1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp huy động vốncủa ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố vinh tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

108 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 907,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BIA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐNCỦA NGÂN HÀNG

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Các khái niệm cơ bản

        • 2.1.1.1. Ngân hàng thương mại

        • 2.1.1.2. Vốn chủ sở hữu

        • 2.1.1.3. Vốn đi vay

        • 2.1.1.4. Vốn huy động

        • 2.1.1.5. Huy động vốn

      • 2.1.2. Sự cần thiết huy động vốn của ngân hàng thương mại

      • 2.1.3. Phân loại nguồn vốn và hình thức huy động vốn của ngân hàngthương mại

        • 2.1.3.1. Các cách phân loại huy động vốn

        • 2.1.3.2. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

      • 2.1.4. Nội dung huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn

        • 2.1.4.1. Các chính sách về huy động vốn

        • 2.1.4.2. Các biện pháp huy động vốn

        • 2.1.4.3. Kiểm tra, giám sát huy động vốn

        • 2.1.4.4. Chất lượng dịch vụ huy động vốn

        • 2.1.4.5. Kết quả và hiệu quả huy động

      • 2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Huy động vốn của các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam

      • 2.2.2. Huy động vốn của các ngân hàng thương mại và các chi nhánh củaAgriBank ở các địa phương

        • 2.2.2.1. Huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàntỉnh Nghệ An

      • 2.2.3. Kinh nghiệm rút ra cho huy động vốn của Agribank Nghệ An

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội

      • 3.1.3. Quá trình hình thành và phát triển Agribank Nghệ An

      • 3.1.4. Đánh giá chung

        • 3.1.4.1. Thuận lợi

        • 3.1.4.2. Khó khăn

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin

        • 3.2.1.1. Thu thập số liệu và tài liệu thứ cấp

        • 3.2.1.2. Thu thập số liệu và dữ liệu sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin

      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

        • 3.2.3.5. Một số chỉ tiêu khác

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNHNGHỆ AN

      • 4.1.1. Các chính sách về huy động vốn của Agribank Nghệ An

        • 4.1.1.1. Chính sách về sản phẩm tiền gửi

        • 4.1.1.2. Chính sách về kỳ hạn, lãi suất huy động

        • 4.1.1.3. Chính sách marketing và thiết lập hệ thống kênh phân phối

      • 4.1.2. Các biện pháp huy động vốn đã thực hiện

        • 4.1.2.1. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn

        • 4.1.2.2. Đa dạng hóa khách hàng

        • 4.1.2.3. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt

      • 4.1.3. Kiểm tra giám sát huy động vốn

      • 4.1.4. Chất lượng dịch vụ huy động của Agribank Nghệ An

        • 4.1.4.1. Quy mô và cơ cấu huy động vốn của Agribank chi nhánh Nghệ An

        • 4.1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

      • 4.1.5. Kết quả và hiệu quả huy động vốn của Agribank Nghệ An

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂNHÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NGHỆ AN

      • 4.2.1. Những yếu tố thuộc về ngân hàng

        • 4.2.1.1. Giá cả, chi phí huy động và hiệu quả từ huy động vốn của Agribank

        • 4.2.1.2. Cơ sở vật chất, uy tín của ngân hàng, đội ngũ nhân viên

        • 4.2.1.3. Chiến dịch truyền thông và yểm trợ

        • 4.2.1.4. Sản phẩm tiền gửi và tiện ích của sản phẩm

        • 4.2.1.5. Chất lượng dịch vụ

      • 4.2.2. Những yếu tố ngoài ngân hàng

        • 4.2.2.1. Lạm phát

        • 4.2.2.2. Tốc độ hình thành doanh nghiệp

        • 4.2.2.3. Thu nhập, thói quen tích lũy tiêu dùng

        • 4.2.2.4. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng

    • 4.3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HUY ĐỘNG VỐN CỦAAGRIBANK NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN TỚI

      • 4.3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển kinh doanh của Agribank Nghệ An

      • 4.3.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank Nghệ An

        • 4.3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

        • 4.3.2.2. Giải pháp thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt trong huy động vốn

        • 4.3.2.3. Giải pháp đa dạng hóa hình thức huy động vốn

        • 4.3.2.4. Giải pháp mở rộng các dịch vụ ngân hàng dựa trên sự ứng dụng côngnghệ thông tin

        • 4.3.2.5. Giải pháp đảm bảo tính bảo mật, an toàn cao

        • 4.3.2.6. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo cho việc sửdụng vốn hiệu quả

        • 4.3.2.7. Giải pháp tăng cường năng lực kiểm tra giám sát hoạt động huyđộng vốn

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với Nhà nước và Chính phủ

      • 5.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

      • 5.2.3. Đối với Agribank Việt Nam

      • 5.2.4. Đối với tỉnh Nghệ An

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn vay tại Agribank Nghệ An trong thời gian tới bao gồm: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt trong huy

Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của ngân hàng

Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng - Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của ngân hàng thương mại là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các ngân hàng thương mại mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và một số vốn khác (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng thương mại, đó là nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi những người chủ ngân hàng Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2 Vốn cấp 1 là vốn cơ bản được xem là sức mạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng Vốn cấp 2 là vốn bổ sung được giới hạn bằng 100% vốn cấp 1 (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

- Vốn cấp 1 bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia

- Vốn cấp 2 bao gồm: Giá trị tăng thêm của tài sản cố định và giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định của pháp luật; Dự phòng chung; Các trái phiếu chuyển đổi và một số các công cụ nợ khác thỏa mãn điều kiện do Ngân hàng Nhà nước quy định (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

* Huy động vốn thông qua hình thức đi vay từ ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng khác

Nguồn vốn đi vay thường chiếm một bộ phận nhỏ trong kết cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại nhưng nó là nguồn vốn cần thiết đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách bình thường (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Vốn đi vay bao gồm: Vay ngân hàng trung ương: Ngân hàng trung ương cung cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại chủ yếu dưới các hình thức: Tái cấp vốn mà chủ yếu là dưới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá Cho vay thế chấp hay ứng trước; Vay từ các tổ chức tín dụng khác

Trong quá trình hoạt động do những nhu cầu phát sinh mà các ngân hàng thương mại có thể thiếu hụt hoặc dư thừa tạm thời tiền dự trữ tại ngân hàng trung ương Hành vi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng là nhằm điều hòa nhu cầu vốn khả dụng trong ngắn hạn và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển liên tục trong hệ thống ngân hàng Chi phí cho loại vốn vay này cao, ngân hàng chỉ sử dụng khi có nhu cầu cần thiết đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Ngoài ra các ngân hàng còn huy động từ các nguồn vốn khác như từ công ty mẹ, phát hành các hợp đồng mua lại, vay nước ngoài… Vốn đi vay mang lại cho ngân hàng sự chủ động cao và khả năng đáp ứng rất nhanh chóng, thuận tiện Tuy nhiên, nguồn vốn này cũng có những hạn chế lớn: đó là kỳ hạn vay ngắn, lãi suất phải trả cao và thường xuyên biến động do vậy các ngân hàng phải cân nhắc kỹ khi quyết định sử dụng nguồn vốn này Việc áp dụng đối với các công cụ nợ khi đi vay ngân hàng có thể chủ động đạt được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Vốn huy động của ngân hàng thương mại dưới hình thức bằng tiền (nội tệ và ngoại tệ) và vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

“Huy động vốn của ngân hàng thương mại là việc ngân hàng thương mại thông qua công tác lập kế hoạch, lựa chọn sử dụng các phương thức và các công cụ khác nhau để tập trung các nguồn tiền tệ trong nền kinh tế cũng như việc tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm soát công tác huy động vốn nhằm đạt được mục tiêu đặt ra” (Trịnh Thế Cường, 2018) Để huy động vốn, các ngân hàng đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác nhau cho khách hàng lựa chọn Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà các ngân hàng đưa ra đều có những đặc điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong việc tiết kiệm và thực hành thanh toán

Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá:

Giấy tờ có giá được phát hành từng đợt tùy theo mục đích cụ thể của ngân hàng, đồng thời phải có sự chấp nhận của ngân hàng trung ương hoặc hội đồng chứng khoán quốc gia

Các giấy tờ có giá của ngân hàng phát hành có nhiều loại, như:

Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn, do ngân hàng phát hành để huy động vốn một cách linh hoạt đáp ứng nhu cầu vốn cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng Kỳ phiếu ngân hàng được phát hành thường xuyên với nhiều kỳ hạn phù hợp với nhu cầu của khách hàng và trả lãi theo hai phương thức: trả lãi sau và trả lãi trước Lãi suất cho kỳ phiếu ngân hàng cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm cùng thời hạn và biến động theo thời gian Đồng thời kỳ phiếu ngân hàng hấp dẫn bởi đặc tính có thể chuyển nhượng dễ dàng nên thu hút được khối lượng tương đối lớn (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Trái phiếu ngân hàng: Là một loại phiếu nhận nợ trung dài hạn do ngân hàng phát hành, trong đó ngân hàng cam kết trả một số tiền xác định vào một thời điểm cụ thể trong tương lai với mức lãi suất quy định cho những kỳ hạn cho trước Trái phiếu được phát hành với quy mô lớn trong toàn hệ thống ngân hàng Đặc trưng của trái phiếu là có sự xác định về mệnh giá, ngày đáo hạn, lãi suất công bố khi phát hành và lãi suất cao hơn so với kỳ phiếu ngân hàng và các khoản tiền gửi khác (Nguyễn Xuân Đường, 2016) Như vậy việc huy động vốn thông qua hình thức phát hành giấy tờ có giá là một hình thức rất thuận tiện, chủ động, tùy thuộc vào kế hoạch dự tính của ngân hàng Tuy nhiên trong thực tế nguồn vốn huy động từ nhận tiền gửi vẫn chiến tỷ trọng cao hơn so với nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá Đó là do chi phí phát hành giấy tờ có giá cao hơn nhiều so với chi phí cho các khoản tiền gửi cùng kỳ hạn

Huy động vốn là việc của một tổ chức tín dụng, ngân hàng sử dụng những biện pháp nghiệp vụ chuyên môn của mình để thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ tổ chức, cá nhân nhằm gia tăng lượng tiền trong giao dịch trở thành nguồn vốn của tổ chức tín dụng, ngân hàng đó

Huy động vốn của ngân hàng thương mại nói chung và huy động vốn của Agribank nói riêng là việc sử dụng các nghiệp vụ chuyên môn, lợi thế thương hiệu của từng ngân hàng để huy động nguồn tiền nhàn rỗi từ tổ chức, cá nhân trở thành nguồn vốn của ngân hàng

2.1.2 Sự cần thiết huy động vốn của ngân hàng thương mại

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Huy động vốn của các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam

* Huy động vốn của ngân hàng HSBC

HSBC (The Hong Kong and Shanghai Banking Corporation) là một trong những tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và ngân hàng lớn bậc nhất trên thế giới có chi nhánh tại châu Âu, châu Á, châu Mỹ, Trung Đông, châu Phi Thông qua thông điệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương", HSBC đã nhanh chóng định vị thương hiệu của mình trên toàn thế giới (Ngân hàng HSBC, 2019)

HSBC được thành lập tại Hồng Kông vào năm 1865 Tuy nhiên, hiện tại công ty mẹ của Tập đoàn HSBC có trụ sở chính đặt tại London, Anh Tập đoàn HSBC đang phục vụ cho khoảng 54 triệu khách hàng, có 6.300 văn phòng tại 75 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới (Báo cáo kỷ niệm 10 năm HSBC tại Việt Nam, 2019)

Vào ngày 01 tháng 01 năm 2009, Tập đoàn HSBC chính thức đưa ngân hàng con vào Việt Nam Ngân hàng HSBC Việt Nam cũng là ngân hàng nước ngoài đầu tiên được cấp phép hoạt động tại Việt Nam (Ngân hàng HSBC, 2019) Tại ngân hàng HSBC tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân: Tài khoản An Lợi có những tiền ích sau:

- Đăng ký miễn phí, không thu phí thường niên, miễn phí phát hành thiết bị bảo mật lần đầu tiên

- Thông tin tài khoản và giao dịch được bảo vệ bởi hệ thống bảo mật trực tuyến hiện đại

