* Phân loại các tổ chức sử dụng đất được nhà nước giao đất sử dụng đất Tổ chức sử dụng đất, quản lý đất còn gọi là đối tượng sử dụng quản lý đất là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho th
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC ÁNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG
THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN ĐỐNG ĐA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Ánh
Trang 3LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Văn Vân, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND quận Đống Đa, UBND phuờng Nam Đồng, Láng Hạ, Láng Thượng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin,
số liệu, trong quá trình nghiên cứu luận văn này
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Ánh
Trang 4
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với các tổ chức 3
2.1.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.2 Một số khái niệm của công tác quản lý Nhà nuớc về đất đai đối với các tổ chức 3
2.1.3 Cơ sở pháp lý 6
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao đất giao đất cho các tổ chức sử dụng đất 11
2.2 Tình hình thực hiện việc giao đất cho các tổ chức ở việt nam 14
2.2.1 Những quy định hiện hành về giao đất 14
2.2.2 Tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam 19
2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng của các tổ chức trên toàn quốc 23
2.2.4 Tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất ở thành phố Hà Nội 26
2.2.5 Đánh giá chung 27
Trang 5Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 28
3.1 Phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Đối tượng nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội trên địa Quận Đống Đa 28
3.3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức 28
3.3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn quận Đống Đa 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 29
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
3.4.4 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý tài liệu, số liệu 30
3.4.5 Phương pháp so sánh, đánh giá 30
Phần 4 Kết quả và thảo luận 31
4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường quận Đống Đa 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 32
4.1.3 Thực trạng môi trường 33
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 34
4.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 34
4.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 34
4.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 35
4.3 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai 36
4.3.1 Tình hình quản lý đất đai 36
4.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 39
4.4 Hiện trạng sử dung đât theo mục đích của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn 3 phường thuộc quận Đống Đa 43
Trang 64.5 Đánh giá công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn 3 phường nam đồng,
láng hạ, láng thượng thuộc quận Đống Đa 48
4.5.1 Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại quận Đống Đa 48
4.5.2 Tình hình quản lý sử dụng đất không mục đích của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại 3 phường thuộc quận Đống Đa 50
4.5.3 Tình hình sử dụng đất vào mục đích khác của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất quận Đống Đa 52
4.5.4 Tình hình cho thuê, cho thuê lại đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 53
4.5.5 Tình hình tranh chấp đất và lấn chiếm của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 54
4.5.6 Biến động diện tích đất trong quá trình quản lý sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 55
4.5.7 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 57
4.6 Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 58
4.7 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại quận Đống Đa 61
4.8 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại quận Đống Đa 61
4.8.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 62
4.8.2 Giải pháp về kinh tế 63
4.8.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 63
4.8.4 Giải pháp về thanh kiểm tra 63
4.8.5 Giải pháp về tăng cường quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong thời gian tới 64
Trang 7Phần 5 Kết luận và kiến nghị 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 66
Tài liệu tham khảo 67
Phụ lục 69
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình đất chưa sử dụng của các tổ chức sử dụng đất ở nước ta
năm 2016 26 Bảng 4.1 Dân số và biến động dân số quận Đống Đa năm 2016 34 Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa năm 2016 42 Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích của các tổ chức đuợc giao đất
không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn 3 phuờng 44 Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất của các loại hình tổ chức được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất 49 Bảng 4.5 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các loại hình tổ chức được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 51 Bảng 4.6 Tình hình sử dụng đất vào mục đích khác của các tổ chức được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 52 Bảng 4.7 Tình hình cho thuê, cho thuê lại của các tổ chức được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất 54 Bảng 4.8 Biến động diện tích đất trong quá trình quản lý, sử dụng của các tổ
chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 55 Bảng 4.9 Biến động diện tích đất theo loại hình tổ chức trong quá trình quản
lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất 56 Bảng 4.1 Tình hình cấp GCN quyền sử dụng đất của các loại hình tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 57
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu đôi tuợng sử dụng đất quận Đống Đa năm 2016 43
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Ngọc Ánh
Tên luận văn: Đánh giá công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa – thành phố Hà Nội
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức đuợc Nhà nuớc
giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho
các tổ chức đuợc Nhà nuớc giao không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa
Phuơng pháp nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu: Trên địa bàn quận Đống Đa có 802 tổ chức đuợc Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất với 1015 khu đất có tổng diện tích là 147,1ha
- Phuơng pháp điểu tra, thu thập tài liệu, số liệu
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tại Sở Tài Nguyên và Môi Truờng
thành phố Hà Nội, phòng Tài Nguyên và Môi Truờng quận Đống Đa, UBND phuờng
Nam Đồng, UBND phuờng Láng Hạ, UBND phuờng Láng Thượng
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Điều tra 50/165 tổ chức đuợc Nhà nuớc giao đất không
thu tiền sử dụng đẩt trên địa bàn gồm các thông tin chung về tổ chức, tình hình quản lý
và sử dụng đất của các tổ chức
- Phuơng pháp thống kê, so sánh, xử lý số liệu
- Phương pháp tổng hợp
Kết quả chính và kết luận
Quận Đống Đa là quận trung tâm nằm ở phía Tây nam của thành phố Hà Nội, tiếp
giáp với 5 quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng Quận
Đống Đa có 21 phuờng với dân số 402.059 nguời Quận có tốc độ tăng truởng kinh tế
cao, hoà nhập với nền kinh tế thị truờng
Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên toàn quận là 994,7ha, chiếm
0,298% diện tích tự nhiên của thành phố, đất phi nông nghiệp chiếm 100% tổng diện
tích đất tự nhiên của quận Quận có tiềm năng đất đai cho phát triển đô thị, dịch vụ chất
luợng tốt
Trang 12Kết quả nghiên cứu: Đề tài đã tiến hành đánh giá thực trạng tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức đuợc Nhà nuớc giao đất không thu tiền sử dụng đất trên dịa bàn 3 phuờng thuộc quận Đống Đa cho thấy:
- Trên địa bàn 3 phuờng có tổng cộng 165 tổ chức đuợc Nhà nuớc giao 178 khu đất không thu tiền sử dụng đất với tổng diện tích là 88,69ha Trong đó bao gồm 5 loại hình tổ chức: UBND phuờng, tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức sự nghiệp công, cơ quan đơn vị của Nhà nuớc và quốc phòng an ninh
+ Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ được giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn quận cho thấy:
+ Có 88,1594ha chiếm 99,35 % diện tích của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đúng mục đích được giao; có 0,5306ha chiếm 0,65% diện tích
Trang 13THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Ngoc Anh
Thesis title: “Evaluation of the reality and solution managerment using land of organizations has been allocation by the state without land use fee in Dong Da district,
Ha Noi city.”
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
Evaluation of the reality and solution managerment using land of organizations has been allocation by the state without land use fee in Dong Da district, Ha Noi city Propose management solutions to use the land fund which were delivered effectively to organizations without land use fee in Dong Da district
Research Methods
- Study location: In the area of Dong Da district, there are 802 organizations allocated land without collection of land use fees with 1015 land areas with a total area
of 147.1ha
- The method of surveying, collecting documents and data
+ Secondary data collection: Data collection at Hanoi Department of Natural Resources and Environment, Department of Natural Resources and Environment, Dong
Da District, People's Committee of Dong Da District, People's Committee of Lang Ha Ward, People's Committee of Lang Thuong District
+ Secondary data collection: A survey of 50/165 organizations that have been allocated land by the State without land use fees includes general information on the organization, management and use of land by organizations
- Statistical methods, comparison, data processing
- General methods
Main results and conclusions
Dong Da District is a central district located in the southwest of Hanoi, adjacent to
5 districts of Hoan Kiem, Ba Dinh, Cau Giay, Thanh Xuan and Hai Ba Trung Dong Da district has 21 wards with a population of 402,059 The district enjoys a high economic growth rate and integrates into the market economy
Current land use: The total area of the district is 994.7ha, accounting for 0.298% of the city's natural area, non-agricultural land accounts for 100% of the
Trang 14county's natural land area The district has land potential for urban development, good quality services
Research results: The project has assessed the current status of land use management and management by organizations that are allocated land by the State without land use fees in 3 wards of Dong Da district
- In the area of 3 wards, there are 165 public buildings that are allocated 178 land without land use fee with the total area of 88.69 ha This includes 5 types of organizations: People's Council, socio-political organizations, public organizations, agencies and units of the State and national defense
+ Assessing the land use situation of the groups allocated land without collection
of land use fee in the district showed that:
+ There are 88.1594 ha, accounting for 99.35% of the area of the organizations allocated land by the State without charge for the right purpose assigned; 0.5306 ha, accounting for 0.65% of the land use wrong purpose
+ There is one type of organization currently using the land for disputes with a disputed area of 0.143ha
plots for 165 organizations, with an area of 67.4455ha, achieving 84.8%
+ There is one type of organization is illegally leased with a total area of 0.147 ha
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xã hội hình thành một nền sản xuất thường được xây dựng từ 3 yếu tố đầu vào là lao động, đất đai (gồm cả tài nguyên thiên nhiên) và vốn Các yếu tố đầu vào này được xác định như các nguồn lực bảo đảm sự phát triển và bền vững của nền sản xuất xã hội Các yếu tố đầu vào này cũng hình thành từng khu vực thị trường riêng, có tính chất đặc thù, cần tới sự điều tiết trực tiếp của Nhà nước thông qua quy hoạch Đối với đất đai ở nước ta, Nhà nước có nhiệm vụ tạo nguồn cung đất trong thị trường sơ cấp, tạo đầu vào cho thị trường thứ cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất và việc giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền Việc khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai có tác động trực tiếp tạo thành công trong quá trình đầu tư phát triển gắn với giải quyết nhà ở, xoá đói giảm nghèo, giám sát quá trình đô thị hoá, bảo vệ môi trường, bảo đảm điều kiện dân sinh, bảo tồn và phát triển văn hoá nhằm bảo đảm tính bền vững
