1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tổng hợp lý thuyết Tài chính tiền tệ Học viện Tài Chính

43 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp lý thuyết tài chính tiền tệ
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài chính tiền tệ
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan điểm cổ điển: lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào trong lưu thông - Quan điểm của Milton: lạm phát là hiện tượng giá cả hàng hóa tăng nhanh và liên tục trong 1 thời gia

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

1 Những vấn đề cơ bản về tiền tệ

1.1 Sự ra đời, phát triển và các định nghĩa về tiền tệ

1.1.1 Sự ra đời của tiền tệ

- Quá trình ra đời của tiền tệ được trải qua 4 hình thái giá trị:

(1) Hình thái giá trị ngẫu nhiên

(2) Hình thái chung

(3) Hình thái mở rộng

(4) Hình thái tiền tệ

- Theo Các mác, tiền tệ ra đời ở hình thái (4)

- Theo các nhà khoa học hiện đại, tiền tệ ra đời ở hình thái (3)

1.1.2 Sự phát triển của tiền tệ

 Tiền hàng hóa thông thường

- Điều kiện:

 Là vật ngang giá chung

 Quý hiếm, gọn nhẹ, dễ bảo quản, vận chuyển, phù hợp với tập quán địa phương

- Ưu: giúp hoạt động trao đổi trở nên thuận tiện

Trang 2

 Phát hành với khối lượng lớn

 Nhiều mệnh giá khác nhau

 Chi phí lưu thông lớn, phiền phức trong kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản với số lượng lớn

 Tiền chuyển khoản (bút tệ, tiền ghi sổ)

- Tiền chuyển khoản được biểu hiện là số dư trong tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại ngân hàng

- Để sử dụng tiền chuyển khoản phải có các công cụ để chuyển tải tiện như: séc, thẻ thanh toán,…

- Ưu (đây cũng là lí do tiền chuyển khoản có xu hướng tăng)

 Không bị làm giả

 Tiết kiệm chi phí lưu thông, chi phí tạo tiền, chi phí bảo quản

 Rủi ro thấp

 Lưu thông tiền chuyển khoản giúp giảm bớt rủi ro lạm phát

 Dễ dàng trong giao dịch, thanh toán

 Nhà nước dễ quản lí khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế

1.2 Chức năng của tiền

 Chức năng đơn vị định giá

- KN: tiền được dùng để đo giá trị trong nền kinh tế

Giá trị hàng hóa

- Điều kiện:

 Có giá trị danh nghĩa pháp định

 Tiền đơn vị (1 VNĐ, 1 USD,…)

 Ngân hàng trung ương kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông

- Ý nghĩa:

 Giúp xác định giá cả của hàng hóa

 Giảm chi phí và thời gian trao đổi

Đơn vị định giá

Giá cả

Trang 3

 Giúp xác định giá trị tài sản

 Phương tiện trao đổi

- KN: tiền làm môi giới trung gian trong trao đổi

- Có thể sử dụng: tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản; tiền đủ giá hoặc dấu hiệu giá trị

 Giảm chi phí và thời gian trao đổi

 Mở rộng lưu thông hàng hóa

 Kiểm soát tình hình lưu thông hàng hóa

 Phương tiện dự trữ giá trị

- KN: tiền được sử dụng như là phương tiện chứa giá trị, nghĩa là 1 phương tiện chức sức mua hàng hóa theo thời gian

- Công thức: H – T… T – H’

- Điều kiện:

 Phải là phương tiện truyển tải giá trị hiện thực

 Dự trữ bằng vàng hoặc dấu hiệu giá trị

- Ý nghĩa:

 Điều tiết số lượng phương tiện lưu thông

 Tập trung tích lũy vốn cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng

 Chế độ lưu thông dấu hiệu giá trị

- KN: dấu hiệu giá trị là những phương tiện có giá trị rất nhỏ so với sức mua của nó

Dấu hiệu giá trị, có giá trị danh nghĩa pháp định để thay thế tiền vàng được đưa vào lưu thông

- Các loại dấu hiệu bao gồm:

 Giấy bạc ngân hàng

 Tiền đúc bằng kim loại kém giá

 Tiền chuyển khoản

- Ý nghĩa:

 Khắc phục tình trạng thiếu phương tiện lưu thông trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển

 Đáp ứng tính đa dạng về nhu cầu trao đổi và thanh toán về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường

 Lưu thông dấu hiệu giá trị tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội

Trang 4

1.3 Các khối tiền tệ

1.3.1 Khối tiền tệ cần thiết cho lưu thông (Mn)

- KN: là khối tiền tệ do tổng nhu cầu trong nền kinh tế quốc dân ở mọi thời kì quyết định

- Ti lệ thuận với tổng giá trị hàng hóa, tỉ lệ nghịch với tốc độ lưu thông bình quân của tiền tệ

Mn =

P: giá cả hàng hóa

Q: tổng khối lượng hàng hóa đưa vào trong lưu thông

V: tốc độ lưu thông bình quân

1.3.2 Khối lượng tiền trong lưu thông

- KN: Là khối lượng tiền có thực trong lưu thông, chỉ tất cả các phương tiện được chấp nhận làm trung gian trao đổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác nhau tại 1 thị trường và trong 1 thời gian nhất định

- Căn cứ vào tính lỏng của các phương tiện thanh toán, chia khối tiền tệ trong lưu thông thành các thành phần sau:

 M1 = khối tiền tệ giao dịch + tiền mặt + tiền gửi ngân hàng không kì hạn

 M2 = M1 + tiền gửi ngân hàng có kì hạn

 M3 = M2 + các chứng từ cógias

 Ms = M3 + các phương tiện thanh toán khác

 Mo: tiền mặt

- So sánh Ms và Mn (tỉ lệ Ms/Mn), có thể xảy ra 3 trường hợp sau:

 = 1 : tiền và hàng cân đối

 < 1 : hiện tượng thiểu phát

 Cầu tiền cho cất trữ: là số tiền nhàn rỗi chưa có mục đích sử dụng

 Cầu tiền cho dự phòng:

P Q V

Trang 5

o Dự phòng tiền để mua mà không báo trước

o Dự phòng chi thường xuyên

o Dự phòng chi rủi ro

- Các nhân tố ảnh hưởng:

 Mức giá cả tỉ lệ thuận (với cầu tiền tệ, cùng tăng hoặc cùng giảm)

 Mức thu nhập tỉ lện thuận

 Lãi suất thị trường tỉ lệ nghịch

 Tốc độ lưu thông tiền tệ tỉ lệ nghịch

1.4.2 Cung tiền cho lưu thông

- KN: Là chỉ việc phát hành vào lưu thông 1 khối lượng tiền tệ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền

- Các kênh cung ứng tiền của Ngân hàng Trung ương:

 Cho ngân hàng thương mại vay: tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại

 Phát hành tiền thông qua thị trường vàng và ngoại tệ

 Cho ngân sách nhà nước vay

 Phát hành tiền thông qua nghiệp vụ thị trường mở: Ngân hàng Trung ương mua giấy tờ có giá từ ngân hàng thương mại

- Các cách cung ứng tiền vào trong lưu thông:

 NHTW phát hành tiền

 Hệ thống các NHTM tạo tiền chuyển khoản

- Các yếu tố ảnh hưởng:

 Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế

 Kinh tế phát tiền  khối lượng hàng hóa nhiều  cần nhiều tiền trong lưu thông

 Kinh tế tăng trưởng nóng  cần rút bớt tiền trong lưu thông (giảm cung ứng tiền tệ)

 Khi lạm phát trong dự tính của NHTW  vẫn phát hành tiền vào trong lưu thông

 Kinh tế suy thoái  tăng lượng tiền cung ứng trong lưu thông

 Mức độ mát giá của đồng tiền

 Tiền mất giá  giá cả hàng hóa tăng  cần nhiều tiền trong lưu thông

 Mức độ thâm hụt ngân sách nhà nước

 Nhu cầu cần tiền mặt

 Nhu cầu cần tiền mặt tăng lên  phát hành thêm tiền vào lưu thông

1.5 Lạm phát

Trang 6

- Quan điểm cổ điển: lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào trong lưu thông

- Quan điểm của Milton: lạm phát là hiện tượng giá cả hàng hóa tăng nhanh và liên tục trong 1 thời gian dài

- Các chỉ số đánh giá mức độ lạm phát

 CPI: chỉ số giá tiêu dùng

 PPI: chỉ số giá sản xuất

- Tác động tích cực của lạm phát vừa phải:

 Đồng nội tệ mất giá nhẹ so với ngoại tệ  tỉ giá hối đoái tăng lên  khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu  góp phần cân bằng cán cân thanh toán

 Tạo sự chênh lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng  thương mại phát triển, năng động hơn, các doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất , đẩy mạnh cạnh tranh  thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

 Với 1 tỉ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo ra 1 tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên

- Tác động tiêu cực của làm lạm phát

 Giá cả hàng hóa tăng nhanh và liên tục  lợi nhuận doanh nghiệp giảm  thu hẹp sản xuất, tín dụng bị giảm  tỉ lệ thất nghiệp cao, thu nhập giảm  ngân sách giảm

- Nguyên nhân:

 Lạm phát cầu kéo: xuất phát từ cầu hàng hóa

 Lạm phát chi phí đẩy: xuất phát từ cung hàng hóa, chi phí sản xuất tăng lên

Trang 7

 Sử dụng công cụ gián tiếp

o Tăng lãi suất tái chiết khấu

 Sự tăng nhanh của tổng cung

 Sự suy giảm của tổng cầu

- Khi các chủ thể tiến hành hoạt động tài chính tức là họ đã thực hiện hoạt động huy động, phân bổ, sử dụng nguồn tài chính

- Nguồn tài chính là nguồn tiền mà doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng, nó thể hiện tiềm năng về tài chính của các chủ thể

- Khi các chủ thể tiến hành thu vào bằng tiền sẽ hình thành quỹ tiền tệ Khi các chủ thể chi ra bằng tiền,

nó thể hiện 1 dòng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tức là đã sử dụng quỹ tiền tệ

- Quỹ tiền tệ là một lượng nhất định các nguồn tài chính đã huy động được nhằm sử dụng cho 1 mục đích cụ thế

- KN: Tài chính là phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn tài chính gắn liền với việc tạo lập

và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm sử dụng cho 1 mục đích cụ thể

 Chức năng:

Trang 8

- Chức năng phân bổ nguồn lực tài chính

 KN: là việc bố trí, sắp xếp các nguồn lực tài chính cho các mục tiêu nhất định theo nhu cầu của từng chủ thể thông qua các công cụ tài chính Bao hàm cả hoạt động huy động nguồn tài chính

 Các quỹ tiền tệ chủ yếu

o Quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp

o Quỹ tiền tệ của các trung gian tài chính

o Quỹ tiền tệ của Nhà nước

o Quỹ tiền tệ của các hộ gia đình

 Các phân thức phân bổ

o Có hoàn trả

o Không hoàn trả

- Chức năng kiểm tra

 KN: là chức năng kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền đối với quá trình phân bổ nguồn tài chính nhằm đảm bảo tính mục đích, tính hợp lí, tính hiệu quả, tiết kiệm

 Kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền có nghĩa là các chủ thể sẽ tính toán về chỉ tiêu về kinh tế để xem các khoản nợ của nhà nước, hoạt động tài chính của doanh nghiệp hay hoạt động tài chính của 1 hộ gia đình có đảm bảo tính hiệu quả hay không

2.2 Hệ thống tài chính

- KN: Hệ thống tài chính là 1 tổng thể bao gồm các thị trường tài chính, các định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng pháp lí – kĩ thuật và các tổ chức quản lí giám sát và điều hành hệ thống để tổ chức phân bổ nguồn lực tài chính theo thời gian và không gian 1 cách tiết kiệm và hiệu quả nhất

- Cơ cấu tổ chức:

 Hệ thống tài chính (kênh dẫn vốn trực tiếp)

 Trung gín tài chính (kênh dẫn vốn gián tiếp)

 Cơ sở hạ tầng pháp lí – kĩ thuật của hệ thống tài chính

- Nhiệm vụ:

 Luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu hụt

 Cung cấp các phương tiện để quản lí rủi ro

- Mối quan hệ giữa thị trường tài chính và trung gian tài chính:

 Tài chính trung gian có thể đóng vai trò là người cung cấp vốn trên thị trường tài chính, cũng có thể đóng vai trò người huy động vốn trên thị trường tài chính Ngoài ra giữa thị trường tài chính

và trung gian tài chính có nhiều mối quan hệ với nhau như: TGTC làm người môi giới trên thị trường TC,…

CHƯƠNG 2 TÍN DỤNG & LÃI SUẤT TÍN DỤNG

1 Những vấn đề chung về tín dụng

Trang 9

1.1 Định nghĩa

- KN: Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả

- Đặc điểm:

 Chủ thế: người cho vay và người đi vay

 Đối tượng: tiền, hiện vật, tài sản

 Cơ sở thực hiện: lòng tin

 Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn

 Nguyên tắc hoàn trả

1.2 Chức năng

1.2.1 Tập trung và phân phối lại vốn nhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trả

- Chức năng này được thể hiện trên 2 nội dung:

 Tập trung vốn: Tín dụng thông qua các cơ quan chức năng của mình như: ngân hành Thương mại, ngân hàng chuyên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,… để huy động, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội hình thành quỹ cho vay

 Phân phối lại vốn: Trên cơ sở quỹ cho vay, tiến hành phân phối cho các cá nhân, doanh nghiệp

có nhu cầu bổ sung và sử dụng vốn

- Cả 2 nội dung trên phải thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi sau 1 thời gian nhất định do:

 Vốn đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người cho vay

 Nguồn vốn cho vay chỉ là tạm thời nhãn rỗi, người đi vay chỉ tạm thời thiếu

1.2.2 Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng tiền

- Trọng tâm của chức năng này là kiểm soát đối với người đi vay

- Các chủ thể trong quan hệ tín dụng kiểm soát lẫn nhau nhằm bảo vệ lợi ích của mình và tác động tích cực đến quá trình lành mạnh hóa các hoạt động kinh tế - xã hội

- Ý nghĩa:

 Đảm bảo các tổ chức tín dụng thu hồi vốn cho vay đúng thời hạn, nâng cao khả năng thanh toán

 Giúp các đơn vị vay vốn quan tâm đến việc sử dụng vốn: tiết kiệm và có hiệu quả hơn

 Các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng thực hiện đúng kỉ luật và nguyên tắc tín dụng tránh nợ dây dưa

Trang 10

 Công cụ: thương phiếu

 Thương phiếu là 1 loại giấy nhận nợ xác định quyền đòi nợ của người sở hữu thương phiếu và

nghĩa vụ phải hoàn trả của người mua khi hết hạn

- Thương phiếu được chia 2 loại:

 Lệnh phiếu – người mua chịu lập ra

 Hối phiếu – người bán chịu lập ra

- Đặc điểm:

 Trừu tượng: trên thương phiếu không ghi rõ nguyên nhân phát sinh khoản nợ mà chỉ nêu

số tiền nợ và kì hạn nợ

 Bắt buộc: đến hạn người mắc nợ phải thanh toán Điều này được pháp luật bảo hộ

 Lưu thông: trong phạm vi hiệu lực, thương phiếu được sử dụng là phương tiện thanh toán

- Ưu điểm:

 Đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra 1 cách liên tục

 Điều tiết vốn trực tiếp giữa các doanh nghiệp

 Giảm chi phí lưu thông tiền tệ

 Mở rộng tín dụng ngân hàng

- Nhược:

 Quy mô nhỏ: bị giới hạn bởi khối lượng hàng hóa bán chịu

 Thời hạn cho vay chỉ là ngắn hạn

 Phạm vi hẹp, chỉ đầu tư 1 chiều, bởi chỉ các doanh nghiệp có sự phù hợp về sản phẩm đầu ra và yếu tố đầu vào mới tham gia được quan hệ tín dụng

2.2 Tín dụng ngân hàng

- KN: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa 1 bên là ngân hàng và bên kia là các tác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội,…) trong nền kinh tế quốc dân

- Đặc điểm

 Đối tượng: tiền tệ

 Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng

Trang 11

 Công cụ: kì phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng

 Điều kiện vay rất chặt chẽ, khắt khe

 Độ rủi ro cao, tỉ lệ nợ xấu cao

2.3 Tín dụng nhà nước

- KN: Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội

- Đặc điểm:

 Mang tính chất tín chấp (chính phủ dựa trên sự uy tín để vay tiền)

 Công cụ: tín phiếu, trái phiếu,… (có độ an toàn cao nhất trên thị trường)

- Ưu:

 Rủi ro thấp

 Giúp nhà nước huy động vốn

- Nhược:

 Chèn ép đầu tư tư nhân

Khi chính phủ vay quá nhiều thì cầu vốn sẽ tăng lên, nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế tăng lên làm lãi suất thị trường tăng lên khiến các doanh nghiệp khó tiếp xúc với vốn vay

 Tăng nợ (Nếu không kiểm soát được sẽ gây khủng hoảng nợ)

2.4 Tín dụng thuê mua

- KN: tín dụng thuê mua là quan hệ tín dụng giữa các công ty tài chính với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dưới hình thức cho thuê tài sản

- Đặc điểm:

 Đối tượng: tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh

 Chủ thể: công ty tài chính và doanh nghiệp

 Hình thức: cho thuê tài sản

- So sánh thuê vận hành và thuê tài chính

Bảo dưỡng sửa

chữa

Bên cho thuê Bên đi thuê

Lí do thuê tài sản Tài sản cố định thường có giá cáo và thời gian sử dụng dài, vì

Trang 12

vậy doanh nghiệp sẽ thuê để tránh ứ đọng và giảm chi phí

đầu tư Hủy ngang hợp

Bên đi thuê được chuyển giao quyền

sở hữu hoặc mua lại

Số tiền thuê Số tiền mỗi lần thuê

thấp hơn giá trị tài

 Điều kiện cho thuê đơn giản, dễ dàng

 Đổi mới máy móc thiết bị

- Nhược:

 Phạm vi hẹp

 Chi phí cao

 Mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng

 Tín dụng thương mại phát triển giúp tín dụng ngân hàng phát triển vì:

Khi tín dụng ngân hàng thương mại phát triển  số thương phiếu tăng lên  các doanh nghiệp sẽ mang thương phiếu tới ngân hàng vay vốn bằng hoạt động tái chiết khấu  tín dụng ngân hàng phát triển

 Khi tín dụng ngân hàng phát triển sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận với vốn, giúp các doanh nghiệp tái đầu tư, phát triển, sản xuất

- Căn cứ vào tiêu thức quản lí vĩ mô:

 Lãi suất sàn và lãi suất trần

 Lãi suất cơ bản

- Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng:

 Lãi suất tiền gửi

Trang 13

 Lãi suất cho vay

 Lãi suất chiết khấu

 Lãi suất tái chiết khấu

 Lãi suất thị trường liên ngân hàng

- Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ

 Lãi suất danh nghĩa

 Lãi suất thực

3.3 Cấu trúc

3.3.1 Cấu trúc rủi ro

- KN: Cấu trúc rủi ro là những khoản cho vay có cùng kì hạn nhưng có mức lãi suất khác nhau

- Các nhân tố quan trọng trong xác định cấu trúc rủi ro bao gồm:

 Rủi ro và vỡ nợ

 Tính lỏng của giấy ghi nợ

 Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay

- Một sự gia tăng của “Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay” dẫn đến lãi suất cho vay tăng

vì những người tiết kiệm quan tâm đến tiền lãi thực tế sau thuế và phải được bù đắp tiền nộp thuế

3.3.2 Cấu trúc kì hạn

- Lãi suất các khoản vay dài hạn thường cao hơn các khoản vay ngắn hạn

- Tuy nhiên khi xảy ra lạm phát thì lãi suất tiền vay trong ngắn hạn lại cao hơn dài hạn, vì:

 Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, tiền mất giá, tâm lí người dân bây giờ chỉ muốn gửi tiền trong ngắn hạn thay vì dài hạn, vì nếu gửi tiền trong dài hạn thì họ sẽ khó chuyển đổi mục đích đầu tư Vậy nên, trong thời kì này, các ngân hàng thường tăng lãi suất tiền gửi trong ngắn hạn

 Khi lạm phát xảy ra, t có công thức:

Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỉ lệ lạm phát

 Nếu gửi tiền trong dài hạn người gửi tiền rất có thể nhận được mức lãi suất âm

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất

- Cung – cầu tín dụng:

 Cung > cầu: lãi suất giảm

 Cung < cầu: lãi suất tăng

- Tỷ lệ lạm phát:

Trang 14

 Tỷ lệ lạm phát tăng  lãi suất tăng

 Tỷ lệ lạm phát giảm  lãi suất giảm

o Lãi suất thực = lãi suất doanh nghiệp – tỉ lệ lạm phát

o Khi tỉ lệ lạm phát tăng  lãi suất thực giảm  người đi vay được lợi, người cho vay bị giảm quyền lợi  cầu tín dụng tăng, cung tín dụng giảm  lãi suất tín dụng tăng

- Chính sách kinh tế của Nhà nước

Ngân hàng Trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt thì lãi suất tăng và ngược lại

- Tỉ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế (lớn hơn lãi suất tín dụng)

Mức lãi suất tín dụng nhỏ hơn tỉ suất lợi nhuận bình quân  hài hòa lợi ích người đi vay và người cho vay

3.4 Ý nghĩa của lãi suất tín dụng

 Lãi suất tín dụng và công cụ để điều tiết kinh tế vĩ mô

- Lãi suất tín dụng là công cụ kiềm chế và kiểm soát lạm phát

 Khi lạm phát xảy ra, Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu Số tiền các Ngân hàng thương mại vay từ NHTW giảm khiến chokhả năng tạo tiền, khả năng cho vay của NHTM giảm xuống Cung tiền (MS) giảm giúp tỉ lệ lạm phát giảm

 Khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu  lãi suất thị trường liên ngân hàng tăng  lãi suất kinh doanh của các ngân hàng thương mại tăng  hạn chế việc bơm tiền ra ngoài lưu thông  cung tiền giảm  tỉ lệ lạm phát giảm

- Lãi suất tín dụng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu  lãi suất liên ngân hàng giảm  lãi suất tiền gửi giảm, lãi suất cho vay giảm  doanh nghiệp dễ dàng vay vốn đầu tư kinh doanh

- Lãi suất tín dụng là công cụ ổn định tỉ giá hối đoái

 Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vi mô

Đây là cơ sở để các chủ thể đưa ra quyết định kinh tế

CHƯƠNG 3 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1 Những vấn đề chung về thị trường tài chính

Trang 15

- Chứng khoán là loại chứng từ được ghi trên giấy từ hoặc hệ thống điện tử nhằm xác nhận quyền hợp

pháp của người sở hữu chứng từ đó với người phát hành

Công dụng của chứng khoán:

 Được sử dụng để thế chấp, trả nợ tiền vay, mua bán chuyển nhượng

 Phương tiện đầu tư thu lời

 Phương tiện huy động vốn

 Phương tiện phân phối nguồn tài chính cho các khu vực

- Các loại tài sản tài chính khác:

 Chứng khoán chính phủ và chứng khoán chính quyền địa phương

 Chứng khoán của các ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng

 Chứng khoán doanh nghiệp

Trang 16

 So sánh tín phiếu ngân hàng và kì phiếu ngân hàng

Chủ thể phát

hành

Ngân hàng trung ương Ngân hàng thương mại

Chủ thể mua Ngân hàng thương mại và các tổ

chức tín dụng

Doanh nghiệp, cá nhân, tổ

chức

Mục đích Là công vụ giúp ngân hàng trung

ương thực hiện chính sách tiền tệ

Huy động vốn vay ngắn hạn của các chủ thể  mở rộng vốn  mở rộng kinh doanh

 Trái phiếu

- KN: Là 1 loại chứng khoán nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành cam kết trả lợi tức

và hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định cho người sở hữu chứng khoán

- Phân loại:

 Trái phiếu chính phủ

 Trái phiếu công ty

 Trái phiếu ngân hàng và các tổ chức tài chính

- Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của công ty, được chia lợi tức xác định không phụ thuộc kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 17

Cổ tức Phụ thuộc vào kết quả sử dụng

kinh doanh

Được xác định trước, không

đổi

1.3 Phân loại thị trường tài chính

- Dựa vào phương thức huy động nguồn tài chính

 Thị trường nợ: huy động vốn thông qua 1 công cụ vay nợ

 Thị trường vốn cổ phần: huy động vốn thông qua phát hành phát hành cổ phiếu

- Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn tài chính

 Thị trường sơ cấp

 Thị trường thứ cấp

- Căn cứ vào tính chất pháp lí

 Thị trường tài chính chính thức

 Thị trường tài chính không chính thức

- Căn cứ thời gian sử dụng nguồn tài chính và tính lỏng của các tài sản tài chính

 Thị trường tiền tệ

 Thị trường vốn

1.4 Chức năng, vai trò của thị trường tài chính (3 chức năng)

(1) Chức năng dẫn nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung nguồn tài chính

(2) Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán

(3) Chức năng cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị doanh nghiệp

1.5 Các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển thị trường tài chính

- Nền kinh tế hàng hóa phát triển, tiền tệ ổn định với mức lạm phát có thể kiểm soát

 Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa làm phát sinh nhu cầu và khả năng cung cấp nguồn tài chính trong nền kinh tế

 Tiền tệ ổn định, lạm phát được kiểm soát đảm bảo quyền lợi cho người đi vay, người cung ứng vốn Các doanh nghiệp khi đó mới muốn đầu tư, tái kinh doanh và khi đó mới xuất hiện nhu cầu nguồn tài chính

- Các công cụ của thị trường tài chính phải đa dạng

 Các công cụ của phải đa dạng về hình thức, thời gian sử dụng và mệnh giá để phù hợp nhu cầu chủ thể sử dụng nguồn tài chính

- Hình thành và phát triển hệ thống trung gian tài chính

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và quy chế cần thiết làm cơ sở hoạt động và kiểm soát thị trường tài chính

- Phải tạo được cơ sở vật chất kĩ thuật và có được hệ thống thông tin kinh tế

2 Các thị trường tài chính

Trang 18

2.1 Thị trường tiền tệ

- KN: Thị trường tiền tệ là một trong những bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa trong việc mua bán các tài sản tài chính có tính lỏng cao và chuyển giao quyền sử dụng nguồn tài chính ngắn hạn

2.1.1 Cấu trúc thị trường tiền tệ

- Thị trường cho vay ngắn hạn trực tiếp: Bao gồm thị trường không chính thức và thị trường chính thức

 Thị trường không chính thức cung cấp 1 khối lượng nguồn tài chính lớn cho doanh nghiệp, các

hộ kinh tế gia đình và cá nhân dưới hình thức vay nóng

 Thị trường chính thức là thị trường cho vay ngắn hạn của các tổ chức tín dụng

- Thị trường ngoại hội (thị trường hối đoái giao dịch các loại ngoại tệ)

 Là nơi các doanh nghiệp, hộ gia đình và nhà nước có thể mua bán, trao đổi hoặc vay mượn các nguồn tài chính bằng ngoại tệ

- Thị trường liên ngân hàng

 Đây là thị trường dành cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trao đổi khả năng thanh toán cho nhau

- Thị trường chứng khoán ngắn hạn

 Đây là thị trường mua bán các loại chứng khoán ngắn hạn

2.1.2 Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ

- Ngân hàng trung ương

- Ngân hàng thường mại: vừa đóng vai trò người đi vay vừa đóng vai trò người cho vay

- Kho bạc nhà nước: tham gia thị trường tiền tệ chủ yếu để cay nợ, để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước và thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách phát hành tín phiếu kho bạc

- Người đầu tư

- Người môi giới và người kinh doanh

2.1.3 Hoạt động của thị trường tiền tệ

 Hoạt động tín dụng

- Là hoạt động vay mượn vốn ngắn hạn (thời hạn nhỏ hơn 1 năm) giữa các chủ thể tham gia thị trường Bao gồm:

 Hoạt động cho vay của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương mại

 Hoạt động vay vốn trực tiếp giữa các ngân hàng thương mại

 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại với khách hàng

 Hoạt động trên thị trường hối đoái

 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại với khách hàng

 Hoạt động phát hành chứng khoán ngắn hạn

Trang 19

 Hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường tiền tệ chủ yếu được thực hiện giữa các

ngân hàng trung ương và các ngân hàng thương mại

2.2 Thị trường vốn

- KN: là 1 bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa trong việc mua bán các tài sản tài

chính có tính lỏng thấp, nhằm chuyển dịch các nguồn tài chính dài hạn

2.2.1 Cấu trúc thị trường vốn

- Thị trường cho vay dài hạn trực tiếp: diễn ra hoạt động vay mượn các nguồn tài chính dài hạn

- Thị trường tín dụng thuê mua

- Thị trường chứng khóan trung hạn và dài hạn: diễn ra hoạt động mua bán các loại chứng khoán trung

và dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu,…)

2.2.2 Các chủ thể tham gia thị trường vốn

(1) Chủ thể cần nguồn tài chính dài hạn: chính phủ trung ương, chính quyền địa phương, doanh

nghiệp, tổ chức tài chính, hộ gia đình, cá nhân

(2) Chủ thể cung nguồn tài chính dài hạn: tổ chức tài chính, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội,

người đầu tư

2.3 Thị trường chứng khoán

- Thị trường chứng khoán là 1 bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa về mua bán các

loại chứng khoán ngắn hạn, trung và dài hạn

2.3.1 Cấu trúc thị trường chứng khoán

- Căn cứ vào sự luân chuyển của các nguồn tài chính:

 Thị trường chứng khoán sơ cấp

 Thị trường chứng khoán thứ cấp

Phân tích:

 Thị trường chứng khoán sơ cấp phát hành chứng khoán mới

Sản xuất KD Doanh nghiệp Nhà đầu tư 1 (nền KT) (chủ thể phát hành)

Tính thanh khoản cho chứng khoán Nhà đầu tư 2

 Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường duy nhất mang lại vốn cho chủ thể phát hành, tác

động trực tiếp làm tăng quy mô nền kinh tế

 Thị trường chứng khoán thứ cấp không trực tiếp làm tăng quy mô nền kinh tế, nó chỉ có tác

dụng gián tiếp vì:

o Thị trường chứng khoán thứ cấp tạo tính thanh khoản cho chứng khoán, nếu tính thanh

khoản của chứng khoán cao sẽ giúp sự chuyển đổi từ chứng khoán thành tiền dễ dàng, từ

đó thúc đẩy thị trường chứng khoán sơ cấp phát triển giúp tăng quy mô nền kinh tế

o Thị trường chứng khoán thứ cấp góp phần định giá chứng khoán

Tiền

Tiền

Chứng khoán

Trang 20

2.3.2.1 Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán sơ cấp

Người bán Người môi giới Người mua

(phát hành CK) (là 1 pháp nhân) (người cung ứng)

Chính phủ đóng vai trò người Cá nhân

Chính quyền địa (1) bảo lãnh phát hành (2) Quỹ đầu tư

phương Công ty bảo hiểm

NHTM, DN,…

(1) và (2): nguồn tài chính

- Pháp nhân là 1 tổ chức có đăng kí hoạt động với các cơ quan quản lí nhà nước và phải tách bạch giữa

tài sản của tổ chức và chủ sở hữu

2.3.3 Cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán

2.3.3.1 Thị trường chứng khoán sơ cấp

- Cơ chế phát hành

- Phương thức phát hành:

 Bảo lãnh phát hành

 Phát hành theo kiểu đấu giá

- Bảo lãnh phát hành là hoạt động mà tổ chức bảo lãnh sẽ đứng ra giúp tổ chức phát hành thực hiện

toàn bộ công việc phát hành, từ việc chuẩn bị hồ sơ phát hành đến tìm nhà đầu tư, phân phối chứng

khoán và ổn định giá sau phát hành

2.3.3.2 Các hoạt động chủ yếu của thị trường chứng khoán thứ cấp

- Giao dịch chứng khoán: cung cấp lệnh mua, bán chứng khoán

- Định giá chứng khoán

- Giao dịch chứng khoán

 Đây là hoạt động chủ yếu của thị trường

- Các nhân tố ảnh hưởng tới thị giá trái phiếu

Được xác định tại 1 thị trường giao dịch cụ thể

 Lãi suất tín dụng tăng  cầu giảm  thị giá giảm

 Tỉ lệ lạm phát tăng  lãi suất thực giảm  cung tăng, cầu giảm

 Tình hình tài chính và tương lai doanh nghiệp tốt  cầu tăng  thị giá tăng

- Các nhân tố ảnh hưởng tới thị giá cổ phiếu

 Tình hình tài chính và tương lai doanh nghiệp tốt  thị giá tăng và ngược lại

 Nhân tố bên ngoài tăng  thị giá tăng

 Các yếu tố kĩ thuật của thị trường

CHƯƠNG 4

Trang 21

CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

1 Khái niệm, đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian

- KN: tổ chức TCTG là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, trong đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho khách hàng

2 Phân loại

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ:

 Các tổ chức trung gian tín dụng: ngân hàng thương mại, tổ chức tiết kiệm và cho vay,…

 Các trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng: công ty bảo hiểm,…

 Các trung gian đầu tư: huy động vốn chủ yếu thông qua lĩnh vực chứng khoán (công ty tài chính, quỹ đầu tư thương mại,…)

4 Vai trò của TGTC

4.1 Vai trò trong việc giảm chi phí giao dịch

- Chi phí giao dịch là thời gian và tiền bạc chi vào các hành động giao dịch tài chính

- Tại sao các TGTC có vai trò này? Do TGTC có các đặc điểm sau:

 Quy mô vốn lớn

 Tính chuyên môn hóa

 Kinh nghiệm quản lí vốn

 Công nghệ quản lí hiện đại

- TGTC với quy mô vốn lớn sẽ dễ dàng đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro và giảm chi phí giao dịch Hoạt động đầu tư của các TGTC có được lợi thế nhời tính kinh tế, quy mô, tức là chi phí giao dịch giảm tính trên 1 đồng vốn đầu tư

4.2 Vai trò giảm chi phí thông tin

- Tại sao phát sinh chi phí thông tin?

 Do bất cân xứng thông tin

 Thông tin bất cân xứng là do 1 trong 2 bên trong 1 giao dịch có ít thông tin hơn bên đối tác về đối tượng của giao dịch khiến cho việc ra quyết định không đảm bảo chính xác

- Dẫn đến 2 rủi ro sau:

 Lựa chọn nghịch

 Rủi ro đạo đức: xảy ra sau khi các hoạt động tài chính đã xảy ra

- Tại sao TGTC có vai trò này:

 Tính chuyên môn hóa cao

Ngày đăng: 12/06/2021, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w