô nhiễm; quản lý chất thải; quản lý môi trường lưu vực sông (LVS); quản lý môi trường khu công nghiệp (KCN), làng nghề; quản lý môi trường biển và hải đảo; ĐDSH; quan trắc và thông tin môi trường; ưu đãi, hỗ trợ tài chính; phát triển công nghệ; xã hội hóa công tác BVMT, Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cũng được rà soát, sửa đổi và ban hành đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn
b Xây dựng các quy định về lệ phí môi trường
Theo Lưu Đức Hải (2001), địa phương sử dụng các công cụ kinh tế được
Trang 29sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế
để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho môi trường Công cụ kinh tế có hai đặc điểm cơ bản sau:
+ Công cụ kinh tế hoạt động thông qua giá cả, chúng nâng giá của các hành động làm tổn hại đến môi trường lên hoặc hạ giá cả của các hành động bảo vệ môi trường xuống
+ Công cụ kinh tế dành khả năng lựa chọn cho các công ty và cá nhân hành động sao cho phù hợp với điều kiện của họ
Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường được áp dụng trên các nguyên tắc
cơ bản đã được quốc tế thừa nhận là “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP) và nguyên tắc “Người được hưởng thụ phải trả tiền” (BPP)
- Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP) cho rằng: Những tác nhân gây ô nhiễm phải trả mọi chi phí cho hoạt động kiểm soát và phòng
chống ô nhiễm Đồng thời nguyên tắc PPP “mở rộng” chủ trương rằng, các tác nhân ngoài việc tuân thủ các chi phí tiêu chuẩn đối với việc gây ô nhiễm còn phải bồi thường cho những người bị thiệt hại do ô nhiễm gây ra
- Nguyên tắc “Người được hưởng thụ phải trả tiền” (BPP) cho rằng những người được hưởng lợi từ việc chất lượng môi trường được cải thiện cũng phải trả một khoản tiền
* Các công cụ kinh tế
- Thuế và phí môi trường: Là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá cả sản phẩm theo nguyên tắc PPP Thuế và phí môi trường được sử dụng với hai mục đích: Khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải
ra môi trường và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước (Lưu Đức Hải, 2001)
- Giấy phép chất thải có thể mua bán được hay "Quota ô nhiễm"
Quota gây ô nhiễm là một loại giấy phép xả thải chất thải có thể chuyển nhượng mà thông qua đó, nhà nước công nhận quyền các nhà máy, xí nghiệp, v.v được phép thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường" Công cụ này thường được
áp dụng cho các tài nguyên môi trường khó có thể quy định quyền sở hữu như không khí, đại dương Công cụ giấy phép thích hợp cho việc áp dụng trong một số điều kiện nhất định như số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường với tư cách
là người mua và người bán giấy phép phải tương đối lớn để tạo được một thị trường mang tính cạnh tranh và năng động, chất ô nhiễm cần kiểm soát thải ra từ
Trang 30nhiều nguồn nhưng gây tác động môi trường tương tự nhau, có sự chênh lệch lớn trong chi phí giảm thải của các doanh nghiệp (Lưu Đức Hải, 2001)
- Ký quỹ môi trường
Theo Lưu Đức Hải (2001), ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các ngành kinh tế dễ gây ra ô nhiễm môi trường Nội dung chính của ký quỹ môi trường là yêu cầu các doanh nghiệp trước khi đầu tư phải đặt cọc tại ngân hàng một khoản tiền nào đó đủ lớn để đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và công tác bảo vệ môi trường Số tiền ký quỹ phải lớn hơn hoặc xấp xỉ với kinh phí cần để khắc phục môi trường nếu doanh nghiệp gây ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường Ký quỹ môi trường thường được sử dụng đối với các hoạt động khai thác tài nguyên như khai thác than, dầu khí…
- Trợ cấp môi trường
Chức năng chính của trợ cấp môi trường là giúp đỡ các ngành công- nông nghiệp và các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện khi tình trạng ô nhiễm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu đựng được đối với việc xử lý ô nhiễm Trợ cấp cũng khuyến khích việc triển khai các công nghề sản xuất có lợi cho môi trường Tuy nhiên, trợ cấp môi trường chỉ là biện pháp tạm thời vì nó gây ra sự không hiệu quả vì nó đi ngược với nguyên tắc PPP Vì vậy, công cụ này chỉ có thể thực hiện trong một thời gian cố định với một chương trình có hoạch định và kiểm soát rõ ràng thường xuyên (Lưu Đức Hải, 2001)
Vấn đề tạo hành lang pháp lý cho công tác BVMT trong quản lý vùng, lĩnh vực liên ngành đã được chú trọng hơn, thông qua việc đẩy mạnh việc triển khai các đề án và chương trình trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt như: các Đề án BVMT đối với các LVS lớn (LVS Cầu, Nhuệ - Đáy); Đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo Việt Nam Tiếp tục phê duyệt các đề án, chương trình mới như Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường; Đề án tổng thể BVMT làng nghề
Tại các địa phương, nhiều văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch cũng đã được xây dựng và triển khai thực hiện, như các quy định về BVMT trên địa bàn tỉnh, thành phố; kế hoạch BVMT hằng năm và 5 năm; quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh, thành phố, Trong năm
Trang 312016, các địa phương cũng đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai Luật bảo vệ môi trường năm 2014
2.1.5.2 Quản lý về công tác quy hoạch phát triển hệ thống làng nghề
Quy hoạch có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc định hướng phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển làng nghề nói riêng tại các địa phương Để phát triển bền vững các nhà hoạch định chính sách cần đánh giá một cách tổng quát và đưa ra các chính sách và quy hoạch sản xuất làng nghề phù hợp với các yếu tố khách quan và chủ quan của địa phương
Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, là yếu tố tạo điều kiện cho sự phát triển sản xuất, khai thác và phát huy tiềm năng vốn có của làng nghề Đảm bảo cho việc cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, cũng như mở rộng quy mô, áp dụng khoa học
kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất đồng thời làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề là vấn đề môi trường chưa được đề cập đầy đủ và quan tâm đúng mực trong quy hoạch phát triển làng nghề
2.1.5.3 Phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường làng nghề
Theo nghị định 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ thì trách nhiệm quản lý môi trường làng nghề của các cấp được quy định như sau:
Thứ nhất, trách nhiệm quản lý môi trường của UBND cấp xã được quy định:
- Lập, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn để tổ chức thực hiện
- Đôn đốc việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước, quy ước của làng nghề
- Bố trí cán bộ có kiến thức về pháp luật, quản lý môi trường theo dõi việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề; hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề
- Ưu tiên bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn kinh phí khác cho công tác quản lý môi trường, đầu tư, sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng
kỹ thuật bảo vệ môi trường tại các làng nghề được khuyến khích phát triển trên địa bàn
Trang 32- Quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng theo đúng quy định khi được bàn giao, tiếp nhận các dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường làng nghề
- Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở trên địa bàn
- Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho người dân về trách nhiệm bảo vệ môi trường; hướng dẫn các cơ sở tận thu, tái chế, tái sử dụng
và xử lý tại chỗ các loại chất thải
- Công bố thông tin về hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên các phương tiện thông tin của địa phương, thông qua các đoàn thể,
tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương và trong các cuộc họp Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp xã
- Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường, tình hình phát sinh và xử lý chất thải của làng nghề trên địa bàn định kỳ một năm một lần trước ngày 30 tháng 10 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu
Thứ hai, trách nhiệm quản lý môi trường làng nghề của cấp huyện được
hướng dẫn trong nghị định như sau:
- Thực hiện điều tra, thống kê, lập danh sách làng nghề, làng nghề được khuyến khích phát triển, cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề trên địa bàn; chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với các cơ sở sản xuất trong làng nghề không thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không bảo đảm khoảng cách đối với khu dân cư
- Đôn đốc, phê duyệt, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và kiểm tra việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề
- Chỉ đạo xây dựng và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước, quy ước của làng nghề
- Rà soát, đề xuất quy hoạch các cụm công nghiệp tập trung hoặc bố trí khu chăn nuôi, khu sản xuất tập trung bên ngoài khu dân cư đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện việc di dời cơ sở sản xuất không thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển gây ô nhiễm môi trường
ra khỏi khu dân cư