- Kiểm tra tài khoản và giao dịch mọi lúc mọi nơi

- Miễn phí chuyển tiền giữa các tài khoản HSBC tại Việt Nam

Nhận thêm lãi suất cao khi chuyển tiền từ Tài Khoản sang Tiền Gửi Tiết Kiệm trực tuyến hoặc Tài Khoản Tiền Gửi Trực Tuyến (+ 0.3%/năm) (Ngân hàng ANZ Hà Nội, 2018)

* Huy động vốn của ngân hàng ANZ

ANZ được thành lập tại Australia hơn 150 năm trước Từ đó đến nay ANZ đã phát triển thành một tập đoàn ngân hàng và tài chính quốc tế lớn ANZ cũng là ngân hàng hàng đầu của Australia tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Hiện nay, ANZ là một trong 50 ngân hàng lớn nhất thế giới Với hàng nghìn đại lý, hệ thống vận hành hiện đại, kỹ thuật hàng đầu thế giới, giải pháp tài chính sâu rộng và một cam kểt thực sự với cộng đồng, hiện nay ANZ đã được hơn 6 triệu khách hàng trên thế giới chọn làm đối tác tin cậy, Mở tài khoản tại ANZ có loại tài khoản cá nhân đang được yêu thích nhất là Tài khoản đa lộc (Ngân hàng ANZ Hà Nội, 2018) Tài khoản đa lộc: là giải pháp tài chính cho phép giao dịch thuận tiện đồng thời hưởng lãi suất trên cùng một tài khoản Tài khoản này kết nối với thẻ ANZ Visa Debit và Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến cho phép thanh toán miễn phí toàn cầu Tận hưởng các chương trình ưu đãi giảm giá quanh năm Tài khoản đa lộc có thể sinh lợi hiệu quả nhờ hưởng lãi suất bậc thang trên số dư tài khoản Ưu điểm của tài khoản này là không hạn chế số lần rút tiền và chuyển khoản, có thể thanh toán nhanh chóng và an toàn qua Internet Banking và tại chi nhánh Ngân hàng ANZ Hà Nội, 2018)

2.2.2 Huy động vốn của các ngân hàng thương mại và các chi nhánh của AgriBank ở các địa phương

2.2.2.1 Huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Theo Ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh Nghệ An (2018), hoạt động huy động vốn được thể hiện như sau:

Tình hình huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần BIDV

Xã hội ngày càng hiện đại kéo theo sự phát triển của công nghệ thông tin, việc gửi tiết kiệm tại ngân hàng đã có nhiều thay đổi Trong đó có thể kể đến dịch vụ gửi tiết kiệm online BIDV Đây là một hình thức tiết kiệm sẽ mang đến rất nhiều tiện ích cho người dùng

Ngoài việc áp dụng mô ̣t số hình thức huy đô ̣ng vốn khá phổ biến và đầu tư công nghệ hiện đại thực hiê ̣n nghiê ̣p vu ̣ huy động vốn như các ngân hàng thương mại trong nước, ngân hàng thương mại cổ phần BIDV đã đưa ra sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn online nhằm tăng tính tiện lợi cho khách hàng, đó là sản phẩm tiết kiệm online BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập vào ngày 26/4/1957 là ngân hàng thương mại lớn thứ 2 Việt Nam (sau Agribank)

Với vị thế “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam” của mình, BIDV đang cung cấp đầy đủ các gói sản phẩm tín dụng cá nhân trong đó nổi bật lên là sản phẩm gửi tiết kiệm, nay đã có cả hình thức gửi tiền tiết kiệm online

Gửi tiết kiệm online là một trong những hình thức tiết kiệm tiền mà nhiều người đang áp dụng

Ngân hàng BIDV là một trong những ngân hàng lớn, có uy tín hàng đầu trên thị trường hiện nay với việc được nhiều người dùng ưu ái lựa chọn để sử dụng các dịch vị bao gồm cả vay tiền hoặc gửi tiết kiệm

Gửi tiết kiệm online ngân hàng BIDV là hình thức gửi tiền tiết kiệm được mở qua dịch vụ qua BIDV Online, BIDV Smartbanking

Khách hàng chỉ cần ngồi tại nhà, đăng nhập vào tài khoản BIDV online của bạn và tiến hành mở thẻ không cần thủ tục

- Điều kiện để gửi tiết kiệm online tại ngân hàng BIDV Để gửi tiết kiệm online tại BIDV, trước hết bạn phải có tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử (BIDV Online, BIDV SmartBanking) tại BIDV

Nói dễ hiểu hơn là bạn cần có thẻ ATM và có sử dụng Internet Banking hoặc Mobile Banking tại ngân hàng BIDV

- Hướng dẫn gửi tiết kiệm online ngân hàng bidv Để có thể gửi tiết kiệm online BIDV, điều đầu tiên là khách hàng cần có tài khoản tại ngân hàng BIDV và đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử BIDV Online hoặc BIDV SmartBanking

Khách hàng có thể đăng ký mở tài khoản tiết kiệm online cũng như dễ kiểm soát tài chính ngay trên điện thoại hoặc máy tính cá nhân

Mọi thao tác sẽ được thực hiện trong vài phút mà không cần bạn phải đến trực tiếp phòng giao dịch BIDV, thậm chí không cần đến bất kỳ một chữ ký nào của bạn

Tất cả bản sao kê chứng thực của BIDV trên dịch vụ ngân hàng điện tử cũng có giá trị tương tự như các loại hình tiết kiệm thông thường trực tiếp tại quầy

Thông tin về tài khoản và thao tác tiết kiệm đều được quản lý trên ngân hàng điện tử của BIDV với nhiều lớp bảo mật cao cấp

Bảng 2.1 Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng BIDV năm 2018

Kỳ hạn Loại tiền gửi (%năm)

Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh Nghệ An (2018)

- Ưu đãi lãi suất tiết kiệm online bidv

Thực tế, hình thức gửi tiết kiệm online rất đơn giản và nhận được mức lãi suất cao hơn Đây là một hình thức gửi tiền mang lại những lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng Đối với những người đang có nhu cầu gửi tiết kiệm tại ngân hàng BIDV và đang thắc mắc về mức lãi suất gửi tiết kiệm tại ngân hàng BIDV, dưới đây là thông tin mới nhất dành cho bạn

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 12/06/2021, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngân hàng ANZ Hà Nội (2018). Báo cáo kết quả huy động vốn của ngân hàng ANZ Hà Nội, Hà Nội Khác
2. Ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh Nghệ An (2018). Báo cáo kết quả huy động vốn và lãi suất của ngân hàng Đầu tư và Phát triển, chi nhánh Nghệ An, Nghệ An Khác
3. Ngân hàng HSBC (2019). Báo cáo kỷ niệm 10 năm HSBC tại Việt Nam, 2019, Đà Nẵng Khác
4. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2018). Thông tư số: 48/2018/TT-NHNN về Tiền gửi tiết kiệm ngày ngày 31 tháng 12 năm 2018, Hà Nội Khác
5. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Chi nhánh tỉnh Nghệ An (2016). Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Nghệ an giai đoạn năm 2016, Vinh, Nghệ An Khác
6. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Chi nhánh tỉnh Nghệ An (2017). Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Nghệ an giai đoạn năm 2017, Vinh, Nghệ An Khác
7. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Chi nhánh tỉnh Nghệ An (2018). Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Nghệ an giai đoạn năm 2018, Vinh, Nghệ An Khác
8. Ngân hàng nông nghiệp và PTNT, Chi nhánh Hoàng Mai (2018). Báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2018, Nghệ An Khác
9. Nguyễn Thanh Toàn (2016). Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT - Chi nhánh tỉnh Nghệ An. Luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế Quốc Dân 10. Nguyễn Thị Mùi (2010). Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tàichính, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Xuân Đường (2016). Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn tốt nghiệp học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
12. Phan Thị Thu Hà (2007). Ngân hàng thương mại. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
13. Phòng kế toán ngân quỹ Agribank Nghệ An (2018). Báo cáo về thời hạn cho vay vốn của ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Nghệ An, Nghệ An Khác
14. Phòng Tổng hợp Ngân hàng Nông nghiệp vả PTNT Nghệ An (2018). Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Nghệ An năm 2018, Nghệ An Khác
15. Tô Ngọc Hưng (2014). Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Dân trí, Hà Nội Khác
16. Trịnh Thế Cường (2018). Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Luận văn tiến sỹ Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Khác
17. Ủy ban nhân dân thành phố Vinh (2018). Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2017 của UBND thành phố Vinh, 2018, Nghệ An Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w