Cơ sở pháp lý về tổ chức hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định về việc thành lập Văn
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHAN THÀNH ĐẠT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Văn Chính
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Phan Thành Đạt
Trang 3Tôi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Quản
lý đất đai – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện
và hoàn thành đề tài
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện An Dương, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hải Phòng, chính quyền và bà con nhân dân các xã, phường trên địa bàn thị xã đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình và đồng nghiệp đã khích lệ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Phan Thành Đạt
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Cơ sở lý luận của đăng ký đất đai, văn phòng đăng ký đất đai 4
2.1.1 Đăng ký đất đai 4
2.1.2 Văn phòng Đăng ký đất đai 8
2.1.3 Trình tự thủ tục đăng ký đất đai 23
2.2 Mô hình đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 36
2.2.1 Đăng ký đất đai và tài sản gắn liền trên đất ở một số nước trên thế giới 36
2.2.2 Một số kinh nghiệm áp dụng vào Việt Nam 40
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 44
3.1 Đối tượng nghiên cứu 44
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 44
3.3 Nội dung nghiên cứu 44
3.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện An Dương 44
3.3.2 Đánh giá hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương 44
3.3.3 Đánh giá của người dân tham gia vào hoạt động đăng ký đất đai 44
Trang 53.3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai huyện An Dương, thành phố Hải Phòng 44
3.4 Phương pháp nghiên cứu 45
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 45
3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp 45
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 45
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu điểm 45
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 46
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện an dương 46
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 46
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 49
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện An Dương 51
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử đụng đất huyện an dương 52
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 52
4.2.2 Tình hình quản lý đất huyện An Dương 55
4.3 Đánh giá hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện an dương 59
4.3.1 Cơ cấu và cơ sở vật chất của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương 59
4.3.2 Đánh giá hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương 61
4.4 Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện an dương 77
4.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai 79
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 85
Tài liệu tham khảo 86
Phụ lục 88
Trang 6BTNVMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CN VPĐKĐĐ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ĐKĐĐ Đăng ký đất đai
VPĐKĐĐ Văn phòng Đăng ký đất đai
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình phát triển dân số, lao động và việc làm ở huyện An Dương
giai đoạn 2008-2016 50
Bảng 4.2 Tình hình phát triển kinh tế huyện An Dương giai đoạn 2008-2016 51
Bảng 4.3 Phân bố cụ thể diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng năm 2016 55
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai 56
Bảng 4.5 Bảng điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật 60
Bảng 4.6 Kết quả cấp GCN lần đầu của huyện An Dương giai đoạn năm 2010 đến 2016 62
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện công tác đăng ký cấp GCN của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương 66
Bảng 4.8 Tình hình thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bản huyện An Dương 70
Bảng 4.9 Tình hình ứng dụng Công nghệ thông tin tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương 71
Bảng 4.10 Mức độ công khai thủ tục hành chính 73
Bảng 4.11 Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương 75
Bảng 4.12 Đánh giá về thái độ của cán bộ VPĐKĐĐ 76
Bảng 4.13 Đánh giá về mức độ hướng dẫn của cán bộ VPĐKĐĐ 77
Bảng 4.14 Những khoản phí phải đóng khi thực hiện Đăng ký đất đai 77
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện An Dương 47Hình 4.2 Hiện trạng các loại đất ở huyện An Dương, Hải Phòng 53
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phan Thành Đạt
Tên luận văn: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương, thành phố Hải Phòng” Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, công tác đăng
ký biến động đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ứng dụng tin học trong việc cung cấp thông tin, số liệu địa chính
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập tài liệu, số liệu tại các phòng, ban có liên quan: Về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, số liệu dân số, lao động, số liệu kiểm kê đất đai, số liệu về thực trạng phát triển kinh tế xã hội
Ngoài ra, thu thập tài liệu từ những nguồn khác: từ các sách đã xuất bản, từ các bài báo khoa học, các công trình nghiên cứu đã công bố
Thu thập các tài liệu liên quan đến Văn phòng Đăng ký đất đai của Tổng cục quản
lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường…
Thu thập báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, về hiện trạng sử dụng đất
và tình hình quản lý sử dụng đất của huyện từ năm 2010 đến 2016 của các phòng, ban, đơn vị có liên quan
-Thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra, phỏng vấn trực tiếp 100 cá nhân tham gia vào đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Xây dựng phiếu điều tra, phỏng vấn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký đất đai, các cán bộ làm việc tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Tổng số cá nhân điều tra là trên 100 người
- Phương pháp xử lý số liệu
Xử lí số liệu bằng phần mềm excel
Trang 10- Phương pháp nghiên cứu điểm
Chọn 2 xã trong số 16 đơn vị hành chính là xã An Đồng và xã Đại Bản để lấy số liệu điều tra vì xã An Đồng là xã có nhiều biến động về đất đai nhất huyện An Dương,
xã Đại Bản là xã ít có biến động nhất, người dân ở xã Đại Bản trí thức chưa cao từ đó để
có nhận xét đánh giá khách quan nhất
Kết quả chính và kết luận
Huyện An Dương là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Hải Phòng, có tốc độ đô thị hoá nhanh, toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 9.756,91 ha, tính đến ngày 31/12/2016 tổng dân số là 162.587 người, mật độ dân số trung bình của huyện An Dương là 1.412 người/km2, tốc độ tăng trưởng kinh tế vào năm 2016 đạt 11%/năm
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương được thành lập đã giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện nói chung và việc giải quyết các TTHC
