Chia dd X làm 2 phần bằng nhau, phần I cho tác dụng với một lượng vừa đủ dd HNO3 đậm đặc, nóng thu được V2 lít khí NO2 và dd Z ion clorua không bị oxi hóa, phần II cho tác dụng với một l[r]
Trang 1Bài 1: Hòa tan 10,40 gam một (KL) R trong dd HCl vừa đủ, thu được dd X có RCl2 và thu được V1 lít khí H2 Chia dd X làm 2 phần bằng nhau, phần I cho tác dụng với một lượng vừa đủ dd HNO3 đậm đặc, nóng thu được V2
lít khí NO2 và dd Z (ion clorua không bị oxi hóa), phần II cho tác dụng với một lượng vừa đủ dd H2SO4 đậm đặc nóng thu được V3 lít khí SO2 (đkc) và dd T Cô cạn dd Z ở nhiệt độ thích hợp thu được 40,00 gam một muối A duy nhất, cô cạn dd T ở nhiệt độ thích hợp thu được 25,00 gam muối B duy nhất Biết MA < 420 gam.mol-1 , MB <
520 gam.mol-1 Xác định R, CT của A, B và tính V1, V2, V3
Câu 2 Cho 39,84g hh F gồm Fe3O4 và KL M vào dd HNO3 đun nóng, khuấy đều hh để pư h.toàn thu được 4,48 lít khí NO2!(ở đktc), dd G và 3,84g (KL) M Cho 3,84g (KL) M vào 200ml dd H2SO4 0,5M và KNO3 0,5M khuấy đều thì thu được dd H, khí NO duy nhất Cho dd NH3 dư vào dd G thu được kết tủa K Nung K trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn R
a) Tìm (KL) M (biết M có hoá trị không đổi trong các pư trên)
b) Cô cạn cẩn thận dd H thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 3: Hh bột A gồm 3 (KL) Mg, Zn, Al Khi hoà tan hết 7,539g A vào 1lít dd HNO3 thu được 1lít dd B và hh
khí D gồm NO và N2O Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn N2 ở0*C và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,3*C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình tăng thêm 3,720g Nếu cho 7,539g A vào 1lít dd KOH 2M thì sau khi kết thúc pư khối lượng dd tăng thêm 5,718g Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi (KL) trong A
Câu 4: Một hh rắn A gồm (KL) M và một oxit của KL đó Người ta lấy ra 3 phần, mỗi phần có 59,08 gam A
Phần một h.tan vào dd HCl thu được 4,48 lít H2; phần hai h.tan vào dd của hh NaNO3 và H2SO4 thu được 4,48 lít khí NO; phần thứ ba đem nung nóng rồi cho t/d với khí H2 dư cho đến khi được một chất rắn duy nhất, hoà tan hết chất rắn đó bằng nước cường toan thì có 17,92 lít khí NO thoát ra Tìm M và CT oxit trong hh A
Câu 5: Hòa tan m gam hh 3 (KL) Fe, Al, Mg trong dd HCl dư, thu được 6,72 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Tính thể tích dd HNO3 2M (dư) đã dùng để hòa tan hết cũng m gam hh 3 (KL) này ? Biết rằng lượng axit dư 20%
so với lượng đủ pư và sản phẩm khử chỉ có khí NO
Câu 6: Cho 2,16gam hh gồm Al và Mg tan hết trong dd axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo ra dd A và 448 mL (đo ở 354,9K và 988mmHg) hh khí B khô gồm 2 khí ko màu, ko đổi màu trong ko.khí Tỷ khối của B so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối của CO2 so với N2 Làm khan A một cách cẩn thận thu được chất rắn D, nung D đến mko đổi
thu được 3,84 gam chất rắn E Viết pt pư, tính lượng chất D và % lượng mỗi KL trong hh ban đầu
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn một miếng bạc (KL) vào một lượng dư dd HNO3 15,75% thu được khí NO duy nhất và
a gam dd X; trong đó nồng độ C% của AgNO3 bằng nồng độ C% của HNO3 dư Thêm a gam dd HCl 1,46% vào
dd X Hãy xác định % AgNO3 tác dụng với HCl
B và 2,688 lít hh khí C(ĐKTC) Cho 7,36 gam Na vào dd B được dd D và kết tủa E Lọc, làm khô E rồi đem nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi được 5,28 gam hh chất rắn Hãy tính khối lượng mỗi chất trong A và tính nồng độ phần trăm của dd D.
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 9,12 gam hh Mg và MgC2 vào dd HCl, thu được hh khí A Cho A đi qua Ni nung nóng, thu được hh khí B Chia B ra làm 2 phần bằng nhau:
+ Phần 1: Cho qua bình brom dư, sau khi pư xảy ra hoàn toàn khối lượng bình brom tăng thêm 0,54 gam và còn lại 1,12 lít(ĐKTC) Hh khí C có tỉ khối hơi so với hiđrô là 9,4
1 Tính phần trăm thể tích các khí có trong hh A, B, C
2 Phần 2: trộn với 3,36 lít không khí(ĐKTC) Sau đó cho vào bình có thể tích 22,4 lít Bật tia lửa điện cho pư cháy xảy ra hoàn toàn, sau đó đưa bình về 0°c Áp suất của bình lúc đó là P Tính P
Câu 10: Hh A có khối lượng 12,25g gồm (KL) M( hoá trị II không đổi) và muối Halogenua của một (KL) kiềm
Cho A vào 200ml dd H2SO4 đặc, nóng, dư Sau khi pư xảy ra thu được dd B và 6,72lít(đktc) hh khí C gồm hai khí có tỷ khối đối với H2 bằng 27,42 Tỉ khối giữa hai khí trong hh C là 1,7534 Để pư hết với các chất trong dd B cần 200ml dd Ba(OH)2 nồng độ 2M và thu được 104,8g kết tủa Lọc rửa kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được chất rắn D có khối lượng bé hơn khối lượng kết tủa thu được Dẫn khí C qua nước, khí còn lại có thể tích 4,48lít(đktc) a Xác định nồng độ mol/lít của dd H2SO4
b Xác định (KL) M và muối Halogenua của (KL) kiềm
Câu 11: Cho 18,4 g hỗn hợp (KL) A,B tan hết trong dd hh gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra 0,3
mol NO và 0,3mol SO2 Cô cạn dd sau pư, khối lượng chất rắn thu được là:
A 42,2g B 63,3g C 79,6g D 84,4g
Câu 12: Hh X gồm 0,7 mol C2H5OH và 0,8 mol một axit hữu cơ A (RCOOH) Cho dd H2SO4 đặc vào X, đun nóng một thời gian thu được hh Y Để trung hoà vừa hết axit dư trong Y cần 200 ml dd NaOH 2M Cô cạn hh sau
pư trung hoà thu được 38,4 gam muối khan Tính hiệu suất pư este hoá và xác định công thức của A
Trang 2Câu 4: Giải:
Kí hiệu số mol (KL) M có trong 59,08 gam hh A là x( x > 0 )
TH1: M có duy nhất một mức (hay số) oxi hoá là n+ :
Theo đề bài có số mol H2 bằng số mol NO (đều bằng 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol))
Mà ta có 0,5 nx mol H2 khác với (nx : 3) mol NO => loại
TH2: Xét M có hai mức (số) oxi hoá khác nhau: *) Trong pư (1), M có mức oxi hoá n+ => (0,5nx) mol H2
*) Trong pư (2), M có mức oxi hoá m+ => Số mol NO thu được là (mx/3) mol Theo đề bài có số mol H2 bằng số mol NO => (1/2) nx = (1/3) mx Từ đây ta có: n/m = 2/3 = 4/6 = 6/9 =
Ta đã biết các (KL) có số oxi hoá n hay m không vượt quá 4+
Vậy (KL) M được xét ở đây có đồng thời n = 2 và m = 3 => TH2 t/mãn
*****) Xác định M và oxit của nó:
**)Xét trường hợp M có số oxi hoá m = 3 trong oxít: hh A gồm M và M2O3
Với pư M2O3+ 3 H2 2 M + 3H2O (3) => chất rắn duy nhất là KL M
Khi tác dụng với nước cường toan (là chất oxi hoá rất mạnh) M chuyển thành M3+ trong p/ư
M + 3 HCl + HNO3 MCl3+ NO (k) + 2 H2O (4)
Theo (1) có 0,5 nx = 0,2 mà n = 2 vậy x = 0,2
Theo (4) tổng số mol M trong 59,08 g hh A là: nM= nNO= 17,92/22,4 = 0,8 (mol)
Biết số mol M ban đầu có trong 59,08 g A là x = 0,2 Vậy số mol M do p/ư (3) tạo ra là 0,8 - 0,2 = 0,6 (mol) Theo công thức M2O3 thì 0,6 mol này tương ứng với số mol oxit là 0,6 : 2 = 0,3 (mol)
Kí hiệu khối lượng mol phân tử M làX, ta có phương trình:
0,2 X + (2 X + 16 x 3) x 0,3 = 59,08 Vậy X = 55,85 (g/mol) => M là Fe và oxit là Fe2O3
**) Vấn đề được đặt ra tiếp theo là: Trong hh A có oxit nào khác chứ không phải Fe2O3? Có một số cách trả lời câu hỏi này Ta xét cách sau đây: Kí hiệu số oxi hoá của Fe trong oxit này là z Vậy công thức oxit là Fe2Oz Theo kết quả tính ở trên, trong 59,08 gam hh A có 0,2 mol Fe
=> số gam Fe2Oz là 59,08 - 0,2.55,85 = 47,91 (g) tương ứng với số mol được kí hiệu u
Số mol NO do Fe từ Fe2Oz tác dụng với nước cường toan tạo ra là 2u = 0,6 => u =0,3 (5)
=> 0,3.(55,85 2 + 16z) = 47,91 z = 3 (6) => Vậy Fe2Oz là Fe2O3
Câu 12:
RCOOH + C2H5OH
0
2 4 ;
H SO t
RCOOC2H5 + H2O (1)
Ta có n RCOOH = 0,8> nC H OH2 5 = 0,7 , kết hợp với pt (1) nên axit dư, hiệu suất pư tính theo rượu.
nNaOH = 0,2.2 = 0,4 (mol) Theo (2) n RCOOH = n RCOONa = 0,4 (mol) Theo (1) nC H OH2 5 pư = nRCOOH pư = 0,8 - 0,4 = 0,4 (mol) Vậy H =
0,4 100 57,14%
- Khi cô cạn hỗn hợp sau phản ứng trung hoà thì nước, rượu, axit, este đều bị bay hơi hoàn toàn 38,4 gam muối khan chính là RCOONa.
Vậy công thức của A là : C2H5COOH.
(-C6H10O5-)n + nH2O H SO t2 4 ;0
nC6H12O6 (1)
C6H12O6
0
;
men t
Vrượu =
40.5
2( )
100 l mrượu = 2.1000.0,8 = 1600 (gam) = 1,6(kg)