Câu 4: Hãy trình bày sơ lược về hoạt động của một hệ quản trị CSDL Đáp án: Câu 1: Để xây dựng một CSDL để quản lí mượn, trả sách ở thư viện, ta phải lưu trữ các thông tin sau: Thông-ti[r]
Trang 1Tuần: 01 - Tiết PPCT: 01 Ngày dạy:……/……/……
CHƯƠNG I:
KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên bài dạy:
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
Biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán quản lý và sự cần thiết phải cóCSDL
Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
2.Về kỹ năng:
3.Về thái độ:
Thấy được tính ưu việt của hệ cơ sở dữ liệu từ đó hứng thú, yêu thích bộ môn
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
Phương pháp thuyết trình – giảng giải
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ: thông qua.
3.Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Câu hỏi dẫn dắt vấn đề: Ngày nay Tin học xuất
hiện ở mọi nơi và trong mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội Nói như vậy để chúng ta thấy rõ tầm quan
trọng của Tin học, đặc biệt trong công tác quản lí
việc Tin học hóa chiếm khoảng 80% các ứng dụng
Tin học Công việc quản lí ở tại mỗi nơi, mỗi lĩnh
vực có những đặc điểm riêng về đối tượng quản lí
cũng như phương thức khai thác thông tin nhưng
nói chung đều gồm một số công đoạn chung Vậy
thì những công đoạn chung đó là gì? Chúng ta sẽ
xét bài toán quản lí học sinh trong nhà trường
GV: Để quản lí, nhà trường phải lập hồ sơ học sinh.
Theo em để quản lý thông tin về điểm của học sinh
trong một lớp, em nên lập danh sách chứa các cột
nào?
1 Bài toán quản lí:
Ví dụ: Quản lí học sinh trong nhà trường.
- Xem hình 1, SGK trang 4
- Hồ sơ có những thay đổi hay những nhầm lẫnđòi hỏi phải sửa đổi lại Công việc sửa đổi nhưvậy cần được thực hiện chính xác và thườngxuyên (tốt nhất là ngay khi có thay đổi) để đảmbảo hồ sơ luôn phản ánh đúng thực tế Việc bổsung, sửa chữa, xóa hồ sơ được gọi là cập nhật hồsơ
- Việc lập hồ sơ không đơn thuần là để lưu trữ màchủ yếu là để khai thác, sử dụng phục vụ các yêucầu quản lí của tổ chức
2 Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.
Bài 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 2HS: họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, họ tên
cha (mẹ), đã là đoàn viên hay chưa, điểm toán, lý,
hóa, văn, tin…
GV: Với hồ sơ quản lí này ta có thể thực hiện một
số công việc gì liên quan đến dữ liệu đã có trong hồ
sơ?
HS: Lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV và ghi chép.
HS: Tính ĐTB các môn, tính ĐTB chung, sắp xếp
và xếp loại học sinh, xem kết quả học tập của một
hay một số học sinh trong một lớp, tính tổng số
lượng học sinh trong một lớp, trong toàn khối và
toàn trường, …
GV nghe phát biểu của học sinh và tổng kết các ý
lại thành các ý chung
Hoạt động 2: Các công việc thường gặp khi xử lí
thông tin của một tổ chức
GV: Hãy nêu các công việc thường gặp khi quản lý
thông tin của một đối tượng nào đó?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Phân tích câu trả lời của hs.
GV: Yêu cầu hs đưa ra một số ví dụ thực tế về cập
nhật hồ sơ
HS: Lắng nghe, suy nghĩ và nghiêm túc tham gia
phát biểu xây dựng bài
HS: Lưu ý ghi chép bài.
Dù thông tin được quản lý thuộc lĩnh vực nào, công việc xử lí vẫn phải bao gồm:
a) Tạo lập hồ sơ:
Để tạo lập hồ sơ, cần thực hiện:
Tùy thuộc nhu cầu của tổ chức mà xác định chủ thể cần quản lý
Dựa vào yêu cầu cần quản lý thông tin của chủ thể để xác định cấu trúc hồ sơ
Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ sơ và lưu trữ chúng theo đúng cấu trúc đã xác định
b) Cập nhật hồ sơ:
Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cập nhật
để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng với thực tế Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ: Thêm, xóa, sửa
c) Khai thác hồ sơ:
Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là để khai thác chúng, phục vụ cho công việc quản lý Bao gồm:
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lý của tổ chức
Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin có sẵn trong hồ sơ thỏa mãn một số điều kiện nào đó
Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng, không có sẵn trong hồ sơ
Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp để tạo lập một bộ
hồ sơ mới
Mục đích cuối cùng là phục vụ, hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí công việc của người có trách nhiệm
4.Củng cố và luyện tập :
GV gọi một học sinh phân biệt sự khác nhau giữa CSDL với hệ QTCSDL?
GV lưu ý các em cần nắm rõ các khái niệm cơ bản của hệ CSDL cũng như các khái niệm liên quan
5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
Học bài cũ
Trả lời các câu hỏi trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Tuần: 02 - Tiết PPCT: 02 Ngày dạy: /……./……
Tên bài dạy:
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
Biết các mức thể hiện của CSDL
2.Về kỹ năng:
3.Về thái độ:
Thấy được tính ưu việt của hệ cơ sở dữ liệu từ đó hứng thú, yêu thích bộ môn
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Sách giáo viên
2.Học sinh:
Xem trước phần tiếp theo của bài 1
III PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình – giảng giải
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ: thông qua.
3.Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Hệ cơ sở dữ liệu
GV: Để đáp ứng mọi yêu cầu thông tin về một tổ
chức hoặc đối tượng nào đó ta phải tổ chức thông
tin thành một hệ thống với sự trợ giúp của máy tính
điện tử Với tốc độ truy xuất xử lí dữ liệu nhanh,
máy tính trợ giúp cho con người trong việc lưu trữ
và khai thác thông tin một cách nhanh chóng và
chính xác Chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm cơ sở
dữ liệu
GV: Các em có thể nêu một số CSDL của một số
lĩnh vực mà em biết?
HS: Lắng nghe, suy nghĩ và nghiêm túc tham gia
phát biểu xây dựng bài
HS: Lưu ý ghi chép bài.