về đất đai nói riêng cho các các đối tượng sử dụng đất có nhiều tiến triển, mặc dù còn tồn tại nhiều khó khăn, thách thức song luôn được các cấp lãnh đạo hết sức quan tâm và đạt được một số kết quả tích cực Việc thành lập và quá trình hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đã thúc đẩy và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác cấp GCN trên địa bàn huyện Từ năm 2010 đến 2016 số GCN cấp lần đầu 6202 GCN, năm 2016 đạt 120,0 % kế hoạch được giao, trong đó hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN lần đầu đạt chiếm 3,1%; GCN đăng ký biến động là 49.012 hồ sơ đạt điều kiện (cấp đổi
có lượng hồ sơ chiếm nhiều nhất) Công tác chỉnh lý biến động GCN còn gặp khó khăn đặc biệt các dự án thu hồi đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Xây dựng hệ thống pháp luật đất đai thống nhất, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn, giải quyết được những vướng mắc tồn đọng; quy định rõ ràng về phân cấp chức năng, nhiệm vụ, giữa VPĐKĐĐ và phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường; đầu
tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công việc; phát triển nguồn nhân lực hoạt động trong bộ máy tổ chức VPĐKĐĐ
Trang 11THESIS ABSTRACT
Master candidate: Phan Thanh Dat
Thesis title: “Assessment on the real situation and proposing measures to improve the operation efficiency of the branch office of land registration in An Duong district, Hai Phong city"
Major: Land Management Code: 60 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
- To evaluate the results of land registration, certificate granting, land-use change registration, land document administration and information application in the provision
of land information and data
- To propose some solutions to improve the operation efficiency of the branch office of land registration in An Duong district, Hai Phong city
Materials and Methods
- Secondary data collection:
- Collecting documents and data from relevant departments and offices about socio-economic natural conditions, population and labor data, land data and data on socio-economic development
Also, collecting materials from other sources: from published books, from scientific articles and published researches
Collecting documents relating to the Land Registration Office of the General Department of Land Administration, Ministry of Natural Resources and Environment Collecting reports on the socio-economic development status, land use status and land use management status in the district from 2010 to 2016 by relevant departments
- Primary data collection
Investigating and directly interviewing 100 individuals participating in the registration of granting land use right certificates at the branch of land registration office Building questionnaires and interviews with organizations and individuals involved in land registration activities, and staff working at the branch of Land Registration Office The total number of individuals surveyed was over 100
- Data processing methods
Data process using excel software
Trang 12- Research methods in sites
Selecting 2 communes of 16 administrative units, namely An Dong and Dai Ban, for survey data because An Dong commune is the most volatile in terms of land while Dai Ban commune is the least volatile in An Duong district, and ost people in Dai Ban commune have low standard of knowledge, then we can withdraw the most objective evaluation comments
Main findings and conclusions
An Duong district is a coastal plain district located in the northwest of Hai Phong city, with rapid urbanization The district has a total natural area of 9,756.91 ha with total population of 162,587 people until 31/12/2016 The average population density of An Duong district is 1,412 people / km2 with the economic growth rate in 2016 of 11% / year The branch of Land registration office of the An Duong District has helped the land management in the district in general and the settlement of land administrative procedures in particular for many land users positively Despite many difficulties and challenges, the leaders always pay a lot of attention and achieved some positive results The establishment and operation of the branch of the Land Registration Office have promoted and made a strong change in the issuance of land use certificate in the district From 2010 to 2016, there were 6202 firstly-issued certificates in 2016, reaching 120.0% compared to index assigned, of which the dossiers were not eligible for the first time issuance accounting for 3.1%; The number of eligible re-registered certificates was 49,012 (the most of which are modified file) Adjustment of Certificate changes has encountered many difficulties especially the projects recovering the agricultural land to convert into non-agricultural purposes
In order to improve the operation performance of the branch of Land registration office: we need to build a unified, consistent and practical land law system which can address the existing problems; to set clear regulations on functional decentralization and tasks, between Land registration office and Division of Natural Resources and Environment, Department of Natural Resources and Environment; to invest in facilities and equipment for work; to develop human resources working in Land registration office
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đăng ký đất đai thực chất là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập một
hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chắc toàn bộ đất đai theo pháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân dân đối với đất đai, quyền
và lợi ích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ và phát huy đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
Việc thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở TN&MT trên cơ
sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp trực thuộc Sở TN&MT và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện Văn phòng Đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản
lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống
kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính đã được thay đổi và đang trong giai đoạn vận hành Chính vì vậy việc nghiên cứu sự thay đổi này lại có ý nghĩa hết sức quan trọng để phân tích ra hiệu quả và hạn chế cần khắc phục của hệ thống hoạt động Văn phòng đăng ký đất đai một cấp
Huyện An Dương là một huyện nằm ở phía Tây thành phố Hải Phòng, được tách ra từ huyện An Hải cũ vào năm 2002 Huyện An Dương giáp với tỉnh Hải Dương ở phía Tây và Tây Bắc, giáp với huyện An Lão ở phía Tây Nam, giáp với quận Kiến An ở phía Nam, huyện Thủy Nguyên ở phía Bắc, quận Hồng Bàng và quận Lê Chân ở phía Đông Nam An Dương là một huyện với dân số nhiều, diện tích tự nhiên rộng, là một huyện đang trong giai đoạn phát triển, là một trong huyện trọng điểm phát triển kinh tế của thành phố, yêu cầu đăng ký đất đai hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã hội, sự biến động về đất đai khá lớn, công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ của huyện cần phải hoạt động hiệu quả Tuy nhiên hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương chưa thực sự phát huy được hiệu quả Nhu cầu đăng ký đất đai rất lớn đòi hỏi thực trạng Văn phòng đăng ký đất đai làm việc hiệu quả hơn
