Xin bày tỏ lòng cảm ơn đến UBND thành phố Thái Bình, phòng Tài chính - kế hoạch, Chi cục thuế, Chi cục thống kê, UBND các phường thành phố Thái Bình và một số ngành liên quan đã tạo điều
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THANH TÙNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH,
TỈNH THÁI BÌNH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tất Thắng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng:
Luận văn nghiên cứu là của cá nhân dựa trên cơ sở lý thuyết được học tập và qua tham khảo tình hình thực tiễn tại các xã, phường thành phố Thái Bình, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Tất Thắng
Các số liệu, bảng biểu, sơ đồ và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu và kinh nghiệm phù hợp với địa phương Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn học viện nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Tất Thắng đã tận tình chỉ dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành luận văn
Xin bày tỏ lòng cảm ơn đến UBND thành phố Thái Bình, phòng Tài chính - kế hoạch, Chi cục thuế, Chi cục thống kê, UBND các phường thành phố Thái Bình và một
số ngành liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước các phường của thành phố Thái Bình
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 4iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, hộp viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 đặt vấn đề 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2
1.3.1 Đối tượng 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới của luận văn về lý luận và thực tiễn 3
1.4.1 Về lý luận 3
1.4.2 Về thực tiễn 3
1.5 Kết cấu nội dung luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách 4
2.1 Cơ sở lý luận về đánh giá công tác quản lý thu ngân sách 4
2.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân sách 4
2.1.2 Khái niệm nội dung công tác quản lý thu ngân sách 7
2.1.3 Đặc điểm công tác Quản lý thu ngân sách 8
2.1.4 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thu ngân sách 8
2.1.5 Nội dung công tác quản lý thu ngân sách 8
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước 11
2.2 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách ở một số địa phương 12
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách tại thành phố Vĩnh Yên 12
Trang 52.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách tại thành phố Hải Phòng 14
2.2.3 Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng về quản lý thu ngân sách đối với thành phố Thái Bình 15
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 16
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 16
3.1.1 Vị trí địa lý 16
3.1.2 Về tình hình đất đai 16
3.1.3 Tình hình dân số, lao động 16
3.1.4 Tình hình phát triển các ngành kinh tế 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 21
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 21
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 24
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu ngân sách 24
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động quản lý thu ngân sách 24
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 25
4.1 Khái quát hệ thống tổ chức, các quy định và kết quả thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình 25
4.1.1 Khái quát hệ thống tổ chức quản lý thu ngân sách 25
4.1.2 Một số quy định về thu ngân sách 26
4.1.3 Kết quả thu ngân sách 27
4.2 Thực trạng công tác quản lý thu ns từ 2014-2016 trên địa bàn thành phố Thái Bình 28
4.2.1 Lập kế hoạch thu ngân sách 28
4.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý thu ngân sách 31
4.2.3 Thực hiện thu ngân sách 34
4.2.4 Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm 48
4.2.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình 50
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình 55
4.3.1 Chủ trương, chính sách, quy định về quản lý thu ngân sách 55
Trang 64.3.2 Trình độ cán bộ 59
4.3.3 Ý thức, hiểu biết của người nộp ngân sách 60
4.3.4 Nguồn lực cho quản lý thu ngân sách 62
4.3.5 Sự phối hợp của các tổ chức liên quan 62
4.4 Giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách thành phố Thái Bình 64
4.4.1 Căn cứ đưa ra giải pháp 64
4.4.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách thành phố Thái Bình 65
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 76
5.2.1 Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính 76
5.2.2 Với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thái Bình 77
Tài liệu tham khảo 78
Phụ lục 80
Trang 7
HA : Héc ta HĐND : Hội đồng nhân dân KBNN : Kho bạc nhà nước
KT – XH : Kinh tế xã hội KTXH : Kinh tế xã hội
NN : Nông nghiệp NNT : Người nộp thuế NQD : Ngoài quốc doanh
NS : Ngân sách NSĐP : Ngân sách địa phương NSNN : Ngân sách nhà nước NSTW : Ngân sách trung ương
QĐ : Quyết định QSD : Quyền sử dụng SXKD : Sản xuất kinh doanh TNĐB : Thu nhập đặc biệt TNDN : Thu nhập doang nghiệp TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP : Thành phố TTCN : Tiểu thủ công nghiệp TT-TH : Truyền thanh – truyền hình UBND : Ủy ban nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình đất đai thành phố Thái Bình 17
bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu, lao động của thành phố Thái Bình 18
bảng 3.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế của thành phố Thái Bình 20
bảng 4.1 Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền, vận động trong thu ngân sách ở TP Thái Bình giai đoạn 2014 – 2016 36
bảng 4.2 Tình hình thực hiện công tác tập huấn thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình giai đoạn 2014 - 2016 38
bảng 4.3 Kết quả công tác thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Thái Bình giai đoạn 2014 – 2016 39
bảng 4.4 Tình hình thu ngân sách trên địa bàn các xã, phường của TP Thái Bình giai đoạn 2014 - 206 46
bảng 4.5 Tình hình công tác quản lý thu nợ ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình giai đoạn 2014 – 2016 48
bảng 4.6 Công tác kiểm tra, sát giám sát trong thực hiện thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình 49
bảng 4.7 Đánh giá về các chính sách thu ngân sách ở thành phố Thái Bình 58
bảng 4.8 Đánh giá cán bộ thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình 60
bảng 4.9 Hiểu biết và ý thức của người nộp ngân sách ở thành phố Thái Bình 61
bảng 4.10 Đánh giá cơ sở vật chất phục vụ công tác thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình 62
bảng 4.11 Đánh giá sự phối hợp tổ chức thu ngân sách ở thành phố Thái Bình 63
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, HỘP
Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy thu ngân sách trên địa bàn Thành phố Thái Bình 25 Hộp 4.1 Ý kiến về năng lực của cán bộ thuế 59
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thanh Tùng
Tên luận văn: “Giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình”
Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Thực tế cho thấy thời gian qua ở địa bàn thành phố Thái Bình việc thu ngân sách, quản lý thu ngân sách có những kết quả, thành công bước đầu rất đáng khích lệ (nguồn thu tương đối ổn định mặc dù phát triển kinh tế ở địa bàn còn nhiều khó khăn) Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả bước đầu thành công đó vẫn còn rất nhiều tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thu ngân sách ở địa bàn cần khắc phục như: các quy định
về thu NS còn chồng chéo, chưa đầy đủ; năng lực cán bộ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu; nhận thức hiểu biết của người nộp thuế còn hạn chế; thiếu sự phối hợp chặt chẽ của các cấp các ngành Để có sự nhìn nhận một cách hệ thống trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thu ngân sách, các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thu ngân sách và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình, chúng tôi thực hiện đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình”
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là đánh giá công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản
lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình trong thời gian tới Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình Chủ thể là thực trạng quản lý thu ngân sách tại thành phố Thái Bình và khách thể là các cơ quan như: Chi cục thuế, phòng Tài chính, UBND các xã phường, ngoài ra còn có cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác thu, kế toán ngân sách nhà nước và người có nghĩa vụ giao nộp
Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm về thu ngân sách, quản lý thu ngân sách, đặc điểm, ý nghĩa và vai trò của thu ngân sách cũng như quản lý thu ngân sách Nghiên cứu đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của quản lý thu ngân sách Nội dung mà
đề tài nghiên cứu là công tác lập kế hoạch thu ngân sách, tổ chức thực hiện quản lý thu ngân sách, thực hiện quản lý thu ngân sách và kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý thu ngân sách Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách bao gồm: chủ trương, chính sách, quy định về quản lý thu ngân sách, trình độ cán bộ, ý thức
Trang 11hiểu biết của người nộp ngân sách, nguồn lực cho quản lý thu ngân sách và sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý thu ngân sách
Địa bàn nghiên cứu là thành phố Thái Bình, có các đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Để tiến hành phân tích, đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia, phương pháp chọn điểm nghiên cứu; phương pháp thu thập thông tin và số liệu, phân tích và xử lý số liệu với phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: nhóm chỉ tiêu thể hiện số thu ngân sách, nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động quản
số lượng người được tập huấn tăng từ 100 người năm 2014 lên 200 người năm 2016 Số thu ngân sách tăng qua các năm, ănm 2014 số thu NS là 313.033 triệu đồng, ănm 2015 đạt 492.875 triệu đồng, ănm 2016 số thu toàn chi cục thực hiện là 454 787 triệu đồng Hàng năm, công tác kiểm tra, giám sát được các cấp quan tâm chỉ đạo Xử lý truy thu và phạt 2 tỷ 805 triệu đồng, giảm lỗ 7 tỷ 182 triệu đồng, giảm khấu trừ 395 triệu đồng Ngoài ra, nghiên cứu xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu NS trên địa bàn thành phố Thái Bình cho thấy: Chủ trương, chính sách, quy định về quản lý thu ngân sách; Trình độ cán bộ; Ý thức, hiểu biết của người nộp NS; Nguồn lực cho quản lý thu ngân sách; Sự phối hợp của các tổ chức liên quan là các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến quản lý thu NS trên địa bàn thành phố
Kết quả nghiên cứu đề xuất phương hướng và những nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý thu NS trên địa bàn thành phố Thái Bình trong thời gian tới Giải pháp nên hướng vào giải quyết những vấn đề chủ yếu sau: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu NS; Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý thu NS; Tăng cường thực hiện thu NS trên địa bàn; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp khác như: Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật; Tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành đối với công tác thu ngân sách Thực hiện các giải pháp trên sẽ mang lại hiệu quả cao trong công tác thu NS trên địa bàn thành phố Thái Bình trong thời gian tới
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thanh Tung
Thesis title: Solutions for intensifying collection budget management in Thai Binh city, Thai Binh province
Major: Economics Management Code: 60 34 01 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
In recent years, there were positive initial results of managing state budget although economic development in Thai Binh province has existed some negative issues In particular, there were inadequate regulations of policy, lack of knowledge of taxpayers and weak linkages between the sectors in managing budget in Thai Binh city
In addition, the capacity of professional staffs did not meet the requirements Based on current situation in managing state budget collection, the topic " Solutions for intensifying collection budget management in Thai Binh city, Thai Binh province " was chosen as a research topic
The main objectives of the research are to evaluate the management of budget and propose some solutions to improve the management of state budget in Thai Binh city The research subjects of the topic are theoretical and practical issues in the management of budget, the status of budget management and some offices which consists of district tax department, financial department and the Commune People's Committee in Thai Binh city The study discussed the definition of budget, state budget management, budget management as well as state budget collection The content of the research included planning, inspecting, supervising and managing state budget collection The main factors affecting the management of budget collection include: guidelines, policies, regulations on budget management, the capacity of staffs, taxpayers’ awareness and coordination of agencies in budget management
The methodology used in the research are the method of analysis, statistic description and comparison The research indicator system are indicators related to the budget and the disbursement of funds and group of indicators reflecting state budget management activities
The research analyzed the current situation of managing budget collection in Thai Binh city and the result showed that propaganda and mobilization in state budget revenue were improved and contributed to increase budget revenues in the city Every year, the People's Committee of Thai Binh city is carrying out training for both state budget collectors as well as payers The average number of trained staff increased by
Trang 13122.47% per year The percentage of ward staff trained increased by 108.23% per year and the number of taxpayers trained increased from 100 in 2014 to 200 in 2016 In
2014, the state budget collection was VND VND 313,033 million In 2015, the state budget collection was VND 492,875 million In 2016, the total budget collection was VND 454,787 million In addition, there were factors affecting the management of state budget revenue in Thai Binh city such as guidelines, policies, regulations on state budget management, the capacity of staffs, taxpayers’ awareness and coordination of agencies in budget management
The research proposed solutions to improve the management of budget collection in Thai Binh city in the following years In particular, planning budget collection, improving the collection of state budget in the locality, the system of policies, strengthening the inspection, supervision and the coordination of all sectors were some suggested solutions in the research
Trang 14PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân sách có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội,
an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của ngân sách luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Trong nền kinh tế thị trường, ngân sách đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội Ngân sách là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội Để phát triển kinh tế -
xã hội tốt thì một trong các vấn đề vô cùng quan trọng đó là thực hiện có hiệu quả việc thu, quản lý thu ngân sách Từ việc quản lý thu ngân sách ở các địa bàn tốt sẽ góp phần có nguồn thu tốt để thực hiện tốt các nhiệm vụ chi qua đó phát triển kinh
tế, giải quyết các vấn đề xã hội, an ninh chính trị cho địa bàn
Thành phố Thái Bình nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Thái Bình với vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như cho thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác nói riêng Để có thể phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới, thành phố Thái Bình cần thực hiện tốt công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn nhằm tạo nguồn vốn cho sự đầu tư phát triển Thực tế cho thấy thời gian qua ở địa bàn thành phố Thái Bình việc thu ngân sách, quản lý thu ngân sách có những kết quả, thành công bước đầu rất đáng khích lệ (nguồn thu tương đối ổn định mặc dù phát triển kinh tế ở địa bàn còn nhiều khó khăn) Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả bước đầu thành công đó vẫn còn rất nhiều tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thu ngân sách ở địa bàn cần khắc phục như: các quy định còn chồng chéo, chưa đầy đủ; năng lực cán bộ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu; nhận thức hiểu biết của người nộp thuế còn hạn chế; thiếu sự phối hợp chặt chẽ của các cấp các ngành
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý ngân sách nói chung và quản lý thu ngân sách nói riêng Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình Câu hỏi đặt ra là: Nghiên cứu tăng cường quản lý thu ngân sách cấp thành phố dựa trên cơ sở lý luận nào? Thực trạng quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình hiện nay như thế nào? Có những bất cập gì cần giải quyết? Những giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình trong thời gian tới là gì? Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành
Trang 15nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là đánh giá công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu NS
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Trang 16địa bàn thành phố Thái Bình, đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nguồn thu và đảm bảo nguồn thu bền vững, đảm bảo theo dự toán, kế hoạch lập ban đầu Cũng như công tác thanh tra, kiểm tra giám sát công tác thu của các cơ quan tổ chức thực hiện
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.4.1 Về lý luận
Luận văn đã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về NS
và quản lý thu NS trên các khía cạnh: khái niệm ngân sách, quản lý thu ngân sách, vai trò của ngân sách, vai trò quản lý thu ngân sách; đặc điểm công tác quản lý thu ngân sách; nguồn thu ngân sách; nguyên tắc cơ bản trong quản lý thu ngân sách; nội dung công tác quản lý thu ngân sách và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu NS và vận dụng vào nghiên cứu quản lý công tác thu
NS trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
1.4.2 Về thực tiễn
Luận văn đã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về các nội dung quản lý thu NS, về cơ sở thực tiễn quản lý thu NS ở một số địa phương của Việt Nam như: Kinh nghiệm quản lý thu NS tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; kinh nghiệm quản lý thu NS tại thành phố Hải Phòng từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm về quản lý thu NS cho thành phố Thái Bình Từ những nội dung đó Luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý thu NS ở địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình theo các mặt còn tồn tại hạn chế và nguyên nhân của công tác quản lý thu NS ở địa bàn nghiên cứu; và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu NS Từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thu NS trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
1.5 KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN
Kết cấu nội dung của Luận văn bao gồm các phần sau:
Phần 1 Mở đầu
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân sách
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu
Phần 4 Kết quả nghiên cứu
Phần 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
2.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân sách
2.1.1.1 Khái niệm ngân sách
Ngân sách là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Ngân sách xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước Nó được dùng để chỉ các khoản thu, chi của nhà nước được thể chế hoá bằng pháp luật “Quốc hội thực hiện quyền lập pháp về NSNN, còn quyền hành pháp giao cho Chính phủ thực hiện” Từ xưa đến nay đã có rất nhiều quan điểm về khái niệm NSNN, tuy nhiên chỉ có ba quan điểm khá phổ biến đó là:
Quan điểm thứ nhất cho rằng: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước
Quan điểm thứ hai cho rằng: NSNN là một bản dự toán thu, chi tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm
Quan điểm thứ ba cho rằng: NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau
Từ những quan điểm trên về NSNN ta thấy rằng các quan điểm này có những nhân tố hợp lý song vẫn chưa đầy đủ, nó mới cho thấy được mặt cụ thể, mặt vật chất của NSNN mà chưa thấy hết được các mặt về kinh tế - xã hội của NSNN Nếu nhìn một cách đơn giản thì NSNN là các hoạt động thu chi Tài chính của Nhà nước Khái niệm về NSNN phải thể hiện được nội dung kinh tế - xã hội của NSNN, phải được xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh
tế chứa đựng trong NSNN Nếu xét về hình thức: NSNN là một bản dự toán thu
và chi của Chính phủ lập ra, được đệ trình lên Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện
Nếu xét về thực thể: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chi cụ thể và được định lượng Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền tệ gọi là quỹ NSNN và các khoản chi đều được lấy từ quỹ tiền tệ này Trong quá trình thực hiện thu và chi quỹ này có mối quan hệ rằng buộc với nhau được gọi là
Trang 18tệ, nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể phân phối và ngược lại trong quá trình phân phối các nguồn tài chính Trên thực tế thì hoạt động của NSNN rất đa dạng và vô cùng phong phú, nó được thực hiện ở rất nhiều lĩnh vực và có sự tác động đến tất cả các chủ thể kinh tế - xã hội Những quan hệ về thu nộp và cấp phát NSNN là những quan hệ được xác định trước, được định lượng và Nhà nước sử dụng chúng làm công cụ điều chỉnh vĩ
mô nền kinh tế (Dương Đăng Chinh, 2009)
Từ đó người ta đã rút ra: “NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định’’
Tóm lại: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước, nguồn hình thành ngân sách được huy động từ các khoản đóng góp của các chủ thể trong xã hội dưới các hình thức thuế, phí, lệ phí, Ngân sách được sử dụng nhằm thực hiện vai trò và chức năng của Nhà nước trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội (Nguyễn Hữu Tài, 2002)
Đối với nước ta, năm 1996 Luật NSNN chính thức ra đời Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/03/1996 (sau này đã được sửa đổi bổ sung năm 1998, tiếp theo là Luật NSNN ban hành vào năm 2002, hiện nay được thay thế bởi luật NSNN số 83/2015/QH13) Luật NSNN ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quản lý và điều hành về tài chính, ngân sách của nước ta
Để phù hợp với điều kiện thực tế của đất nước ta trong quá trình hội nhập
và phát triển của giai đoạn hiện nay, năm 2015 nước ta đã ban hành Luật NSNN mới Tại điều 4, chương I của Luật này đã đưa ra rằng: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Trang 192.1.1.2 Vai trò ý nghĩa của NSNN
a) Vai trò điều tiết trong lĩnh vực kinh tế
Trong cơ chế thị trường kế hoạch hoá tập trung, cùng việc Nhà nước can thiệp trực tiếp vào hoạt động của sản xuất kinh doanh, vai trò của ngân sách trong việc điều chỉnh các hoạt động trở nên hết sức thụ động Ngân sách gần như chỉ là cái túi đựng số thu để rồi thực hiện việc bao cấp tràn lan cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cấp vốn cố định, vốn lưu động, bù giá, bù lương, Trong điều kiện đó hiệu quả thu chi ngân sách không được coi trọng; do
đó việc tác động của ngân sách đến các hoạt động kinh tế nhằm điều chỉnh các hoạt động đó và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế là hết sức hạn chế Chuyển sang
cơ chế thị trường, trong lĩnh vực kinh tế , Nhà nước định hướng việc hình thành
cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Điều đó được thể hiện thông qua các chính sách thuế, chính sách chi tiêu của ngân sách chính phủ để vừa kích thích, vừa gây sức ép với các doanh nghiệp, nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế (Dương Đăng Chinh, 2009)
b) Vai trò trong lĩnh vực xã hội
Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, sự tồn tại và hoạt động có hiệu quả của bộ máy Nhà nước, lực lượng quân đội, công an, sự phát triển của các hoạt động xã hội, y tế, văn hoá có ý nghĩa quyết định Việc thực hiện các nhiệm
vụ này cơ bản thuộc về Nhà nước và không vì mục đích lợi nhuận; nhưng nguồn
để thực hiện những nhiệm vụ đó lại được cấp phát từ ngân sách Như vậy, trong việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chất chung toàn xã hội, ngân sách có vai trò quan trọng hàng đầu Bên cạnh đó, cùng việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chất chung toàn xã hội, hàng năm Chính phủ vẫn có sự chú ý đặc biệt cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp: Chi trợ cấp xã hội, chính sách việc làm, hàng hoá công cộng, Bên cạnh đó, thuế cũng được sử dụng để thực hiện vai trò tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
c) Vai trò điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường: Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, giá cả chủ yếu phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá trên thị trường
Do đó để ổn định giá cả, Chính phủ có thể tác động vào cung hoặc cầu hàng hoá trên thị trường Sự tác động này không chỉ thực hiện thông qua thuế mà còn thực hiện thông qua các chính sách chi tiêu của ngân sách Chính phủ cũng có thể dùng ngân sách nhằm khống chế và đẩy lùi nạn lạm phát một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện chính sách thắt chặt ngân sách (Dương Đăng Chinh, 2009)
Trang 202.1.2 Khái niệm nội dung công tác quản lý thu ngân sách
2.1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản lý thu ngân sách
a) Khái niệm quản lý thu NS
Thu NS được thực hiện bằng các hình thức: bắt buộc bao gồm thuế, phí, lệ phí, bán tài nguyên, tài sản quốc gia, các khoản thu trong các doah nghiệp nhà nước Ngoài ta tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi nước mà còn có các hình thức động viên khác như hình thức trưng thu, trưng mua…Quản lý thu NS chính là quản lý các hình thức động viên đó (Dương Đăng Chinh, 2009)
b) Vai trò quản lý thu NS
- Góc độ đối với ngân sách: Quản lý thu NS nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác các nguồn tài chính của đất nước có thể động viên được, đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, chế độ thu, cơ chế tổ chức quản lý thu
- Góc độ góp phần tổ chức quản lý nền kinh tế:
+ Tạo môi trường thuận lợi về kinh tế - xã hội
+ Hướng dẫn, kích thích, điều tiết phối hợp hoạt động
+ Xử lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của các tổ chức và đơn vị + Quản lý thu NS là công cụ quan trọng góp phần tạo môi trường kinh
tế thuận lợi cho các cơ quan sản xuất, kinh doanh hoạt động Môi trường thuận lợi là môi trường giá cả tương đối ổn định, lưu thông tiền tệ tiến hành tương đối trôi chảy, thị trường mở rộng, hoạt động tương đối có tổ chức (Dương Đăng Chinh, 2009)
2.1.2.2 Nguồn thu ngân sách
Theo Luật NSNN năm 2015, nguồn thu NS bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp NS theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ trong hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài cho chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương
Trang 21d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
2.1.3 Đặc điểm công tác Quản lý thu ngân sách
- Quản lý thu ngân sách là hoạt động quản lý mà trong đó có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động quản lý ngoài ra nó còn có các hoạt động quản lý riêng
- Đối tượng quản lý ở đây là các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm giao nộp nghĩa vụ của mình khi tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thu ngân sách diễn ra thường xuyên liên tục trong khi các chế tài còn chưa đồng bộ và chưa điều chỉnh kịp do
đó dẫn tới tình trạng thu chưa đảm bảo theo quy định dẫn tới gây dư luận xấu cho
xã hội và thất thoát cho ngân sách
- Hoạt động quản lý thu là một chuỗi các hoạt động từ lập dự toán, trình HĐND phê duyệt, triển khai tổ chức thu, thanh quyết toán (Dương Đăng Chinh, 2009)
2.1.4 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thu ngân sách
- Đảm bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cần thiết của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử
- Đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nguồn thu của NSNN ngày càng lớn hơn
- Coi trọng yêu cầu công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêm túc, đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành (Dương Đăng Chinh, 2009)
2.1.5 Nội dung công tác quản lý thu ngân sách
2.1.5.1 Lập kế hoạch thu ngân sách
Lập kế hoạch thu NS là quá trình xác định các mục tiêu thu NS và lựa chọn các phương thức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Lập kế hoạch thu NS nhằm mục đích xác định mục tiêu thu NS cần phải đạt được bao nhiêu? và phương tiện để thực hiện thu NS nhằm đạt được các mục tiêu đó như thế nào?
Lập kế hoạch thu NS phải đảm bảo đúng chính sách, chế độ thu NS hiện hành Mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NS theo quy định của Luật NSNN; trên cơ sở
dữ liệu thông tin quản lý về thuế; đánh giá sát khả năng thực hiện thu NS của
Trang 22năm trước năm lập kế hoạch, dự báo các yếu tố thay đổi về năng lực đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm có tính đến các yếu tố tác động của quá trình hội nhập quốc tế; tính toán cụ thể các yếu
tố tăng, giảm thu do thực hiện các văn bản pháp luật về thuế mới sửa đổi, bổ sung, mở rộng cơ sở tính thuế (kể cả đối tượng và căn cứ tính thuế) và thực hiện
lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết quốc tế; yếu tố tăng thu từ tăng cường kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và tăng thu từ chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi (Võ Đình Hảo, 2012)
2.1.5.2 Tổ chức thực hiện quản lý thu ngân sách
Tổ chức thực hiện quản lý thu NS là cơ quan điều khiển hoạt động quản lý thu NS Bộ máy quản lý bao gồm: một tập thể cán bộ, công chức cùng với các phương tiện quản lý được liên kết theo một số nguyên tắc, quy tắc nhất định nhằm đạt được các mục tiêu thu NS đã định Tổ chức thực hiện quản lý thu NS là quá trình dựa trên các chức năng, nhiệm vụ đã được xác định của bộ máy quản lý
để xắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng về mô hình và giúp cho toàn
bộ hệ thống quản lý thu NS hoạt động như một chỉnh thể có hiệu quả nhất Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu NS là một tổng thể các cơ quan chuyên môn hợp thành, các bộ phận này có mối liên hệ mật thiết hữu cơ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá , thực hiện các phần việc đã được giao nhất định với những trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện có hiệu quả quản lý thu NS (Võ Đình Hảo, 2012)
2.1.5.3 Thực hiện quản lý thu ngân sách
Thực hiện quản lý thu NS dựa trên chức năng quản lý Nhà nước về ngân sách bao gồm:
- Tuyên truyền vận động người nộp NS: Công tác tuyên truyền, vận động người nộp NSNN được xác định rõ phải đạt được mục đích giúp cho các doanh nghiệp và mọi người dân hiểu được bản chất của thu NS, mục đích sử dụng tiền thu vào NS, lợi ích từ tiền nộp NS mà mỗi người dân được hưởng và lợi ích chung toàn xã hội
- Tập huấn công tác quản lý thu NS: Tập huấn công tác quản lý thu NS để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn trong việc thu NS từ đó tăng hiệu quả trong thực hiện thu NS
Trang 23- Thu các khoản thuế, phí và lệ phí: Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một
bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ cho lợi ích công cộng; Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng không thuần tuý theo quy định của pháp luật và là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải trả khi
sử dụng các dịch vụ công cộng đó;
Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân nhằm phục vụ chocông việc quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Công tác quản lý nợ thuế: quản lý nợ thuế nhằm chống thất thu thuế cho NSNN, quản lý nợ thuế góp phần tăng chỉ tiêu thu cho NS (Võ Đình Hảo, 2012) 2.1.5.4 Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
Kiểm tra tiến hành ở tất cả các khâu trong quy trình thu NS Kiểm tra là một biện pháp nhằm đảm bảo cho các quy định về chế độ thu, đảm bảo quy định về chế
độ kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, việc kiểm tra, kiểm toán phải được tiến hành một cách thường xuyên và ở tất cả các bước trong quản lý NS nói chung và quản lý thu NS nói riêng Kiểm tra để phát hiện ra những vấn đề không đúng chế
độ, không đúng pháp luật để từ đó có các biện pháp xử lý và uốn nắn kịp thời
Nâng cao vai trò giám sát của HĐND các cấp đối với công tác thu NS; các
cơ quan Tài chính các cấp phải thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn về mặt chuyên môn nghiệp vụ cho công tác quản lý thu NS.Việc tiến hành kiểm tra nội bộ là vô cùng quan trọng, đồng thời UBND các cấp, các cơ quan chức năng, các cơ quan bảo vệ pháp luật sẵn sàng vào cuộc khi có dấu hiệu để tìm ra, ngăn chặn, xử lý những sai phạm,…từ đó làm cho thu NS hoạt động theo đúng quỹ đạo, hiệu quả, nền tài chính lành mạnh
Hình thức kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra định kỳ: Đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng theo kế hoạch nhất định Việc kiểm tra được tiến hành đối với hoạt động thu NS trong một thời gian nhất định
- Kiểm tra đột xuất: Đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng một cách đột xuất, thường khi có các sự việc xảy ra hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu NS
Trang 24- Kiểm tra thường xuyên: Đây là công tác kiểm tra thường xuyên trong quá trình thu NSNN Công tác kiểm tra thường gắn với các cơ quan chủ quản của NSNN như ngành tài chính, Thuế, KBNN…(Võ Đình Hảo, 2012)
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước 2.1.6.1 Chủ trương, chính sách, quy định về quản lý thu ngân sách
Quản lý thu Ngân sách là một công việc đặc thù có sự quy định chặt chẽ của pháp luật về Ngân sách Chính vì vậy, chủ trương, quy định của Nhà nước về quản lý thu Ngân sách là yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý thu NS Đổi mới
cơ chế quản lý hệ thống NS, mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý thu ngân sách, phân định nhiệm vụ thu giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của NS cấp dưới trong hệ thống NS đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống NS quốc gia Trong hơn 20 năm qua, việc liên tục đổi mới cơ chế quản lý
NS, đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả trong quản lý hệ thống
NS quốc gia Nhờ đó nguồn thu NS không ngừng tăng lên, đầu tư công ngày càng có vị thế, thu NS từng bước đi vào thế cân đối tích cực, trong quá trình phát triển kinh tế theo xu thế hội nhập
2.1.6.3 Ý thức, hiểu biết của người nộp ngân sách
Trong công tác quản lý thu Ngân sách, công tác tuyên truyền vận động nâng cao ý thức, hiểu biết của người nộp NS để người dân tạo điều kiện cho chính quyền thực hiện các nhiệm vụ quản lý thu Ngân sách NN Đặc biệt công tác tuyên truyền vận động người dân nộp ngân sách có ảnh hưởng quyết định đến
số thu ngân sách trên địa bàn, góp phần vào việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh
Trang 25tế, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh Các cấp ủy, chính quyền phải thực sự quyết liệt trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách; phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức, hiểu biết của người nộp NS để thu ngân sách đạt hiệu quả cao 2.1.6.4 Nguồn lực cho quản lý thu ngân sách
Nguồn lực cho quản lý thu NS bao gồm nguồn lực về con người và nguồn lực về cơ sở vật chất Ngoài nguồn lực về con người thì trong đó, nguồn lực về
cơ sở vật chất phải được nâng cao, đảm bảo phục vụ quản lý thu NS trong xu thế ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành quản lý hiện nay Cơ sở vật chất phục vụ cho quản lý thu NS bao gồm: trụ sở làm việc, trang thiết bị, máy móc, hệ thống công nghệ ứng dụng…
2.1.6.5 Sự phối hợp của các tổ chức liên quan
Việc thực hiện quy chế phối hợp thu ngân sách giữa cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại cũng như sự phối hợp của các cơ quan, ban ngành theo chỉ đạo của Bộ Tài chính và NHNN mang lại ý nghĩa lớn, không chỉ giúp các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu NS mà còn góp phần thực hiện chủ trương của Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt và thúc đẩy phát triển các dịch vụ hiện đại, tiện ích trong các cơ quan liên quan
2.2 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách tại thành phố Vĩnh Yên
Là đơn vị được giao với số thu lớn, nhưng nhiều năm qua, với sự nỗ lực, tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp, Chi cục Thuế Vĩnh Yên luôn hoàn thành vượt dự toán giao Năm 2015, mặc dù gặp nhiều khó khăn do chỉ tiêu giao khá cao song đơn vị đã xuất sắc hoàn thành vượt chỉ tiêu, bằng 160,2% dự toán pháp lệnh Năm 2015, Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên được Cục Thuế tỉnh giao dự toán thu 303.800 triệu đồng; HĐND thành phố giao 469.163 triệu đồng (Nguyễn Chí, 2015) Đây là nhiệm vụ chính trị hết sức khó khăn và nặng nề đối với đơn vị Chính vì thế, bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ được giao, ngay từ đầu năm, Chi cục tổ chức phát động phong trào thi đua, thực hiện giao chỉ tiêu và đề