- Ưu tiên phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường cho công tác quản lý môi
Trang 33trường, kinh phí từ các nguồn khác để đầu tư, xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất trên địa bàn
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
tổ chức các hoạt động khuyến khích cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, công nghệ thân thiện môi trường, thu gom và tái chế chất thải
- Công bố thông tin về hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên các phương tiện thông tin của địa phương và trong các cuộc họp
Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp huyện
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường, tình hình phát sinh và xử lý chất thải của làng nghề trên địa bàn định kỳ một năm một lần trước ngày 30 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu
Thứ ba, trách nhiệm quản lý môi trường làng nghề của UBND cấp tỉnh
được quy định:
- Tổng hợp, công bố danh sách làng nghề, làng nghề được khuyến khích phát triển, các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển; kế hoạch phát triển làng nghề, kế hoạch chuyển đổi ngành nghề hoặc di dời ra khỏi khu dân cư đối với cơ sở sản xuất không thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn
- Phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề Ưu tiên phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn kinh phí khác cho công tác quản lý môi trường và đầu tư xây dựng công trình bảo
vệ môi trường, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển
- Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển; cơ chế, chính sách hỗ trợ cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi khu dân cư hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất
- Bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường trong việc công nhận làng nghề
Trang 34- Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề, xây dựng kế hoạch xử lý
ô nhiễm môi trường làng nghề, bao gồm:Thống kê lượng nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các cơ sở trong làng nghề; Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, đất và không khí xung quanh; Lập và triển khai biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề
- Chỉ đạo quy hoạch, phê duyệt và đầu tư kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển; quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung hoặc khu vực chăn nuôi, khu sản xuất tập trung bên ngoài khu dân cư đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư
- Quản lý việc thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải nông thôn, chất thải phát sinh từ hoạt động của các cơ sở trong làng nghề
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất trên địa bàn
- Công bố thông tin về hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên các phương tiện thông tin của địa phương và trong các cuộc họp
Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường, tình hình phát sinh và xử lý chất thải của làng nghề trên địa bàn một năm một lần trước ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu
2.1.5.4 Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý môi trường làng nghề
a Các hoạt động thu gom, xử lý chất thải ở các làng nghề
Theo Đặng Kim Chi (2005), với sự gia tăng dân số và sự phát triển mạnh
mẽ của các ngành nghề sản xuất đã làm gia tăng nhanh lượng chất thải phát sinh Chất thải ở các làng nghề tăng nhanh về số lượng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý hiện nay Theo đánh giá của Bộ TN&MT, tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải làng nghề, chất thải sinh hoạt do Công ty môi trường đô thị hoặc Công ty công trình
đô thị thực hiện Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải làng nghề, chất thải sinh hoạt phần lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người dân, đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương Tuy nhiên, việc thu gom, vận chuyển ở khu vực nông thôn thường chỉ dừng lại tại điểm trung chuyển, do đó chưa giải quyết được toàn
Trang 35bộ vấn đề thu gom rác ở khu vực này Việc phân loại chất thải tại nguồn chưa có chế tài áp dụng và không đồng bộ cho các công đoạn thu gom, xử lý Hiện công tác phân loại chất thải tại nguồn mới được thực hiện thí điểm tại một số phường của một số đô thị lớn Phần lớn chất thải làng nghề, chất thải sinh hoạt đô thị chưa phân loại tại nguồn mà thu gom lẫn lộn và vận chuyển đến bãi chôn lấp
Việc áp dụng các công nghệ xử lý chất thải ở các làng nghề còn nhiều vấn
đề bức xúc Việc lựa chọn các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn có tính thuyết phục; công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường nên chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân địa phương Tuy nhiên, có một thực tế việc xử lý chất thải ở các làng nghề đều gặp rất nhiều khó khăn do một số chính sách được ban hành nhưng thiếu
cơ chế triển khai, hoặc văn bản hướng dẫn cụ thể triển khai, không hiệu quả, không thể phù hợp với thực tế Thêm vào đó, các văn bản quy phạm pháp luật quy định về một số vấn đề then chốt đối với quản lý chất thải như: Nhân lực, bộ máy tổ chức, trình độ, các hướng dẫn kỹ thuật vẫn còn thiếu, dẫn đến các hoạt động khó triển khai, đặc biệt đối với công tác quản lý chất thải Để giải quyết tình trạng trên, các chuyên gia môi trường cho rằng, nhằm khuyến khích các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nói chung, xử lý chất thải làng nghề nói riêng, hiện các dự án
xử lý chất thải làng nghề đang nhận được rất nhiều ưu đãi từ thuê đất đến các loại thuế, phí, tín dụng Một số nội dung ưu đãi cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi trường đã được Chính phủ, trình Quốc hội thông qua
b Các hoạt động thu, nộp, sử dụng lệ phí môi trường và hoạt động vệ sinh môi trường của các hộ, các cơ sở sản xuất tại các làng nghề
Theo Đặng Kim Chi (2005), các hoạt động thu, nộp, sử dụng lệ phí môi
trường của các hộ, các cơ sở sản xuất tại các làng nghề còn hạn chế Chính quyền địa phương cần có biện pháp chế tài xử lý phù hợp để các hộ, các cơ sở sản xuất tại làng nghề tự giác đóng góp các khoản thu nộp, sử dụng lệ phí môi trường Các địa phương cần xây dựng lịch thu dọn vệ sinh môi trường định kỳ ở các làng nghề Nhằm đảm bảo môi trường làng nghề luôn sạch sẽ giảm thiểu ô nhiễm môi trường Các khoản thu phí BVMT đối với nước thải, chất thải rắn theo quy định tại các Nghị định số 154/2016/NĐ-CP, 174/2007/NĐ-CP, 26/2010/NĐ-CP và Nghị định số 164/2016/NĐ-CP đã tạo thêm nguồn thu cho ngân sách địa phương, góp phần chi đầu tư giải quyết các vấn đề môi trường đồng thời giúp người dân có trách nhiệm hơn trong việc xả thải của mình
Trang 36c Đầu tư và sử dụng ngân sách cho công tác quản lý môi trường làng nghề
Kinh phí từ Trung ương hoặc địa phương dành chi trực tiếp cho hoạt động BVMT làng nghề rất hạn chế Tại các bộ/ngành, địa phương, trong khoản chi 1% tổng chi ngân sách nhà nước cho BVMT hàng năm, trong đó chỉ dành một phần nhỏ kinh phí để triển khai các hoạt động BVMT làng nghề.Tuy nhiên, có rất ít báo cáo từ các Bộ, ngành và địa phương đề cập chính xác đến con số này, vì vậy không thể tổng hợp được con số thực chi từ ngân sách nhà nước cho hoạt động BVMT làng nghề
Bên cạnh đó, việc đầu tư và sử dụng các nguồn kinh phí cho hoạt động xử lý chất thải và BVMT làng nghề còn dàn trải, thiếu đồng bộ và kém hiệu quả Từ nguồn ngân sách nhà nước và hỗ trợ của các dự án quốc tế, tại một số Bộ, ngành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam….) và địa phương, các mô hình thử nghiệm về xử lý chất thải, quản lý môi trường, huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác BVMT, đã được triển khai và một số mô hình đạt kết quả tốt, được cộng đồng và chính quyền địa phương hoan nghênh, đánh giá cao, nhưng việc duy trì tính bền vững và nhân rộng mô hình lại rất khó khăn và bất cập
d Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với làng nghề
Công tác “giáo dục, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức đối với chính sách, pháp luật, kiến thức về BVMT đối với các đối tượng có liên quan đến làng nghề” là công cụ cần được quan tâm nhiều nhất so với các công cụ quản lý môi trường khác Nguyên nhân là do những đối tượng này là những đối tượng sản xuất nhỏ, trình độ thấp, hiểu biết hạn chế và không thể áp dụng ngay các công cụ quản lý hành chính nghiêm ngặt trong một thời gian ngắn
Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao thì hoạt động này cần phải đáp ứng được một số tiêu chí như: hình thức tuyên truyền cần hấp dẫn, giàu tính sáng tạo
và đa dạng; nội dung tuyên truyền phải phù hợp và sát thực với từng nhóm đối tượng; hoạt động tuyên truyền cần được tiến hành một cách hệ thống, thường xuyên, liên tục trên diện rộng; đề cao vai trò của các tổ chứ đoàn thể, chính trị trong công tác BVMT làng nghề
Trang 372.1.5.5 Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về BVMT tại các làng nghề
Theo Thông tư 46/2011/TT-BTNMT “Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề” của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 26 tháng 12 năm
2011 đã quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cấp, trong đó chức năng thanh tra, kiểm tra của các cấp được quy định như sau:
+ UBND cấp xã: “Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn cơ sở thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan cấp trên”
+ UBND cấp huyện: “Tiến hành kiểm tra, thanh tra và tổ chức việc đăng
ký hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc đăng ký Cam kết bảo
vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở trong làng nghề theo quy định”
+ UBND cấp tỉnh: “Điều tra, phát hiện và xử lý vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong làng nghề”
+ Sở Tài nguyên và Môi trường: “Chủ trì hoặc phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn
cơ sở thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ
sở trong làng nghề theo thẩm quyền Giám sát việc thực hiện công khai thông tin
về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn”
Chức năng thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và pháp luật về BVMT nói riêng đối với các đối tượng sản xuất trong làng nghề được giao cho nhiều ngành, nhưng việc triển khai thực hiện lại rất hạn chế Nguyên nhân do đây là các đối tượng sản xuất nhỏ, trong khi nguồn nhân lực và kinh phí được phân bổ cho công tác thanh kiểm tra trong thời gian qua còn hạn hẹp, nên công tác này trước mắt chủ yếu tập trung vào các KCN, các cơ sở công nghiệp lớn, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường lưu vực sông, các cơ sở khai thác khoáng sản và các cơ sở xử lý chất thải, chất thải nguy hại Đối với làng nghề, công tác thanh tra, kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên, triệt để Hình thức xử lý chủ yếu là nhắc nhở, chưa xử lý hành chính cũng như áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung khác Chính điều đó đã tạo điều kiện để một số cơ sở công nghiệp “chui” vào làng nghề
Trong những năm qua, hoạt động thanh tra, kiểm tra qua từng năm đều có những chuyển biến tích cực Công tác thanh tra, kiểm tra đã được triển khai một
Trang 38cách thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm, đạt được nhiều kết quả quan trọng, tạo được sự đồng thuận cao trong xử lý các cơ sở vi phạm pháp luật
về môi trường, được dư luận và xã hội đồng tình, ủng hộ Mặc dù tình hình chấp hành pháp luật về BVMT đã có chuyển biến tích cực, tuy nhiên vẫn còn nhiều hộ sản xuất vi phạm pháp luật về BVMT, tập trung vào các nhóm hành vi: thực hiện không đúng các nội dung báo cáo, cam kết BVMT đã được phê duyệt, xác nhận; quản lý không đúng quy định; tự ý điều chỉnh, thay đổi thiết kế, công nghệ của các công trình xử lý chất thải nhằm xả trộm chất thải không qua xử lý ra môi trường; xả nước thải, khí thải không đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường… Chính phủ cũng đã chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan quản lý môi trường ở địa phương phối hợp chặt chẽ với lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT; qua đó đã phát hiện và xử lý nhiều vụ việc vi phạm nghiêm trọng
2.1.5.6 Đánh giá kết quả công tác quản lý môi trường làng nghề
Đánh giá kết quả công tác quản lý môi trường làng nghề, bao gồm:
- Những kết quả đạt được trong công tác quản lý môi trường làng nghề;
- Những hạn chế, vướng mắc trong công tác quản lý môi trường làng nghề;
- Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc trong công tác quản lý môi trường làng nghề
Đánh giá kết quả công tác quản lý môi trường tại các làng nghề có vai trò quan trọng trong công tác quản lý môi trường làng nghề Từ kết quả đánh giá có thể cho các cấp quản lý thấy được mức độ ô nhiễm tại các làng nghề tới đâu; có ảnh hưởng tới môi trường xung quanh như thế nào; ảnh hưởng tới sức khỏe của cộng đồng dân cư ra sao Đây là căn cứ để các cấp quản lý đưa ra các giải pháp quản lý hiệu lực hơn nhằm khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do sản
xuất làng nghề gây ra
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường tại các làng nghề
2.1.6.1 Thể chế, chính sách về quản lý môi trường làng nghề
Nhân tố quan trọng nhất chi phối hoạt động quản lý môi trường làng nghề trong nhóm nhân tố khách quan là nhân tố thể chế và chính sách của Nhà nước, Chính phủ và địa phương
Trang 39* Thể chế: là những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội buộc mọi
người phải tuân theo Thể chế xã hội quy định mục đích và đạo lý mà Nhà nước muốn đạt tới Thể chế xã hội nước ta theo Hiến Pháp 1992 là xây dựng và thực hiện công cuộc Xã hội chủ nghĩa, mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vì thế, trong chính sách phát triển đất nước, chủ yếu tập trung đầu tư phát triển kinh tế các vùng khó khăn, đảm bảo yếu tố công bằng trong đầu tư phát triển kinh tế xã hội đất nước
Trong thể chế nhà nước, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, các cơ quan hoạt động phối hợp chặt chẽ nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong phát triển kinh tế xã hội Đối với hoạt động bảo vệ môi trường, khi có sự thống nhất cao giữa Bộ Tài nguyên môi trường, Bộ tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT với các cơ quan ban ngành Trung ương và địa phương thì công tác bảo vệ môi trường
sẽ đúng mục đích, đúng đối tượng với quy mô phù hợp, không chồng chéo, dàn trải, vì thế hiệu quả công tác cũng được nâng cao Tương tự như thế, ở quy mô cấp huyện, để công tác bảo vệ môi trường, môi trường làng nghề có hiệu quả thì cần có sự thống nhất phối hợp chặt chẽ giữa Phòng tài chính - kế hoạch với Phòng Tài nguyên môi trường…và với các địa phương, đơn vị cá nhân tiếp nhận,
xử lý công việc
Bên cạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp chính quyền thì việc phân cấp trong quản lý của nhà nước cũng là một yếu tố quan trọng tác động tới công tác bảo vệ môi trường Việc địa phương quản lý có thể giúp huy động và phân bổ nguồn lực quản lý môi trường có hiệu quả hơn, nguồn vốn huy động cho bảo vệ môi trường sẽ sớm đi vào thực tiễn hơn do không phải qua khâu trung gian và thời gian chờ đợi cấp phép, chuyển kinh phí từ cấp trên
về địa phương… đáp ứng tốt hơn, sát thực hơn với nhu cầu, mong muốn và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương
* Chính sách: là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của nền kinh tế - xã hội do Chính phủ thực hiện Các chính sách của Chính phủ, Nhà nước và địa phương, đặc biệt là các chính sách về bảo vệ môi trường có ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý môi trường nói chung và quản lý môi trường làng nghề nói riêng Chính sách là bộ não chỉ huy, hướng dẫn và điều tiết sản xuất, tạo điều kiện để khai thác những tiềm năng, thế mạnh về nguồn lực
Cơ chế chính sách đúng đắn, hợp lòng dân sẽ tạo thêm động lực cho người lao động, các doanh nghiệp, thành phần kinh tế tham gia tích cực đầu tư phát triển
Trang 40sản xuất, tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường Ngược lại, sẽ triệt tiêu động lực phát triển, cũng như làm suy giảm hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường tại các làng nghề
2.1.6.2 Kỹ thuật – công nghệ
Công nghệ sản xuất là một những yếu tố quan trọng đối với công tác quản
lý môi trường làng Ngày nay, sản xuất tại các làng vẫn chủ yếu là thủ công, máy móc thô sơ, bán tự động, chính điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc quản
lý chất thải đầu ra trong quá trình sản xuất Nếu công nghệ sản xuất tiên tiến, đồng đều thì việc tính toán lượng xả thải ra môi trường khá dễ dàng, qua đó có thể lên kế hoạch kiểm tra, giám sát nguồn phát sinh ô nhiễm và có kế hoạch, biện pháp sử lý chất thải ra môi trường Ngược lại, do sản xuất thủ công nên quá trình kiểm tra, tính toán gặp nhiều khó khăn dẫn tới không đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý môi trường tại các làng nghề
Ngoài công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải cũng rất quan trọng Tuy nhiên, hiện nay hầu như các doanh nghiệp, cơ quan, cơ sở sản xuất tại các làng nghề đều không quan tâm tới mảng này Lý do đầu tiên chính là để tiết kiệm chi phí, còn lại là do chủ cơ sở chủ quan, xem nhẹ, không nghĩ tới việc đảm bảo môi trường xung quanh Hoặc có cơ sở chấp hành việc xử lý chất thải thì cũng chỉ dừng ở mức xử lý thủ công, thô sơ như xây bể lắng dạng bể phốt dể xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường; các công nghệ xử lý hiện đại hầu như chưa được quan tâm đầu tư do kinh phí ban đầu khá cao
2.1.6.3 Năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ công chức nhà nước
Ở bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá, việc chăm lo đầy đủ cho con người là đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnh vượng Công nghiệp hóa, hiện đại hoá và cách mạng con người
là hai mặt của quá trình thống nhất Bảo vệ môi trường là một lĩnh vực có vị trí quan trọng trong việc hướng tới sự phát triển bền cững trong xu thế Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá, theo chủ trương chính sách của Đảng Thực hiện tốt quá trình bảo vệ môi trường sẽ đem lại được những lợi ích to lớn cho sự phát triển kinh tế, xã hội
Đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường làng nghề là những người trực tiếp tham gia xây dựng các văn bản