Trang 14Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề, tôi thực hiện đề tài:“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương, thành phố Hải Phòng”
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
Người sử dụng đất chịu tác động trực tiếp của việc cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai với mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai
1.4 ĐIỂM MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC
Đóng góp mới của đề tài: Đã đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện An Dương thành phố Hải Phòng, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài:
+ Cung cấp cơ sở lý luận của đăng ký đất đai, văn phòng đăng ký đất đai + Kết quả của nghiên cứu của đề tài cung cấp về kết quả điều kiện tự nhiên, xã hội huyện An Dương, tình hình quản lý và sử dụng đất huyện An Dương, kết quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện
An Dương
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, VĂN PHÒNG ĐĂNG
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”
Theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đăng ký đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau” (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013)
2.1.1.2 Đối tượng đăng ký đất đai
Luật Đất đai 2013 quy định: nguyên tắc xác định người sử dụng đất phải đăng ký đất đai:
+ Là người đang sử dụng đất;
+ Là người có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
Các đối tượng sử dụng đất phải thực hiện đăng ký đất đai được quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai 2013 gồm:
Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và
tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
Trang 17Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật
về đầu tư
2.1.1.3 Các trường hợp đăng ký đất đai
Luật Đất đai 2013 quy định:
- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và
có giá trị pháp lý như nhau
a) Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
- Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
b) Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử
Trang 18dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
- Chuyển mục đích sử dụng đất;
- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này
- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại,
tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận
Trang 19quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp
Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định
xử lý theo quy định của Chính phủ
- Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính
2.1.1.4 Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai
Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký đất đai là cá nhân mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của người sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2013, người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký gồm có:
- Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để
sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo
- Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình
- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình
- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người
có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó
Trang 202.1.2 Văn phòng Đăng ký đất đai
2.1.2.1 Cơ sở pháp lý về tổ chức hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định về việc thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai như sau :
- Văn phòng Đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên
cơ sở hợp nhất Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường và các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật
Văn phòng Đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
- Văn phòng Đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, thị xã, thị xã, thị xã thuộc tỉnh Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm có quy định Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, thị xã, thị xã, thị xã thuộc tỉnh thực hiện đăng ký, cung chi nhánh thông tin về giao dịch bảo đảm bằng đất đai, tài sản gắn liền với đất (Chính phủ, 2010)
Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của liên Bộ Tài chính và Bộ TN&MT hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc luân chuyển hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách một bước thủ tục hành chính khi người sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất và nhà (nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển đất đai, thuế thu nhập từ chuyển đất đai lệ phí trước bạ và các khoản thu khác nếu có) (BTC, BTNVMT, 2005)
Trang 21Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNVMT-BNV-BTC ngày 4 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ- Bộ Tài hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng
ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (BTNVMT, BNV, BTC, 2015)
Bộ Luật Dân sự (2005)
Liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi thực hiện đăng
ký đất đai tại VPĐKĐĐ, quyền sở hữu được Bộ Luật Dân sự 2005 quy định cụ thể bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ
sở hữu theo quy định của pháp luật (Điều 164); Việc đăng ký quyền sở hữu tài sản (Điều 167); Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản (Điều 168); Các quyền của người không phải là chủ sở hữu đối với tài sản (Điều 173) Trên cơ sở
đó, pháp nhân, thể nhân tự xác định quyền và nghĩa vụ của mình về bất động sản hợp pháp (trong đó có đất đai) đối với Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền
Về tổng thể thì việc Nhà nước ban hành các quy định liên quan đến VPĐĐĐ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tuy không nhiều nhưng được xem là tương đối đầy đủ Đây là căn cứ pháp lý ban đầu để thành lập
và đưa các VPĐĐĐ đi vào hoạt động
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai
Theo Quyết định số: 3039/2014/QĐ-UBND thành phố Hải Phòng về việc thành lập về việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, trực thuộc Sở tài nguyên
và môi trường ngày 30/12/2014
a Vị trí, chức năng của Văn phòng Đăng ký đất đai
Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc và mở tài khoản theo quy định của pháp luật
b Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai
1 Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 222 Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)
3 Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản
lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4 Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật
5 Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật
6 Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính
7 Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
8 Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
9 Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
10 Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
11 Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật
12 Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao
c Cơ cấu tổ chức Văn phòng đăng ký đất đai
- Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai:
Văn phòng đăng ký đất đai có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định
Trang 23- Cơ cấu tổ chức:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập đối với Văn phòng đăng ký đất đai có từ 15 Chi nhánh trở lên); + Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận;
+ Phòng Thông tin - Lưu trữ;
+ Phòng Kỹ thuật địa chính;
+ Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hạch toán phụ thuộc; có con dấu riêng và được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc theo quy định của pháp luật Chi nhánh có Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Văn phòng đăng ký đất đai và Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định
- Biên chế, số lượng người làm việc của Văn phòng đăng ký đất đai được giao trên cơ sở đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế, số lượng người làm việc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp có thẩm quyền phê duyệt
d Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Nguồn kinh phí của Văn phòng đăng ký đất đai
Kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo, gồm:
Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp) theo quy định hiện hành;
Trang 24Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Kinh phí khác
- Nguồn thu sự nghiệp, gồm:
Phần tiền thu phí, lệ phí được để lại cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước;
Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị;
Thu khác (nếu có)
- Nội dung chi, gồm:
Chi thường xuyên, gồm: chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí của đơn vị, gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định;
Chi hoạt động dịch vụ, gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; các khoản chi khác (nếu có);
Chi không thường xuyên, gồm:
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao Đối với nhiệm vụ có định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành thực hiện theo đơn giá đã được quy định và khối lượng thực tế thực hiện Đối với nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dự toán, thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Trang 25+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chi khác
e Cơ chế phối hợp của Văn phòng đăng ký đất đai
- Việc phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện),
cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo các nguyên tắc sau:
Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch;
Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo;
Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị
- Cơ chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan thực hiện theo Quy chế phối hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều này và hướng dẫn của liên Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển
hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
2.1.2.3 Thông tin hoạt động Văn phòng đăng ký đất đai ở Việt Nam
a) Tình hình thực hiện kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp
Theo kế hoạch của Ban chỉ đạo, đến tháng 11/2012, các địa phương phải hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt phương án kiện toàn và hoàn thành việc kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hai cấp thành một cấp; tình hình thực hiện của các địa phương cụ thể như sau:
Trang 26- Về xây dựng, phê duyệt phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất ở các địa phương: do có sự chuẩn bị sớm trong quá trình xây dựng
Đề án nên sau khi có Quyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các tỉnh Đồng Nai, Hà Nam và thành phố Đà Nẵng đã nhanh chóng hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sớm hơn kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương (Đà Nẵng phê duyệt ngày 26/6/2012, Đồng Nai phê duyệt ngày 11/7/2012; Hà Nam phê duyệt quyết định chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sang Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất một cấp ngày 26/7/2012 và quyết định kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh ngày 30/7/2012); thành phố Hải Phòng phê duyệt phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký ngày 24/9/2012
- Về thực hiện kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: Được sự chỉ đạo sát sao của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và sự tham gia tích cực, phối hợp chặt chẽ của các ngành và phần lớn các quận, huyện có liên quan nên việc triển khai phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở phần lớn các tỉnh, thành phố đã được thực hiện nhanh chóng, theo sát hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và đã đi vào hoạt động từ ngày 01/8/2012 (riêng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp của thành phố Hải Phòng hoàn thành kiện toàn và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2013); đã bảo đảm duy trì ổn định hoạt động đăng ký đất đai tại địa phương
b) Mô hình Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp được kiện toàn
ở các địa phương
- Về tên gọi:
Hai thành phố Đà Nẵng và Hải Phòng lấy tên là Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất một cấp kèm theo tên thành phố, hai tỉnh Hà Nam và Đồng Nai lấy tên là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kèm theo tên tỉnh Các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng một cấp đều có tên gọi chung là Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kèm theo tên của huyện, quận, thị xã, thành phố nơi đặt trụ sở
- Về bộ máy tổ chức:
+ Các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp của phần lớn các tỉnh, thành phố đã được kiện toàn lại theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ, đều có các phòng chủ yếu: Phòng Hành chính - Tổng hợp;
Trang 27Phòng Đăng ký (TP Hải phòng là Phòng Đăng ký thống kê, TP Đà Nẵng là Phòng Đăng ký địa chính, tỉnh Đồng Nai là Phòng Thẩm định cấp giấy); Phòng
Kỹ thuật; Phòng Công nghệ thông tin (TP Hải phòng gọi là Phòng Cơ sở dữ liệu địa chính, TP Đà Nẵng là Phòng Quản lý dữ liệu địa chính, tỉnh Đồng Nai là phòng Thông tin lưu trữ) và Phòng Lưu trữ địa chính: TP Đà Nẵng có là Phòng Quản lý dữ liệu địa chính)
Trong đó, riêng TP Hải Phòng có 3 phòng (gộp 3 mảng việc của các phòng
kỹ thuật, cơ sở dữ liệu địa chính và lưu trữ chung vào phòng Cơ sở dữ liệu địa chính); tỉnh Đồng Nai có thêm phòng Kế hoạch - Tài chính và 2 đội (đội Đăng ký
và đội Đo đạc); tỉnh các Hà Nam và Đồng Nai gộp 2 mảng việc về Công nghệ thông tin và lưu trữ vào cung một phòng (Hà Nam gọi là phòng Công nghệ thông tin và lưu trữ địa chính, Đồng Nai gọi là phòng Thông tin lưu trữ)
+ Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đều cơ bản được sắp xếp, kiện toàn thành các bộ phận như hướng dẫn của Ban Chỉ đạo gồm: Tổng hợp (kiêm tiếp nhận hồ sơ); Đăng ký (TP Hải phòng và tỉnh Đồng Nai có tên bộ phận là Đăng
ký thống kê); Kỹ thuật và Lưu trữ (riêng TP Hải Phòng gộp 2 bộ phận Kỹ thuật
và lưu trữ chung 1 bộ phận) Việc tiếp nhận hồ sơ của Chi nhánh vẫn chủ yếu thực hiện thông qua bộ phận một cửa của UBND cấp huyện Riêng quận Ngũ Hành Sơn (thuộc thành phố Đà Nẵng) có thêm bộ phận tiếp nhận, bộ phận vi tính; Chi nhánh Long Thành (thuộc tỉnh Đồng Nai) có thêm Tổ thẩm định nguồn gốc đất
+ Ngoài việc tổ chức lại bộ máy thành các phòng, bộ phận; Văn phòng đăng
ký đất đai của TP Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành xây dựng Đề án vị trí việc làm; trên cơ sở đó đã sắp xếp lại cán bộ theo các nhóm công việc chuyên sâu phù hợp với quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong nội bộ Văn phòng đăng
ký đất đai và từng Chi nhánh để nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục
- Về chức năng, nhiệm vụ:
Các Văn phòng đăng ký đều đã thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký 2 cấp trước đây theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành và Quyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đều đã được triển khai thực hiện theo đúng thẩm quyền phân cấp
Trang 28Tuy nhiên, việc phân cấp cho Chi nhánh thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký đối với tổ chức mới được chỉ đạo thực hiện tại TP Đà Nẵng và Đồng Nai, song do hồ sơ đất đai của tổ chức chưa được chuyển giao cho Chi nhánh quản lý (vì kho bảo quản hồ sơ của các Chi nhánh còn tạm thời), do đó Chi nhánh chỉ thực hiện tiếp nhận hồ sơ để chuyển về Văn phòng đăng ký một cấp thực hiện nên hiệu quả thử nghiệm không cao và có rất ít tổ chức nộp hồ sơ tại các Chi nhánh
Riêng tại tỉnh Đồng Nai do khối lượng thực hiện tại thành phố Biên Hòa quá lớn, địa bàn rộng nên đã phân cấp cho Văn phòng đăng ký một cấp (khối trung tâm) tổ chức tiếp nhận và giải quyết thủ tục đối với hộ gia đình, cá nhân đăng ký biến động mà không phải cấp Giấy chứng nhận (chỉ chứng nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp) trên địa bàn thành phố Biên Hòa
- Về kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên môn
Sau khi hợp nhất thành Văn phòng đăng ký một cấp, các địa phương đều đã thực hiện việc rà soát, điều chuyển, sắp xếp lại cán bộ hiện có và tuyển dụng thêm một số cán bộ mới cho Văn phòng đăng ký và các chi nhánh một cách hợp
lý hơn để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ ở từng địa bàn Tổng số cán bộ của Văn phòng đăng ký một cấp 4 tỉnh, thành phố là 1.015 người, trong đó biên chế
490 người và hợp đồng là 525 người, tăng 46 người (lao động hợp đồng) so với trước khi kiện toàn Văn phòng một cấp, cụ thể:
- Văn phòng đăng ký một cấp TP Hải Phòng 50 người (tuyển thêm 01 người); trong đó Văn phòng trung tâm chỉ có 20 người; 2 chi nhánh có 30 người (bình quân 15 người/chi nhánh);
- Văn phòng đăng ký một cấp tỉnh Hà Nam 61 người (tuyển thêm 8 người); trong đó Văn phòng trung tâm có 29 người, các chi nhánh có 32 người (bình quân 11 người/chi nhánh);
- Văn phòng đăng ký một cấp TP Đà Nẵng 185 người (tuyển thêm 19 người); trong đó Văn phòng trung tâm có 27 người, các chi nhánh có 158 người (bình quân 23 người/chi nhánh);
- Văn phòng đăng ký một cấp tỉnh Đồng Nai có 720 người (tuyển thêm 26 người); trong đó Văn phòng trung tâm có 163 người; các chi nhánh có 557 người (bình quân 51 người/chi nhánh)
Trang 29Đội ngũ cán bộ chuyên môn Văn phòng đăng ký và các Chi nhánh ở các tỉnh, thành phố mặc dù đã được tăng cường nhưng số lượng biên chế của một số Văn phòng vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số lao động hiện có (tỉnh Hà Nam có
18 biên chế/ 63 người, chiếm 28,5%; TP Đà Nẵng có 71/186 người, chiếm 36%; tỉnh Đồng Nai có 392/720 người, chiếm 54,4%, nhưng chỉ có 91 người được trả lương từ ngân sách); một số địa phương sau khi kiện toàn có số lượng biên chế của các Chi nhánh bị giảm đi so với trước đây (như các Chi nhánh của tỉnh Đồng Nai và Hà Nam biên chế giảm đi 9 người); nguyên nhân giảm chủ yếu do huyện điều chuyển sang đơn vị khác trước khi sáp nhập vào Văn phòng đăng ký một cấp; riêng tỉnh Hà Nam do tỉnh cắt giảm biên chế
- Về trang, thiết bị kỹ thuật:
Các Văn phòng đăng ký một cấp và các chi nhánh đều đã được bố trí bổ sung thêm nhiều trang bị thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
Tuy nhiên, so với số lượng cán bộ hiện có và chức năng, nhiệm vụ được giao thì các Văn phòng đăng ký một cấp, nhất là các Chi nhánh thì số lượng thiết
bị hiện có vẫn còn ít (TP Hải Phòng có 0,9 máy tính/người, tỉnh Hà Nam có 0,32 máy tính/người, Đồng Nai có 0,63 máy tính/người, Đà Nẵng có 0,8 máy tính/người); phần lớn các thiết bị máy móc đã quá hạn nhưng vẫn phải tiếp tục sử dụng; nhiều chi nhánh chưa có máy đo đạc, máy quét, máy photocopy, nhất là tại
TP Đà Nẵng (các chi nhánh đều không có máy đo đạc, máy quét); tỉnh Hà Nam (các chi nhánh đều không có máy quét)
- Trụ sở làm việc và kho lưu trữ
Trụ sở làm việc và kho lưu trữ của các Văn phòng đăng ký và các Chi nhánh sau khi được kiện toàn về cơ bản vẫn giữ nguyên như trước khi kiện toàn (riêng Văn phòng đăng ký một cấp của tỉnh Đồng Nai đã được bố trí trụ sở mới diện tích khoảng 3000 m2)
Diện tích làm việc của các Văn phòng đăng ký đều chật hẹp, nhất là các Chi nhánh, không có chỗ để tuyển dụng thêm cán bộ (diện tích bình quân các chi nhánh tại TP Hải phòng là 5,3m2/người, tỉnh Hà Nam là 6,4 m2/người, TP Đà Nẵng là 7,2 m2/người, tỉnh Đồng Nai là 4,9m2/người)
Diện tích kho lưu trữ của các Chi nhánh hầu hết còn được bố trí tạm, chật hẹp hoặc chung với Phòng Tài nguyên và Môi trường không thuận tiện cho việc
Trang 30khai thác, cập nhật thường xuyên hồ sơ địa chính (diện tích kho bình quân của các chi nhánh tại TP Hải phòng là 1,4m2/xã, tỉnh Hà Nam là 1,4m2/xã, TP Đà Nẵng là 10,5 m2/xã, tỉnh Đồng Nai là 5,7 m2 /xã)
- Việc xây dựng quy trình, quy chế làm việc, quy chế phối hợp:
Sau khi được kiện toàn, ngoài Văn phòng đăng ký một cấp của các tỉnh, thành phố đều đã xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy trình giải quyết thủ tục trong nội bộ Văn phòng và quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng
ký với các cơ quan, đơn vị liên quan Riêng tỉnh Đồng Nai tiếp tục thực hiện quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký với các cơ quan, đơn vị liên quan đã ban hành trước đây
- Về cơ chế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp:
Theo Đề án thí điểm được duyệt thì mô hình Văn phòng đăng ký một cấp được thí điểm theo cơ chế bán tự chủ (tự trang trải một phần kinh phí)
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số BTC thì kinh phí cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp gồm có các nguồn: nguồn ngân sách cấp cho thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp do Nhà nước đặt hàng; cho thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp không có thu; cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định và kinh phí khác); nguồn thu sự nghiệp gồm thu phí, lệ phí được để lại sử dụng theo quy định; thu từ hoạt động dịch vụ; thu lãi tiền gửi ngân hàng
05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-Tuy nhiên, trong 2 năm qua, Văn phòng đăng ký một cấp của 4 tỉnh, thành phố chủ yếu được cấp từ ngân sách cho việc chi trả lương cho một số biên chế
sự nghiệp (TP Hải Phòng 2.227 triệu đồng cho 32 biên chế, tỉnh Hà Nam 2.607 triệu, TP Đà Nẵng 10.570 triệu và tỉnh Đồng Nai 5.931 triệu); chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị (TP Hải Phòng 1.800 triệu đồng, tỉnh Hà Nam 436 triệu, TP
Đà Nẵng 1.570 triệu và tỉnh Đồng Nai 2.103 triệu) Kinh phí cho thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng tại 2 thành phố Hải Phòng và Đà Nẵng đều không được cấp, chỉ có tỉnh Đồng Nai được cấp 73.593 triệu (chủ yếu là kinh phí do UBND cấp huyện ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường đặt hàng với các Chi nhánh trong việc cấp GCN lần đầu và đăng ký biến động thường xuyên cho hộ gia đình, cá nhân) và tỉnh Hà Nam được cấp không đáng
kể là 1.350 triệu
Trang 31Nguồn thu thu phí, lệ phí và hoạt động dịch vụ của các tỉnh, TP phía Bắc còn rất ít do mức độ giao dịch về đất đai còn hạn chế (TP Hải Phòng chỉ thu được 1.006 triệu đồng; tỉnh Hà Nam thu 2.264 triệu) Các tỉnh, TP phía Nam có số lượng thu cao hơn do mức độ giao dịch lớn (TP Đà Nẵng thu 18.856 triệu và tỉnh Đồng Nai thu 51.795 triệu
Tổng thu các nguồn của Văn phòng đăng ký một cấp của các tỉnh, thành phố trong 2 năm qua theo thứ tự như sau: Tỉnh Đồng Nai thu 123.420 triệu đồng (bình quân thu 82,5 triệu/người/năm); TP Đà Nẵng thu 31.626 triệu (bình quân thu 93,85 triệu/người/năm); TP Hải Phòng thu 5.0335 triệu đồng (bình quân thu
64 triệu/người/năm); Tỉnh Hà Nam thu 6.697 triệu (bình quân thu 45,8 triệu/người/năm)
Như vậy, trong số 4 tỉnh, thành phố thí điểm, chỉ có tỉnh Đồng Nai và TP
Đà Nẵng có mức thu đạt khá, xong chỉ tạm đủ cho chi thường xuyên theo lao động hiện có mà chưa đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao (chưa có kinh phí để tổ chức đo đạc, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu địa chính) Các tỉnh, thành phố phía Bắc có mức thu đạt thấp, thu không đủ chi thường xuyên theo lao động hiện có, đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu do:
+ Không được địa phương quan tâm đầu tư kinh phí từ ngân sách để đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đo đạc, cấp đổi, cấp mới cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động thường xuyên, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
+ Thu phí, lệ phí và thu hoạt động dịch vụ đạt thấp, nhất là các tỉnh phía Bắc do mức độ giao dịch về đất đai không nhiều và tình trạng giao dịch ngầm không làm thủ tục đăng ký biến động rất phổ biến (nhiều nơi chiếm trên 80% tổng số trường hợp biến động);
+ Quy định thu phí, lệ phí liên quan đến đăng ký và cung cấp thông tin đất đai hiện nay còn nhiều điểm không phù hợp với cơ chế hoạt động tự chủ của Văn phòng đăng ký như: có nhiều hoạt động không được thu phí, như việc đo đạc chỉnh lý bản đồ, trích đo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; nhiều thủ tục miễn thu lệ phí đối với người dân ở nông thôn (như thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, thủ tục đăng ký thế chấp); mức tiền thu lệ phí địa chính hiện nay là rất thấp (bằng không quá 20% chi thực tế) và số tiền thu được để lại cho cơ quan đăng ký sử dụng không đáng kể (10%)
Trang 32- Cơ chế quản ký về tài chính đối với các Chi nhánh:
Việc quản lý tài chính đối với các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp tại các địa phương được áp dụng theo 2 hình thức:
- Hình thức thứ nhất: áp dụng tại 2 thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng và tỉnh
Hà Nam Các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp không thực hiện hạch toán kinh phí mà hoàn toàn do Văn phòng đăng ký một cấp quản lý, thanh, quyết toán trực tiếp đối với mọi khoản mục và với từng người lao động
- Hình thức thứ hai: áp dụng tại tỉnh Đồng Nai Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp thực hiện hạch toán phụ thuộc vào Văn phòng đăng ký một cấp Kết quả thí điểm cho thấy cơ chế quản lý tài chính đối với các chi nhánh theo hình thứ nhất (Chi nhánh không hạch toán) có một số ưu điểm: bộ máy gọn nhẹ, có tính thống nhất cao trong quản lý Song, cũng nảy sinh nhiều bất cập, hạn chế hơn so với hình thức thứ hai, nhất là đối với các chi nhánh có vị trí xa Văn phòng trung tâm như: tăng thêm chi phí đi lại; khó khăn, chậm trễ trong việc mua sắm vật tư, văn phòng phẩm, sửa chữa nhỏ phục vụ cho hoạt động chuyên môn
sẽ ảnh hưởng tiến độ công việc; dẫn đến làm giảm tính chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ của các Chi nhánh
c) hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp
Theo Quyết định số 447/QĐ-TTg các Văn phòng đăng ký một cấp sau khi được kiện toàn phải thử nghiệm hoạt động đối với một số nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cho một số địa bàn lựa chọn; thực hiện đăng ký và cung cấp thông tin đất đai thường xuyên; sắp xếp, quản lý hồ sơ địa chính theo mô hình mới để đánh giá mô hình Tình hình thực hiện và kết quả cụ thể như sau:
- Kết quả xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính
Các địa phương đã rất chủ động, cố gắng, tích cực, triển khai xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính để thử nghiệm Tuy nhiên, do khó khăn về kinh phí đầu tư nên kết quả đạt được ở phần lớn các tỉnh, thành phố (trừ tỉnh Đồng Nai) còn hạn chế so với kế hoạch:
+ Thành phố Hải Phòng đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xong cho quận Ngô Quyền từ trước khi thực hiện Đề án Trong 2 năm thực hiện Đề án do không được đầu tư kinh phí nên kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính chưa có nhiều tiến triển đáng kể, mới thực hiện được việc cập nhật biến động cơ sở dữ liệu địa
Trang 33chính cho 01 phường (Cầu Tre), chuẩn hóa dữ liệu địa chính cho 01 xã (Gia Đức) thuộc huyện Thủy Nguyên và xây dựng mạng diện rộng WAN kết nối trực tuyến giữa Văn phòng đăng ký một cấp và 2 Chi nhánh (quận Ngô Quyền và huyện Thủy Nguyên) nhưng chưa thực hiện được việc thiết kế tổng thể, cài đặt phần mềm cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính của quận Ngô Quyền để thử nghiệm việc quản lý, vận hành thống nhất trong
hệ thống cơ quan đăng ký nên hiệu quả sử dụng cơ sở dữ liệu chưa cao
+ Tỉnh Hà Nam: đã thiết kế lại tổng thể hệ thống thông tin đất đai của tỉnh, lựa chọn và cài đặt phần mềm mới thống nhất cho toàn tỉnh; lắp đặt đường truyền