GV: Một CSDL luôn gắn liền với phần mềm để xây
dựng, cập nhật CSDL và khai thác thông tin trong
3 Hệ cơ sở dữ liệu
a) Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở
dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu : Một cơ sở dữ liệu
(Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như một trường học, một ngân hàng, một công
ty, một nhà máy…), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
Hệ QTCSDL: Phần mềm cung cấp
một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin của CSDL được gọi
là hệ quản trị CSDL (Database management System)
Bài 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tt)
Trang 4CSDL Phần mềm này được gọi là hệ quản trị
CSDL
GV: Vẽ hình lên bảng và giải thích cho học sinh
hiểu
GV: CSDL phục vụ cho nhiều người dùng, vì thế
phải được thiết kế sao cho, bằng những tương tác
đơn giản, người dùng có thể khai thác thông tin mà
không cần biết đến những chi tiết kỹ thuật phức tạp
Như vậy, yêu cầu mức hiểu chi tiết về CSDL là
khác nhau giữa những nhóm người làm việc với hệ
CSDL trong những vai trò khác nhau
HS: Có nhiều người cùng khai thác dữ liệu và mỗi
người có yêu cầu, nhiệm vụ riêng
HS lắng nghe và ghi chép.
Người ta thường dùng thuật ngữ hệ CSDL để chỉ một CSDL cùng với một hệ quản trị CSDL quản trị và khai thác nó
Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tinh cần phải có:
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng, mạng,…)
b) Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
Mức vật lý:
Những chuyên gia tin học cần hiểu một cách chi tiết dữ liệu được lưu trữ như thế nào (trong vùng nhớ nào? Chiếm bao nhiêu byte ) Mức hiểu như vậy gọi là mức vật lý
Những dữ liệu nào được lưu trữ trong hệ CSDL? Mối quan hệ giữa các dữ liệu?Mức hiểu như vậy gọi là mức khái niệm
Mức khung nhìn (SGK)
4.Củng cố và luyện tập :
Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL?
GV lưu ý các em cần nắm rõ các khái niệm cơ bản của hệ CSDL cũng như các khái niệm liên quan
5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
Học bài cũ
Trả lời các câu hỏi trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Trang 6
Tuần: 03 - Tiết PPCT: 03 Ngày dạy:……/……/…….
Tên bài dạy:
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL: tính cấu trúc; tính toàn vẹn; tính nhất quán; tính
an toàn và bảo mật thông tin; tính độc lập, tính không dư thừa
Biết một số ứng dụng của Hệ CSDL
2.Về kỹ năng:
3.Về thái độ:
Thấy được tính ưu việt của hệ cơ sở dữ liệu từ đó hứng thú, yêu thích bộ môn
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
Phương pháp thuyết trình – giảng giải
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ: thông qua.
3.Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
GV: Một hệ CSDL là tập các dữ liệu được lưu trữ đầy đủ và
hợp lí.Vậy thế nào là đầy đủ và hợp lí? Để giải quyết vấn đề
này dữ liệu cần phải được thu thập, lưu trữ theo những qui tắc
nhất định Cho cô biết đó là những qui tắc nào?
GV: Nghe phát biểu của hs và yêu cầu hs cho ví dụ và giải
thích các yêu cầu về tính cấu trúc, tính toàn vẹn, tính nhất
quán, tính an toàn và bảo mật, tính độc lập, tính không dư thừa
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của các em để phát biểu.
Trả lời:
Tính cấu trúc: thông tin trong CSDL được lưu trữ theo
một cấu trúc xác định
HS lắng nghe và ghi chép.
Ví dụ : Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột điểm, sao cho
điểm nhập vào theo thang điểm 10 , các điểm của môn học
phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và <=10 ( Gọi là ràng
buộc vùng)
Tính nhất quán: Sau những thao tác cập nhật dữ liệu và
ngay cả khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ra trong
3c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
Tính cấu trúc: Thông tin trong CSDL
được lưu trữ theo một cấu trúc xácđịnh
Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu
được lưu trữ trong CSDL phải thỏamãn một số ràng buộc, tùy thuộc vàohoạt động của tổ chức mà CSDL phảnánh
Tính nhất quán: Sau những thao tác
cập nhật dữ liệu và ngay cả khi có sự
cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ratrong quá trình cập nhật, dữ liệu trongCSDL phải được đảm bảo đúng đắn
Tính an toàn và bảo mật thông tin:
Bảo vệ an toàn, ngăn chặn những truy cập trái phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố (phần cứng hay Bài 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tt)
Trang 7quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải bảo đảm tính đúng
đắn
Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL cần được
bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được truy xuất không được
phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố ở phần cứng
hay phần mềm Mỗi nhóm người dùng CSDL có quyền hạn và
mục đích sử dụng khác nhau Cần phải có những nguyên tắc và
cơ chế bảo mật khi trao quyền truy xuất dữ liệu cho người
dùng
Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có thể vào mạng để
xem điểm của mình trong CSDL của nhà trường, nhưng hệ
thống sẽ ngăn chặn nếu HS cố tình muốn sửa điểm Hoặc khi
điện bị cắt đột ngột, máy tính hoặc phần mềm bị hỏng thì hệ
thống phải khôi phục được CSDL
Ví dụ về tính bảo mật: Hệ thống phải ngăn chặn được mọi truy
cập bất hợp pháp đến CSDL
Tính độc lập: Vì một CSDL phải phục vụ cho nhiều
mục đích khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng dụng,
không phụ thuộc vào bài toán cụ thể, đồng thời dữ liệu cũng
phải độc lập với phương tiện lưu trữ và xử lí
Tính không dư thừa:
Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày sinh, thì không cần có cột
tuổi Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi giá trị của tuổi lại
không được cập nhật tự động vì thế nếu không sửa chữa số tuổi
cho phù hợp thì dẫn đến tuổi và năm sinh thiếu tính nhất quán.
Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải
có cột thành tiền (=soluong*dongia)
Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót,
và dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong csdl
Hoạt động 2: Một số ứng dụng
GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác hệ CSDL ngày
càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hều hết các lĩnh vực kinh tế,
xã hội, giáo dục, y tế,… Qua quá trình tìm hiểu từ đầu bài đến
giờ các em hãy cho cô một vài ví dụ về việc xây dựng, phát
triển và khai thác các hệ CSDL của một số tổ chức, công ty mà
em biết?