ra các giải pháp mang tính đột phá trong thu NS, góp phần tạo chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện và tích cực trong công tác quản lý thuế trên địa bàn Tính đến hết
Trang 26ngày 31-12-2015, tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 486.593 triệu đồng, bằng 160,2% dự toán pháp lệnh năm và bằng 103,7% kế hoạch HĐND thành phố giao, bằng 90,2% so với cùng kỳ Trong đó, lĩnh vực thu ngoài quốc doanh đạt 103.039,5 triệu đồng, đạt 124,1% dự toán, bằng 117,8 % so với cùng kỳ Để đạt những con số ấn tượng trên, Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên triển khai đồng bộ các biện pháp trong quản lý thu; tập trung chỉ đạo thu một cách quyết liệt ngay từ những ngày đầu của năm với mục tiêu cụ thể: “Tăng cường công tác quản lý thu, chủ động khai thác các nguồn thu, chống thất thu NS trên tất cả các lĩnh vực, sắc thuế, giảm nợ đọng thuế” Theo đó, Chi cục tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, kịp thời thông báo cho các doanh nghiệp biết về chính sách thuế mới đăng trên cổng thông tin điện tử ngành Thuế để (NNT) người nộp thuế tìm hiểu thực hiện; bố trí cán bộ thường xuyên trực tại bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả lời kịp thời các ý kiến vướng mắc về chính sách thuế cho NNT qua điện thoại và trả lời trực tiếp tại cơ quan thuế Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để đôn đốc thu đúng, thu
đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NS; xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi gian lận, trốn thuế
Chi cục tập trung đẩy mạnh công tác thu nợ đọng thuế bằng các giải pháp tích cực và hiệu quả Cụ thể, ngay từ đầu năm, Chi cục chỉ đạo các bộ phận chuyên môn tích cực, tập trung đôn đốc thu nộp các loại thuế phát sinh vào ngân sách, đồng thời thực hiện các biện pháp thu nợ thuế theo quy trình quản lý nợ thuế; chủ động tham mưu với Thành ủy, HĐND, UBND thành phố thành lập Ban Chỉ đạo chống thất thu ngân sách thành phố và Đoàn công tác liên ngành chống thất thu NS bao gồm các ngành: Công an, Quản lý thị trường, các phòng chuyên môn: Tài chính kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục, Kho bạc Nhà nước, Đài Truyền thanh Truyền hình TP và UBND các xã, phường trên địa bàn tham gia, phối hợp cùng với cơ quan thuế, triển khai thực hiện các giải pháp chống thất thu và thu nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, rà soát lại từng khoản thu, sắc thuế trên địa bàn, tập trung vào các khu vực, sắc thuế còn khả năng thu, tổ chức phân loại đối tượng để có biện pháp thu nợ phù hợp và có hiệu quả, trong đó chú trọng các biện pháp cưỡng chế thu nợ thông qua tài khoản tại ngân hàng, qua bên thứ ba, qua việc thanh toán vốn tại kho bạc các cấp, đình chỉ sử dụng hóa đơn, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng… Nhờ vậy, kết quả đã thu nợ đọng thuế được trên 115,5 tỷ đồng, trong đó kết quả thu
Trang 27nợ qua hoạt động của Đoàn Công tác liên ngành chống thất thu NS được trên 25,2 tỷ đồng (Văn Cường, 2015)
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách tại thành phố Hải Phòng
Cục Thuế thành phố Hải Phòng vừa biểu dương các doanh nghiệp, cá nhân
có nhiều đóng góp trong công tác thu nộp ngân sách Đây là sự động viên, đánh giá xứng đáng với sự nỗ lực của doanh nghiệp, cá nhân, khích lệ tinh thần sản xuất kinh doanh hiệu quả, tiếp tục có những đóng góp lớn hơn cho ngân sách Theo lãnh đạo Cục Thuế Hải Phòng, 2 năm 2015 và 2016, thu ngân sách nội địa của Hải Phòng có những bước tiến dài và đạt kết quả rất đáng ghi nhận Trong đó, năm
2015, lần đầu Hải Phòng vượt qua ngưỡng 10.000 tỷ đồng và thu đạt 12.881 tỷ đồng Để có được kết quả đó là sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, trong đó nổi lên nhiều tấm gương tiêu biểu, xứng đáng được vinh danh Điển hình là Công ty xi măng Chin- phong năm 2015 doanh số đạt 5.621 tỷ đồng, nộp ngân sách 259 tỷ đồng, tăng trưởng 90%, giải quyết việc làm cho 1.244 lao động; Công ty Cổ phần công nghiệp nhựa Phú Lâm doanh số đạt 2.402 tỷ đồng, nộp ngân sách 52,8 tỷ đồng, tăng 57%; Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển cảng Đình
Vũ doanh số đạt 621 tỷ đồng, nộp ngân sách 30,9 tỷ đồng, tăng 144%; Công ty
CP đầu tư và quản lý tài sản Á Châu doanh số đạt 504 tỷ đồng, nộp ngân sách 49,7 tỷ đồng, tăng 22%; Xí nghiệp xăng dầu K131 doanh số đạt 361 tỷ đồng, nộp ngân sách 45,5 tỷ đồng, tăng 181% Cùng với đó là nhiều cá nhân tiêu biểu quản lý giỏi, sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả, với mức thu nhập cao, kê khai và chấp hành nghiêm túc việc nộp thuế thu nhập cá nhân như ông Nguyễn Văn Nhợi (Công ty cổ phần vận tải Traco) nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2015 là 500 triệu đồng, tăng 74% so cùng kỳ năm trước; ông Nguyễn Quang Hoàn, Công ty dịch
vụ Mobifone khu vực 5, Chi nhánh Tổng Công ty Viễn thông Mobifone, nộp thuế thu nhập cá nhân 112 triệu đồng, tăng 32% và một số chủ hộ kinh doanh tiêu biểu như bà Đinh Thị Lý, kinh doanh nhạc cụ, số nhà 44 Lạch Tray, quận Ngô Quyền; ông Lê Văn Miền, đường 10 xã Nhân Hoà, thành phố Vĩnh Bảo
Hải Phòng hiện có hơn 15.000 doanh nghiệp đang hoạt động và có đóng góp lớn cho ngân sách Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp, cá nhân chấp hành nghiêm chính sách thuế, vẫn có không ít doanh nghiệp, cá nhân lợi dụng chính sách ưu đãi và cơ chế quản lý của nhà nước để tìm mọi biện pháp tránh thuế, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trốn thuế, dây dưa nợ đọng tiền thuế kéo dài, chiếm dụng tiền thuế của nhà nước Do đó, bên cạnh việc tôn vinh, biểu
Trang 28dương các tổ chức, cá nhân làm tốt, cũng cần có những xử phạt nghiêm khắc và thông báo công khai các trường hợp vi phạm để làm gương và để bảo đảm sự công bằng trong thực hiện chính sách pháp luật thuế tại Hải Phòng (UBND thành phố Hải Phòng, 2016)
2.2.3 Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng về quản lý thu ngân sách đối với thành phố Thái Bình
- Tổ chức phát động phong trào thi đua, thực hiện giao chỉ tiêu và đề ra các giải pháp mang tính đột phá trong thu NS, góp phần tạo chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện và tích cực trong công tác quản lý thu NS
- Triển khai đồng bộ các biện pháp trong quản lý thu; tập trung chỉ đạo thu một cách quyết liệt ngay từ những ngày đầu của năm với mục tiêu cụ thể, rõ ràng
- Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, kịp thời thông báo cho các doanh nghiệp biết về chính sách thuế mới đăng trên cổng thông tin điện tử ngành Thuế để (NNT) người nộp thuế tìm hiểu thực hiện
- Bố trí cán bộ thường xuyên trực tại bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả lời kịp thời các ý kiến vướng mắc về chính sách thuế cho NNT qua điện thoại và trả lời trực tiếp tại cơ quan thuế
- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để đôn đốc thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NS
- Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi gian lận, trốn thuế
- Tập trung đẩy mạnh công tác thu nợ đọng thuế bằng các giải pháp tích cực và hiệu quả
- Thành lập Ban Chỉ đạo chống thất thu ngân sách thành phố và Đoàn công tác liên ngành chống thất thu NS
- Triển khai thực hiện các giải pháp chống thất thu và thu nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
- Biểu dương các doanh nghiệp, cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác thu nộp ngân sách để động viên, đánh giá xứng đáng với sự nỗ lực của doanh nghiệp, cá nhân, khích lệ tinh thần sản xuất kinh doanh hiệu quả, tiếp tục có những đóng góp lớn hơn cho ngân sách
Trang 29PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Vị trí địa lý
Vị trí: Nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Địa giới thành phố Thái Bình: Đông Nam và Nam giáp huyện Kiến Xương, Tây và Tây Nam giáp huyện Vũ Thư; Bắc giáp huyện Đông Hưng Thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội
110 km về phía Tây Bắc, cách TP Hải Phòng 60 km về phía Đông Bắc, thành phố Nam Định 19 km về phía Tây
Về vị trí địa lý có thể nhậ định rằng, Thành phố Thái Bình thuận có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như cho thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác nói riêng
3.1.2 Về tình hình đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 6.809 ha Trong đó đất nông nghiệp năm là 3450 ha chiếm khoảng 50%, đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 50% Điều đó cho thấy sản xuất nông nghiệp ở địa bàn có vị trí quan trọng, chủ yếu và có vai trò ý nghĩa rất quan trọng Tuy nhiên, so với các địa bàn khác của Tỉnh thì công nghiệp và thương mại dịch vụ khá phát triển
Trong tổng diện tích đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ lớn (lên đến 2770 ha), trong đó chủ yếu là đất lúa (chiếm 2327 ha), bên cạnh đó
là cây lâu năm và đất NTTS Như vậy, có thể phần nào khẳng định ngành trồng trọt, cụ thể là đối với cây hàng năm có vai trò quan trọng ở địa phương, cần quan tâm cho sự phát triển
3.1.3 Tình hình dân số, lao động
Theo thống kê đến năm 2016 dân số của Thành phố có 186.844 người, trong đó chủ yếu là dân số ở khu vực thánh thị (dân số khu vực thánh thị lên tới 163.999 người Về lao động việc làm cho thây trong tổng số lao động ở địa bàn thì trong tổng số 109.368 lao động (năm 2016) thì có tới 22.875 lao động nông nghiệp, lao động ngành công nghiệp xây dựng là 56.430 lao động, lao động ngành dịch vụ thương mại là 30.063 lao động
Trang 30Nguồn: Chi cục thống kê thành phố Thái Bình (2017)
Trang 31Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu, lao động của thành phố Thái Bình
Trang 32Như vậy, có thể thấy rằng lao động ngành công nghiệp xây dựng chiếm chủ yếu ở địa bàn, sau đó là ngành thương mại dịch vụ và nông nghiệp Điều đó đặt ra cho các cấp chính quyền ban ngành cần có chính sách phát triển các ngành kinh tế quan tâm thực hiện
3.1.4 Tình hình phát triển các ngành kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nhận thức được vai trò quan trọng của kinh tế nông nghiệp trong việc ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn, trong thời gian qua Thành phố
đã có nhiều chủ trương về đầu tư phát triển, triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ban hành một số cơ chế chính sách mới phù hợp với điều kiện của địa bàn Do vậy, ngành nông nghiệp có sự phát triển ổn định, góp phần cải thiện thu thập và tạo việc làm ổn định cho một bộ phân đân
cư ở địa bàn
Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Công nghiệp, xây dựng trong giai đoạn 2014-2016 đạt mức tăng trưởng bình quân khá (năm 2014 ngành công nghiệp và xây dựng trong nền kinh tế đóng góp giá trị 13.865 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 15.666 triệu đồng) Có thể thấy rằng ngành công nghiệp xây dựng là ngành quan trọng, đóng góp chủ yếu vào sự phát triển kinh tế của địa phương
Khu vực kinh tế dịch vụ
Năm 2014 giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 5.276 triệu đồng, đến năm
2016 đạt 6.007 triệu đồng chiếm gần 30% giá trị kinh tế của huyện Trong thời gian qua, các hoạt động dịch vụ ở Thành phố Thái Bình đã từng bước phát triển
và thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Các loại hình dịch vụ được
mở rộng cả về địa bàn và lĩnh vực hoạt động, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách
Trang 33Bảng 3.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế của Thành phố Thái Bình
ĐVT: Tỷ đồng
Nội dung
Trang 34* Tiếp cận chính sách: Nghiên cứu các văn bản của nhà nước, của tỉnh Thái Bình trong lĩnh vực quản lý thu ngân sách Các chính sách áp dụng cho công tác quản lý thu như luật Ngân sách, các thông tư, nghị định hướng dẫn tổ chức thực hiện, các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của UBND tỉnh Thái Bình 3.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
3.2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành chọn 5 phường, xã để tiến hành nghiên cứu Các xã, phường được chọn làm điểm nghiên cứu là các xã phường đại diện cho thành phố Thái Bình về thu NS vượt chỉ tiêu, hoàn thành chỉ tiêu và không đạt chỉ tiêu thu
- Phường hoàn thành kế hoạch thu NS: phường Trần Lãm
3.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
a) Phương pháp thu thập số liệu đã công bố
Các thông tin, số liệu đã được công bố sẽ là cơ sở quan trọng giúp cho người nghiên cứu tạo dựng được cơ sở lý thuyết, phương pháp luận và bức tranh tổng thể về tình hình KTXH của các phường nghiên cứu điểm và của thành phố Thái Bình Các thông tin, số liệu đã được công bố bao gồm:
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu đã công bố theo trình tự sau:
Trang 351) Liệt kê các số liệu thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung hay địa điểm thu thập và dự kiến cơ quan cung cấp thông tin
2) Liên hệ với các cơ quan cung cấp thông tin
3) Tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp
4) Kiểm tra tính thực tế của thông tin qua khảo sát trực tiếp và kiểm tra chéo
Cơ sở lý luận liên quan
đến đề tài, các số liệu,
thông tin về tình hình
quản lý thu NS của Việt
Nam nói chung cũng như
của các địa phương nói
riêng
+ Các giáo trình và bài giảng:
Tài chính công, quản lý thu
NS, quản lý NS…
+ Các bài báo, các bài viết liên quan từ các tạp chí, từ internet
+ Các luận văn, khóa luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Thư viện Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, mạng internet
+ Thư viện Học viện nông nghiệp Việt Nam, Thư viện Quốc Gia Việt Nam, mạng internet
+ Thư viện, mạng internet
NS nói chung cũng như
tình hình thu NS trên địa
bàn nói riêng
+ Báo cáo kết quả KT – XH qua các năm, tình hình phát triển của các ngành NN, CN,
TM – DV của thành phố
+ Niên giám thống kê
+ Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Bình đến năm
+ UBND thành phố Thái Bình, phòng Kinh tế, phòng Tài chính-Kế hoạch
+ Chi cục thống kê thành phố Thái Bình
+ UBND thành phố Thái Bình, phòng Tài chính-Kế hoạch, chi cục thuế thành phố Thái Bình
Trang 36b) Phương pháp thu thập số liệu mới
Đối tượng Số mẫu Nội dung thu thập Phương pháp thu
thập
Cấp thành
phố
07 người bao gồm: Trưởng phòng TC-KH;
Chi cục trưởng
CC thuế; Giám đốc kho bạc thành phố, 04 đội trưởng đội thuế
Những đánh giá các quy định của NN, về tổ chức triển khai thực hiện (lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát đánh giá, kết quả thực hiện) và đề xuất các giải pháp tăng cường quản
lý thu NS trên địa bàn thành phố
Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi đã thiết
kế sẵn
Cấp xã,
phường
10 người (chủ tịch xã, kế toán thu, mỗi xã
02 người, 5 xã)
Nhận định về công tác thu
NS trên địa bàn, những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế
Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi đã thiết
Các văn bản liên quan, trình độ năng lực thái độ cán bộ, sự hiểu biết về thuế…
Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi đã thiết
kế sẵn
d Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phương pháp này để lấy ý kiến của lãnh đạo thành phố, các chuyên gia, các lãnh đạo có kinh nghiệm đánh giá về hoạt động thu NS và quản lý ngân sách nhà nước; những dự báo về chính sách thu ngân NN và về đổi mới trong quản lý NS trong tương lai để từ đó góp phần hoàn thiện nội dung nghiên cứu cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu
3.2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp phân tích số liệu sử dụng trong nghiên cứu này gồm:
* Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, các tốc độ phát triển để phân tích mức độ và biến động thu Ngân sách Đây là phương pháp sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu này
* Phương pháp so sánh: Phương pháp phân tích này được dùng để so sánh mức độ hoàn thành kế hoạch, so sánh giữa thực tế với định mức của nhà nước về
Trang 37các khoản thu ngân sách
* Phân tích tài chính ngân sách: Dựa trên các cân đối về tài chính để đánh giá cơ cấu các khoản thu ngân sách trên địa bàn thành phố
3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài đã sử dụng hệ thống thông tin nghiên cứu chủ yếu sau:
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu ngân sách
Số nguồn thu ngân sách; số lượng và cơ cấu các nguồn thu ngân sách hàng năm theo địa bàn, theo lĩnh vực, theo khoản thu
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động quản lý thu ngân sách
- Tổng thu ngân sách qua các năm;
- Thu ngân sách trên địa bàn: Thu trong cân đối (thu trong địa bàn: Thu từ doanh nghiệp quốc doanh trung ương, thu từ doanh nghiệp quốc doanh địa phương, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ khu vực công thương nghiệp và ngoài quốc doanh, thu lệ phí trước bạ, thu phí, lệ phí, thu chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu từ ngân sách khác );
- Thu theo sắc thuế: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập DN, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Tài nguyên, thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế thu nhập cá nhân, thu phí và lệ phí, thu tiền sử dụng đất, thu khác;
- Thu theo ngành kinh tế quốc dân: Xây dựng, Thương mại - Du lịch, Nông nghiệp;
- Số thu bổ sung ngân sách, kết dư ngân sách,
Trang 38
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG TỔ CHỨC, CÁC QUY ĐỊNH VÀ KẾT QUẢ THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 4.1.1 Khái quát hệ thống tổ chức quản lý thu ngân sách
Hệ thống tổ chức quản lý thu NS trên địa bàn thành phố Thái Bình như sau:
Chi cục thuế
Phòng TC-KH UBND TP Thái
UBND các xã, phường
Các cơ quan khác được NN giao
Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy thu ngân sách trên địa bàn
Trang 39Chi cục thuế và KBNN giúp nhau quản lý các khoản thu KBNN giám sát
và phân chia nguồn thu theo tỷ lệ điều tiết qui định cho các xã phường, từ đó Chi cục thuế tổng hợp số đã thu và chưa thu được Trong việc giải quyết vấn đề tài chính của xã phường, bộ máy quản lý ngân sách là một hệ thống các tổ chức, ban ngành có mối liên hệ với nhau từ thành phố tới các xã phường
4.1.2 Một số quy định về thu ngân sách
Hiện nay, về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa các cấp địa phương đã được tỉnh Thái Bình quy định cụ thể Đây là các căn cứ để triển khai thực hiện thu NS trên địa bàn thành phố Thái Bình Theo đó các khoản thu ngân sách cấp huyện, thành phố hưởng 100% bao gồm:
- Tiền đền bù thiệt hại đất nộp cho ngân sách huyện;
- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện đầu tư tại các tổ chức kinh tế phần nộp ngân sách cấp huyện theo quy định;
- Thu từ bán tài sản nhà nước (không kể thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất) do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý phần nộp ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
- Phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện
và phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cấp huyện quản lý, phần nộp ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
- Lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp huyện thu, phần nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của của pháp luật;
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện phần nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý phần nộp ngân sách cấp huyện theo quy định;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện;
- Đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;
- Các khoản huy động của các tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp huyện (do huyện thu) theo
Trang 40quy định của pháp luật;
- Thu kết dư ngân sách cấp huyện; Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; Thu chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau
Các khoản thu khác được chia theo tỷ lệ % theo quy định
4.1.3 Kết quả thu ngân sách
Trên cơ sở diễn biến thu NS qua các năm, nhận định về tình hình kinh tế
xã hội của thành phố Thái Bình, để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu NS đã được tỉnh và thành phố giao hàng năm cũng như đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa
hệ thống thu NS, thành phố đã tập trung thực hiện 9 giải pháp mang tính trọng tâm xuyên suốt Nhờ vậy, kết quả thu NS qua 3 năm 2014, 2015, 2016 của thành phố luôn đạt và vượt dự toán, cụ thể: Kết thúc năm 2014 số thu NS toàn thành phố là 312 tỷ 691 triệu đồng, đạt 142% dự toán pháp lệnh, bằng 136% so với cùng kỳ năm 2013 Nếu trừ tiền sử dụng đất số thu thuế và phí đạt 142 tỷ 536 triệu đồng đạt 105% dự toán, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2013 Kết thúc năm
2015, số thu NS đạt 492 tỷ 875 triệu đồng, đạt 189% dự toán pháp lệnh, tăng 54% so với cùng kỳ năm 2014 Nếu trừ số tiền sử dụng đất, số thu thuế và phí đạt
177 tỷ 036 triệu đồng đạt 126% dự toán, tăng 18% so với cùng kỳ Năm 2016, kết quả thu NS là 454% tỷ 788 triệu đồng, đạt 131% dự toán, bằng 91% so với cùng kỳ năm 2015 Nếu trừ số tiền sử dụng đất số thuế và phí thu đạt 213 tỷ 155 triệu đồng đạt 121% dự toán, tăng 17% so với cùng kỳ
Thu từ khu vực ngoài quốc doanh: năm 2014 chi cục thu được 74 tỷ 916 triệu đồng tiền thuế ngoài quốc doanh đạt 102% so với dự toán tỉnh giao, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2013 Năm 2015 toàn chi cục thu được 100 tỷ 058 triệu đồng, đạt 132% so với dự toán, tăng 25% so với cùng kỳ năm 2014 Năm
2016 thu được 105 tỷ 133 triệu đồng, đạt 121% dự toán, tăng 5,07% so với cùng kỳ
Thu từ hộ cá thể năm 2014, kết quả số tiền thuế thu từ khu vực hộ cá thể được 10 tỷ 589 triệu đồng, tăng 5% so với năm 2013, số thuế nợ đọng đã giảm đáng kể…Năm 2015, số tiền thuế thu được từ khu vực hộ kinh doanh là 10 tỷ
291 triệu đồng, tăng 2,3% so với năm 2014 Năm 2016, thực hiện thu đạt 9 tỷ
741 triệu đồng đạt 93% so với dự toán, bằng 95% so với cùng kỳ năm 2015
Thu thuế vãng lai xây dựng cơ bản: năm 2014, toàn chi cục thu được 21
tỷ 800 triệu đồng, chiếm 29% số thu thuế NQD Các công trình lớn cơ bản đã