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia Sử dụng đất đai
có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại về kinh tế và ổn định chính trị, phát triển
xã hội của cả trước mắt và lâu dài Ở Việt Nam Nhà nước là đại diện cho nhân dân thực hiện quyền của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt toàn bộ đất đai trên lãnh thổ Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân và ban hành các quy định cụ thể để quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (Đỗ Thị Tám, Phạm Minh Giáp, 2015) Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996; Chỉ thị số 31/2007/CTTTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 và Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 Về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất Quận Đống Đa là một trong những quận trung tâm nằm ở phía Tây nam của Thành phố Hà Nội, tiếp giáp với 5 quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng Quận Đống Đa có diện tích 994,7 ha gồm 21 phường với dân số 402.059 người Quận Đống Đa là một trong những quận có sự phát tr ển mạnh mẽ về k nh tế, xã hộ của thành phố Hà Nội, kéo theo đó là những vấn đề
về thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không
Trang 16thu tiền sử dụng đất Thực tế cho thấy việc sử dụng đất được giao không thu tiền
sử dụng đất của 802 tổ chức còn rất nhiều vấn đề cần phải thảo luận như việc sử dụng không đúng mục đích được giao, việc cho thuê lại, việc lấn chiếm, để hoang đất… Để kịp thời chấn chỉnh lại việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Từ thực tế trên và nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là vấn đề rất cần nghiên cứu vì vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài : “Đánh giá công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa – thành phố
Hà Nội”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đấttrên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phương liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn quận Đống Đa
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
2.1.1 Cơ sở lý luận
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Tại Điều 53 Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”; tại khoản 1 Điều 54 Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật” Theo đó mọi tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết
do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật
2.1.2 Một số khái niệm của công tác quản lý Nhà nuớc về đất đai đối với các
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Trang 18đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất được xác định
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật
Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
* Phân loại các tổ chức sử dụng đất được nhà nước giao đất sử dụng đất
Tổ chức sử dụng đất, quản lý đất (còn gọi là đối tượng sử dụng quản lý đất)
là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, được Nhà nước giao đất cho các tổ chức để quản lý, quy định trong Luật này bao gồm:
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu
tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất
Trang 19- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì Loại hình tổ chức được phân thành:
Tổ chức trong nước gồm:
- Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã;
- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh;
- Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập,
tổ chức kinh tế);
Tổ chức nước ngoài gồm:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoặc doanh nghiệp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư tại Việt Nam;
Trang 20Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo gồm:
- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo
2.1.3 Cơ sở pháp lý
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến đáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan qua các thời kỳ,cụ thể như:
Luật Đất đai năm 1993 quy định hình thức giao đất cho các tổ chức không thu tiền sử dụng đất, tổ chứccó thu tiền sử dụng đất đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất cho các tổ chức sử dụng đất đối với tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi nhuận Hình thức cho thuê đất đối với các đối tượng như: tổ chức kinh tế trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998, có bổ sung hình thức giao đất cho các tổ chức có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự
án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng
cơ sở hạ tầng
Trang 21Luật Đất đai năm 2003, quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một lần
và trả tiền hàng năm Đối với chính sách giao đất cho các tổ chức sử dụng đất, Điều 33, mục 3, chương 2 của Luật Đất đai năm 2003 quy định 07 trường hợp được nhà nước giao đất cho các tổ chức sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất giao tập trung vào 2 đối tượng sau: các tổ chức được giao đất cho các tổ chức nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận Luật Đất đai năm 2013, quy định cụ thể về hình thức cho giao đất cho các
tổ chức sử dụng đất như sau:
Giao đất cho các tổ chức sử dụng đất: Nhà nước giao đất cho các tổ chức sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất cho các tổ chức nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này; Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích đất đã bị các cơ quan,
tổ chức sử dụng vào các mục đích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,… làm lãng phí nguồn tài nguyên đất, ảnh hưởng đến môi trường sống (gây ô nhiễm môi trường do bị bỏ hoang), bức xúc trong dư luận, mất ổn định xã hội (tranh chấp, khiếu kiện kéo dài)
Để từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với mục tiêu tổng hợp và đánh giá thực trạng việc quản lý sử dụng quỹ đất của
Trang 22các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp quản lý sử dụng hiệu quả hơn đối với quỹ đất này
Qua kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg cho thấy cho thấy tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới nhiều hình thức như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê hoặc cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng đất trái phép; để đất hoang hóa, quản lý lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm đất Mức độ vi phạm pháp luật đất đai nhiều nhất là các tổ chức kinh tế, các nông trường, lâm trường quốc doanh và các tổ chức sự nghiệp công; nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài nhiều năm chưa được giải quyết Để kịp thời khắc phục những yếu kém, đồng thời chấn chỉnh lại việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Ở nước ta, do các đặc điểm lịch sử, KT-XH của đất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng theo đó không ngừng được sửa đổi, bổ sung Từ năm 1993 đến năm 2003, Nhà nước đã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất Sau khi Quốc hội thông qua Luật Đất đai 2013 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành
đã nhanh chóng đi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, giải quyết tốt mối quan hệ đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đã đáp ứng được quan hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa; hệ thống pháp luật đất đai luôn đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội (Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng, 2006)
Luật Đất đai 2013 ra đời đã đổi mới bằng hình thức thay đổi nhiều quy định của nhà nước nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hoàn chỉnh hơn những thiếu sót tại Luật đất đai 2003
Trang 23* Các văn bản, chính sách về giao đất cho các tổ chức sử dụng đất tại Việt Nam trong giai đoạn vừa qua
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định:
“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức
và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài" Các quy định về giao đất cho các tổ chức sử dụng đất tại Luật Đất đai năm 2003
Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị định số 85/CP ngày 17 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm
1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
Trang 24- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 19/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định 47/2014/NĐ-CPcủa Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19 tháng 5 năm 2014 về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
-Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19 tháng 5 năm 2014 về hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19 tháng 5 năm 2014 về bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 25- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014)
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014)
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/08/2014)
- Thông tư 77/2014/TT- BTC BTC của Bộ Tài chính ngày 16 tháng 6 năm
2014 hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/08/2014)
- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao đất giao đất cho các tổ chức
Ở nước ta, trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng theo đó không ngừng được sửa đổi, bổ sung Từ năm 1993 đến năm 2003, Nhà nước đã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất Sau khi Quốc hội thông qua Luật Đất đai 2013 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã nhanh chóng đi vào cuộc sống Với một hệ
Trang 26thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, giải quyết tốt mối quan hệ đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đã đáp ứng được quan hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa; hệ thống pháp luật đất đai luôn đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và
ổn định xã hội (Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng, 2006)
2.1.4.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất đai cũng có hạn Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý không thể thiếu được trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành KT-XH và các địa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HĐH đất nước nói chung và các địa phương nói riêng Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ chức quản lý sử dụng đất thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước đóng vai trò là người tổ chức Bất kỳ một quyết định giao đất, cho thuê đất nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là phương án có hiệu quả KT-XH cao nhất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách giao, cho thuê đất đai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi
có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp, thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án
“treo” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007)
2.1.4.3 Yếu tố giao đất, cho thuê đất
Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến tình hình quản lý và
sử dụng đất trên cả nước Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào quy
Trang 27hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ ngày 01/7/2013 đến ngày 28/2/2016 thì tổng diện tích đã giao, đã cho thuê là 1.081.011 ha, trong đó diện tích đất đã giao là 925.631 ha (giao đất cho các tổ chức có thu tiền sử dụng đất là 581.620 ha, giao đất cho các tổ chức là 344.011 ha); diện tích đất đã cho thuê là 155.380 ha (trong
đó diện tích đất cho các nhà đầu tư nước ngoài thuê là 1.386 ha) (Bộ Tài nguyên
và Môi trường, 2007)
2.1.4.4 Yếu tố lập và quản lý hồ sơ địa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống HSĐC có vai trò quan trọng hàng đầu để
“quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là cơ sở xác định tính pháp lý của đất đai Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều địa phương chưa lập đầy
đủ hồ sơ địa chính theo quy định; đặc biệt có nhiều xã, phường, thị trấn chưa lập
sổ địa chính (khoảng trên 30% số xã đã cấp GCNQSDĐ) để phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng đất đai, một số địa phương chưa lập đủ sổ mục kê đất đai,
sổ cấp GCNQSDĐ như thành phố Hà Nội, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh,
Từ năm 2004 đến nay, việc lập HSĐC phải được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhưng còn nhiều địa phương chưa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa đầy đủ, chưa đồng bộ ở cả 3 cấp Vì các tài liệu đo đạc bản đồ này có độ chính xác thấp nên đang làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý đất đai như không đủ cơ sở giải quyết tranh chấp đất đai, khó khăn trong giải quyết bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Vì vậy, việc đo vẽ lại bản đồ địa chính chính quy để thay thế cho các loại bản đồ cũ và lập lại HSĐC là rất cần thiết
2.1.4.5 Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống quản lý đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất đai, bất động sản, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu đất Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
Ở nước ta, theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền
sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) và được cấp GCNQSDĐ Chức năng của đăng ký đất đai là
Trang 28cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc sở hữu, sử dụng, thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về đất
Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ thì công tác quản lý và sử dụng đất sẽ thuận lợi, hiệu quả hơn
2.1.4.6 Yếu tố thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra xuyên suốt quá trình sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao và cho thuê là một việc làm phức tạp, lâu dài gắn nhiều đến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính Phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi đây là nhiệm
vụ thường xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác quản lý, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật để xử lý tạo niềm tin trong nhân dân 2.1.4.7 Thị trường bất động sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất động sản ngày càng được hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất động sản đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh
tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai
Luật đất đai 1987 và Pháp lệnh về nhà ở (1991) là cơ sở đầu tiên mở đường cho thị trường bất động sản hình thành và phát triển Luật Đất đai 2013 là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách đất đai hiện hành trên cơ sở tổng kết hoạt động thực tiễn của 17 năm đổi mới, đã quy định chi tiết hơn về các điều kiện để thực hiện việc giao đất cho các tổ chức được dễ dàng hơn
2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VIỆC GIAO ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC Ở VIỆT NAM
2.2.1 Những quy định hiện hành về giao đất
Đất đai tham gia vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, thông qua quá trình đưa đất vào sử dụng và luân chuyển các mục đích sử dụng đất được thực hiện bằng hình thức giao đất, cho thuê đất Đối với chính sách giao đất cho các đối tượng sử dụng đất có 2 hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất Hình thức cho thuê đất gồm cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thuê đất trả tiền hàng năm
Trang 29Tổ chức sử dụng vào các mục đích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất như: Cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,… Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích đất trên đã bị các cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục đích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất như: Cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị
tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…
Ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với mục tiêu tổng hợp và đánh giá thực trạng việc quản lý sử dụng quỹ đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất
Qua kết quả thực hiện Chỉ thị 31/2007/CT-TTg có một số vấn đề chung nhất còn tồn tại trong việc sử dụng đất của các tổ chức sau khi được Nhà nước giao, cho thuê như sau: Sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê; cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng trái phép, sử dụng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức cá nhân chiếm dụng,
Về phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn những điều bất cập như: diện tích đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất không trùng với diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn khá thấp, khả năng chuẩn hóa dữ liệu để quản lý hệ thống đất đai bằng các phần mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn,
Việc sử dụng quỹ đất này không phù hợp đã gây lãng phí trong việc sử dụng tài nguyên đất, thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo nhiều tiêu cực trong quản lý sử dụng đất và gây khiếu kiện trong nhân dân
* Chính sách giao đất
- Căn cứ giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Việc giao đất dựa vào các căn cứ theo Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013 như sau:
+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất
- Đối tượng giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
Trang 30Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Và một trong các đối tượng được giao đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và
tổ chức ngoại giao
Nếu như việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo đảm cho hoạt động bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng, thì việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất là đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Điều 54 của Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức;
+ Người dử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
+ Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo Điều 55 của Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
để bán hoặc để kết hợp cho thuê;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
Trang 31+ Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng sử dụng đất gắn với hạ tầng
* Thời hạn giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chia theo loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn Theo Điều 125 Luật Đất đai năm 2013, người được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:
+ Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
+ Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;
+ Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên; + Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, các nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao
có thời hạn, cho thuê;
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính;
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Đất do cơ sở tôn giáo;
+ Đất tín ngưỡng;
+ Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh; + Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
+ Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm Khi hết thời hạn cho thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất
Trang 32+ Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu
tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm
Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê hoặc
để cho thuê mua thì thời hạn gia đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài
* Thẩm quyền giao đất
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất trong các trường hợp sau:
+ Giao đất đối với tổ chức;
+ Giao đất đới với cơ sở tôn giáo;
+ Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao trong các trường hợp sau: + Giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
+ Giao đất đối với cộng đồng dân cư
- Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, xã, thị trấn
- Cơ quan có thẩm quyền có quyết định giao đất không được ủy quyền
Trang 332.2.2.Tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê đất
Năm 2016 , cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích 7.148.536,47 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sử dụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74%
Cơ quan nhà nước có 15.189 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 33.838,42 ha, đạt 95,63% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép đối với các cơ quan nhà nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 190,42 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê trái pháp luật)
Tổ chức chính trị có 1.439 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 2.390,00 ha, đạt 75,30% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; các tổ chức chính trị có số lượng tổ chức có diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tích
vi phạm tương đối nhiều (306,40 ha), chiếm đến 9,65% tổng số diện tích đang quản lý sử dụng
Tổ chức xã hội có 952 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 1.373,87
ha, đạt 96,47% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; các tổ chức xã hội có
15 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 1,12 ha
Tổ chức chính trị - xã hội có 1.131 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 3.687,04 ha, đạt 75,40% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; các tổ chức chính trị - xã hội có 26 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 74,91 ha
Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 610 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 697,99 ha, đạt 96,78% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 13 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 0,42 ha
Tổ chức sự nghiệp công có 55.456 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 394.201,53 ha, đạt 75,94% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; các tổ chức sự nghiệp công có 810 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn,
Trang 34chuyển nhượng trái phép với diện tích 242,27 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn (chiếm 88,36%)
Tổ chức ngoại giao có 41 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 16,74
ha đạt 78,41% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; các tổ chức ngoại giao
có 01 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 0,07 ha
Tổ chức kinh tế có 49.723 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 458.179,32 ha, đạt 90,42% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; các tổ chức kinh tế có 992 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 1.608,56 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 21,60% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích đất cho mượn chiếm 12,31% tổng số diện tích đất cho mượn của cả nước)
Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý sử dụng có 10.970 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 319.042,97 ha, đạt 97,40% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; tuy nhiên UBND cấp xã của nhiều địa phương vẫn để xảy ra tình trạng cho thuê, cho mượn thậm chí chuyển nhượng trái pháp luật, đặc biệt là tình trạng cho thuê trái pháp luật của khối tổ chức UBND cấp xã chiếm đến 50,72% tổng số diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước và chiếm 15,49% diện tích đất cho mượn trái pháp luật của cả nước Đối với những tổ chức cho thuê đất trái phép ở các tổ chức là UBND xã, phường, thị trấn thường xảy ra tình trạng lấy đất nông nghiệp (sử dụng vào mục đích công ích), đất phi nông nghiệp (đã giao cho UBND xã, phường, thị trấn sử dụng vào mục đích công cộng của địa phương) cho hộ gia đình, cá nhân thuê nhưng không làm các thủ tục thuê đất theo đúng quy định pháp luật đất đai Hoặc cho hộ gia đình, cá nhân thuê phần diện tích đất của đơn vị không có nhu cầu sử dụng, hay chưa sử dụng để sản xuất kinh doanh
Nông, lâm trường có 653 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích là 5.615.419,13 ha, đạt 92,05% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; các nông lâm trường có 42 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 5.006,21 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn chiếm 66,26% tổng số diện tích đất cho mượn của cả nước (tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường của các tỉnh Tuyên Quang, Tây Ninh, Bắc Giang, Lai Châu, ), diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 13,49% tổng diện tích
Trang 35cho thuê trái pháp luật của cả nước (phần lớn tập trung ở các nông - lâm trường thuộc tỉnh Phú Thọ, Hải Phòng, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, )
Quốc phòng, an ninh có 8.118 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích
là 319.689,47 ha, đạt 95,78% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng các tổ chức sử dụng đất vào mục đích an ninh quốc phòng có 13 tổ chức cho mượn trái phép với diện tích là 8,68 ha
2.2.2.2 Sử dụng vào mục đích khác
Tình trạng sử dụng sai mục đích được giao, được thuê xảy ra ở hầu hết các loại hình tổ chức, cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích là 25.587,82 ha, trong đó chủ yếu là các tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (1.527 tổ chức với diện tích 21.499,68 ha, chiếm 84,02%), số tổ chức sử dụng vào mục đích làm nhà ở là 1.828 tổ chức với diện tích 4.088,24 ha Trong số diện tích sử dụng vào mục đích làm nhà ở chủ yếu xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của các tổ chức kinh tế (57,98%), các nông - lâm trường (32,67%), tổ chức sự nghiệp công (5,34%), riêng đối với UBND cấp xã (2,73%) phần lớn là diện tích đất của một
số địa phương chia cho dân xây dựng nhà ở không đúng thẩm quyền; diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chủ yếu của các nông - lâm trường (90,82%), tổ chức kinh tế (6,06%), UBND cấp xã (2,03%) 2.2.2.3 Tình hình tranh chấp, lấn chiếm
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn chiếm là 313.969,03 ha, trong đó đất có tranh chấp có 1.184 tổ chức với diện tích 34.232,63 ha, đất lấn chiếm có 4.077 tổ chức với 25.703,21 ha và đất bị lấn, bị chiếm có 3.915 tổ chức với diện tích 254.033,19 ha
Diện tích đất đang tranh chấp, lấn chiếm chủ yếu xảy ra trong các loại hình
tổ chức như tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, nông lâm trường, UBND cấp
xã, tổ chức sự nghiệp công Như vậy qua kiểm kê đã cho thấy, số tổ chức có diện tích đất đang tranh chấp có số lượng không nhỏ Nguyên nhân chủ yếu do khi thực hiện giao đất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ, mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng, cụ thể; một số khu đất đã có mốc giới nhưng qua quá trình xây dựng các công trình làm thất lạc mốc hoặc có sự dịch chuyển
vị trí ngoài ý muốn Do vậy khi phát sinh tranh chấp, việc giải quyết gặp rất nhiều khó khăn
Trang 36Diện tích đất bị lấn, bị chiếm: tình trạng sử dụng không hiệu quả, sử dụng chưa hết diện tích được giao ở hầu hết các loại hình tổ chức đã dẫn đến một phần diện tích bị lấn, bị chiếm diện tích trong đó tập trung chủ yếu các loại hình tổ chức như: Tổ chức sự nghiệp công, UBND cấp xã, tổ chức kinh tế, quốc phòng
an ninh, nông lâm trường Nguyên nhân của tình trạng này là do việc sử dụng đất của các tổ chức không được kiểm tra thường xuyên; việc lập hồ sơ và lưu giữ các giấy tờ để theo dõi, quản lý không được quan tâm đúng mức Mặt khác các mốc ranh giới khu đất đã được giao không được quản lý chặt chẽ, chưa xây dựng tường rào hoặc căm mốc giới để phân định với đất của người dân Mặt khác thời gian giao đất trước đây đã quá lâu, thủ tục không đầy đủ; thay đổi thủ trưởng đơn
vị nhiều lần và không bàn giao cho người sau để tiếp tục quản lý, Xuất phát từ nhiều nguyên nhân cho nên trong suốt quá trình sử dụng, các tổ chức đã để cho người dân lấn, chiếm, cá biệt có tổ chức không biết ranh giới đất của đơn vị mình
sử dụng đến đâu, nên khi kiểm kê hiện trạng rất khó khăn, phải mất rất nhiều thời gian mới xác định được diện tích đất được giao
Một số tổ chức do quản lý đất không chặt chẽ, diện tích đất sử dụng không hết, Bên cạnh đó, ở các địa phương nhiều tổ chức sử dụng đất đầu tư xây dựng hoàn thành đã đưa vào sử dụng (một số điểm trường học) nhưng sau một thời gian vì nhiều lý do phải dời đi nơi khác, nhưng tổ chức và chính quyền địa phương không báo cáo để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi và quản lý,
mà bỏ hoang không sử dụng, từ đó người dân đã lấn, chiếm để sản xuất hoặc làm nhà ở
Ngoài ra, còn có nguyên nhân do thiếu kiên quyết trong xử lý các trường hợp lấn chiếm, giải quyết tranh chấp kéo dài hoặc tái chiếm đất đã bồi thường 2.2.2.4 Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức
Tổng diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê của các tổ chức nhưng chưa sử dụng là 299.719,46 ha do 4.120 tổ chức quản lý, trong đó diện tích đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hoá là 250.862,79 ha do 2.455 tổ chức quản lý và diện tích đất đầu tư, xây dựng chậm là 48.888,90 ha do 1.681 tổ chức quản lý (tập trung chủ yếu là các trường học và những dự án phát triển khu
đô thị mới, dự án xây dựng các khu công nghiệp, các dự án này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng không triển khai được hoặc triển khai chậm do có nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… Một số dự án tiến độ thực hiện chậm do các chủ
Trang 37đầu tư thiếu vốn để thực hiện) Diện tích đất chưa sử dụng của các tổ chức theo loại hình tổ chức cụ thể như sau:
Cơ quan nhà nước có 293 tổ chức với diện tích là 863,42 ha;
- Tổ chức chính trị có 32 tổ chức với diện tích là 21,64 ha;
- Tổ chức xã hội có 12 tổ chức với diện tích là 12,46 ha;
- Tổ chức chính trị - xã hội có 24 tổ chức với diện tích là 1.081,05 ha;
- Tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp có 17 tổ chức với diện tích là 12,95 ha;
- Tổ chức sự nghiệp công có 856 tổ chức với diện tích là 120.345,44 ha;
- Tổ chức ngoại giao có 05 tổ chức với diện tích là 4,42 ha;
- Tổ chức kinh tế có 1.922 tổ chức với diện tích là 20.619,90 ha;
- UBND cấp xã có 812 tổ chức với diện tích là 2.603,57 ha;
- Quốc phòng, an ninh có 18 tổ chức với diện tích là 228,47 ha;
- Nông - lâm trường có 129 tổ chức với diện tích là 153.926,13 ha
2.2.2.5 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
Đến nay, cả nước đã có 52.004 tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy, số lượng giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp là 3.100.040,38 ha, đạt 39,58% diện tích cần cấp giấy
Phần lớn diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là của các tổ chức nông - lâm trường, tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, tổ chức
sự nghiệp công và đất của UBND cấp xã
Kết quả nghiên cứu tình hình quản lý sử dụng đất đai của các tố chức trong thời gian qua cho thấy: Nhiều trường hợp các tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện tích giữa quyết định giao, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng đang sử dụng đất Đây cũng là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện
hồ sơ của các tổ chức để quản lý đất đai ngày một tốt hơn
2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng của các tổ chức trên toàn quốc
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý sử dụng trên toàn quốc là 7.833.142,70 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm 85,38%), sử dụng mục đích phi nông nghiệp
Trang 38845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diện tích đất chưa sử dụng 299.719,49 ha (chiếm 3,83%), cụ thể:
2.2.3.1 Đất nông nghiệp
Diện tích 6.687.695,59 ha, trong đó hầu hết các loại hình tổ chức đều có diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp (trừ các tổ chức ngoại giao), loại hình tổ chức sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu là: Các nông - lâm trường (chiếm 86,62% tổng diện tích đất nông nghiệp), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 5,12%),
tổ chức kinh tế (chiếm 4,13%), UBND cấp xã (chiếm 3,12%), các loại hình còn lại diện tích đất nông nghiệp rất nhỏ; đối với diện tích đất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý sử dụng chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (chiếm đến 66,43% tổng số diện tích đất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý sử dụng) phần lớn đây là diện tích đất công ích, đất sản xuất nông nghiệp khó giao,
2.2.3.2 Đất phi nông nghiệp
Tổng số diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức đang quản lý sử dụng
là 845.727,62 ha, các loại hình tổ chức đều có diện tích đất phi nông nghiệp, tập trung nhiều nhất là các tổ chức sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh (34,92%), tổ chức kinh tế (24,79%), nông - lâm trường (18,13%), UBND cấp xã (13,79%), tổ chức sự nghiệp công (6,62%)
Diện tích đất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý sử dụng như sau:
- Đất ở có 15.850,30 ha chiếm 1,87% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức, trong đó chủ yếu là tổ chức kinh tế (44,05% tổng diện tích đất ở), nông, lâm trường (43,62%), tổ chức sự nghiệp công (7,45%), UBND cấp xã (2,49%), các loại hình tổ chức còn lại có tỷ lệ diện tích đất ở thấp
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 24.341,73 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức, hầu hết các loại hình tổ chức đều có đất trụ sở cơ quan Trong đó chủ yếu diện tích của các tổ chức sự nghiệp công (25,44%), UBND cấp xã (23,50%), nông, lâm trường (20,33%), cơ quan nhà nước 16,66%, tổ chức kinh tế 7,28%
- Đất quốc phòng, an ninh có 263.393,51 ha chiếm 31,14% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó: đất quốc phòng là 255.707,09 ha và đất an ninh là 7.686,42 ha
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 159.601,44 ha chiếm 18,87% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức, gồm: chủ yếu là
Trang 39các tổ chức kinh tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh (90,73%), nông, lâm trường (4,95%), tổ chức sự nghiệp công (1,84%), cơ quan nhà nước (1,77%), UBND cấp xã (0,37%)
- Đất có mục đích công cộng 119.216,89 ha, chiếm 14,10% tổng số đất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý sử dụng, chủ yếu là các công trình y
tế, văn hóa, giáo dục của cấp xã, đất giao thông trong các khu công nghiệp, các khu dân cư đang trong quá trình kinh doanh hạ tầng,… Trong đó diện tích đất công cộng của tổ chức sự nghiệp chiếm 31,54%, tổ chức kinh tế chiếm 28,88%, nông - lâm trường chiếm 22,64%, UBND cấp xã chiếm 14,32%, cơ quan nhà nước chiếm 1,83%
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có 60.267,76 ha chiếm 7,13% tổng số diện tích đất phi nông nghiệp, phần lớn diện tích là các nghĩa địa, nghĩa trang nhân dân do UBND cấp xã quản lý chiếm 96,42% diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa, một số nghĩa trang, nghĩa địa lớn như: nghĩa trang Trường sơn, nghĩa trang liệt sỹ của tỉnh, do các tổ chức khác quản lý
- Đất mặt nước chuyên dùng có 44.834,35 ha, chiếm 5,30% tổng số diện tích đất phi nông nghiệp, chủ yếu là diện tích mặt nước chuyên dùng, sông suối trong khu vực đất của các nông - lâm trường (55,30%), đất của tổ chức kinh tế (27,49%), đất của UBND cấp xã (9,59%), và đất quốc phòng, an ninh (5,72%)
- Đất phi nông nghiệp khác có 158.221,64 ha, chiếm 18,71% gồm: nông - lâm trường (51,61%), UBND cấp xã (19,23%), quốc phòng - an ninh (18,22%),
tổ chức kinh tế (5,38%); tổ chức sự nghiệp công (4,22%), các loại hình tổ chức còn lại (1,35%)
2.2.3.3 Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê của các tổ chức nhưng chưa sử dụng là 299.719,46 ha do 4.120 tổ chức quản lý, trong đó diện tích đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hoá là 250.862,79 ha do 2.455 tổ chức quản lý và diện tích đất đầu tư, xây dựng chậm là 48.888,90 ha do 1.681 tổ chức quản lý (tập trung chủ yếu là các trường học và những dự án phát triển khu
đô thị mới, dự án xây dựng các khu công nghiệp, các dự án này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng không triển khai được hoặc triển khai chậm do có nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… Một số dự án tiến độ thực hiện chậm do các chủ
Trang 40đầu tư thiếu vốn để thực hiện) Diện tích đất chưa sử dụng của các tổ chức theo loại hình tổ chức cụ thể như sau:
Nguồn: Tổng Cục Quản lý Đất đai (2016)
2.2.4 Tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất ở thành phố Hà Nội
Kết quả kiểm kê quỹ đất theo Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố
Hà Nội là 334.470,02 ha, diện tích đất cấp xã (phường) quản lý sử dụng là 21.472,96 ha chiếm 6,42 %, diện tích đất của tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất quản lý sử dụng là 43.481,10 ha chiếm 13%, diện tích đất các
cơ quan đơn vị nhà nước quản lý sử dụng là 31.105,71 ha chiếm 9,3%, diện tích đất các tổ chức khác quản lý sử dụng là 200,68 ha chiếm 0,06%; diện tích các nông, lâm trường quản lý với 11.700 ha chiếm 3,50% diện tích tự nhiên của toàn thành phố
- Diện tích sử dụng đất đúng mục đích được giao đất không thu tiền sử dụng đất của Thành phố Hà Nội là 40.893,87 ha, đạt 96,3 % so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng; diện tích các tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép hoặc chưa đưa vào sử dụng với diện tích 2.087,22 ha chiếm 4,7% tổng diện tích đất của các tổ chức kinh tế đang quản lý sử dụng trong
đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn, sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa đưa vào sử dụng