GV: Thông qua các ví dụ của học sinh, GV phân tích cho học
sinh thấy:
Việc ứng dụng hệ CSDL đã mang lại thay đổi gì;
Trong mọi hoạt động, con người vẫn đóng vai trò quyết
định;
Có nhiều mức ứng dụng hệ CSDL
HS: Lắng nghe, đưa ra ví dụ và phân tích.
phần mềm) Phân quyền quản lý cho từng người, từng nhóm người
Tính độc lập: Một CSDL phục vụ cho
nhiều người dùng với những mục đíchkhai thác khác nhau cần phải độc lậpvới các ứng dụng, không phụ thuộcvào phương tiện lưu trữ và xử lý.+ Những thay đổi ở mức vật lý khôngdẫn đến phải viết lại chương trình ứngdụng, không dẫn đến sự thay đổi cáctương tác vốn có giữa những ngườidùng với CSDL Ta nói rằng có một sựđộc lập ở mức vật lý
+ Cũng có khi ta cần thay đổi CSDL ởmức khái niệm, mà các chương trìnhứng dụng đang dùng về cơ bản khôngphải viết lại Ta nới rằng có một sựđộc lập ở mức khái niệm
Tính không dư thừa:
-Một CSDL tốt thường không lưu trữnhững dữ liệu trùng nhau, hoặc nhữngthông tin có thể dễ dàng tính toán từcác dữ liệu có sẵn
Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữliệu thường hay sai sót, và dẫn đến sựthiếu tính nhất quán trong CSDL
4 Một số ứng dụng:
Hoạt động quản lý trường học
Hoạt động quản lý cơ
sở kinh doanh
Hoạt động ngân hàng
Trang 8V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9
Tuần: 04 - Tiết PPCT: 04 Ngày dạy:……/……/…….
Tên bài dạy
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
Biết khái niệm hệ QTCSDL
Biết chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuấtthông tin
Biế được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ QTCSDL
Phương pháp thuyết trình, hỏi đáp
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
6 Ổn định tổ chức: kiểm diện
7 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu 3 yêu cầu của hệ CSDL (tính cấu trúc, tính toàn vẹn, tính nhất quán)? và nêu ví dụ của
từng yêu cầu.(5đ)
Tính cấu trúc: Thông tin trong CSDL được lưu trữ theo một cấu trúc xác định.
Vd: Hồ sơ Lớp như hình 1/ 4 SGK gồm 11 cột, và nhiều hàng Mỗi cột là một thuộc tính, mỗi hàng chứathông tin về một học sinh
Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng
buộc, tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh
Vd: Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang điểm 10 , cácđiểm của môn học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và <=10 ( Gọi là ràng buộc vùng)
Tính nhất quán: Sau những thao tác cập nhật dữ liệu và ngay cả khi có sự cố (phần cứng
hay phần mềm) xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải được đảm bảo đúng đắn
Vd: Ngân hàng thực hiện chuyển tiền từ tài khoản A sang tài khoản B…
Câu hỏi: Nêu 3 yêu cầu của hệ CSDL (tính an toàn và bảo mật thông tin, tính độc lập, tính không dư
thừa)? và nêu ví dụ của từng yêu cầu.(5đ)
Tính an toàn và bảo mật thông tin: Bảo vệ an toàn, ngăn chặn những truy cập trái phép và
phải khôi phục được CSDL khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) Phân quyền quản lý cho từng người,từng nhóm người
Vd: Bào vệ nội dung thông tin: Ngăn chặn không cho người không được phép vào sửa điểm
Bài 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 10Bảo vệ giá trị thông tin: Một cơ sở kinh doanh đề ra chiến lược giá cả, thông tin bí mật này chỉ nhữngngười có trách nhiệm mới được biết.
Tính độc lập: Một CSDL phục vụ cho nhiều người dùng với những mục đích khai thác
khác nhau cần phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào phương tiện lưu trữ và xử lý
Những thay đổi ở mức vật lý không dẫn đến phải viết lại chương trình ứng dụng, khôngdẫn đến sự thay đổi các tương tác vốn có giữa những người dùng với CSDL Ta nói rằng cómột sự độc lập ở mức vật lý Vd: Thay đĩa từ bằng đĩa quang
Cũng có khi ta cần thay đổi CSDL ở mức khái niệm, mà các chương trình ứng dụng đangdùng về cơ bản không phải viết lại Ta nới rằng có một sự độc lập ở mức khái niệm Vd: Thêmcột thẻ bảo hiểm trong hồ sơ lớp
Tính không dư thừa: Một CSDL tốt thường không lưu trữ những dữ liệu trùng nhau, hoặc
những thông tin có thể dễ dàng tính toán từ các dữ liệu có sẵn
Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất quántrong CSDL
Vd: Có cột ngaysinh thì không cần cột tuoi
Có cột soluong, dongia thì không cần cột thanhtien.
8 Giảng bài mới:
Định nghĩa lại nhanh về hệ QTCSDL
GV:
Hệ QTCSDL là một thành phần không thể
thiếu trong một CSDL
Hệ QTCSDL phải được xây dựng trước khi có
CSDL và thông thường còn tiếp tục mở rộng,
hoàn thiện trong quá trình khai thác CSDL
GV: Đưa ra ba chức năng chính của một hệ
QTCSDL cho học sinh hình dung trước
GV: Đi vào chi tiết từng chức năng.
Đặt vấn đề: trước khi làm một cái bánh, các em
thường phải định hình trước trong bánh có
những thành phần nào và chất liệu của chúng là
gì Liên hệ qua chức năng tạo lập CSDL Đưa
ra ví dụ minh họa:
Vd: ràng buộc ngày sinh của học sinh phải từ 1
đến 31, tháng phải từ 1 đến 12, điểm phải lớn
hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 10,…
* Lưu ý ngay cho học sinh về chức năng cập
nhật, tìm kiếm và kết xuất thông tin Đây là
chức năng giúp ta khai thác CSDL
Giảng kĩ cho học sinh thấy được tầm quan
trọng của chức năng kiểm soát, điều khiển việc
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL:
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong
CSDL Ta có thể hiểu ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thựcchất là hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay
khai thác thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu Gồm:
Cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu) ;
Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuấtbáo cáo, )
Trong thực tế, ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữliệu là hai thành phần của một ngôn ngữ CSDL duynhất Ngôn ngữ được dùng phổ biến là SQL (StructuredQuery Language)
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cậpkhông được phép
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu
Tổ chức và điều khiển các truy cậpđồng thời
Khôi phục CSDL khi có sự cố phầncứng hay phần mềm
Quản lý các mô tả dữ liệu
2 Hoạt động của một hệ QTCSDL
Trang 11- Bộ quản lý dữ liệu
GV:
* Hệ QTCSDL đóng vai trò cầu nối giữa người
dùng và các chương trình ứng dụng với hệ điều
hành
* Hệ QTCSDL đóng vai trò chuẩn bị còn thực
hiện chương trình là nhiệm vụ của hệ điều
hành
Người dùng thông qua chương trình ứng dụng
chọn các câu hỏi (truy vấn) đã được lập sẵn
Vd: Bạn muốn tìm kiếm mã học sinh nào
người dùng nhập giá trị muốn tìm kiếm, ví dụ:
A1 bộ xử lý truy vấn của hệ QTCSDL sẽ thực
hiện truy vấn này bộ truy xuất dữ liệu sẽ tìm
kiếm dữ liệu theo yêu cầu truy vấn dựa trên
CSDL đang dùng
Một hệ QTCSDL là một phần mềm phức tạp gồm nhiều thành phần (môđun), mỗi thành phần có chức năng cụ thể, trong đó có 2 thành phần chính là bộ xử lý truy vấn (bộ xử lý yêu cầu) và bộ quản lý dữ liệu Một số chức năng của hệ QTCSDL được hỗ trợ bởi hệ điều hành
9 Củng cố và luyện tập:
Nhắc lại các kiến thức quan trọng cần nắm
10 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
Học bài cũ
V RÚT KINH NGHIỆM:
Hệ Quản trị CSDL
Bộ xử lý truy vấn
Bộ quản lý dữ liệu
Bộ quản lý tệp (Hệ điều
hành)
Trình ứng dụng
Truy vấn
CSDL
Trang 12Tuần: 05 - Tiết PPCT: 05 Ngày dạy:……/……/……
Tên bài dạy
1 MỤC TIÊU:
1.1.Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
Biết các bước xây dựng CSDL
Giảng bài mới
Hoạt động 1:
GV: Công việc của người quản trị có thể
bao gồm các công việc sau:
Bảo trì CSDL: bảo vệ và khôi phục
CSDL
Nâng cấp hệ QTCSDL: bổ sung,
sửa đổi để cải tiến chế độ khai
thác, nâng cao hiệu quả sử dụng
Tổ chức hệ thống: phân quyền truy
Duy trì các hoạt động hệ thống thỏa mãn cácyêu cầu của trình ứng dụng và người dùng
Có hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốt vềCSDL, hệ QTCSDL, và môi trường hệ thống
b) Người lập trình ứng dụng:
Có nhiệm vụ xây dựng các chương trình đáp ứng nhu cầukhai thác của người dùng (công việc của người lập trình ứngBài 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (tt)
Trang 13được cài đặt sẳn và bảo đảm sự giao tiếp
giữa người dùng với CSDL ở mức tốt
nhất
GV: Đôi khi có thể kết hợp nhiều ngôn
ngữ lập trình khác nhau để tạo giao diện,
ví dụ: Visual Basic, C++,…
GV: đây là tập thể đông đảo nhất những
người có quan hệ với CSDL Mỗi người
có nhu cầu khai thác thông tin khác nhau
Họ dựa trên cơ sở các giao diện có sẵn
GV: Có nhiều người hay nhiều nhóm
người được người quản trị phân quyền sử
dụng khác nhau Ví dụ: Phụ huynh hay
học sinh chỉ xem điểm mà không có quyền
biểu xây dựng bài
GV: Bổ sung đầy đủ các bước.
GV: Trình bày các bước xây dựng một cơ
- Người dùng có thể chia thành nhiều nhóm và có một sốquyền hạn nhất định
4 Các bước xây dựng CSDL Bước 1: Khảo sát
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí;
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tíchmối liên hệ giữa chúng
Phân tích các chức năng cần có của hệ thốngkhai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra
Xác định khả năng phần cứng, phần mềm cóthể khai thác sử dụng
để khắc phục
Các bước nêu trên phải tiến hành nhiều lần cho đến khi hệthống có khả năng ứng dụng
4.4.Câu hỏi và bài tập củng cố:
Nhắc lại các kiến thức quan trọng cần nắm
Câu 1: Cho biết vai trò của con người đối với một Hệ CSDL?
Đáp án:
- Người quản trị CSDL
- Người Lập trình ứng dụng
- Người dùng
Trang 14 Câu 2: Các bước xây dựng một Hệ CSDL?
Đáp án: Có 3 bước
- Khảo sát
- Thiết kế
- Kiểm thử
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Đối với bài học ở tiết này:
Xem lại bài với các cẩu hỏi trong SGK
Đối với bài học ở tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài tập trong sách bài tập cho tiết sau
5 RÚT KINH NGHIỆM :
+ Nội dung:
+ Phương pháp:
+ Sử dụng đồ dung, thiết bị dạy học:
Trang 15
Tuần: 06 - Tiết PPCT: 06… Bài: Ngày dạy:……/……/……
Tên bài dạy
1 MỤC TIÊU:
11 Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
Củng cố các kiến thức vừa học
Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lý một công việc đơn giản
Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản
Xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lý một công việc đơn giản
Sử dụng một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản
3 CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên:
Sách giáo viên, bảng phụ
3.2.Học sinh:
Xem lại bài cũ
Tìm hiểu hoạt động của thư viện trường
4 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm diện
4.2 Kiểm tra bài cũ: trong quá trình giảng bài
4.3.Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội qui thư
viện, thẻ thư viện, phiếu mượn trả
sách, sổ quản lí sách của thư viện
trường THPT
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu
- Chia HS theo nhóm để tìm hiểu các
nội dung đã nêu ra
HS: Từng nhóm thảo luận nội dung đã
được GV phân công
GV: yêu cầu từng nhóm trình bày nội
dung đã thảo luận
HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày
các nội dung đã thảo luận
GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến
sổ theo dõi sách trong kho, sổ theo dõi tình hình sách cho mượn(tình hình đọc sách của độc giả)…
Bài tập 2: Kể tên các hoạt động chính của thư viện
Đưa ra kết luận:
+ Quản lý sách gồm các hoạt động như nhập/xuất sách, vào/
ra kho(theo hóa đơn mua hoặc theo biên lai giải quyết sự cố vi phạm nội quy), thanh lý sách (do sách lạc hậu nội dung hoặc theo biên lai giải quyết sự cố mất sách), đền bù sách hoặc tiền
(do mất sách), …+ Mượn/ trả sách:
Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tìm sách trongkho, ghi sổ mượn/trả và trao sách cho HS mượn
Bài: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH SỐ 1
Trang 16HS: Quan sát và ghi chép.
Hoạt động 2: thực hiện bài tập 2
- Kể tên các hoạt động chính của thư
viện
GV: Hướng dẫn các nhóm chủ yếu tập
trung vào 2 công việc chính: quản lí
sách và mượn-trả sách của thư viện.
GV: Tiến hành hướng dẫn học sinh
giải quyết các yêu cầu đặt ra (GV nêu
cụ thể từng công việc của các hoạt
động mượn/ trả sách)
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
và ghi nhận vào tập
Hoạt động 3: thực hiện bài tập 3
GV: Yêu cầu học sinh liệt kê các đối
tượng cần quản lí trong thư viện
GV: kết luận về các đối tượng cần
quản lý về quá trình quản lý sách và
mượn/ trả sách như: thông tin về người
đọc, theo tin về sách, tác giả
GV: Tiến hành hướng dẫn học sinh
giải quyết các yêu cầu đặt ra
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
và ghi nhận vào tập
GV: phát vấnTại sao số thẻ mượn là
thông tin chính về một người đọc, mã
GV: Tiến hành hướng dẫn hs giải
quyết các yêu cầu đặt ra
HS: Ghi chép nội dung các bảng
Nhận trả sách: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sáchtrả và phiếu mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá hạnhoặc hư hỏng, nhập sách về kho
Tổ chức thông tin về sách và tác giả: giới thiệu sách theochủ đề, chuyên đề, tác giả, sách mới…
Bảng TACGIA (thông tin về tác giả) MaTG
NgMat
(Ngàymất)
TieuSu
(Tiểusử)
Bảng SACH (thông tin về sách) MaSach
NXB
(Nhàxuấtbản)
NamXB
(Năm xuấtbản)
Bảng HOCSINH (thông tin về độc giả) MaThe
(Số thẻmượn)
14 Câu hỏi và bài tập củng cố và luyện tập:
Nhắc lại các kiến thức quan trọng cần nắm
Câu 1: Hãy mô tả một cấu trúc của việc cho mượn sách?
Đáp án: Mượn/ trả sách:
Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ mượn/trả và trao sáchcho HS mượn
Nhận trả sách: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn, ghi sổ
mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá hạn hoặc hư hỏng, nhập sách về kho
Trang 175 RÚT KINH NGHIỆM :
+ Nội dung:
+ Phương pháp:
+ Sử dụng đồ dung, thiết bị dạy học:
Trang 18
Tuần: - Tiết PPCT: Ngày dạy:
1 MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức
Biết khái niệm cơ bản về CSDL, hệ quản trị CSDL;
Biết vai trị của CSDL trong xã hội hiện đại
1.2 Kĩ năng
Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.
1.3 Thái độ
Nhận thức được quá trình phát triển của các hệ CSDL gắn liền với quá trình phát triển của
Tin học nhằm giải các bài tốn thực tiễn ngày càng phức tạp;
Mong muốn học một hệ quản trị CSDL cụ thể để cĩ khả năng giải các bài tốn bằng máy tính điện tử
2 TRỌNG TÂM
Khái niệm cơ bản về CSDL, hệ quản trị CSDL; vai trị của CSDL trong xã hội hiện đại Nhậnthức được quá trình phát triển của các hệ CSDL gắn liền với quá trình phát triển của Tin học nhằm giảicác bài tốn thực tiễn ngày càng phức tạp
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
GV nhắc lại những vấn đề cần
nắm vững trong chương I
HS trả lời các câu hỏi sau đây
để ơn lại kiến thức của chương
GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi
* Một CSDL là một tập hợp dữ liệu:
– Phản ánh hoạt động của một tổ chức;
– Nhiều người dùng với những mục đích khác nhau
* Hệ quản trị CSDL là phần mềm cung cấp mơi trường thuận lợi
để :
– Khai thác CSDL bằng cách cung cấp các cơng
cụ kiểm sốt và điều khiển các truy cập vào CSDL
* Các chức năng của hệ quản trị CSDL: Cung cấp mơi trường tạo
lập CSDL, mơi trường cập nhật và khai thác dữ liệu, cơng cụ kiểm sốt, điều khiển truy cập vào CSDL
* Vai trị của con người khi làm việc với hệ CSDL: người quản trị
CSDL, người lập trình ứng dụng, người dùng;
* Các bước xây dựng CSDL: khảo sát, thiết kế, kiểm thử.
Câu hỏi 1: Hãy nêu các cơng việc thường gặp khi xử lí thơng tin của
một tổ chức Cho ví dụ minh họa cho từng cơng việc đĩ
Câu hỏi 2: CSDL là gì? Cho ví dụ.
BÀI TẬP
Trang 19Gợi ý câu trả lời
trong hai khái niệm đã nêu
GV: Nêu câu hỏi Gợi ý cho
GV: Nêu câu hỏi, gợi ý cho HS
Các yêu cầu cơ bản của hệ
CSDL:
– Tính toàn vẹn;
– Tính nhất quán;
– Tính tan toàn và bảo mật
Câu hỏi 3: Hệ quản trị CSDL là gì? Cho ví dụ Câu hỏi 4: Nên ví dụ minh họa cho một vài yêu cầu cơ bản đối với
hệ CSDL
Câu hỏi 1 (trang 16): Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà
em biết?
Gợi ý:
Trong CSDL đó có những thông tin gì?
CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gì?
Ví dụ 1 Trường ta có ứng dụng CSDL, đó là dữ liệu về HS và phục
vụ quản lí HS (điểm, thông tin về HS, )
Ví dụ 2 Quản lí dữ liệu siêu thị cần có CSDL để lưu trữ dữ liệu phản
ánh các hoạt động nhập - xuất hành, mua hành, thống kê hàng tồn kho, hàng bán chạy và doanh thu theo từng kỳ,…
Ví dụ 3 Bệnh viện cần có CSDL để lưu trữ thông tin của bệnh nhân
như: Các vệnh tiền sử của bệnh nhân, quá trình điều trị trước đó,… để
có thể đưa ra phương pháp chữa bệnh thích hợp Ngoài ra có thể xuất hóa đơn, thống kê người mắc bệnh,…
Câu hỏi 2 (trang 16): Hãy phân biệt CSDL với quản trị CSDL.?
Khái niệm CSDL, VDKhái nệm hệ quản trị CSDL, VD
Câu hỏi 3 (trang 16): Giả sử xây dựng một CSDL để quản lí
mượn/trả sách ở thư viện Theo em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư
Gợi ý:
Để xây dựng một CSDL để quản lí mượn, trả sách ở thư viện, ta phải lưu trữ các thông tin sau:
Thông-tin-độc-giả: Mã độc giả, họ và tên đơn vị, địa chỉ, điện
thoại, ngày mua thẻ, ngày hết hạn;
Thông-tin-sách: Mã sách, tên sách, thể loại, tác giả, NXB, số
lượng;
Mượn-trả-sách: Mã mượn trả, mã độc giả, mã sách, sô sách
mượn, ngày mượn, ngày hẹn trả, tình trạng sách…
Vi phạm: Mã mượn trả, lí do vi phạm, số tiền phạt
Để đáp ứng được nhu cầu quản lí của thủ thư, hệ quản trị CSDL cần thực hiện các công việc sau:
Quản lí thông tin độc giả: Thêm độc giả, loại bỏ độc giả, thay
đổi thông tin độc giả, cho phép độc giả đăng nhập hệ thống,…
Quản lí sách:
o Nhập sách (thêm - loại bỏ - sửa thông tin sách),…
o Tìm kiếm sách: Tìm kiếm theo tên sách, loại sách, theo tác giả, theo nhà xuất bản,…
Quản lí mượn - trả: Tạo phiếu mượn, phiếu trả, phiếu phạt,…
Chức năng thống kê- báo cáo:
o Thống kê sách trong thư viện: Sách mượn nhiều nhất, sách đã
Trang 20o Thống kê sách được mượn, được trả.
Bảo mật hệ thống: Phân quyền cho các nhân viên (thủ thư, độc
giả,…)
Câu hỏi 4 (trang 16): Hãy nêu ví dụ minh họa cho một vài yêu cầu
cơ bản đối với hệ CSDL?
Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
a Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu trong CSDL phải thỏa mãn một
số ràng buộc
Ví dụ: Trong quản lí HS: Điểm các môn (Toán , Lí, Hóa, Văn, Sử,
Địa, ) phải có ràng buộc giá trị trong đoạn [0 10]
Giải thích: Để đảm bảo tình toàn vẹn, điểm các môn học được ràng
buộc giá trị trong đoạn từ [0 10]
Vì vậy, hệ thống sẽ ngăn chặn được việc nhập sai điểm
b Tính nhất quán: Trong quá trình thao tác cập nhật va xử lí dữ liệu,
dữ liệu vẫn phải được đảm bảo tính nhất quán, đúng đắn trong CSDL
Ví dụ 1: Trong “ Quản lí HS”: tính điểm trung bình = (toán*2+
văn*2+ lí+ hóa+ sử+ …)/n, xếp loại học lực,… đều dựa vào điểm từng môn
Giả sử khi nâng điểm toán lên 1 điểm: Để đảm bảo tính nhất quán thì điểm trung bình, xếp loại học lực cũng phải thay đổi theo
Giải thích: Nếu CSDL không thỏa mãn tính nhất quán, có thể khi
nâng điểm một môn nào đó nhưng lại không cập nhật điểm mới để tính lại điểm trung bình mà vẫn lấy điểm trung bỉnh cũ Do đó, kết quả điểm trung bình bị sai
Ví dụ 2: Trong “Quản lí cửa hàng sách”: Khi nhân viên bán hàng bán
được một quyển sách nào đó, thì hệ thống phải tự trừ vào lượng sách tồn kho 1 quyển
c Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL cần được bảo vệ an toàn,
phân quyền cho người sử dụng, ngăn chặn việc thay đổi dữ liệu nếu không được giao quyền
Ví dụ: Trong “ Quản lí HS”, hệ thống phải phân quyền HS chỉ được
phép xem thông tin (điểm, kết quả,…) chứ không có quyền thay đổi trong CSDL
Giải thích: Nếu không có chức năng an toàn và bảo mật thông tin, HS
có thể vào hệ thống và sửa điểm tự do Do đó dẫn đến sai lệch kết quả
và hậu quả rất lớn
d Tính dư thừa: CSDL không lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoăc
được suy ra từ dữ liệu đã có
Ví dụ 1: Trong “Quản lí HS”, khi đã nhập dữ liệu điểm các môn, thì
không cần phải nhập vào điểm trung bình, xếp loại học lực nữa Vì điểm trung bình, xếp loại học lực có thể được suy ra từ các điểm môn học
4.4.Câu hỏi và bài tập củng cố:
- Nhắc lại những kiến thức trọng tâm
- Câu 1: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong một hệ quản trị CSDL cho phép ta làm những gì?
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong một hệ quản trị CSDL cho phép người dùng:
Khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin;
Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL
Trang 214.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Đối với bài học ở tiết học này: Xem lại nội dung các câu hỏi đã làm
- Đôi với bài học ở tiết học sau: Xem tiếp các bài tập và câu hỏi sách giáo khoa trang 20 Xem trước bài 3 Microsoft Access
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dung, thiết bị dạy học:
Trang 22
Tuần: - Tiết PPCT: Ngày dạy:
1 MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức
Biết khái niệm cơ bản về CSDL, hệ quản trị CSDL;
Biết vai trị của CSDL trong xã hội hiện đại
1.2 Kĩ năng
Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.
1.3 Thái độ
Nhận thức được quá trình phát triển của các hệ CSDL gắn liền với quá trình phát triển của
Tin học nhằm giải các bài tốn thực tiễn ngày càng phức tạp;
Mong muốn học một hệ quản trị CSDL cụ thể để cĩ khả năng giải các bài tốn bằng máy tính điện tử
2 TRỌNG TÂM
Khái niệm cơ bản về CSDL, hệ quản trị CSDL; vai trị của CSDL trong xã hội hiện đại Nhậnthức được quá trình phát triển của các hệ CSDL gắn liền với quá trình phát triển của Tin học nhằm giảicác bài tốn thực tiễn ngày càng phức tạp
4.3 Giảng bài mới:
Khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thơng tin;
Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL
Câu hỏi 2 (trang 20): Hãy kể các loại thao tác dữ liệu, nêu ví dụ
minh họa.?
Các thao tác trên CSDL cĩ thể phân thành các nhĩm sau đây:
Thao tác với cấu trúc dữ liệu: Khai báo tạo lập dữ liệu mới
(định nghĩa dữ liệu: khai báo cấu trúc, thiết lập quan h65,…), cập nhật cấu trúc dữ liệu
Ví dụ: Tạo một bảng điểm HS của một lớp, ta cĩ thể chèn thêm một cột “ Kết quả” vào CSDL Lớp;
Cập nhật: Nhập, sửa, xĩa dữ liệu Các thao tác này chỉ tác
động lên nội dung dữ liệu
Ví dụ: Trong CSDL “Quản lí HS”, ta cĩ thể nhập thêm thơng tin của
HS mới, xĩa bỏ thơng tin về HS đã chuyển trường, thay đổi điểm của
HS nếu nhập sai,…
BÀI TẬP
Trang 23chuẩn bị bài tập của HS.
GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi,
động viên HS trả lời Tôn trọng
và hiện thông tin những HS thỏa mãn điều kiện trên
Câu hỏi 3 (trang 20): Vì sao hệ quản trị CSDL lại phải có khả năng
kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu ví dụ minh họa
Hệ quản trị CSDL phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL, để:
- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập trái phép vào CSDL Chức năng này góp phân đáp ứng yêu cầu an toàn và bảo mật thông tin;
Ví dụ: Trong hệ thống “Quản lí điểm HS”: Chỉ có GV mới có quyền
thay đổi (bổ sung, xóa bỏ) điểm các môn học của HS lớp mình giảng dạy Còn người dùng khác (GV khác, HS, phụ huynh,…) được truy cập vào hệ thống chỉ để xem chứ không có quyền thay đổi dữ liệu trong hệ thống
Trong hệ thống ngân hàng: Khách hàng có quyền xem thông tin về
riêng cá nhân mình (tài khoản, số tiền gửi vào, số tiền rút ra, ngày gửi, ngày rút, lãi suất, số tiền hiện có) Nhưng khách hàng không thể xem thông tin cá nhân của một người khác (để đảm bảo quyền bí mật thông tin cá nhân và thông tin hoạt động của ngân hàng)
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu: Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời để bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn và tính nhất quán
Ví dụ: Trong “Quản lí cửa hàng sách”: Khi nhân viên bán hàng bán
được một quyển sách nào đó, thì hệ thống phải tự trừ vào số lượng sách tồn kho là 1 quyển
- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
Ví dụ: Hệ thống quản lí cửa hàng sách phải có cơ chế tự động sao luu,
phục hồi sữ liệu
Câu hỏi 4 (trang 20): Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ
vai trò gi? (người quản trị CSDL hay người lập trình ứng dụng hay người dùng)? Vì sao?
Nếu em là người lập chương trình ứng dụng: Chính những người lập trình ứng dụng đã tạo ra các phần mềm giúp mọi người có thể lưu trữ,
xử lí thông tin một cách tự động Cũng vì thế chúng ta mới có các phần mêm để quản lí thư viện, quản li siêu thị, quản lí khách sạn,… giúp cho người quản lí tiết kiệm thời gian, sức lực và cho hiệu quả cao nhất
Nếu em là người quản trị CSDL: Người quản trị CSDL có mộtvai trò và quyền hạn quan trọng, đảm bảo hoạt động của một
hệ CSDL được thông suốt, dữ liệu an toàn và bảo mật, phục
vụ tốt cho rất nhiều người dùng
Nếu em là người dùng: Em sẽ không cần có những kiến thức của chuyên ngành CNTT nhưng em có thể khai thác thông tin
ở CSDL để phục vụ hữu hiệu cho công việc và cuộc sống
Trang 24GV: Nêu câu hỏi, gọi HS trả
Câu hỏi 5 (trang 20): Trong các chức năng của hệ quản trị CSDL,
theo em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Trong các chức năng của hệ quản trị CSDL, thì chức năng cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu là quan trọng nhất Bởi vì, chức năng này cho phép:
– Cập nhật dữ liệu (như nhập, sửa, xóa dữ liệu);
– Các thao tác với dữ liệu ( tìm kiếm, thống kê, sắp xếp, lập báo cáo,…)
Những công việc trên nêu không nhờ hệ quản trị CSDL xử lí một cách tự độngm người dùng mất rất nhiều thời gian và gặp khó khăn trong quá trình xử lí dữ liệu (đặc biệt là việc tìm kiếm và thống kê báo cáo)
Câu hỏi 6 ( trang 20): Hãy trình bày sơ lược về hoạt động của một
hệ quản trị CSDL
Mỗi hệ quản trị CSDL có hai thành phần chính:
Bộ quản lí dữ liệu và bộ xử lí truy vấn
Khi có yêu cầu của người dùng:
– Hệ quản trị CSDL sẽ gửi yêu cầu đến mô đun có nhiệm vụ thực hiện và yêu cầu hệ điều hành tìm một số tệp chứa dữ liệu cân thiết;
– Các tệp tìm thấy s4 được chuyển về cho hệ quản trị CSDL xử
lí và trả lại kết quả cho người dùng
4.4.Câu hỏi và bài tập củng cố:
- Nhắc lại những kiến thức trọng tâm
- Câu 1: Trong các chức năng của hệ quản trị CSDL, theo em chức năng nào là quan trọng nhất?
Vì sao?
Đáp án:
Trong các chức năng của hệ quản trị CSDL, thì chức năng cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữliệu là quan trọng nhất Bởi vì, chức năng này cho phép:
– Cập nhật dữ liệu (như nhập, sửa, xóa dữ liệu);
– Các thao tác với dữ liệu ( tìm kiếm, thống kê, sắp xếp, lập báo cáo,…)
Những công việc trên nêu không nhờ hệ quản trị CSDL xử lí một cách tự độngm người dùng mất rấtnhiều thời gian và gặp khó khăn trong quá trình xử lí dữ liệu (đặc biệt là việc tìm kiếm và thống kê báocáo)
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Đối với bài học ở tiết học này: Xem lại nội dung các câu hỏi đã làm
- Đôi với bài học ở tiết học sau: Xem trước bài 3 Microsoft Access
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung: Phương pháp:
Sử dụng đồ dung, thiết bị dạy học:
Trang 25Tuần: … - Tiết PPCT: Ngày dạy:
HÌNH THỨC CÂU HỎI (Tự luận/ Trắc nghiệm)
Mức độ khó Hiểu
1
Biết 2
Vận dụng 3
4.3 Nội dung kiểm tra:
Tự luận.
Câu 1: Giả sử xây dựng một CSDL để quản lí mượn/trả sách ở thư viện Theo em cần phải lưu trữ
những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủthư
Câu 2: Hãy nêu ví dụ minh họa cho một vài yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL?
Câu 3: Trong các chức năng của hệ quản trị CSDL, theo em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì
sao?
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 26Câu 4: Hãy trình bày sơ lược về hoạt động của một hệ quản trị CSDL
Đáp án:
Câu 1: Để xây dựng một CSDL để quản lí mượn, trả sách ở thư viện, ta phải lưu trữ các thông tin sau:
Thông-tin-độc-giả: Mã độc giả, họ và tên đơn vị, địa chỉ, điện thoại, ngày mua thẻ, ngày hết hạn;
Thông-tin-sách: Mã sách, tên sách, thể loại, tác giả, NXB, số lượng;
Mượn-trả-sách: Mã mượn trả, mã độc giả, mã sách, sô sách mượn, ngày mượn, ngày hẹn trả, tình
trạng sách…
Vi phạm: Mã mượn trả, lí do vi phạm, số tiền phạt
Để đáp ứng được nhu cầu quản lí của thủ thư, hệ quản trị CSDL cần thực hiện các công việc sau:
Quản lí thông tin độc giả: Thêm độc giả, loại bỏ độc giả, thay đổi thông tin độc giả, cho phép độc
giả đăng nhập hệ thống,…
Quản lí sách:
o Nhập sách (thêm - loại bỏ - sửa thông tin sách),…
o Tìm kiếm sách: Tìm kiếm theo tên sách, loại sách, theo tác giả, theo nhà xuất bản,…
Quản lí mượn - trả: Tạo phiếu mượn, phiếu trả, phiếu phạt,…
Chức năng thống kê- báo cáo:
o Thống kê sách trong thư viện: Sách mượn nhiều nhất, sách đã hết;
o Thống kê sách được mượn, được trả
Bảo mật hệ thống: Phân quyền cho các nhân viên (thủ thư, độc giả,…)
Câu 2: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
a Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc.
Ví dụ: Trong quản lí HS: Điểm các môn (Toán , Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, ) phải có ràng buộc giá trị trong
đoạn [0 10]
Giải thích: Để đảm bảo tình toàn vẹn, điểm các môn học được ràng buộc giá trị trong đoạn từ [0 10].
Vì vậy, hệ thống sẽ ngăn chặn được việc nhập sai điểm
b Tính nhất quán: Trong quá trình thao tác cập nhật va xử lí dữ liệu, dữ liệu vẫn phải được đảm bảo tính
nhất quán, đúng đắn trong CSDL
Ví dụ 1: Trong “ Quản lí HS”: tính điểm trung bình = (toán*2+ văn*2+ lí+ hóa+ sử+ …)/n, xếp loại học
lực,… đều dựa vào điểm từng môn
Giả sử khi nâng điểm toán lên 1 điểm: Để đảm bảo tính nhất quán thì điểm trung bình, xếp loại học lựccũng phải thay đổi theo
Giải thích: Nếu CSDL không thỏa mãn tính nhất quán, có thể khi nâng điểm một môn nào đó nhưng lại
không cập nhật điểm mới để tính lại điểm trung bình mà vẫn lấy điểm trung bỉnh cũ Do đó, kết quả điểmtrung bình bị sai
Ví dụ 2: Trong “Quản lí cửa hàng sách”: Khi nhân viên bán hàng bán được một quyển sách nào đó, thì hệ
thống phải tự trừ vào lượng sách tồn kho 1 quyển
c Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL cần được bảo vệ an toàn, phân quyền cho người sử dụng,
ngăn chặn việc thay đổi dữ liệu nếu không được giao quyền
Ví dụ: Trong “ Quản lí HS”, hệ thống phải phân quyền HS chỉ được phép xem thông tin (điểm, kết quả,
…) chứ không có quyền thay đổi trong CSDL
Giải thích: Nếu không có chức năng an toàn và bảo mật thông tin, HS có thể vào hệ thống và sửa điểm tự
do Do đó dẫn đến sai lệch kết quả và hậu quả rất lớn
d Tính dư thừa: CSDL không lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoăc được suy ra từ dữ liệu đã có.
Ví dụ 1: Trong “Quản lí HS”, khi đã nhập dữ liệu điểm các môn, thì không cần phải nhập vào điểm trung
bình, xếp loại học lực nữa Vì điểm trung bình, xếp loại học lực có thể được suy ra từ các điểm môn học
Câu 3: Trong các chức năng của hệ quản trị CSDL, thì chức năng cung cấp môi trường cập nhật và khai
thác dữ liệu là quan trọng nhất Bởi vì, chức năng này cho phép:
Trang 27– Cập nhật dữ liệu (như nhập, sửa, xóa dữ liệu);
– Các thao tác với dữ liệu ( tìm kiếm, thống kê, sắp xếp, lập báo cáo,…)
Những công việc trên nêu không nhờ hệ quản trị CSDL xử lí một cách tự độngm người dùng mất rấtnhiều thời gian và gặp khó khăn trong quá trình xử lí dữ liệu (đặc biệt là việc tìm kiếm và thống kê báocáo)
Câu 4: Mỗi hệ quản trị CSDL có hai thành phần chính:
Bộ quản lí dữ liệu và bộ xử lí truy vấn
Khi có yêu cầu của người dùng:
– Hệ quản trị CSDL sẽ gửi yêu cầu đến mô đun có nhiệm vụ thực hiện và yêu cầu hệ điều hành tìmmột số tệp chứa dữ liệu cân thiết;
Các tệp tìm thấy được chuyển về cho hệ quản trị CSDL xử lí và trả lại kết quả cho người dùng
4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố:
4.5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Đối với bài học ở tiết học này:
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài 3 MS ACCESS
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung: Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng dạy học:
Trang 28Tuần:… - Tiết PPCT: …
CHƯƠNG II
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
Tên bài dạy
1 MỤC TIÊU:
1.1 Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
Biết các chức năng chính của Access: tạo lập bảng, thiết lập mối liên kết giữa cácbảng, cập nhật và khai thác thông tin
Biết bốn đối tượng: bảng, mẩu hỏi, biểu mẩu và báo cáo
Biết hai chế độ làm việc: chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việcvới dữ liệu
Liên hệ được một bài toán quản lí gần gũi với HS cùng các công cụ quản lí tươngứng trong Access
1.2 Về kỹ năng:
Thực hiện được khởi động và thoát khỏi Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có.Chỉnh sửa cấu trúc CSDL Biết cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế(Design)
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
Sách giáo viên
3.2 Học sinh:
Xem lại bài cũ
Chuẩn bị bài 3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
4 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm diện
4.2 Kiểm tra bài cũ: tiết trước kiểm tra 1 tiết nên không trả bài.
4.3.Giảng bài mới:
II KHẢ NĂNG CỦA ACCESS
1. Access có những khả năng nào?
- Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhất và khai thácBài 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
Trang 29“Quản lý học sinh” để minh
họa các khả năng của
Access
HS: Chú ý, lắng nghe
GV:Access có nghĩa là gì?
HS: trả lời câu hỏi
GV: Access có nghĩa là truy
GV: Giới thiệu tính các đối
tượng chính của Access
GV: Lấy ví dụ minh họa cụ
thể để học sinh theo dõi
* Tạo biểu mẩu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thông
kê, tổng kết hay những mẩu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL
2. Ví dụ
lí học sinh của một lớp
III CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH CỦA ACCESS
1. Các loại đối tượng
- Bảng (Table): dùng để lưu dữ liệu Gồm nhiều
hàng,nhiều cột chứa thông tin của chủ thể
- Mẫu hỏi (Query): dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết
xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng
- Biểu mẫu (form): giúp tạo giao diện thuận tiện cho
việc nhập hoặc hiển thị thông tin
- Báo cáo (Report): được thiết kế để định dạng, tính
toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra
2 Ví dụ
- Để giải bài toán “Quản lí học sinh”, ta có thể dùngAccess để xây dựng CSDL “Quản lí học sinh” gồm:
* Bảng: để lưu trữ thông tin của các học sinh
* Biểu mẩu: dùng để cập nhật thông tin
* Mẩu hỏi: để kết xuất thông tin từ bảng….
* Báo cáo: tổng kết điểm học kì của cả lớp,…
- Như vậy, cơ sở dữ liệu “ Quản lí học sinh” có thể gồm: