1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỔI MỚI TIẾT KT MÔN SINH HOC THCS - Sinh học 6 - Nguyễn Thị Thanh Thủy - Website của Trường THCS Nhơn Thọ

167 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 8,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường a Tiếp tục rà soát nội dung dạy học trong sách giáo khoa hiện hành, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần [r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

CƠ SỞ

KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC

MÔN: SINH HỌC (Lưu hành nội bộ)

Trang 2

Hà Nội, năm 2018

MỤC LỤC

Trang Phần 1 Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát

1.1 Định hướng chỉ đạo đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển

năng lực học sinh

1.2 Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh

giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.3 Trách nhiệm của các cấp quản lý giáo dục

69

12

Phần 2 Quy trình, kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra, biên soạn và chuẩn hóa

2.2 Quy trình và kĩ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan 152.3 Quy trình và kĩ thuật chuẩn hóa câu hỏi trắc nghiệm khách quan 28

Phần 3 Vận dụng quy trình, kĩ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách

quan và biên soạn đề kiểm tra môn Sinh học

32

3.1 Các loại câu hỏi và cách viết câu hỏi TNKQ môn Sinh học

3.2 Phân tích câu hỏi trắc nghiệm khách quan

3.3 Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong một chủ đề/bài

3.4 Biên soạn đề kiểm tra TNKQ

334044733.5.Nâng cao kỹ năng đánh giá lớp học cho giáo viên THCS

3.6 Một số câu hỏi đánh giá năng lực học sinh THCS

3.7 Các đề kiểm tra tham khảo

Phần 4 Hướng dẫn biên soạn, quản lí và sử dụng ngân hàng câu hỏi kiểm

tra, đánh giá trên mạng

8093123133

4.4 Cách thức trao đổi, thảo luận trong mỗi bài học 137

Trang 3

e) Phân tích, rút kinh nghiệm bài học

Quá trình dạy học mỗi bài học được thiết kế thành các hoạt động học của họcsinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc

ở nhà Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ họctập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó là phân tíchhiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, địnhhướng hoạt động học cho học sinh của GV

Việc phân tích bài học có thể được căn cứ vào các tiêu chí cụ thể như sau:

Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần

đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức

các hoạt động học của học sinh

Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức

hoạt động học của học sinh

Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của HS.

Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học

sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập

Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết

quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh

Trang 5

PHẦN 2 QUY TRÌNH, KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ, BIÊN SOẠN VÀ

CHUẨN HÓA CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

2.1 Quy trình xây dựng đề kiểm tra

Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1.Xác định mục đích của đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khihọc xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên ngườibiên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn

cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xâydựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

- Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

- Đề kiểm tra tự luận;

- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏidạng trắc nghiệm khách quan

Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lýcác hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nângcao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhauhoặc cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việclàm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồimới cho học sinh làm phần tự luận

Bước 3.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chínhcần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết,thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao

Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % sốđiểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

Trang 6

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cầnđánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạchkiến thức, từng cấp độ nhận thức.

(Các khung ma trận đề thi và hướng dẫn cụ thể được thể hiện chi tiết trong Công văn số 8773 đính kèm theo).

Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra như sau:

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;

B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Bước 4.Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câuhỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra mộtchuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm

Bước 5.Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cầnđảm bảo các yêu cầu:

Nội dung: khoa học và chính xác Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn

và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra

Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánhgiá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric)

Bước 6.Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại tổng thể, có điều chỉnh chophù hợp nếu thấy cần thiết

2.2 Quy trình và kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan

a) Giới thiệu chung về trắc nghiệm khách quan

Trang 7

- TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệmkhách quan

- Cách cho điểm TNKQ hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm

- Phân loại các câu hỏi

Các loại câu hỏi TNKQ

 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice questions)

 Trắc nghiệm Đúng, Sai (Yes/No Questions)

 Trắc nghiệm điền khuyết (Supply items) hoặc trả lời ngắn (Short Answer)

 Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items)

So sánh câu hỏi/đề thi tự luận và trắc nghiệm khách quan

Nội dung so sánh Tự luận Trắc nghiệm khách quan

3- Đo năng lực nhận thức Như nhau

4- Đo năng lực tư duy Như nhau

5- Đo Kỹ năng, kỹ sảo Như nhau

Trang 8

7- Đo năng lực sáng tạo Tốt hơn Yếu hơn

b) Quy trình viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 9

Quy trình viết câu hỏi thô

Ví dụ 1: Nung nóng hỗn hợp gồm 9,45 gam Al và 27,84 gam Fe3O4 với hiệu suấtphản ứng là 80% Cho thêm V lít dung dịch NaOH 0,5 M vào hỗn hợp sản phẩm sau

Trang 10

phản ứng Lượng dung dịch NaOH dùng dư 20% so với lượng cần thiết Giá trị của Vlà:

A *0,84 B 0,6144 C 0,875 D 0,64

Phân tích: Phương án đúng là A.

Phương án B: HS không để ý đến Al dư ⇒nNaOH cần = 0,256 mol,

VD: NaOH cần = 0,256 0,5 = 0,512 lít ⇒VddNaOH lấy = 0,512.1,2 = 0,6144 lít

Phương án C: HS không hiểu rõ bản chất của khái niệm “dùng dư 20%” HS đã

nhầm tưởng “dùng dư 20%” tức là “đã hao hụt 20% so với lượng cần thiết” (lượng dưdùng để bù đắp cho phần hao hụt) và áp đặt công thức tính giống như khái niệm trên(lấy kết quả từ đáp án): VddNaOH lấy = 0,7.100 80 = 0,875 lít

Phương án D: Tương tự như phương án C (lấy kết quả từ phương án B): Vd:

NaOH lấy = 0,512.100 80 = 0,64 lít

Ví dụ 2:

Phân tích: Phương án đúng là D.

Phương án A: HS nhầm với phép cộng, trừ các số thông thường

Phương án B: nhầm với phép cộng, trừ các số thông thường và nhầm lẫn giữa kí

hiệu độ dài vec tơ với dấu giá trị tuyệt đối

Phương án C: HS nhầm tổng hai vec tơ với tổng độ dài của hai đoạn thẳng

c) Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ)

Câu MCQ gồm 2 phần:

– Phần 1: câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hoặc câu hỏi (STEM)

– Phần 2: các phương án (OPTIONS) để thí sinh lựa chọn, trong đó chỉ có 1phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương ánnhiễu (DISTACTERS)

Trang 11

- Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết.

Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết rõ/hiểu:

- Câu hỏi cần phải trả lời

- Yêu cầu cần thực hiện

- Vấn đề cần giải quyết

Có hai loại phương án lựa chọn:

Phương án nhiễu – Chức năng chính:

• Là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đềđược nêu ra trong câu dẫn

• Chỉ hợp lý đối với những HS không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ

Không hợp lý đối với các HS có kiến thức, chịu khó học bài

Phương án đúng, Phương án tốt nhất - Chức năng chính:

Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hayvấn đề mà câu hỏi yêu cầu

Các dạng câu hỏi kiểm tra đánh giá KQHT – Những kiểu câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:

1 Câu lựa chọn câu trả lời đúng

2 Câu lựa chọn câu trả lời đúng nhất

3 Câu lựa chọn các phương án trả lời đúng

4 Câu lựa chọn phương án để hoàn thành câu

5 Câu theo cấu trúc phủ định

6 Câu kết hợp các phương án

d) Đặc tính của câu hỏi MCQ(Theo GS BoleslawNiemierko)

Trang 12

e) Một số nguyên tắc khi viết câu hỏi MCQ

- Câu hỏi viết theo đúng yêu cầu của các thông số kỹ thuật trong ma trận chi tiết đềthi đã phê duyệt, chú ý đến các qui tắc nên theo trong quá trình viết câu hỏi;

- Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn;

- Câu hỏi có nội dung phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam; không vi phạm vềđường lối chủ trương, quan điểm chính trị của Đảng CSVN, của nước Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Câu hỏi chưa được sử dụng cho mục đích thi hoặc kiểm tra đánh giá trong bất cứtrường hợp nào trước đó;

- Câu hỏi phải là mới; không sao chép nguyên dạng từ sách giáo khoa hoặc cácnguồn tài liệu tham khảo; không sao chép từ các nguồn đã công bố bản in hoặc bảnđiện tử dưới mọi hình thức;

- Câu hỏi cần khai thác tối đa việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các tìnhhuống thực tế trong cuộc sống;

- Câu hỏi không được vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ;

- Các ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất

g) Kĩ thuật viết câu hỏi MCQ

Trang 13

1 YÊU CẦU CHUNG

1 Mỗi câu hỏi phải đo một kết quả học tập quan trọng (mục tiêu xây dựng)

Cần xác định đúng mục tiêu của việc kiểm tra, đánh giá để từ đó xây dựng câu hỏicho phù hợp

Ví dụ: bài kiểm tra bằng lái xe chỉ với mục đích đánh giá “trượt” hay “đỗ” Trongkhi bài kiểm tra trên lớp học nhằm giúp giáo viên đánh giá việc học tập, tiếp thu kiếnthức của học sinh

2 Tập trung vào một vấn đề duy nhất:

1 câu hỏi tự luận có thể kiểm tra được một vùng kiến thức khá rộng của 1 vấn

đề Tuy nhiên, đối với câu MCQ, người viết cần tập trung vào 1 vấn đề cụ thể hơn(hoặc là duy nhất)

A Mendeleev B Lavoisier C Newlands D Hinrichs

=> Câu hỏi này chỉ yêu cầu học sinh về vấn đề: “người phát triển bảng tuần hoàn”

3 Dùng từ vựng một cách nhất quán với nhóm đối tượng được kiểm tra:

Cần xác định đúng đối tượng để có cách diễn đạt cho phù hợp

4 Tránh việc một câu trắc nghiệm này gợi ý cho một câu trắc nghiệm khác, giữ các câu độc lập với nhau

Các học sinh giỏi khi làm bài trắc nghiệm có thể tập hợp đủ thông tin từ một câu

trắc nghiệm để trả lời cho một câu khác Trong việc viết các bộ câu hỏi trắc nghiệm

từ các tác nhân chung, cần phải chú trọng thực hiện để tránh việc gợi ý này

Đây là trường hợp dễ gặp đối với nhóm các câu hỏi theo ngữ cảnh

5 Tránh các kiến thức quá riêng biệt hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá nhân:

Ví dụ: Cầu thủ bóng chày giỏi nhất trong Liên đoàn Quốc gia Mỹ là ai?

Ngoài việc câu trả lời còn nhiều điều phải tranh cãi thì các tiêu chí để đánh giá “giỏinhất” cũng không rõ ràng

Trang 14

6 Tránh sử dụng các cụm từ đúng nguyên văn trong sách giáo khoa

Việc sử dụng các tài liệu trong sách giáo khoa quen thuộc cho ra các câu hỏi trắcnghiệm làm hạn chế việc học tập và kiểm tra trong phạm vi nhớ lại (có nghĩa là, họcthuộc lòng các tài liệu của sách giáo khoa)

Ví dụ: Hoàn thành khái niệm sau: “Sóng âm là những … Truyền trong các môi

trường khí, lỏng, rắn.”

Câu hỏi này chỉ cần học sinh học thuộc định nghĩa là có thể chọn được đáp án đúng

7 Tránh việc sử dụng sự khôi hài:

- Các câu trắc nghiệm có chứa sự khôi hài có thể làm giảm các yếu tố nhiễu có sứcthuyết phục làm cho câu trắc nghiệm dễ hơn một cách giả tạo

- Sự khôi hài cũng có thể làm cho sinh viên xem bài trắc nghiệm kém nghiêm túc hơn

8 Tránh viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế:

Ví dụ: Một vận động viên leo núi có độ cao 200m trong 2 phút Vận tốc của vận

động viên là bao nhiêu?

Trên thực tế, không thể có chuyện leo núi 200m trong 2 phút Vì vậy, câu hỏi nàykhông phù hợp với thực tiễn

A* một hình thức biểu hiện âm nhạc B.phần nói của một vở opera

C.giới thiệu một tác phẩm âm nhạc D.đồng nghĩa với libretto

Trang 15

Phần dẫn này không cung cấp định hướng hoặc ý tưởng về những gì tác giả tiểu mụcmuốn biết

Nên sửa thành : Trong opera, mục đích của đoạn hát là những gì ?

Định dạng câu hỏi có hiệu quả hơn trong việc nhấn mạnh kiến thức đạt được thay vìđọc hiểu

Ví dụ : Định dạng câu hỏi

Đối với các tiểu mục nhiềulựachọn, định dạng nào được khuyến khích sử dụng ?

C Nhiều lựa chọn phứctạp D Nhiều lựa chọn đa chiều

- Định dạng hoàn chỉnh câu :

Đối với việc trắc nghiệm nhiều lựa chọn, phải sử dụng dạng nào dưới đây ?

C Câu đa tuyển phức tạp D Câu lựa chọn đa chiều

2 Để nhấn mạnh vào kiến thức thu được nên trình bày câu dẫn theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn chỉnh câu

Định dạng câu hỏi có hiệu quả hơn trong việc nhấn mạnh kiến thức đạt được thay vìđọc hiểu

Ví dụ: Định dạng câu hỏi

Đối với các tiểu mục nhiều lựa chọn, định dạng nào được khuyến khích sử dụng?

C Nhiều lựa chọn phức tạp D Nhiều lựa chọn đa chiều

- Định dạng hoàn chỉnh câu:

Đối với việc trắc nghiệm nhiều lựa chọn, phải sử dụng dạng nào dưới đây?

C Câu đa tuyển phức tạp D Câu lựa chọn đa chiều

3 Nếu phần dẫn có định dạng hoàn chỉnh câu, không nên tạo một chỗ trống

ở giữa hay ở bắt đầu của phần câu dẫn

- Các định dạng này gây khó khăn cho thí sinh khi đọc

Ví dụ : Các định dạng _ là cách tốt nhất để định dạng một tiểumục

có nhiều lựa chọn

C nhiều lựa chọn phức tạp D nhiều lựa chọn đa chiều

Trang 16

4 Tránh sự dài dòng trong phần dẫn

Một số tiểu mục chứa các từ, cụm từ, hoặc câu hoàn toàn không có gì liên quanvới trọng tâm của tiểu mục Một lý do cho việc này là để làm cho các tiểu mục nhìnthực tế hơn Dạng thức như vậy sẽ thích hợp trong trường hợp người làm bài trắcnghiệm phải lựa chọn, nhận biết sự kiện chính trong chuỗi thông tin nhằm giải quyếtvấn đề

Ví dụ: Nhiệt độ cao và mưa nhiều đặc trưng của miền khí hậu ẩm ướt Những người

sống trong loại khí hậu này thường phàn nàn về việc ra nhiều mồ hôi Ngay cả khi cóngày ấm áp dường như họ cũng không thoải mái Khí hậu được mô tả là gì?

5 Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định

Khi dạng phủ định được sử dụng, từ phủ định cần phải được nhấn mạnh hoặc nhấn

mạnh bằng cách đặt in đậm, hoặc gạch chân, hoặc tất cả các

Ví dụ: Âm thanh KHÔNG thể truyền trong môi trường nào dưới đây?

A Khoảng chân không B Tường bê tông

3 KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

1 Phải chắc chắn có và chỉ có một phương án đúng hoặc đúng nhất đối với câu chọn 1 phương án đúng/đúng nhất

Ví dụ: Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái loại xe có dung tích xi – lanh bằng bao

nhiêu?

Đáp án đúng là B Tuy nhiên, phương án A trong trường hợp này cũng đúng

2 Nên sắp xếp các phương án theo một thứ tự nào đó

Câu trả lời nên được sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần theo thứ tự bảng chữ cái, độ lớn

Ví dụ: Phương trình A có bao nhiêu nghiệm?

Trang 17

Ví dụ:Về mặt di truyền, lai cải tiến giống:

A ban đầu làm tăng tỉ lệ thể đồng hợp, sau đó tăng dần tỉ lệ dị hợp

4 Các phương án lựa chọn phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa

Học sinh sẽ có khuynh hướng sẽ lựa chọn câu không giống như những lựa chọnkhác Tất nhiên, nếu như một trong các lựa chọn đồng nhất là đúng, câu trắc nghiệm

đó có thể là một câu mẹo, có tính đánh lừa

Ví dụ: Cái gì làm cho salsa nóng nhất?

A Thêm ớt đỏ vào

B Thêm ớt xanh vào

C Thêm hành và ớt xanh vào

D.* Thêm ớt jalapeno vào

Ba lựa chọn A, B, C là giống nhau và lựa chọn D khác với những cái kia

5 Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…)

Không nên để các câu trả lời đúng có những khuynh hướng ngắn hơn hoặc dàihơn các phương án khác

Tính đồng nhất có thể dựa trên căn bản ý nghĩa, âm thanh, độ dài, loại từ

Phân tích hoạt động cơ quan đợt này là để lãnh đạo:

A điều chỉnh năng suất lao động

Trang 18

B xác định chế độ khen thưởng

C thay đổi cơ chế quản lý

D nắm vững thực trạng, xác định mục tiêu cho hướng phát triển cơ quan trong tương lai

Phương án D quá dài, có thể sửa lại là “xác định hướng phát triển cơ quan”

6 Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần trong câu hỏi

Tắc động mạch vành bên phải gần nguồn

gốc của nó bởi một huyết khối sẽ rất có thể

là kết quả của:

A nhồi máu của vùng bờ bên của tâm thất

phải và tâm nhĩ phải

B nhồi máu của tâm thất trái bên

C nhồi máu của tâm thất trái trước

D nhồi máu vách ngăn phía trước

Tắc động mạch vành bên phải gầnnguồn gốc của nó bởi một cục máuđông có thể do hiện tượng nhồi máukhu vực nào sau đây?

A. bờ bên của hai tâm thất

B. bên trái tâm thất

C. trước tâm thất trái

D. vách ngăn phía trước

7 Viết các phương án nhiễu ở thể khẳng định

- Giống như phần dẫn, các phương án nhiễu phải được viết ở thể khẳng định, cónghĩa là, cần tránh các phủ định dạng KHÔNG và TRỪ

- Thỉnh thoảng, các từ này không thể tránh được trong nội dung của một câu trắcnghiệm Trong các trường hợp này, các từ này cần phải được đánh dấu như làm đậm,viết in, hay gạch dưới

Khi chất lỏng đang sôi, nếu tiếp tục đun thì nhiệt độ chất lỏng sẽ:

8 Tránh sử dụng cụm từ “tất cả những phương án trên”, “không

có phương án nào”

Nếu như thí sinh có thông tin một phần (biết rằng 2 hoặc 3 lựa chọn cho là

đúng/sai), thông tin đó có thể gợi ý thí sinh việc chọn lựa phương án tất cả những

phương án trên hoặc Không có phương án nào

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Trang 19

C a và b đều sai D.Tất cả đều sai

9 Tránh các thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể về mức độ như “thông thường”, “phần lớn”, “hầu hết”, hoặc các từ hạn định cụ thể như “luôn luôn”,

“không bao giờ”, “tuyệt đối”…

Các từ hạn định cụ thể thường ở mức độ quá mức và do đó chúng ít khi nào

làm nên câu trả lời đúng Ví dụ: Lý do chủ yếu gây nên tính kém tin cậy của một bài

trắc nghiệm trong lớp học?

A Hoàn toàn thiếu các hướng dẫn có hiệu quả

B Toàn bộ các câu hỏi thiếu hiệu quả

C.* Có quá ít các câu trắc nghiệm

D Dạng thức của tất cả các câu hỏi còn mới lạ với học sinh

10 Câu trả lời đúng phải được thiết lập ở các vị trí khác nhau với tỉ lệ từ 10-25%Nênchia gần đều số lần xuất hiện cho các phương án A, B, C, D Không nên để chophương án đúng xuất hiện ở cùng 1 vị trí liên tục ở nhiều câu cạnh nhau

4 LƯU Ý ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN NHIỄU

1 Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu;

Ví dụ: Hà Tiên thuộc tỉnh:

A An Giang B Hậu Giang C * Kiên Giang D Hà Giang

Thí sinh sẽ dễ dàng loại được tỉnh Hà Giang

2 Tránh dùng các cụm từ kỹ thuật có khuynh hướng hấp dẫn thí sinh thiếu kiến thức và đang tìm câu trả lời có tính thuyết phục để đoán mò

Mỗi phương án nhiễu có thể được viết bằng một ngôn ngữ đơn giản, nhưngchúng có vẻ như sai rõ ràng hơn

Ví dụ: Khi thiết kế bài trắc nghiệm, việc gì phải luôn luôn được làm trước?

A Xác định kích cỡ của dữ liệu và xác định đối tượng chọn mẫu

B Đảm bảo rằng phạm vi và các đặc điểm kỹ thuật được dựa vào lý thuyết

C.* Định rõ việc sử dụng cách chấm điểm hoặc việc giải thích

D Lựa chọn mô hình phản hồi theo số lượng các tham số mong muốn

3 Tránh sử dụng các cụm từ chưa đúng (sai ngữ pháp, kiến thức…): Hãy viết các phương án nhiễu là các phát biểu đúng, nhưng không trả lời cho câu hỏi

Ví dụ:

Trang 20

Điều gì nói chung là đúng về mối quan hệ giữa chất lượng và độ tin cậy củacâu trắc nghiệm?

A Không thể có được tính giá trị mà thiếu độ tin cậy

B * Các câu trắc nghiệm kém có khuynh hướng làm tăng lỗi đo lường

C Việc thể hiện câu trắc nghiệm có thể được thể hiện trong việc dạy kém

D Một phạm vi hạn chế của các điểm trắc nghiệm có thể làm giảm độ tin cậy ước lượng

4 Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm của phương án nhiễu có thể giúp học sinh nhận biết câu trả lời

Ví dụ: Nhà nông luân canh để

A Giãn việc theo thời vụ B Dễ dàng nghỉ ngơi

C bảo trì đất đai D Cân bằng chế độ dinh dưỡng

Phương án “B” có thể bị loại bỏ ngay vì không cùng dạng ngữ pháp

2.3 Quy trình và kĩ thuật chuẩn hóa câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Các loại câu hỏi TNKQ

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice questions)

- Trắc nghiệm Đúng, Sai (Yes/No Questions)

- Trắc nghiệm điền khuyết (Supply items) hoặc trả lời ngắn (Short Answer)

- Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items)

So sánh câu hỏi/đề thi tự luận và trắc nghiệm khách quan

Nội dung so sánh Tự luận Trắc nghiệm khách quan

3- Đo năng lực nhận thức Như nhau

4- Đo năng lực tư duy Như nhau

5- Đo Kỹ năng, kỹ sảo Như nhau

Trang 21

ĐẶC TÍNH CÂU HỎI DỄ

(có thể coi tương đương với cấp độ nhận biết, thông hiểu)

- Chỉ yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy đơn giản như tính toán số học, ghinhớ, áp dụng trực tiếp các công thức, khái niệm…

- Lời giải chỉ bao gồm 1 bước tính toán, lập luận

- Mối quan hệ giữa giả thiết và kết luận là trực tiếp

- Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức sơ cấp, trực quan, không phức tạp, trừu tượng

ĐẶC TÍNH CÂU HỎI TRUNG BÌNH

(có thể coi tương đương với cấp độ vận dụng thấp)

- Yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản như phân tích,tổng hợp, áp dụng một số công thức, khái niệm cơ bản…

- Lời giải bao gồm từ 1 tới 2 bước tính toán, lập luận

- Giả thiết và kết luận có mối quan hệ tương đối trực tiếp

- Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức tương đối cơ bản, không quá phức tạp, trừutượng

ĐẶC TÍNH CÂU HỎI KHÓ

(có thể coi tương đương với cấp độ vận dụng cao)

- Yêu cầu thí sinh sử dụng các thao tác tư duy cao như phân tích, tổng hợp, đánh giá,sáng tạo

- Giả thiết và kết luận không có mối quan hệ trực tiếp

- Lời giải bao gồm từ 2 bước trở lên

- Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức khá sâu sắc, trừu tượng

Ví dụ: Lĩnh vực kiến thức toán

Câu dễ

Câu này dễ vì:

- Khái niệm hàm lẻ là khái niệm cơ bản, dễ hiểu

- Các công thức hàm số f(x), g(x), h(x) khá đơn giản

- Các phương án nhiễu dễ nhận ra

Trang 22

Kết quả phân tích câu 2

Ví dụ: Câu trung bình

Câu này có độ khó trung bình vì:

- Kiến thức khá cơ bản (hình học không gian sơ cấp)

- Tính toán không phức tạp (2 bước)

- Dễ nhận ra đáp án

Kết quả phân tích câu 20

Ví dụ: Câu khó

Trang 24

PHẦN 3 VẬN DỤNG QUY TRÌNH, KĨ THUẬT BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

KHÁCH QUAN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC

3.1 Các loại câu hỏi và cách viết câu hỏi TNKQ môn Sinh học

a) Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn:

Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn (hay câu hỏi nhiều lựa chọn)

là loại câu được ưa chuộng nhất và có hiệu quả nhất Một câu hỏi loại này thườnggồm một phần phát biểu chính, thường gọi là phần dẫn (câu dẫn) hay câu hỏi, vàbốn, năm hay phương án trả lời cho sẵn để học sinh tìm ra câu trả lời đúng nhất trongnhiều phương án trả lời có sẵn Ngoài câu đúng, các câu trả lời khác đều có vẻ hợp lý(hay còn gọi là các câu nhiễu)

Ví dụ: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM

Khả năng nảy mầm của các loại hạt rất khác nhau: Hạt cà phê chỉ giữ đượckhả năng nảy mầm trong vài giờ Hạt lạc, hạt vừng giữ được khả năng nảy mầmkhoảng 7- 8 tháng Có những hạt sen được cất giữ tới 2000 năm vẫn còn khả năngnảy mầm Người ta đã tìm thấy trong quan tài bằng đá dưới kim tự tháp cổ Ai Cậpmấy hạt lúa mì, tính đến nay đã mấy ngàn năm, thế mà khi ngâm vào nước chúngvẫn còn khả năng nảy mầm Muốn cho hạt nảy mầm ngoài chất lượng của hạt còncần có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp,phải chăm sóc hạt gieo: chống úng, chống hạn, chống rét, phải gieo hạt đúng thời vụ

(Nguồn: Trích phần tóm tắt và mục em có biết tr 115 SGK Sinh học 6)

Câu hỏi – Hạt nảy mầm cần những điều kiện sau:

A đảm bảo đủ nước, không khí, nhiệt độ thích hợp, chất lượng hạt giống tốt

B tưới đủ nước, tạo điều kiện ánh sáng tốt

C làm đất tơi xốp, gieo hạt đúng thời vụ và chăm sóc hạt gieo

D thường xuyên chống úng, chống hạn, chống rét

* Ưu điểm:

• Với sự phối hợp của nhiều phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi, giáo viên có thểdùng loại câu hỏi này để KT-ĐG những mục tiêu dạy học khác nhau, chẳng hạn như:+ Xác định mối tương quan nhân quả

+ Nhận biết các điều sai lầm

+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau

Trang 25

+ Định nghĩa các khái niệm

+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

+ Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật

+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện

+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt giữa nhiều vật

+ Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm

• Độ tin cậy cao hơn, khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loại câu hỏiTNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, học sinh buộc phải xét đoán, phânbiệt rõ ràng trước khi trả lời câu hỏi

• Tính chất giá trị tốt hơn Loại bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời có độ giá trị caohơn nhờ tính chất có thể đo những mức tư duy khác nhau như: khả năng nhớ, ápdụng các nguyên lý, định luật, suy diễn, …, tổng quát hoá, … rất hữu hiệu

• Tính khách quan khi chấm bài Điểm số bài TNKQ không phụ thuộc vào các yếu tốnhư phẩm chất của chữ viết, khả năng diễn đạt tư tưởng của học sinh hoặc chủ quancủa người chấm

* Nhược điểm:

• Loại câu này khó soạn vì phải tìm cho được câu trả lời đúng nhất, trong khi cáccâu, các phương án còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Thêm vào đó cáccâu hỏi phải đo được các mục tiêu ở mức năng lực nhận thức cao hơn mức biết, nhớ

• Những học sinh có óc sáng tạo, khả năng tư duy tốt có thể tìm ra những câu trả lờihay hơn đáp án đã cho, nên họ không thoả mãn hoặc khó chịu

• Các câu TNKQ nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi

và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câuTNTL

• Tốn kém giấy mực để in và mất nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi

* Những lưu ý khi soạn câu TNKQ nhiều lựa chọn

Câu TNKQ loại này có thể thẩm định năng lực nhận thức ở hiểu, khả năng vận dụng,phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn Vì vậy khi soạn câuhỏi loại này cần lưu ý

• Trong việc soạn các phương án trả lời sao cho câu đúng phải đúng một cách khôngtranh cãi được (không có điểm sai và những chỗ tối nghĩa), còn các câu nhiễu đềuphải có vẻ hợp lí

Trang 26

• Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu với các học sinh có năng lực tốt và tácđộng thu hút các học sinh kém hơn.

• Các câu trả lời đúng nhất phải được đặt ở các vị trí khác nhau một số lần tươngđương ở mỗi vị trí A, B, C, D Vị trí các câu trả lời để chọn lựa nên được sắp xếptheo một thứ tự ngẫu nhiên

• Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, diễn đạt rõ 26ang một vấn đề hay nên mangtrọn ý nghĩa Nên tránh 26ang những câu có vẻ như câu hỏi loại “đúng sai” khôngliên hệ nhau được sắp chung một chỗ

• Các câu trả lời trong các phương án cho sẵn để chọn lựa phải đồng nhất với nhau.Tính đồng nhất có thể dựa trên căn bản ý nghĩa, âm thanh, độ dài, hoặc cùng là động

từ, tính từ hay danh từ

• Nếu có 4 hoặc 5 phương án để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phương án trả lời íthơn thì yếu tố may rủi tăng lên Ngược lại, nếu có quá nhiều phương án để chọn thìgiáo viên khó tìm được câu nhiễu hay và học sinh mất nhiều thời gian để đọc câuhỏi

• Nên tránh dùng thể phủ định trong các câu hỏi Không nên hai thể phủ định liên

tiếp trong một câu hỏi

b) Câu trắc nghiệm “đúng- sai”:

Là câu trắc nghiệm yêu cầu người làm phải phán đoán đúng hay sai với mộtcâutrần thuật hoặc một câu hỏi, cũng chính là để học sinh tuỳ ý lựa chọn một tronghai đáp án đưa ra

Ví dụ: Hạt nảy mầm cần những điều kiện nhất định.Em hãy khoanh trònnhững điều kiện mà em cho là đúng?

Một trong những điều kiện cần cho hạt nảy mầm là: Đúng/ Sai

Hạt cần có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp Đúng/ Sai

* Ưu điểm:

• Đây là loại câu đơn giản nhất để trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện, mặc dùthời gian soạn cần nhiều công phu nhưng lại khách quan khi chấm điểm

Trang 27

• Có thể khảo sát được nhiều mảng kiến thức của học sinh trong một khoảng thờigian ngắn

* Những nguyên tắc khi xây dựng dạng câu đúng, sai:

• Câu nên hỏi những điều quan trọng, nội dung có giá trị chứ không phải là nhữngchi tiết vun vặt, không quan trọng

• Câu nên trắc nghiệm khả năng lí giải, chứ không chỉ là trắc nghiệm trí nhớ Càngkhông nên chép lại những câu trong tài lệu giảng dạy, để tránh cho học sinh thuộc

27ang sách máy móc mà không hiểu gì

• Trong một câu chỉ có một vấn đề trọng tâm hoặc một ý trong tâm, không thể xuấthiện hai ý(phán đoán) hoặc nửa câu đúng, nửa câu sai

• Tránh sử dụng các từ ngữ có tính giới hạn đặc thù mang tính ám thị

• Tránh những điều chưa thống nhất

c) Câu trắc nghiệm ghép đôi: (xứng – hợp)

Đây là loại hình đặc biệt của loại câu câu hỏi nhiều lựa chọn, trong loại này

có hai cột gồm danh sách những câu hỏi và câu trả lời Dựa trên một hệ thức tiêuchuẩn nào đó định trước, học sinh tìm cách ghép những câu trả lời ở cột này với cáccâu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp Số câu trong hai cột có thể bằng nhau hoặc khácnhau Mỗi câu trong cột trả lời có thể được dùng một lần hay nhiều lần để ghép vớimột câu hỏi

Ví dụ: Hãy ghép các thuật ngữ ở cột bên trái với các mô tả ở cột bên phải

e Một biến thể của gen

f Có hai alen khác nhau của cùng một gen

Trang 28

k Cấu trúc di truyền của một cá thể

l Đơn vị di truyền quy định một tính trạng; có thể tồn tại ở các dạng khác nhau

* Ưu điểm:

• Câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng loại này thích hợp với học sinh cấp THCS Cóthể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau Nó thường được xemnhư hữu hiệu nhất trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập cácmối tương quan

• So với một số loại trắc nghiệm khác thì đỡ giấy mực, yếu tố may rủi giảm đi

* Những nguyên tắc khi xây dựng dạng câu ghép đôi:

• Trong mỗi cột phải có ít nhất là sáu câu và nhiều nhất là mười hai câu Số câu chọnlựa trong cột trả lời nên nhiều hơn số câu trong cột câu hỏi, hoặc một câu trả lời cóthể được sử dụng nhiều lần để này sẽ giúp giảm bớt yếu tố may rủi

• Phải xác định rõ tiêu chuẩn để ghép một câu của cột trả lời và câu trả lời tươngứng Phải nói rõ môi câu trả lời chỉ được sử dụng một lần hay được sử dụng nhiềulần

• Các câu hỏi nên có tính chất đồng nhất hoặc liên hệ nhau Sắp xếp các câu trongcác cột theo một thứ tự hợp lý nào đó

Trang 29

d) Câu trắc nghiệm điền khuyết

Đây là câu hỏi TNKQ mà học sinh phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp với cácchỗ để trống Nói chung, đây là loại TNKQ cóa câu trả lời tự do

Ví dụ: Sử dụng các từ khóa trong khung (cho ở dưới) để hoàn thiện các câu sau:

1 gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm

2.Mô được cấu tạo từ một nhóm các _ chuyên biệt

3.Mô _ là một ví dụ cho mô thực vật

4.Hai ví dụ cho mô ở động vật là mô _ và mô

5. _ là một nhóm các loại mô khác nhau nhưng làm cùng với nhau một hoạtđộng

6.Khi các cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định thì chúng đượcgọi là

7.Cơ thể con người có nhiều hệ cơ quan khác nhau Đó là hệ _, hệ và hệ

8. _ là tên gọi chung của các cơ thể sống với các hệ cơ quan khác nhau

* Nhược điểm:

• Khi soạn loại câu này thường dễ mắc sai lầm là người soạn thường trích nguyênvăn các câu từ SGK Ngoài ra loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào chi tiết vụnvặt chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan hơn những dạng câu hỏiTNKQ khác

• Thiếu yếu tố khách quan lúc chấm điểm, mất nhiều thời gian chấm, không áp dụngđược các phương tiện hiện đại trong kiểm tra- đánh giá

* Những nguyên tắc khi xây dựng dạng câu điền khuyết:

Tuần hoàn Sinh vật Hệ cơ quan Tiêu hóa – Cơ Tế bào Rễ Thần kinh

-Cơ quan

Mô thần kinh

Trang 30

• Lời chỉ dẫn phải rõ ràng, tránh lấy nguyên văn các câu từ sách giáo khoa để khỏikhuyến khích học sinh học thuộc lòng.

• Các khoảng trống nên có chiều dài bằng nhau để học sinh không đoán mò, nên để

trống những chữ quan trọng nhưng đừng quá nhiều.

e) Câu hỏi bằng hình vẽ (kênh hình)

Câu 1: Quan sát hình sau đây ta dễ dàng đoán được nó thuộc _ của nguyên phân.

• Học sinh được rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích hình

• Phát triển tư duy trừu tượng cho học sinh

* Nhược điểm:

•Hình đen trắng có thể gây khó khăn cho học sinh khi quan sát, phân tích

* Những nguyên tắc khi xây dựng dạng câu hỏi bằng hình vẽ:

• Hình vẽ phải rõ ràng, tránh lấy nguyên vẹn các hình từ sách giáo khoa để khỏi khuyếnkhích học sinh học thuộc lòng

• Các ghi chú trên hình phải rõ để học sinh không đoán mò, nên chú ý tới kích thướchình cho đủ rõ khi quan sát

3.2 Phân tích câu hỏi trắc nghiệm khách quan

3.2.1 Vận dụng lý thuyết khảo thí cổ điển trong phân tích câu hỏi

Một trong những ứng dụng của lý thuyết đánh giá cổ điển là phân tích câu hỏithi- kiểm tra Phân tích câu hỏi – thi kiểm tra là một quá trình xem xét chúng một

Trang 31

cách kỹ lưỡng và có phê phán Phân tích câu hỏi thi – kiểm tra nhằm làm tăng chấtlượng của chúng, loại bỏ những câu hỏi quá tồi, sửa chữa những câu hỏi có thể sửađượcvà giữ lại những câu hỏi đáp ứng yêu cầu Phân tích câu hỏi thi – kiểm tra cóthể thực hiện bằng một trong hai phương pháp:

Phương pháp chuyên gia (Phương pháp bình phẩm, phê phán) bằng cách đề

nghị một số chuyên gia cho ý kiến nhận xét về những câu hỏi thi – kiểm tra cụ thểtheomột số tiêu chí đề ra Những người được hỏi có thể là các chuyên gia môn học,chuyên gia soạn thảo văn bản, thậm chí là một số thí sinh Cách tiếp cận này có hainguyên tắc:

+ Người được hỏi phải là người có khả năng bình phẩm, phê phán các câu hỏithi- kiểm tra;

+ Các câu hỏi thi – kiểm tra được viết theo một nguyên tắc đã được xác địnhvàcó các tiêu chí để bình phẩm, phê phán

Phương pháp định lượng (Phân tích số liệu): Phân tích thống kê kết quả làm

bàicủa thí sinh Sau khi có kết quả, nhập dữ liệu để phân tích Việc này thườnglàmtrong quá trình thử nghiệm các câu hỏi thi – kiểm tra Mục đích chính của thửnghiệm là thu thập dữ liệu để phân tích các câu hỏi thi – kiểm tra, chỉ ra những câuhỏi thi – kiểm tra cần phải sửa

Phân tích câu hỏi trắc nghiệm

Việc phân tích câu trắc nghiệm nhằm xác định độ khó, độ phân biệt hay khả năngphân loại thí sinh trả lời câu hỏi Các giá trị này xác định được qua phân tích, tínhtoán trên kết quả các bài thi kiểm thử và sau đó được lưu lại như một thuộc tính củacâu hỏi

3.2.1.1 Độ khó (DF)

Tỉ lệ thí sinh trả lời đúng trên tổng số thí sinh cho ta số đo tương đối về độ khó của câu hỏi Công thức tính độ khó của câu hỏi:

Trong đó: R là số thí sinh trả lời đúng câu hỏi;

N là tổng số thí sinh trả lời câu hỏi

Thang phân loại độ khó quy ước như sau:

• Câu dễ: DF = 70– 100% (Tức là hầu hết thí sinh đều trả lời đúng)

Trang 32

• Câu trung bình: DF = 30 – 70%

• Câu khó: DF = 0–30%

Nên thường các câu hỏi có DF nằm trong khoảng từ 25% đến 75%

3.2.1.2 Độ phân biệt (DI)

Phân bố tỉ lệ thí sinh trả lời đúng của các thí sinh thuộc nhóm khá, nhóm trung bình và nhóm kém cho ta số đo tương đối về độ phân biệt của câu hỏi.

Công thức tính độ phân biệt của câu hỏi:

Trong đó: RH là số thí sinh ở nhóm khá trả lời đúng câu hỏi;

RL là số thí sinh ở nhóm kém trả lời đúng câu hỏi;

N là tổng số thí sinh trả lời câu hỏi

Độ phân biệt DI ≤ 0 thể hiện những câu hỏi không phân biệt được thí sinh nhóm khá và kém The Ebel (1956) thì những câu hỏi có DI ≥ 0,3 đối với các bài trắc nghiệm trong lớp học là các câu hỏi có độ phân biệt tốt Công thức tính DI có thể sử

dụng để tính độ phân biệt cho từng phương án của mỗi câu hỏi

Một ví dụ về phân tích câu hỏi

Bảng 1 Phân tích các câu hỏi trắc nghiệm

Trong đó HA, HB, HC, HD, H0 là số thí sinh nhóm cao (Hight) trả lời phương án

A, B, C, D hoặc bỏ không làm LA, LB, LC, LD, L0 là số thí sinh nhóm thấp (Low) trả

lời phương án A, B, C, D hoặc bỏ không làm Ở phương án có cột H và L trùng với

Trang 33

cột RH, RL thì đó là phương án đúng Từ đó ta thu được kết quả các phương án cầnphải được xem xét lại:

- Phương án có quá ít thí sinh chọn trả lời

- Phương án có độ phân biệt bằng 0 (DI = 0)

- Phương án có độ phân biệt âm (DI<0)

- Câu có độ phân biệt âm (DI<0)

- Câu có độ phân biệt bằng không (DI = 0)

Sau đó nhóm các câu hỏi, phương án có độ khó và độ phân biệt chấp nhận được

sẽ được lấy làm thuộc tính của câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi Đây là cơ sở hỗ trợcho việc sinh các bộ đề thi dùng cho các đối tượng thi khác nhau hoặc mục đíchđánh giá khác nhau

3.2.2 Thuyết ứng đáp câu hỏi

Thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory – IRT) là một lý thuyết củakhoa học về đo lường trong giáo dục, ra đời từ nửa sau của thế kỷ XX và phát triểnmạnh mẽ cho đến nay So với lý thuyết khảo thí cổ điển, lý thuyết khảo thí hiện đại

ưu việt hơn nhiều, được áp dụng ngày càng rộng rãi để định cỡ các CHTN và thiết kếcác đề trắc nghiệm Thuyết đáp ứng câu hỏi của Rasch mô hình hóa mối quan hệgiữa mức độ khả năng của người làm trắc nghiệm (HS) và đáp ứng của người ấy(HS) với câu trắc nghiệm Mỗi câu trắc nghiệm được mô tả bằng một thông số (độkhó) ký hiệu là δ và mỗi người làm trắc nghiệm (HS) được mô tả bằng một thông số(khả năng) ký hiệu là θ Mỗi khi một người cố gắng trả lời một câu hỏi, các thông số

độ khó và khả năng tác động lẫn nhau, để cho một xác suất đáp ứng của người làm

Trang 34

trắc nghiệm ấy Rasch cho rằng “nếu một người có năng lực cao hơn người khác thì xác suất để người đó trả lời đúng một câu hỏi bất kì phải lớn hơn xác suất tương ứng của người kia; tương tự như vậy, nếu một câu hỏi khó hơn một câu hỏi khác thì xác suất để một người bất kì trả lời đúng câu hỏi đó phải nhỏ hơn xác suất để người

đó trả lời đúng câu hỏi kia” Dựa trên cơ sở này, Rasch đã mô tả mối liên hệ giữa

xác suất trả lời đúng câu hỏi của mỗi thí sinh với năng lực của thí sinh đó thông quahàm đặc trưng câu hỏi (Item Chacracteristics Function – ICF):

Với k là năng lực của thí sinh thứ k, bj là độ khó của câu hỏi thứ j và Xjk là ứng đáp của thí sinh thứ k đối với câu hỏi thứ j Xjk = 1 nếu thí sinh trả lời đúng câu hỏi và Xjk = 0 nếu thí sinh trả lời sai câu hỏi Như vậy, P = Xjk= 1, là xác suất để thí

sinh có năng lực θk trả lời ĐÚNG câu hỏi có độ khó bj

Độ khó của câu hỏi đặc trưng cho khả năng trả lời đúng câu hỏi của thí sinh.Câu hỏi có độ khó càng cao thì xác suất trả lời đúng câu hỏi của thí sinh càng thấp.Baker phân loại độ khó của các câu hỏi theo 5 mức sau: rất khó, khó, trung bình, dễ,

rất dễ Một câu hỏi thuộc loại rất khó nếu tham số bj≥ 2, thuộc loại khó nếu 0,5 ≤ bj ≤

2, thuộc loại trung bình nếu – 0,5 ≤ bj ≤ 0,5, thuộc loại dễ nếu – 2 ≤ bj ≤ - 0,5 và thuộc loại rất dễ nếu bj<-2.

3.2.3 Xử lý số liệu bằng phần mềm Quest/Conquest

Sử dụng mô hình Rasch với phần mềm Quest/Conquest để phân tích câuhỏi/đề thi trắc nghiệm khách quan Mô hình Rasch là một dạng mô hình IRT mộttham số, hoặc mô hình IRT hai tham số Thực tế trong đề thi trắc nghiệm khách quannhiều lựa chọn cho thấy, khi gặp một câu hỏi có độ khó cao hơn năng lực bản thân,các thí sinh có khuynh hướng dự đoán câu trả lời (theo cách chọn ngẫu nhiên mộtphương án hoặc theo cách loại suy dựa trên kinh nghiệm bản thân) Do đó, Birnbaum

đề xuất hai tham số dự đoán vào mô hình để đo lường mức độ dự đoán của thí sinhtrong mỗi câu hỏi

Mục đích cuối cùng của kiểm tra là đánh giá năng lực của người học Tuynhiên kết quả đánh giá năng lực người học của mô hình IRT thường không quenthuộc với người học cũng như giáo viên Do đó, việc nghiên cứu và áp dụng cách

Trang 35

chuyển đổi từ kết quả của mô hình IRT sang các hình thức cho điểm thông thường,chẳng hạn thang điểm 10, là vấn đề giáo viên cần quan tâm.

3.3 Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong một chủ đề/bài

3.3.1 Quy trình xây dựng đề kiểm tra

Bước 1 Xác định mục tiêu của kiểm tra

Đề thi/kiểm tra đánh giá, bao giờ cũng cần phải xác định mục tiêu là gì?Những kiến thức, kỹ năng hay năng lực nào cần đánh giá Có những phương pháp,

kỹ thuật nào trong kiểm tra, đánh giá? Và, sử dụng kết quả kiểm tra đó như thếnào? Kiểm tra đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học, do

đó, ít nhất nó phải vì sự tiến bộ của học sinh Có nghĩa là phải cung cấp những thôngtin phản hồi để mỗi học sinh biết mình tiến bộ đến đâu? Biết mình làm chủ đượckiến thức, kỹ năng này ở mức nào và phần nào còn hổng… những sai sót nào trongnhận thức học sinh thường mắc… qua đó điều chỉnh quá trình dạy và học

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra có các hình thức sau:

1 Đề kiểm tra MCQ (trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn);

2 Đề kiểm tra câu hỏi dạng tự luận;

3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏidạng trắc nghiệm khách quan

Bước 3.Xây dựng ma trận đề kiểm tra

a) Khái niệm ma trận đề

Ma trận đề là bảng mô tả tiêu chí của đề thi/kiểm tra gồm hai chiều, một chiều

là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ tư duycủa học sinh bằng các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ởcấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao) Vận dụng ở mức độ cao có thể hiểu là cácmức độ phân tích, tổng hợp và đánh giá

Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % sốđiểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi Số lượng câu hỏi của từng ôphụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làmbài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ tư duy

b) Yêu cầu khi xây dựng ma trận đề

Trang 36

1 Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từngkhối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độyêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượnghọc sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụngcao.

2 Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệmkhách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếptục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra cáccâu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội vànhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chínhtrị, xã hội

3 Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi,bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏicủa trường Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi,bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của

Bộ (tại địa chỉ http :// truonghocketnoi edu vn ) của sở/phòng GDĐT và các trườnghọc

c) Quy trình và kĩ thuật xây dựng ma trận đề (Công văn số 8773/BGDĐT- GDTrH

ngày 30 tháng 12 năm 2010)

Bước 1 Liệt kê danh sách cần kiểm tra

Căn cứ vào mục đích KT, thời gian KT và loại hình bài KT (tự luận hay trắcnghiệm khách quan) để chọn chủ đề cần kiểm tra Đây chính là mục tiêu học tập màhọc sinh phải đạt được theo Chuẩn KT – KN xét đến thời điểm thực hiện Chương

trình Giáo dục Ghi các chủ đề đã chọn vào cột 1 của ma trận.

Bước 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy

Nhập văn bản nội dung chuẩn chương trình quy định cho chủ đề đã chọn vào

từng ô trong các ô tương ứng với chủ đề ở cột 1.

Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trìnhmôn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều vàlàm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác

Trang 37

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương…) nên có những chuẩn đại diện được chọn

để đánh giá

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương, bài) tương ứngvới thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung,chương…) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duycao nhiều hơn

Sáng tạo các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy cho phù hợp đốitượng kiểm tra (bước này rất cần kinh nghiệm của người viết ma trận) Vì chuẩn KT– KN của chương trình chỉ dừng ở mức cơ bản, tối thiểu nên khi viết ma trận GV cầnxác định rõ bậc tư duy cần đánh giá phù hợp với đối tượng kiểm tra và chủ đề nộidung kiểm tra

Bước 3 Viết tỷ lệ % của tổng điểm phân phối cho mỗi nội dung/chủ đề kiểm tra

Căn cứ vào mục đích KT, thời gian học tập mỗi nội dung/chủ đề mà cân nhắc quyếtđịnh tỷ lệ % của tổng điểm phân phối cho mỗi nội dung/chủ đề kiểm tra (cột 1)

Bước 4 Quyết định ĐIỂM SỐ TỔNG của bài kiểm tra

Căn cứ vào mục đích KT (thi chọn học sinh giỏi, thi THPT quốc gia, kiểm tra học kì, kiểm tra 45 phút hay 15 phút) và đối tượng HS mà Quyết định tổng số điểm

của ma trận

Bước 5 Tính thành điểm số cho mỗi chủ đề ứng với tỉ lệ %

Từ tỷ lệ % của tổng điểm phân phối cho mỗi nội dung/chủ đề kiểm tra và tổng

số điểm của ma trận tính ra điểm số cho mỗi chủ đề ứng với %

Bước 6 Quyết định tỷ lệ % phân phối cho mỗi HÀNG với mỗi cấp độ tư duy

Căn cứ mức độ tư duy cần đo để quyết định tỷ lệ % phân phối cho mỗiHÀNG với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá Tính tỉ lệ

%, quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng, cũng dựa vào mục đích của đềkiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo

hàng

Bước 7 Tính thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn đánh giá (chủ đề)

Nhân tỉ lệ % lượng hóa mức độ cơ bản, trong tâm của mỗi chủ đề hoặc đơn vịkiến thức kĩ năng với trọng số của nó để xác định điểm số của các đơn vị kiến thức

kĩ năng trong mỗi ô của chủ đề nội dung kiểm tra Bước này rất cần kinh nghiệm của

Trang 38

người viết ma trận, vì ta có thể điều chỉnh điểm số của các đơn vị kiến thức kĩ năngtrong mỗi ô sao cho phù hợp với đối tượng và mục đích kiểm tra.

Bước 8 Tính ĐIỂM phân phối cho mỗi cột (cấp độ tư duy)

Tính thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ô của bậc tư duy cầnđánh giá

Bước 9 Tính tỷ lệ % của TỔNG điểm phân phối cho mỗi cột.

Chỉ việc cộng dồn từ trên xuống dưới trong mỗi cột Ý nghĩa của bước nàygiúp người viết ma trận thấy tương quan tỉ lệ giữa các bậc tư duy

Bước 10 Đánh giá lại bảng tiêu chí xem có đạt được những gì bạn dự kiến không.

Bạn có thể thay đổi và sửa nếu thấy cần thiết Nhìn tổng thể bảng ma trận để đánhgiá mức độ phù hợp, cân đối, hài hòa giữa các cột và các hàng

3.3.2 Kĩ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quanmôn Sinh học

a) Bảng mô tả 4 mức độ yêu cầu của câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Bảng mô tả tiêu chí chung (Theo Công văn 4325/BGDĐT-GDTrH về Hướng dẫn nhiệm vụ GDTrH)

1 Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học;

2 Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng

ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích,

so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết cáctình huống, vấn đề trong học tập;

3 Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết

thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học;

4 Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình

huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn;đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặctrong cuộc sống

- Ví dụ bảng mô tả tiêu chí cụ thể đối với chủ đềLá – Sinh học 6 – THCS

Năng lực có thể hình thành thông qua chủ đề LÁ:

- Quan sát hình thái cấu tạo của lá, các hình thức biến dạng của lá

- Sưu tầm, phân loại các kiểu lá, dạng gân lá, cách xếp lá và các dạng biến

đổi của lá

Trang 39

- Thiết kế thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước qua lá, quang hợp và hô

hấp ở lá

- Ghi chép, xử lý và trình bày số liệu thí nghiệm quang hợp, hô hấp, thoát hơi

nước.

- Phát hiện và giải quyết vấn đề về các mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng

của lá, giữa quang hợp và hô hấp, giữa các bộ phận của cây có liên quan đến vai trò của lá.

- Vận dụng kiến thức về chủ đề lá vào thực tiễn trồng và chăm sóc cây, có ý

thức bảo vệ và trồng cây xanh để bảo vệ môi trường.

- Sử dụng ngôn ngữ để định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,… kiến thức

của chủ đề lá.

Đối chiếu các năng lực trên với chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ hiện hành, cóthể thành lập được ma trận thể hiện mục tiêu, nội dung và các mức yêu cầu cần đạtcủa các loại câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực trong chủ đề Lá như sau

(Bảng 1):

Nội dung

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô

tả yêu cầu cần đạt) Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.1 Kiến thức

- Nêu được các đặc điểm bên ngoài

gồm cuống, bẹ lá, phiến lá

Nhận biết

Phân biệt

Vận dụng kiến thức

Vận dụng kiến thức

Trang 40

- Phân biệt các loại lá đơn và lá kép,

các kiểu xếp lá trên cành, các loại

gân trên phiến lá

 - Giải thích được quang hợp là

quá trình lá cây hấp thụ ánh sáng

mặt trời biến chất vô cơ (nước,

CO2,muối khoáng) thành chất hữu

cơ (đường, tinh bột) và thải ôxy làm

không khí luôn được cân bằng

- Giải thích việc trồng cây cần chú ý

đến mật độ và thời vụ

 - Giải thích được ở cây hô hấp

diễn ra suốt ngày đêm, 40ang ôxy để

phân hủy chất hữu cơ thành CO2,

H2O và sản sinh năng lượng

- Giải thích được khi đất thoáng, rễ

cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho

rễ hút nước và hút khoáng mạnh mẽ

 - Trình bày được hơi nước thoát

ra khỏi lá qua các lỗ khí

 - Nêu được các dạng lá biến dạng

(thành gai, tua cuốn, lá vảy, lá dự

trữ, lá bắt mồi) theo chức năng và

do môi trường

1.2 Kĩ năng

- Ghi chép, xử lý và trình bày số

liệu thí nghiệm quang hợp, hô hấp,

thoát hơi nước

- Thu thập về các dạng và kiểu phân

bố lá

- Biết cách làm thí nghiệm lá cây

thoát hơi nước, quang hợp và hô

được các đặc điểm bên ngoài của lá

và cách sắp xếp lá trên cây (1,2)

Nêu được nguyênliệu và sản phẩm của quá trình quang hợp,

hô hấp (3,4,5)

các loại lá đơn và

lá kép (6,7)

Phân tích được

sự phù hợp giữa cấu tạo

và chức năng của lá (8,9)

 Phântích được mối quan

hệ giữa

2 quá trình quang hợp và

hô hấp

ở cây xanh (10)

quang hợp, hôhấp và quá trình thoát hơi nước ở

lá để giải thích một số hiện tượng quen thuộc (11 – 15)

quang hợp,

hô hấp

và quátrình thoát hơi nước

ở lá đểgiải thích một sốhiện tượng liên quan trong thực tế

và đưa

ra giải pháp (16 – 19)

Ngày đăng: 12/06/2021, 13:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Đại học, Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục; Nghiêm Xuân Nùng biên dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáodục
3. Dương Thiệu Tống; Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập (Phương pháp thực hành); Trường Đại học Tổng hợp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập (Phương pháp thựchành)
1.Trần Bá Hoành (chủ biên) – Trịnh Nguyên Giao, Phát triển các phương pháp học tập tích cực trong bộ môn Sinh học, NXB Giáo dục – 2000 Khác
4. Đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Tiểu học, Dự án Phát triển Giáo viên tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005 Khác
5. Trần Kiều (Chủ nhiệm đề tài trọng điểm cấp Bộ) (2005) Nghiên cứu xây dựng phương thức và một số bộ công cụ đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông”, mã số B2003-49-45TD, Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục Khác
6. Hoàng Đức Nhuận, PGS PTS Lê Đức Phúc (1996), Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh phổ thông, Chương trình khoa học cấp nhà nước KX- 07-08, HN 1996 Khác
7. Đỗ Công Tuất (2005), Đánh giá trong giáo dục, Tài liệu giảng dạy Đại học Sư phạm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w