để kết nối mạng giữa Văn phòng đăng ký một cấp với các Chi nhánh; mua sắm, lắp đặt một số thiết bị công nghệ cho các Chi nhánh; đã thực hiện cập nhật cơ sở
dữ liệu địa chính xong cho thành phố Phủ Lý (gồm 12/12 xã, phường với 65.000 thửa đất) đã thử nghiệm quản lý, vận hành thống nhất và thực hiện cập nhật biến động thường xuyên trong hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp từ 01/4/2013; đã bước đầu phát huy hiệu quả trong quản lý đất đai ở các cấp; hiện nay tỉnh đang tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho huyện Kim Bảng, Lý Nhân, song do khó khăn kinh phí nên quả đạt được còn hạn chế + Thành phố Đà Nẵng: đã thiết kế lại tổng thể hệ thống thông tin đất đai, lựa chọn và cài đặt phần mềm mới thống nhất cho toàn thành phố; thiết lập cấu hình mạng, đang triển khai đường truyền cáp quang kết nối thông tin giữa Văn phòng đăng ký một cấp với các Chi nhánh; đã thiết lập các tài khoản đăng nhập
hệ thống cho các viên chức của Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh; đang tích cực thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính hiện có của các quận, huyện vào cơ sở dữ liệu chung của Thành phố để tạm thời quản lý, khai thác sử dụng; ngoài ra, đang xây dựng quy trình quản lý, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu của Thành phố
Tuy nhiên, hệ thống dữ liệu của các quận hiện có của các quận còn chưa đầy đủ, chưa được chuẩn hóa thống nhất dữ liệu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng trong 2 năm qua do không được đầu tư kinh phí nên chưa thực hiện được việc chuẩn hóa, nâng cấp dữ liệu, hồ sơ giấy chưa được quét để lưu; biến động đất đai trong nhiều năm qua chưa được đầu tư đo đạc, chỉnh lý; hiệu quả khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hiện có cho quản lý đất đai ở địa phương còn hạn chế
Trang 34+ Tỉnh Đồng Nai: đã cơ bản hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho phạm vi toàn tỉnh từ trước khi thực hiện Đề án Trong 2 năm thực hiện Đề án, tỉnh đã tổ chức hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai cho 84 xã theo quy định mới Tổng số thửa được xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là 317.284 thửa, thuộc các huyện: Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Tân Phú, Long Thành, Vĩnh Cửu, Định Quán, Cẩm Mỹ và Thống Nhất Hiện nay, tỉnh đang triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu cho 36 xã mới thuộc huyện Nhơn Trạch và thành phố Biên Hòa
Trên cơ sở cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng, hoàn thiện, Văn phòng đăng ký một cấp đã tổ chức quản lý chặt chẽ, thực hiện cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu đất đai trong toàn bộ hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp và các Chi nhánh, khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ cho quản lý nhà nước về đất đai ở các cấp và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân
- Thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thường xuyên:
+ Văn phòng đăng ký một cấp ở các địa phương đã thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trong năm 2013 bằng các hoạt động:
Đôn đốc, chỉ đạo có hiệu quả các chi nhánh trực thuộc đẩy mạnh thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo Nghị quyết 30/2012/QH12 của Quốc hội; chủ động điều động cán bộ giữa các Chi nhánh (điển hình là tỉnh Đồng Nai và Hà Nam) để tăng cường, hỗ trợ cho các địa bàn có yêu cầu khối lượng nhiệm vụ lớn;
đã hạn chế được tình trạng nơi thừa, nơi thiếu cán bộ, bảo đảm hoàn thành nhiệm
vụ trên toàn tỉnh, thành phố
Đã chăm lo tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ chuyên môn tại các Chi nhánh; đồng thời tăng cường thực hiện kiểm tra, quản lý chặt chẽ việc thực hiện của các chi nhánh, hướng dẫn kịp thời những vướng mắc, đảm bảo việc thực hiện thống nhất ở các cấp trong toàn phạm vi địa bàn thử nghiệm + Trên cơ sở mô hình Văn phòng đăng ký một cấp thử nghiệm, các địa phương đều đã rà soát, sửa đổi quy định về thủ tục đăng ký cho phù hợp; một số tỉnh đã sửa đổi quy định rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận hơn so với trước đây; điển hình là thành phố Đà Nẵng (thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu giảm từ 33 ngày xuống còn 15 ngày, đăng ký biến động giảm
từ 15 ngày xuống còn 10 ngày, cấp đổi Giấy chứng nhận giảm từ 20 ngày xuống còn 7 ngày); tỉnh Hà Nam (thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu giảm từ 33
Trang 35ngày xuống còn 12 ngày, cấp chứng nhận quyền sở hữu tài sản giảm từ 30 ngày xuống còn 8 ngày)
+ Kết quả thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận của các địa phương trong 2 năm qua, nhất là trong năm 2013 đã có nhiều chuyển biến tích cực; khối lượng đạt được là rất lớn, gấp nhiều lần so với các năm trước đây, điển hình là thành phố Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai, kết quả cụ thể như sau:
* Thành phố Đà Nẵng: đã cấp mới, cấp đổi, cấp lại 39.745 Giấy chứng nhận (trong đó 5.450 giấy cho tổ chức); đăng ký biến động gần 90.000 hồ sơ, đáp ứng kịp thời yêu cầu của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố, đưa tỷ lệ đã cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính từ 74,4% năm 2012 lên 97,8% tháng 12 năm
2013 (trong đó, đất chuyên dùng từ 39,4% lên 88,2%)
* Tỉnh Đồng Nai: đã cấp mới, cấp lại, cấp đổi 108.238 Giấy chứng nhận (trong đó có 5.248 giấy cho tổ chức); đăng ký biến động 172.694 hồ sơ Trong đó Văn phòng đăng ký trung tâm trực tiếp tiếp nhận và giải quyết 147.419 hồ sơ đất đai của tổ chức và hộ gia đình, cá nhân; 74.003 hồ sơ giao dịch bảo đảm; 36.828 hợp đồng đo đạc dịch vụ các loại và cung cấp thông tin đất đai phục vụ nhiệm vụ chính trị 236 lượt (5.252 hồ sơ); cung cấp thông tin theo yêu cầu của tổ chức và
cá nhân với khối lượng 2.835 file và 3.078 tờ thông tin Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính tỉnh Đồng Nai đã cơ bản hoàn thành, Văn phòng đăng ký
đã tập trung cho công tác cấp đổi, đăng ký biến động đất đai và xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính trên phạm vi toàn tỉnh
* Tỉnh Hà Nam: đã cấp mới, cấp lại, cấp đổi: 5.988 Giấy chứng nhận (trong
đó có 417 giấy cho tổ chức, 5.571 giấy cho hộ gia đình, cá nhân), đăng ký biến động cho 10.346 hồ sơ
* Thành phố Hải Phòng: Văn phòng đăng ký một cấp và 2 Chi nhánh đã cấp 11.706 Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nâng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính của Thành phố tăng từ 78,0% năm 2012 lên 91,2% tháng 12 năm 2013
2.1.3 Trình tự thủ tục đăng ký đất đai
2.1.3.1.Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu
Quyết định 802/QĐ-CT của UBND thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường quy định trình tự thực hiện:
Trang 361) Tiếp nhận hồ sơ:
- Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ
sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Chi nhánh VPĐKĐĐ hoặc VPĐKĐĐ;
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ và giá trị pháp lý của từng văn bản theo quy định thì ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp
hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ để giải quyết; trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ
Trong thời gian 03 ngày làm việc, cán bộ thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu hồ
sơ và kiểm tra thực địa nếu phát hiện không phù hợp phải làm văn bản chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho người nộp hồ sơ
2) VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện các công việc như sau:
- Trích lục bản đồ địa chính, thời gian thực hiện 01 ngày hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi, thời gian thực hiện 05 ngày hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp;
- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ, thời gian thực hiện 03 ngày làm việc; niêm yết công khai
Trang 37kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, thời gian thực hiện 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (không tính vào thời gian thụ lý hồ sơ); sau khi UBND cấp xã thực hiện xong các công việc trên thì gửi hồ sơ gửi hồ sơ về Chi nhánh VPĐKĐĐ đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
- Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của
tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản
đồ, thời gian thực hiện 1/2 ngày làm việc
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký, thời gian thực hiện 1/2 ngày làm việc
- Gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng/Phòng Quản lý đô thị (khu vực đô thị)/Phòng Kinh tế hạ tầng (khu vực nông thôn) là cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định 3) Sở Xây dựng/Phòng Quản lý đô thị (khu vực đô thị)/Phòng Kinh tế hạ tầng (khu vực nông thôn) là cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu tham vấn của VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ, Sở Xây dựng/Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng không có ý kiến trả lời thì coi như đồng ý việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
4) VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ gửi số liệu địa chính đến Cục thuế thành phố/Chi Cục thuế quận/huyện để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật), Cục thuế thành phố/Chi Cục thuế quận/huyện xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận 5) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:
Trang 38Kiểm tra hồ sơ và trình UBND quận/huyện ký Giấy chứng nhận, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc
Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất sau khi người sử dụng đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính)
Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, VPĐKĐĐ trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận; luân chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất sau khi người sử dụng đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc) 6) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao Hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ
2.1.3.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
Quyết định 802/QĐ-CT của UBND thành phố Hải Phòng về việc công
bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường quy định trình tự thực hiện:
và trả kết quả đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp
hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến Chi nhánh VPĐKĐĐ để giải quyết; trường hợp hồ
sơ chưa đủ, chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ
2) Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện các công việc như sau:
Trong thời gian 03 ngày làm việc, cán bộ thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu hồ
sơ và kiểm tra thực địa nếu phát hiện không phù hợp phải làm văn bản chuyển
Trang 39đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho người nộp hồ sơ Trường hợp
hồ sơ đã phù hợp thực hiện các công việc sau:
Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất, thời gian để UBND cấp xã xác nhận quyền sở hữu tài sản là 03 ngày làm việc Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,
cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức
có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc
Gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng/Phòng Quản lý đô thị (khu vực đô thị)/Phòng Kinh tế hạ tầng (khu vực nông thôn) là cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định, 3) Sở Xây dựng/Phòng Quản lý đô thị (khu vực đô thị)/Phòng Kinh tế hạ tầng (khu vực nông thôn) là cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu tham vấn của VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ, Sở Xây dựng/Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế hạ tầng không có ý kiến trả lời thì coi như đồng ý việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
4) Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện các công việc như sau:
- Kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các trường hợp
đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc;
- Gửi số liệu địa chính đến Chi cục thuế quận/huyện (nơi có đất) để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật), thời gian để cơ quan thuế ra thông báo thuế là 03 ngày làm việc; chuẩn bị hồ sơ để Phòng tài nguyên và môi trường trình UBND quận/huyện ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc;
5) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:
Trang 40- Kiểm tra hồ sơ và trình UBND quận/huyện cấp Giấy chứng nhận, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất sau khi người sử dụng đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa
vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính)
6) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao Hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ
2.1.3.3 Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu
Quyết định 802/QĐ-CT của UBND thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường quy định trình tự thực hiện: 1) Tiếp nhận hồ sơ:
- Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ
sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Chi nhánh VPĐKĐĐ hoặc VPĐKĐĐ;
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ và giá trị pháp lý của từng văn bản theo quy định thì ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp
hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ để giải quyết; trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ
Trong thời gian 03 ngày làm việc, cán bộ thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu hồ
sơ và kiểm tra thực địa nếu phát hiện không phù hợp phải làm văn bản chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho người nộp hồ sơ
2) VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện các công việc như sau:
- Trích lục bản đồ địa chính, thời gian thực hiện 01 ngày hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng