1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện gia bình tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

103 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Tác giả Nguyễn Ngọc Khánh
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Vân
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 738,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

    • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC, LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

      • 2.1.1. Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

      • 2.1.2. Những đặc điểm, nguyên tắc và trình tự của quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

        • 2.1.2.1. Những đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

        • 2.1.2.2. Nguyên tắc của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

        • 2.1.2.3. Trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

      • 2.1.3. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất trong phát triển kinh tế - xã hội

      • 2.1.4. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

      • 2.1.5. Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các loại quyhoạch chuyên ngành khác

        • 2.1.5.1. Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất

        • 2.1.5.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo chiến lược dài hạn sửdụng tài nguyên đất

        • 2.1.5.3. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội

        • 2.1.5.4. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển các ngành

    • 2.2. TÌNH HÌNH QUY HOẠCH VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬDỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch trên thế giới

      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm về thực hiện quy hoạch sử dụng đất từ một sốnước trên thế giới

      • 2.2.3. Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

        • 2.2.3.1. Thời kỳ trước khi Luật đất đai năm 1993

        • 2.2.3.2. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003

        • 2.2.3.3. Giai đoạn từ năm 2003 đến 2013

        • 2.2.3.4. Giai đoạn từ Luật Đất đai năm 2013 đến nay

    • 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

  • PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU

    • 3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Gia Bình, tỉnhBắc Ninh

        • 3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên

        • 3.1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

        • 3.1.1.3. Đánh giá chung

      • 3.1.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

        • 3.1.2.1.Tình hình quản lý đất đai

        • 3.1.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai

      • 3.1.3. Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyệnGia Bình, tỉnh Bắc Ninh

        • 3.1.3.1. Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

        • 3.1.3.2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011– 2015

        • 3.1.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

        • 3.1.3.4. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

        • 3.1.3.5. Đánh giá chung về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

      • 3.1.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chứcthực hiện quy hoạch sử dụng đất

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Điều tra thu thập tài liệu, số liệu

      • 3.2.2. Phương pháp thống kê và phân tích, xử lý tổng hợp

      • 3.2.3. Phương pháp minh họa bằng bản đồ

      • 3.2.4. Phương pháp so sánh, đánh giá

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN SỬDỤNG ĐẤT

      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường

        • 4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên

        • 4.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

        • 4.1.1.3. Thực trạng môi trường

      • 4.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội

        • 4.1.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện

        • 4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành

        • 4.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

      • 4.1.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

        • 4.1.3.1. Hệ thống giao thông

        • 4.1.3.2. Hệ thống thủy lợi

        • 4.1.3.3. Năng lượng

        • 4.1.3.4. Bưu chính viễn thông

        • 4.1.3.5. Văn hóa

        • 4.1.3.6. Cơ sở y tế

        • 4.1.3.7. Giáo dục và đào tạo

      • 4.1.4. Tình hình phát triển khu vực đô thị và khu dân cư nông thôn

        • 4.1.4.1. Thực trạng phát triển đô thị

        • 4.1.4.2. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

      • 4.1.5. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế, xã hội và môi trường

    • 4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI HUYỆN GIA BÌNHTỈNH BẮC NINH.

      • 4.2.1. Tình hình quản lý đất đai

        • 4.2.1.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụngđất và tổ chức thực hiện

        • 4.2.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính

        • 4.1.1.3. Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính

        • 4.1.1.4. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

        • 4.2.1.5. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

        • 4.1.1.6. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất

        • 4.1.1.7. Công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

        • 4.1.1.8. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

        • 4.2.1.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

        • 4.1.1.10. Công tác tài chính về đất đai

        • 4.1.1.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất

        • 4.1.1.12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

        • 4.1.1.13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quảnlý và sử dụng đất đai

        • 4.2.1.14. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

        • 4.2.1.15. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

      • 4.2.2. Tình hình sử dụng và biến động đất đai

        • 4.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2017

        • 4.2.2.2. Biến động sử dụng đất đai huyện Gia Bình giai đoạn 2011-2017

    • 4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬDỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCHSỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016, 2017

      • 4.3.1. Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng đất 2020

      • 4.3.2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015

        • 4.3.2.1. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất

        • 4.3.2.2. Đánh giá tình hình thực hiện công trình dự án theo quy hoạch

        • 4.3.2.3. Đánh giá thực hiện chuyển mục đích theo quy hoạch sử dụng đất

      • 4.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

        • 4.3.3.1. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất

        • 4.3.3.2. Đánh giá tình hình thực hiện công trình, dự án, dự án theo kế hoạch

        • 4.3.3.3. Đánh giá thực hiện chuyển mục đích theo kế hoạch sử dụng đất

      • 4.3.4. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

        • 4.3.4.1. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất

        • 4.3.4.2. Đánh giá tình hình thực hiện công trình, dự án, dự án theo kế hoạch

        • 4.3.4.3. Đánh giá thực hiện chuyển mục đích theo kế hoạch sử dụng đất

      • 4.3.5. Đánh giá chung

        • 4.3.5.1. Những ưu điểm

        • 4.3.5.2. Những hạn chế

        • 4.3.5.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế

    • 4.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN QUYHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

      • 4.4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách, pháp luật

      • 4.4.2. Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

      • 4.4.3. Giải pháp về kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức làm công tác quản lý đất đai

      • 4.4.4. Giải pháp về tài chính

      • 4.4.5. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng

      • 4.4.6. Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất

      • 4.4.7. Giải pháp về khoa học, công nghệ và kỹ thuật

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • I. Tài liệu tiếng Việt:

    • II. Tài liệu tiếng Anh

Nội dung

Tổng quan nghiên cứu

Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng đất

Đất đai đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, vì nó là tư liệu sản xuất đặc biệt Quy hoạch sử dụng đất không chỉ là một hiện tượng kinh tế - xã hội mà còn là một hoạt động mang tính khoa học và pháp lý Hoạt động này bao gồm các biện pháp kỹ thuật, kinh tế và xã hội, được thực hiện thông qua phân tích tổng hợp các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Mục tiêu là tổ chức lại việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và tương lai một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất.

Quy hoạch sử dụng đất được hiểu theo nhiều cách khác nhau, nhưng không chỉ đơn thuần là biện pháp kỹ thuật để đo đạc và phân chia đất đai Thực chất, quy hoạch sử dụng đất là một quá trình tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt, phản ánh mối quan hệ xã hội trong sản xuất Việc coi đất là đối tượng của các mối quan hệ này giúp thể hiện bản chất của quy hoạch một cách đầy đủ hơn.

Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) được xác định bởi Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) là hệ thống đánh giá các yếu tố tự nhiên, xã hội và kinh tế nhằm hỗ trợ người sử dụng đất trong việc lựa chọn phương án sử dụng đất hiệu quả Mục tiêu của QHSDĐ là tăng năng suất và đảm bảo sử dụng bền vững, đồng thời đáp ứng nhu cầu của xã hội Việc tham gia của nông dân và những người sử dụng đất là cần thiết, vì họ sở hữu kiến thức thực tiễn và có khả năng so sánh giữa nhu cầu phát triển thực tế và lý thuyết phát triển bền vững.

QHSDĐ là quy hoạch mang tính lịch sử - xã hội, có tính khống chế vĩ mô và chỉ đạo, đồng thời tổng hợp trung và dài hạn, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.

Đất đai là yếu tố quan trọng trong các mối quan hệ sản xuất liên quan đến sử dụng đất, đóng vai trò như "tư liệu sản xuất đặc biệt" gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) không chỉ là một hiện tượng kinh tế - xã hội mà còn thể hiện ba tính chất chính: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế.

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu

Tính pháp chế trong quản lý đất đai là việc xác nhận tính hợp pháp của mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch, nhằm đảm bảo việc sử dụng và quản lý đất đai tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Quản lý sử dụng đất (QHSDĐ) được định nghĩa là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp lý của Nhà nước nhằm tổ chức, sử dụng và quản lý đất đai một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Điều này bao gồm việc phân bổ quỹ đất cho các mục đích và ngành nghề khác nhau, cũng như tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội và bảo vệ đất đai cũng như môi trường.

Theo Luật Đất đai 2013, Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, dựa trên tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng của các ngành Kế hoạch sử dụng đất là sự phân chia QHSDĐ theo thời gian để thực hiện trong kỳ QHSDĐ đã định.

- Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định

- Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng

- Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến

Tính hiệu quả trong quản lý sử dụng đất đai (QHSDĐ) là việc đồng bộ hóa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường QHSDĐ không chỉ là quá trình ra quyết định mà còn nhằm tạo điều kiện cho việc sử dụng đất bền vững, mang lại lợi ích cao nhất Đồng thời, nó điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội và bảo vệ đất cũng như môi trường.

2.1.2 Những đặc điểm, nguyên tắc và trình tự của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.2.1 Những đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Lịch sử phát triển của xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều thể hiện phương thức sản xuất qua hai khía cạnh chính: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) thể hiện qua việc khai thác, sử dụng, cải tạo và bảo vệ tài nguyên đất đai phục vụ nhu cầu của nền kinh tế quốc dân QHSDĐ không chỉ liên quan đến lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn bao gồm khoa học xã hội, dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và môi trường sinh thái.

Để xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm hiệu quả, cần dựa vào các dự báo về xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp Việc này giúp xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất, đồng thời đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp chiến lược, tạo cơ sở khoa học cho quy trình lập kế hoạch.

Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) mang tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, với đặc điểm trung và dài hạn, giúp dự đoán các xu thế thay đổi về phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất Tuy nhiên, QHSDĐ không thể dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể của sự thay đổi này.

QHSDĐ thể hiện rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội, yêu cầu xây dựng phương án phải tuân thủ các chính sách và quy định liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước Điều này nhằm đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân và kế hoạch kinh tế - xã hội được thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai, đồng thời tuân thủ các quy định về dân số, đất đai và môi trường sinh thái.

Tính khả biến của quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là rất quan trọng trong bối cảnh xã hội phát triển và khoa học kỹ thuật tiến bộ Khi chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDĐ có thể trở nên không còn phù hợp, do đó việc chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch là cần thiết QHSDĐ không chỉ là một quy hoạch tĩnh mà còn là một quy trình động, diễn ra theo chu kỳ lặp lại, thể hiện qua các giai đoạn “quy hoạch - thực hiện”.

- quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)

2.1.2.2 Nguyên tắc của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 (Điều 35) quy định 8 nguyên tắc lập QHSDĐ, cụ thể như sau (Quốc hội, 2013):

+ Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở việt nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch trên thế giới

Trên toàn cầu, quy hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hành chính và đất đai, trở thành công cụ thiết yếu cho các hoạt động này Hình thức và đặc điểm của quy hoạch phụ thuộc vào chế độ chính trị, kinh tế, xã hội và các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng quốc gia.

Công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được thực hiện trên toàn thế giới từ nhiều năm trước, mang lại nhiều kinh nghiệm quý báu, đặc biệt ở khu vực Đông Á như Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc, cùng với các nước như Đức, Nga và Hà Lan Nhật Bản là một trong những quốc gia đi đầu trong quy hoạch sử dụng đất hiện đại, thể hiện sự chú trọng ngày càng cao vào việc tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai.

Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia

Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia lần thứ nhất được Nội các Nhật Bản thông qua vào tháng 10 năm 1962 nhằm giải quyết tình trạng gia tăng dân số đô thị quá mức và chênh lệch thu nhập trong xã hội.

Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia lần thứ 2 được Nội các Nhật Bản thông qua vào tháng 05 năm 1969, nhằm mở rộng khả năng phát triển các vùng địa phương và cân bằng cấu trúc quốc gia về mạng giao thông, thông tin liên lạc và hạ tầng công nghiệp Để đạt được mục tiêu này, Nhật Bản đã ban hành các văn bản pháp quy như các biện pháp khẩn cấp đối với vùng dãn dân (1970), khuyến khích giới thiệu công nghiệp cho vùng nông thôn (1971), di dời các cơ sở công nghiệp và xây dựng thị trấn Hàn lâm Tsukuba mới (1972), cùng với việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất quốc gia (1974) và thành lập Cơ quan Quản lý Đất đai quốc gia (1974).

Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia lần thứ 3 được Nội các Nhật Bản thông qua vào tháng 10/1977, nhằm mục tiêu tạo ra một môi trường bền vững cho cuộc sống con người Quy hoạch này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản như nhà ở lâu bền, bảo vệ môi trường tự nhiên, và nâng cao sức khỏe cũng như văn hóa cho cộng đồng.

Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia lần thứ 4 của Nhật Bản, được thông qua vào tháng 06 năm 1987, nhằm hướng dẫn sự phát triển đất đai đến thế kỷ 21 Mục tiêu chính là tạo ra các trung tâm phân tán đa cực ở vùng nông thôn và điều chỉnh sự tập trung vào các đô thị lớn như Tokyo Để thực hiện mục tiêu này, Nhật Bản đã ban hành các văn bản pháp quy liên quan đến cấu trúc đa cực, phát triển vùng nghỉ dưỡng, cải thiện cộng đồng ngoại ô và Luật Đất đai cơ bản.

Quy hoạch sử dụng đất quốc gia

- Cấp quốc gia: Chính phủ quy định khái quát, cơ bản, quy mô các mục tiêu sử dụng đất

- Cấp vùng: Quy hoạch sử dụng đất được thiết lập trên cơ sở định hướng của Quy hoạch sử dụng đất quốc gia đối với vùng

QHSDĐ cấp cơ sở tại các thành phố và thị xã được xây dựng dựa trên định hướng của QHSDĐ vùng và KHSDĐ cơ bản theo quy định của Luật tự quản địa phương, đồng thời phản ánh quy hoạch sử dụng đất tại Trung Quốc.

Trung Quốc áp dụng chế độ đất đai công, trong đó Quyền sử dụng đất (QHSDĐ) được xây dựng dựa trên nguyên tắc bảo vệ đất canh tác Chính sách này kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp, đồng thời thực hiện chế độ bảo hộ đất canh tác và quy định bồi thường khi thu hồi đất.

Hệ thống QHSDĐ tại Trung Quốc được xây dựng đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và nhu cầu sử dụng đất của các ngành và địa phương Công tác quy hoạch sử dụng đất tại Trung Quốc nổi bật với sự liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố này.

Quy hoạch sử dụng đất các cấp được xây dựng dựa trên các nguyên tắc sau:

- Phải bảo vệ nghiêm ngặt 120 triệu ha đất canh tác;

- Sử dụng đất phải tiết kiệm, đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất;

- Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngành kinh tế, xã hội và các địa phương;

- Tăng cường bảo vệ môi trường, phát triển sinh thái tự nhiên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sống cho người dân của cả nước;

- Tăng cường kiểm soát vĩ mô của Nhà nước đối với việc sử dụng đất

Hệ thống quy hoạch sử dụng đất tại Trung Quốc được chia thành 5 cấp:

- Quy hoạch sử dụng đất đai quốc gia (quy hoạch cấp cao nhất)

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh (quy hoạch ở cấp cao)

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp hạt - vùng (quy hoạch liên kết nằm giữa cấp tỉnh và cấp huyện, là quy hoạch định hướng ở cấp địa phương)

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện

- QHSDĐĐ thị trấn, làng c Quy hoạch sử dụng đất tại Hàn Quốc

Sử dụng đất đai phải mang tính chất kinh tế: mang lại tính hiệu quả và nâng cao sản lượng, chất lượng trong sử dụng đất đai

Sử dụng đất đai bền vững là yếu tố quan trọng nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai Hàn Quốc quản lý tài nguyên đất thông qua quy hoạch sử dụng đất ở ba cấp độ: quốc gia, tỉnh và huyện, với thời gian quy hoạch quốc gia và tỉnh là 20 năm, trong khi quy hoạch vùng đô thị và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau mỗi 5 năm, sẽ tiến hành rà soát và điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với yêu cầu phát triển và thị trường.

Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết, bắt đầu từ quy hoạch cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Đất đai, Giao thông và Hàng hải phê duyệt, sau đó là quy hoạch cấp tỉnh do tỉnh phê duyệt, và cuối cùng là quy hoạch cấp huyện hoặc đô thị do tỉnh trưởng phê duyệt Quốc hội không can thiệp vào quá trình xét duyệt QHSDĐ Tại Cộng hòa Liên bang Đức, quy hoạch sử dụng đất được xác định trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian bao gồm bốn cấp: Liên bang, vùng, tiểu vùng và đô thị, với quy hoạch sử dụng đất gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp đô thị.

Trong quy hoạch sử dụng đất tại Cộng hoà Liên bang Đức, đất nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm khoảng 85% tổng diện tích, trong khi đất ở và giao thông chiếm khoảng 12% Diện tích đất ở và giao thông đang gia tăng do mật độ dân số cao, với đất giao thông tăng mạnh từ trước tới giữa thập kỷ 80 Diện tích nhà ở chủ yếu tăng trong hai thập kỷ qua, đặc biệt là đất dành cho thương mại, dịch vụ và quản lý hành chính, dẫn đến sự phát triển không cân đối Quá trình ngoại ô hoá liên tục và tốn kém về đất đai cũng góp phần vào sự thay đổi này.

Quy hoạch sử dụng đất tại Cộng hòa Liên bang Nga tập trung vào tổ chức lãnh thổ và bảo vệ đất, đặc biệt là cho các nông trang và đơn vị sử dụng đất nông nghiệp Hệ thống quy hoạch đất đai của Nga được phân thành hai cấp độ: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.

Quy hoạch tổng thể đất đai nhằm bảo vệ và phục hồi độ phì nhiêu của đất, ngăn chặn xói mòn và sử dụng đất không hiệu quả, đồng thời nâng cao điều kiện lao động, sinh hoạt và nghỉ ngơi cho người dân.

Quy hoạch chi tiết nhằm tổ chức sản xuất lãnh thổ cho các xí nghiệp nông nghiệp hàng đầu như nông trang và nông trường Nhiệm vụ chính của quy hoạch này là tạo ra các hình thức tổ chức lãnh thổ hợp lý và hiệu quả, đảm bảo sử dụng tối ưu từng khoảnh đất Đồng thời, quy hoạch cũng tạo điều kiện cần thiết để nâng cao tính khoa học trong tổ chức lao động và sử dụng thiết bị sản xuất, nhằm tiết kiệm thời gian và tài nguyên.

Đánh giá chung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Những đóng góp tích cực của quy hoạch sử dụng đất:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã thực sự trở thành công cụ quan trọng để Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, liên quan đến quá trình tái cấu trúc nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động, đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng.

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất góp phần tạo việc làm và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã tận dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, góp phần nâng cao giá trị đất, biến đất đai thành nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và thực phẩm, đồng thời nâng cao độ che phủ rừng Những biện pháp này giúp cải tạo và bảo vệ đất, giảm thiểu tình trạng suy thoái đất, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững Hơn nữa, chúng còn góp phần giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Pháp luật đất đai hiện nay thiếu quy định về việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Điều này dẫn đến việc tổng hợp các dự án phát sinh sau khi kế hoạch đã được phê duyệt không có cơ sở pháp lý để thực hiện các thủ tục như thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, hoặc chuyển mục đích sử dụng đất cho các dự án.

Quy hoạch sử dụng đất hiện tại chưa được đồng bộ với các quy hoạch ngành khác, thiếu tính liên vùng và chưa đáp ứng được yêu cầu trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Tính đồng bộ giữa quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các quy hoạch liên quan như sử dụng đất, xây dựng khu công nghiệp, đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật và xã hội, cũng như quy hoạch xây dựng nông thôn mới hiện vẫn còn thiếu Sự không thống nhất và tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gây ra nhiều khó khăn trong việc triển khai các dự án phát triển.

Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương trong việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện còn nhiều hạn chế Điều này đặc biệt thể hiện rõ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, cũng như giữa quy hoạch đất cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Việc thực hiện quy hoạch còn chưa tốt:

Quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt hiện đang thiếu chế tài và công cụ mạnh mẽ; tình trạng lấn chiếm và chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy hoạch chưa được phát hiện và xử lý kịp thời Hơn nữa, việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ những nội dung quy hoạch không còn phù hợp với thực tế chưa được chú trọng và thực hiện một cách nghiêm túc, đầy đủ theo quy định.

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa nước, cần được tính toán kỹ lưỡng hơn, vì nhiều địa phương hiện đang sử dụng đất này cho các khu công nghiệp, dẫn đến tình trạng nông dân thiếu đất Hơn nữa, việc thiếu các giải pháp khả thi trong quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, cùng với việc không cân đối đủ nguồn vốn cho hạ tầng và sự bất cập trong bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đã khiến nhiều dự án kéo dài tiến độ thực hiện.

- Quy định của pháp luật đất đai và pháp luật có liên quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chưa đồng bộ:

Trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất dựa trên nhiều loại quy hoạch không liên kết với nhau, dẫn đến sự không đồng nhất trong quản lý Các quy hoạch của các ngành thường vượt ra ngoài khung quy hoạch sử dụng đất, và nhiều địa phương đã áp dụng quy hoạch xây dựng đô thị cùng quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn để thực hiện các quyết định này, mặc dù chúng có thể khác biệt so với quy hoạch sử dụng đất.

Quy định về thời điểm triển khai lập quy hoạch và kế hoạch hiện nay chưa phù hợp với thời điểm công bố chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia cũng như quy hoạch phát triển của từng địa phương Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất lại dựa vào chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến tình trạng thiếu cơ sở pháp lý trong việc triển khai lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

- Năng lực cán bộ làm công tác lập quy hoạch còn yếu kém, đầu tư cho việc lập quy hoạch chưa được quan tâm:

Đội ngũ cán bộ chuyên môn về lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn thiếu hụt về trình độ và năng lực, dẫn đến nhiều hạn chế trong công việc Hệ thống lý luận, tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ sở khoa học chưa hoàn thiện, không đủ sức tạo nền tảng vững chắc cho quá trình thực hiện quy hoạch.

Các điều kiện vật chất cho quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vẫn chưa được đảm bảo, với nhiều địa phương chưa bố trí kinh phí hợp lý Việc hoàn thành đo đạc, lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công tác quy hoạch sử dụng đất.

- Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch chưa đáp ứng yêu cầu

Quản lý đất đai theo quy hoạch và kế hoạch hiện chưa được coi là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ quan và tổ chức, đồng thời chưa trở thành ý thức của người quản lý Điều này dẫn đến việc trách nhiệm của từng cấp chưa được gắn kết chặt chẽ, gây khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Hơn nữa, tình trạng lấn chiếm và tự chuyển mục đích sử dụng đất trái phép vẫn chưa được xử lý kịp thời tại một số địa phương.

Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần được thực hiện nghiêm túc hơn, đặc biệt trong việc quản lý và sử dụng đất theo các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt Hiện tại, công tác giám sát chủ yếu dựa vào báo cáo của các cơ quan chuyên môn, thiếu tính thực tiễn và hiệu quả.

Nội dung và phương nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 12/06/2021, 13:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm