Kết quả chính và kết luận Trong những năm tiếp theo, huyện Thanh Trì tiếp tục phát triển sản xuất, sử dụng đất nông nghiệp theo mô hình trang trại, tăng tỷ trọng về giá trị sản xuất hàn
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Các mô hình trang trại nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu
Đề tài đánh giá thực trạng phát triển trang trại nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015.
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu mô hình sử dụng đất nông nghiệp theo định hướng trang trại trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, các nguồn tài nguyên
- Điều kiện kinh tế, xã hội: tăng trưởng kinh tế, thực trạng phát triển kinh tế các ngành, dân số và lao động, thực trạng cơ sở hạ tầng
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: những thuận lợi, khó khăn tồn tại
3.4.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất của huyện Thanh Trì
- Biến động sử dụng đất của huyện Thanh Trì giai đoạn 2011 - 2015
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thanh Trì
3.4.3 Tình hình phát triển sản xuất theo mô hình trang trại trên địa bàn huyện Thanh Trì giai đoạn 2011 - 2015
- Số lượng trang trại trên địa bàn huyện Thanh Trì giai đoạn 2011 - 2015
- Loại hình sản xuất trang trại của huyện giai đoạn 2011 - 2015
- Quy mô và hiện trạng sản xuất của các trang trại trên địa bàn huyện Thanh Trì
3.4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo mô hình trang trại trên địa bàn huyện Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về các mặt: kinh tế, xã hội và môi trường của quá trình sản xuất theo mô hình trang trại
3.4.5 Định hướng và giải pháp phát triển các trang trại nông nghiệp trên địa bàn huyện đến năm 2020
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu thứ cấp về các mặt: tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các loại bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tình hình sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất và các vấn đề có liên quan qua các ban ngành hữu quan
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Đề tài lựa chọn các trang trại điều tra ở 3 tiểu vùng của huyện Thanh Trì Mỗi tiểu vùng có 1 loại hình trang trại điển hình
- Vùng 1: khu đất trong đê, khu vực này các hộ nông dân thuần túy, có vốn sản xuất nhỏ, chuyên môn trình độ hạn chế: ở các xã Đông Mỹ, Ngũ Hiệp tập trung các trang trại chăn nuôi
-Vùng 2: khu đất giáp đô thị, khu vực các xã có dân trí cao hơn, vốn đầu tư tốt, diện tích các trang trại ở mức vừa: ở các xã Tân Triều, Thanh Liệt tập trung các trang trại tổng hợp, NTTS kết hợp chăn nuôi
- Vùng 3: Khu đất bãi sông, ngoài đê, trang trại gia đình, chăn nuôi và trồng trọt theo hình thức truyền thống ở các xã: Yên Mỹ, Duyên Hà, Vạn Phúc Điều tra phỏng vấn nông hộ với phiếu điều tra nông hộ đã soạn sẵn (Mẫu phiếu điều tra có trong phần phụ lục)
Tổng số trang trại điều tra: 50/122 trang trại Các trang trại được lựa chọn điều tra là các trang trại nằm trong 3 tiểu vùng theo địa hình trong số các trang trại trên địa bàn huyện, lựa chọn ngẫu nhiên, có chọn lọc, đại diện cho từng loại hình sản xuất khác nhau Trong đó:
Loại hình Số trang trại điều tra Tổng số
Trang trại chăn nuôi tập trung 10 18
Trang trại NTTS kết hợp với chăn nuôi 9 9
Trang trại trồng cây ăn quả kết hợp với chăn nuôi 11 33
Trang trại NTTS kết hợp trồng lúa 6 8
Trang trại tổng hợp kết hợp giữa trồng trọt nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi 14 54
Học viên tiến hành điều tra thực địa, khảo sát hệ thống đồng ruộng, khả năng tưới tiêu, tình hình sản xuất thực tế…
Có chuẩn bị các thiết bị ghi hình, chụp ảnh lại hiện trạng các trang trại
3.5.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu:
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ được tạo ra trong một thời kì nhất định
GTSX = Sản lượng x Giá bán + Tổng chi phí (TCP): là toàn bộ chi phí được sử dụng tính bằng công thức:
TCP = CPTG + Công lao động + Khấu hao cở sở vật chất Trong đó, chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất và các loại hình khác được sử dụng trong quá trình sản xuất
C j là các khoản chi phí thứ j
Công lao động bao gồm cả lao động thường xuyên, lao động thời vụ (tính cả lao động là thành viên trong gia đình)
Khấu hao cơ sở vật chất: chủ yếu khấu hao về chuồng trại đối với các trang trại có mô hình chăn nuôi
+ Lãi thuần (LT): là hiệu số giữa GTSX và TCP, là giá trị sản phẩm được tạo ra trong thời kỳ sản xuất đó
LT = GTSX - TCP + Tỷ suất lợi nhuận (TSLN):
+ Khả năng phát triển thị trường và ổn định giá cả
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời gian, giá hiện hành và định tính (giá tương đối) được tính bằng mức độ cao và thấp Các chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
Căn cứ tình hình thực tế, mức thu nhập bình quân đầu người trong toàn huyện, quan điểm cá nhân, học viên xin phép đưa ra thang phân cấp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế như sau:
Bảng 2 Thang phân cấp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội thông qua: Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lượng, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, do thời gian có hạn chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:
+ Đảm bảo đời sống cho người lao động: thể hiện qua chỉ tiêu thu nhập bình quân/lao động nông nghiệp/năm
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân thể hiện qua chỉ tiêu số công lao động sử dụng/ha/năm
Qua tình hình thực tế địa phương, học viên đánh giá các chỉ tiêu như sau:
Mức độ Thu nhập bình quân
(triệu đồng/năm) Số lao động thu hút
- Đánh giá hiệu quả môi trường:
+ Đối với các trang trại có hình thức chăn nuôi: hình thức xử lý chất thải rắn, lỏng; vệ sinh, khử trùng chuồng trại; nguồn gốc con giống, thức ăn, công tác thú ý + Đối với các trang trại có hình thức trồng trọt: mức độ sử dụng thuốc BVTV; mức độ sử dụng phân bón hoá học, hữu cơ có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường đất, nước
3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu
Thống kê, tính toán và xử lý bằng phần mềm EXCEL
Minh họa bằng hình ảnh, đồ thị, bảng biểu, đồ thị