1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực tập ô tô nhóm piston thanh truyền

75 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm luôn duy trìmối quan hệ với các doanh nghiệp sử dụng lao động để đào tạo kết hợp với thực tế và đưahọc sinh – sinh viên ra môi trường doanh nghiệp để trải nghiệm thực tế nhằm n

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

 -  - ược sự tiếp nhận của Trung tâm thực hành và dịch vụ sản xuất trườngCao đẳng Công nghiệp Nam Định em đã được thực tập tại phân xưởngcủa Trung tâm Trong suốt quá trình thực tập tại Trung tâm em đã đượchọc hỏi thêm những kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, có điềukiện phát huy những kiến thức chuyên môn đã được học trong trường do các thầy, các côgiảng dạy Đó sẽ là hành trang để tôi vững bước vào đời Qua đây em xin được gửi lờicảm ơn tới:

Đ

Các thầy trong Trung tâm đã tạo điều kiện cho em được thực tập và tiếp xúc với

thiết bị, máy móc tại Trung tâm, cũng như đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện cho em đượctiếp xúc với thực tế công việc, tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành quá trìnhthực tập tại Trung tâm và hỗ trợ cho em hoàn thành bài báo cáo này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô Khoa Cơ Khí & Động Lực Trường CĐ Công Nghiệp Nam Định, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn đã tận

tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và trong quá trình làm bài báo cáo thựctập tốt nghiệp này

Trong thời gian thực tập tại Trung tâm em đã được các thầy trong Trung tâmtruyền đạt những kinh nghiệm qúy báu để giúp ích cho em trong công việc sau này Vớinhững suy nghĩ còn nông cạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránhkhỏi những thiếu xót Rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy, cô trongkhoa và các thầy trong Trung tâm

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

ó thể nói rằng, nền công nghiệp Việt Nam nói riêng và nền công nghiệpthế giới nói chung, thì ngành ô tô đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nó

là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong công cuộc pháttriển của mỗi quốc gia Không những chỉ từ nguồn lợi nhuận mà chính bảnthân nó đem lại, mà thêm nữa chính những tiện ích của ngành ô tô đã thúc đẩy sự phát

triển của những ngành công nghiệp khác (là thứ phương tiện vận tải không thể thiếu đối

với bất kì một ngành công nghiệp nào) Đồng thời, cũng chính tiện ích của ngành ô tô đã

giúp nâng cao thêm đời sống của nhân dân (nâng cao đời sống kinh tế, tạo công ăn việc

làm, và tiện lợi hơn trong vấn đề giao thông, đi lại…), làm cho đất nước ngày một phát

triển và lớn mạnh

C

Là một trong rất nhiều sinh viên được đào tạo tại trường, em đã được các thầy, các

cô trang bị cho những kiến thức cơ bản về chuyên môn Và để tổng kết và đánh giá cho

quá trình học tập và rèn luyện tại Trường em được giao đề tài thực tập: “Xây dựng quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa nhóm Piston – Thanh Truyền” trong khoảng thời

gian thực tập tại Trung tâm Thực hành và Dịch vụ Sản xuất Trường Cao đẳng Côngnghiệp Nam Định

Em rất mong rằng khi bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này của em được hoàn thành

sẽ đóng góp một phần nhỏ trong công tác giảng dạy và học tập cho môn học này Đồngthời có thể là tài liệu tham khảo cho các bạn học sinh, sinh viên chuyên ngành ôtô và cácbạn sinh viên học tại các chuyên ngành khác thích tìm hiểu về kỹ thuật ôtô

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót trong quá

Trang 3

Em xin trân thành cảm ơn!

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM

1. Lịch sử phát triển.

rung tâm Thực hành và Dịch vụ sản xuất trường Cao đẳng Công nghiệp NamĐịnh được thành lập ngày 01 tháng 10 năm 2010 Trên cơ sở đội ngũ cán bộ,giáo viên và các trang thiết bị của Khoa Cơ khí & Động lực có 55 năm xâydựng và phát triển Hiện nay, Trung tâm có đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ trình

độ, khả năng và kinh nghiệm thực hiện tốt việc đào tạo kết hợp với sản xuất Trung tâmluôn quan tâm và phát huy truyền thống tốt đẹp của lĩnh vực đào tạo nghề Cơ khí đồngthời tích cực xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên Trung tâm luôn duy trìmối quan hệ với các doanh nghiệp sử dụng lao động để đào tạo kết hợp với thực tế và đưahọc sinh – sinh viên ra môi trường doanh nghiệp để trải nghiệm thực tế nhằm nâng caochất lượng đào tạo, đáp ứng với yêu cầu của các doanh nghiệp

Hàng năm, Trung tâm kết hợp với khoa luôn đầu tư, bổ sung các trang thiết bị máymóc hiện đại phù hợp với chương trình đào tạo và xu thế phát triển của xã hội

2 Chức năng nhiệm vụ.

2.1 Chức năng.

Trung tâm Thực hành và Dịch vụ sản xuất là đơn vị trực thuộc Hiệu trưởng cóchức năng khai thác, tổ chức sản xuất và quản lý các hoạt động dịch vụ sản xuất thuộclĩnh vực đào tạo của nhà trường trước hết là lĩnh vực cơ khí Quản lý toàn bộ hệ thốngmáy móc, thiết bị và hệ thống xưởng thực tập thuộc khoa Cơ khí & Động lực, tổ chức cáclớp học sinh - sinh viên thuộc khoa Cơ khí & Động lực thực tập cơ bản và thực tập kếthợp với sản xuất tại xưởng trường, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế, đảm bảo kế hoạchđào tạo của nhà trường và thực tập của khoa Cơ khí

2.2 Nhiệm vụ.

Trang 4

1 Được phép khai thác sử dụng các máy móc, trang thiết bị hiện có trường đã giaocho trung tâm quản lý, hợp đồng thuê mướn máy móc thiết bị của các đơn vị bạn, cácdoanh nghiệp để tổ chức hoạt động sản xuất hàng hóa thuộc lĩnh vực cơ khí và cácnghành khác trong điều kiện cho phép Tuyệt đối đảm bảo an toàn lao động và làm tốtcông tác phòng chống cháy nổ.

2 Chủ động tìm kiếm nguồn hàng, ký kết hợp đồng tổ chức sản xuất, thanh lý hợpđồng trong và ngoài nhà trường trên cơ sở được sự ủy quyền của hiệu trưởng (hợp đồngkhông cần tư cách pháp nhân) Đối với những hợp đồng cần tư cách pháp nhân phải thựchiện đúng qui định hiện hành

3 Phối hợp với khoa Cơ khí & Động lực và các khoa chuyên môn trong trường tổchức nguồn nhân lực, thực hiện các hợp đồng sản xuất đúng tiến độ

4 Căn cứ kế hoạch đào tạo đã được duyệt phối hợp Đào tạo, khoa Cơ khí & Độnglực, trung tâm chịu trách nhiệm lập kế hoạch vật tư, chuẩn bị xưởng thực tập và các điềukiện cần thiết khác cho các lớp học sinh, sinh viên thuộc khoa Cơ khí & Động lực thựctập cơ bản theo kế hoạch tại xưởng trường thuộc trung tâm quản lý

5 Quản lý cơ điện, bảo dưỡng, sữa chữa thường xuyên và lập lịch trình sữa chữa toàn

bộ hệ thống máy móc thiết bị của nhà trường

6 Kết hợp lao động sản xuất với công tác nghiên cứu khoa học: Tư vấn và chuyểngiao công nghệ các công trình nghiên cứu đã được nghiệm thu bàn giao

7 Tổ chức giảng dạy, thi kiểm tra các lớp đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng và thi nâng bậc

do trung tâm tuyển sinh đào tạo bồi dưỡng và giới thiệu việc làm mở lớp

8 Việc thu chi tài chính của Trung tâm được thanh toán theo qui định của HiệuTrưởng nhà trường đối với Trung tâm

9 Mọi chế độ khen thưởng kỷ luật, về tiền lương và các khoản phụ cấp khác củaGiám đốc, phó Giám đốc và các viên chức thuộc trung tâm trong diện quản lý của trườngđược hưởng như cán bộ, viên chức ở các phòng khoa khác trong trường

10 Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác do Hiệu trưởng phân công

11 Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Hiệu Trưởng tổ chức triển khai thực hiện tốtcác nhiệm vụ được giao được đề xuất biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và trựctiếp phân công nhiệm vụ cho từng người trong đơn vị

3 Nhân sự và cơ sở vật chất:

3.1 Nhân sự.

Đội ngũ cán bộ cơ hữu của Trung tâm có 5 người 100% số cán bộ, giáo viên đạttrình độ Đại học và trên đại học và có tay nghề bậc thợ từ 5/7 đến 7/7 (nghề Cắt gọt,Nguội, Sửa chữa, Hàn, Ô tô,…) Đa số các giáo viên đã được đào tạo chính quy, và thamgia các khoá đào tạo ngắn hạn, chuyển giao công nghệ

Hầu hết giáo viên trong Trung tâm có khả năng giảng dạy cả lý thuyết và thựchành

Trung tâm Cơ khí có đội ngũ cán bộ giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trongnghiên cứu khoa học và giảng dạy và có khả năng đáp ứng được các hợp đồng sản xuất

Trang 5

Trung tâm kết hợp với khoa Cơ khí & Động lực quản lý, khai thác các phân xưởngsau:

3.2.1 Ngành cắt gọt.

3.2.2 Ngành Nguội.

4.1 Nghề Tiện cơ bản.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Tiện, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

vạn năng, thước cặp

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4.Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh

4.2 Nghề Tiện CNC.

Trang 6

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Tiện CNC, trang bị cho người các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

vạn năng, thước cặp

- Tiện được các chi tiết có mặt trụ trơn, bậc, mặt côn, ren tam giác, ren truyền động các hệngoài và trong; tiện chi tiết lệch tâm chi tiết định hìnhbằng máy tiện CNC;

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh

4.3 Nghề Hàn điệncơ bản.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tính thẩm mỹ, tiết kiệm và an toàn;

công;

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Trang 7

4.4 Nghề Hàn điệnNâng cao.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

tự động đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tính thẩm mỹ, tiết kiệm và an toàn;

công;

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh

4.5 Nghề Nguội sửa chữa máy công cụ.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ trong sửa chữa và bảo dưỡng máy công cụ;

công tác sửa chữa;

máy bào, máy khoan bàn, khoan cần,

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chứcthi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Trang 8

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh.

4.6 Nghề Sửa chữa thiết bị may.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

may;

nghiệp 34M, máy may công nghiệp một kim, hai kim JUKI, máy may công nghiệp 8332,máy đính cúc phẳng, máy thùa khuy đầu bằng JUKI,…

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Doanh nghiệp sản xuất cơ khí trong vàngoài tỉnh

4.6 Nghề Sửa chữa động cơ ô tô, máy nổ.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

nổ;

cấu trục khủy thanh truyền, cơ cấu phân phối khí, hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng vàDiesel, hệ thống đánh lửa,… trên các động cơ ô tô của các hãng TOYOTA, KIA,HUYNDAI,…

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sát

Trang 9

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Garage, các phân xưởng sửa chữa ô tôtrong và ngoài tỉnh

4.7 Nghề Sửa chữa Điện ô tô.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ đo kiểm và sửa chữa điện ô tô;

bản trên ô tô;

thông tin tín hiệu, hệ thống đánh lửa và khởi động, hệ thống phục vụ, trên các sa bàn vàtrên các xe ô tô của các hãng TOYOTA, KIA, HUYNDAI,…

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Garage, các phân xưởng sửa chữa ô tôtrong và ngoài tỉnh

4.8 Nghề Sửa chữa Gầm ô tô.

1 Thời gian đào tạo: 6 tháng

2 Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề Hàn, trang bị cho người học các kiến thức lýthuyết và tay nghề tương đương bậc 2/7;

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị, dụng cụ đo kiểm và sửa chữa gầm ô tô;

- Ly hợp, hộp số, các đăng, cầu, may ơ, lốp bánh,… trên các xe ô tô của các hãngTOYOTA, KIA, HUYNDAI,…

3 Cấp chứng chỉ

Kết thúc khóa học Trung tâm kết hợp với Khoa Cơ khí & Động lực tổ chức thi sáthạch tay nghề và đề nghị cấp chứng chỉ Chứng chỉ do Bộ Giáo dục & Đào tạo kết hợpvới Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cấp;

Lệ phí thi và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

Trang 10

4 Sau khi tốt nghiệp

Người học được giới thiệu làm việc tại các Garage, các phân xưởng sửa chữa ô tôtrong và ngoài tỉnh

5.Dịch vụ sản xuất.

5.1 Trung tâm thực hành và dịch vụ sản xuất nhận:

- Gia công các mặt hàng cơ khí (Tiện, phay, bào, gò, hàn, nguội )

- Thiết kế lắp dựng cá loại biển quảng cáo

- Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các loại thiết bị cơ khí

6 Đào tạo kết hợp với sản xuất dịch vụ

Đào tạo kết hợp với sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong quá trình đào tạo nghềbởi vì chỉ có thông qua đó mới có thể tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người học đượcluyện tập củng cố và nâng cao năng lực thực hành đồng thời cũng là cơ hội giúp các emHSSV thể hiện tính chủ động sáng tạo trong công việc dưới sự uốn nắn chỉ đạo của giáoviên để các học sinh sinh viên có thể dùng kiến thức kỹ năng đã học tạo ra những sảnphẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

Để có được kỹ năng nghề thành thạo cho HSSV ngoài các bài tập công nghệ theochương trình đào tạo Trung tâm luôn luôn chủ động liên kết với các doanh nghiệp bênngoài nhận các hợp đồng sản xuất để thông qua đó HSSV có thêm điều kiện luyện tậpcủng cố và nâng cao kỹ năng thực hành nghề nghiệp

Thông qua hoạt động đào tạo kết hợp sản xuất sẽ đào tạo ra được nguồn nhân lực

có đủ năng lực về kiến thức và kỹ năng cần thiết để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ sau khitốt nghiệp và điều đó đã và đang được xã hội đánh giá đó là HSSV của ngành cơ khíđược đào tạo tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định ra trường làm việc tại cácdoanh nghiệp Việt nam và liên doanh nước ngoài các em đã thể hiện được năng lực củamình hoàn thành tốt các nhiệm vụ được phân công và có tác phong công nghiệp, có tínhchủ động sáng tạo trong công việc thích ứng với xu thế hội nhập và phát triển của xã hội.Học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp đều có được việc làm đúng ngành nghề đào tạo củamình tại các doanh nghiệp trên mọi miền đất nước, trong các năm học vừa qua có nhiềuhọc sinh đã được các doanh nghiệp về tuyển dụng tại trường trước khi tốt nghiệp

Trang 11

PHẦN 2: KẾT CẤU CÁC BỘ PHẬN TRONG NHÓM

PISTON – THANH TRUYỀN

2.1 PISTON

2.1.1 Điều kiên làm việc

- Chịu tải trọng cơ học lớn và có chu kì, áp suất cao (120Kg/cm2)

nạp của động cơ gây kích nổ

2.1.2 Kêt cấu:

2.1.2.1 Đỉnh piston:

piston có ba loại: Đỉnh bằng , đỉnh lồi, đỉnh lõm

Hình 2.1 Kết cấu của piston

Trang 12

+ Đỉnh lồi hình cầu và đỉnh lồi hình thang (Hình 2.2 b,c): được dùng trong các

hai kỳ có tác dụng hướng dòng cho dòng khi quét

+ Đỉnh lồi không đối xứng (Hình 2.2.d): Chỉ dùng cho động cơ xăng hai kì cỡ nhỏ,phối khí bằng hệ thống lỗ quét và lỗ thải, phần lồi nên lắp sát về phía lỗ quét để dẫnhướng cho dòng khí đi vào xilanh

+ Đỉnh lõm ( Hình 2.2.d,e,f,g,h ) thường được dùng trong các động cơ Diesel 2 kỳ

và 4 kỳ có buồng cháy thống nhất (buồng cháy trên đỉnh piston)

Khi thiết kế dạng đỉnh này cần chú ý đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Đỉnh phải có dạng thích hợp để tạo thành hỗn hợp khí tốt (gây xoáy lốc mạnh,phù hợp với chùm tia phun và phù hợp với các yêu cầu của quá trình cháy) để đem lạitính kinh tế

+ Đỉnh phải có góc lượn tương đối lớn để dẫn nhiệt tốt

Hình 2.2 Các dạng kết cấu của đỉnh piston

Trang 13

2.1.2.2 Đầu piston (Hình 2.3).

Tính từ phần đỉnh piston đến xéc măng dầu cuối cùng phía trên bệ chốt Đườngkính đầu piston thường nhỏ hơn đường kính thân và đầu piston tập chung nhiều vật liệu,chịu nhiệt lớn dãn nở nhiều có thể gây bó kẹt Kết cấu đầu piston phải chú ý giải quyết tốtcác vấn đề sau

các te sục lên buồng đốt Thông thường người ta dùng xéc măng dầu và xéc măng khí đểbao kín (xéc măng khí lắp trên xéc măng dầu) Số lượng xéc măng tuỳ thuộc vào từngloại động cơ, xéc măng khí nhiều hơn xéc măng dầu

Hình 2.3 Kết cấu của đầu piston

+ Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu piston có bán kính R lớn để tăng diện tíchtiếp xúc

+ Bố trí gân tản nhiệt ở phía dưới đỉnh piston (Hình 2.4)

+ Dùng rãnh chắn nhiệt để cho nhiệt lượng phần đỉnh tản đều xuống phía dưới,các xéc măng dưới bảo vệ được xéc măng khí thứ nhất

Trang 14

- Sức bền cao: Để đảm bảo độ cứng vững và sức bền của đỉnh và đầu piston

ngoài việc làm gân phía dưới đỉnh người ta còn làm các gân dọc nối với bệ chốt để đảmbảo độ cứng vững

bố đều trên bề mặt làm việc

Nếu gọi chiều cao của lỗ bệ chốt là hch, chiều cao của thân piston là hth

Thì ta có hch =(0,6  0,7) h th

Trang 15

* Các biện pháp thiết kế thân piston để tránh bó kẹt.

trục dài tâm ngang trùng với tâm của lỗ chốt

chốt

ôvan có tâm dọc trùng với tâm của lỗ chốt

Do đó ta có các biện pháp khắc phục sau:

+ Làm thân piston có hình ôvan mà trục ngắn của nó trùng với đường tâm chốtpiston

+ Chế tạo thân có đường kính thay đổi Cắt bớt kim loại ở phía hai đầu bệ chốt

+ Xẻ các rãnh dãn nở vì nhiệt trên thân piston bằng các rãnh chữ T và rãnh hình(II), đầu các rãnh xẻ phải khoan chặn để tránh ứng suất Các rãnh phải xiên với đườngsinh một góc theo quy định, tránh làm xước bề mặt xilanh Nó có nhược điểm là bề mặtkém bền vững nên rãnh phải quay về phía chịu lực nhỏ nhất Đối với động cơ Diesel dochịu lực rất lớn nên thân piston thường không xẻ rãnh mà chế tạo thân chịu lực ngang dẫnđến biến dạng thành hình ôvan có tâm dọc trùng với tâm của lỗ chốt

ôvan có tâm dọc trùng với tâm của lỗ chốt

Do đó ta có các biện pháp khắc phục sau

+ Làm thân piston có hình ôvan mà trục ngắn của nó trùng với đường tâm chốtpiston

+ Chế tạo thân có đường kính thay đổi Cắt bớt kim loại ở phía hai đầu bệ chốt

+ Xẻ các rãnh dãn nở vì nhiệt trên thân piston bằng các rãnh chữ T và rãnh hình(II), đầu các rãnh xẻ phải khoan chặn để tránh ứng suất Các rãnh phải xiên với đườngsinh một góc theo quy định, tránh làm xước bề mặt xilanh Nó có nhược điểm là bề mặtkém bền vững nên rãnh phải quay về phía chịu lực nhỏ nhất Đối với động cơ Diesel do

Trang 16

chịu lực rất lớn nên thân piston thường không xẻ rãnh tạo đường kính phần đỉnh, phầnđầu nhỏ hơn phần thân.

+ Hiện nay dùng kim loại êvar (NiCr) thường đúc vào bệ chốt Nó có nhượcđiểm là khó chế tạo và giá thành cao

+ Ngoài ba phần chính trên còn có phần đáy piston được kết cấu có vành đai đểtăng độ cứng vững đồng thời để điều chỉnh trọng lượng piston sao cho đồng đều giữa cácxilanh

Hình2.5 Các biên pháp chống bó kẹt piston

2.2 CHỐT PISTON

2.2.1 Điều kiên làm việc

Trang 17

- Có xu hướng bị uốn cong, bị cắt

- Chịu nhiệt độ lớn do nhiệt độ khí thải truyền qua piston tới chốt piston nên nhiệt độ lêntới khoảng 3730K

- Chịu mài mòn lớn do chốt piston được bôi trơn trong điều kiện rất khó khăn

2.2.2 Kết cấu.

- Là chi tiết hình trụ tròn bề mặt ngoài được gia công chính xác và có độ bóng cao Để làmgiảm khối lượng chốt nên chốt thường làm bằng trụ rỗng Mặt trong có nhiều loại khácnhau:

- Hình trụ rỗng có tiết diện đều: Chế tạo đơn giản phân bố vật liệu không hợp lý

- Có dạng bậc, tiết diện không đều, chế tạo phức tạp

2.2.2.1 Các phương pháp lắp ghép chốt pistôn với đầu nhỏ thanh truyền.

- Lắp cố định chốt trên đầu nhỏ thanh truyền (Hình 2.6.a) khi đó chốt piston phải được lắp

tự do trên bệ chốt do không phải giải quyết vấn đề bôi trơn của mối ghép với thanhtruyền nên có thể thu hẹp bề rộng thanh truyền và tăng được chiều dài của bệ chốt giảmđược áp suất tiếp xúc mòn tại đây Giữa chốt piston và đầu nhỏ thanh truyền không cókhe hở nên không gây ra va đập, động cơ ít ồn Tuy nhiên mặt phẳng chịu lực của chốt ítthay đổi nên tính chịu mỏi kém gây ra mài mòn không đều

- Lắp cố định chốt piston trên bệ chốt (Hình 2.6.b)

Khi đó chốt phải được lắp tự do trên thanh truyền Cũng như phương pháp trên dokhông phải bôi trơn cho bệ chốt nên có thể rút ngắn chiều dài của bệ chốt, để tăng chiềurộng của đầu nhỏ thanh truyền, giảm được áp suất tiếp xúc của mối ghép này Nhưng mặtphẳng chịu lực không thay đổi nên tính chịu mỏi kém, mài mòn không đều

Trang 18

Hình 2.6 Lắp cố định chốt piston trên đầu nhỏ thanh truyền và trên bệ chốt.

- Lắp tự do cả hai mối ghép (lắp bơi): hình 2.7

bạc đầu nhỏ thanh truyền là mối ghép lỏng Còn mối ghép với bệ chốt là mối ghép trunggian có độ dài (0,01 0,02mm)

Trong quá trình làm việc do nhiệt độ cao piston làm bằng hợp kim nhôm dãn ranhiều hơn chốt bằng thép Tạo ra khe hở mối ghép này nên chốt piston có thể tự xoay.Khi đó mặt phẳng chịu lực thay đổi nên chốt piston mòn đều hơn và chịu mỏi tốt hơn tuynhiên động cơ làm việc ồn hơn Phương pháp này được dùng phổ biến hiện nay, tuy nhiênphải có kết cấu để hạn chế di chuyển dọc trục của chốt Thông thường người ta dùngvòng hãm hoặc nút kim loại mòn có mặt cầu

Hình 2.7 Lắp tự do chốt piston

Do các mối ghép động nên phải giải quyết vấn đề bôi trơn cho các mối ghép Đốivới bệ chốt thường khoan lỗ để dẫn dầu cho xéc măng gạt (Hình 2.8a) hoặc khoan lỗhứng dầu (Hình 2.8b) Còn đối với thanh truyền để bôi trơn người ta có thể dùng lỗ hứngdầu (Hình2.8c) hoặc bôi trơn cưỡng bức kết hợp với làm mát đỉnh piston bằng dầu có ápsuất cao dẫn từ trục khuỷu dọc theo thân thanh truyền như được dùng ở động cơ IFAW50(Hình2.8d,e)

Trang 19

Hình 2.8 Bôi trơn các mối ghép chốt piston.

2.3 XÉC MĂNG

2.3.1 Điều kiện làm việc

Là chi tiết máy làm việc trong điều kiện rất khó khăn vì vậy xéc măng là chi tiếtmòn nhất trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

- Chịu tải trọng cơ học lớn Nhất là đối với xéc măng khí trên cùng

- Chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn (chịu ứng suất nhiệt)

- Điều kiện bôi trơn rất khó khăn (nhất là đối với xéc măng khí trên cùng)

- Chịu ứng suất ban đầu khi lắp xéc măng vào rãnh trên piston

2.3.2 Kết cấu của xéc măng

Kết cấu chung của xéc măng là hình tròn hở miệng và được chia làm hai loại làxéc măng khí và xéc măng dầu

2.3.2.1 Xéc măng khí

hộp trục khuỷu Nó có kết cấu ( như hình 2.9)

- Tiết diện :

+ Loại tiết diện hình chữ nhật (Hình 2.9) là loại thông dụng nhất, đơn giản, dễ chếtạo nhưng khả năng bao kín kém ( Tiếp xúc mặt)

Trang 20

+ Loại tiết diện mặt lưng hình côn (Hình 2.9d) mặ côn có  =(150300) có áp suấttiếp xúc lớn và có thể rà khít nhanh chóng với xilanh Tuy nhiên chế tạo khó khăn, phứctạp và phải đánh dấu khi lắp ghép sao cho khi xéc măng đi xuống sẽ có tác dụng như mộtlưỡi dao cạo để gạt dầu.

+ Loại tiết diện vát trong hoặc vát ngoài (Hình 2.9d,c)

Trong quá trình làm việc khi chưa có áp suất tác động do tiết diện thay đổi vònggăng có xu hướng bị vênh, diện tích tiếp xúc nhỏ, đảm bảo độ kín khít, gạt dầu tốt, khi

có áp suất tác động tiếp xúc mặt làm giảm ma sát

Chú ý: Nếu vát mép hoặc hạ bậc phía trong thì phải lắp chiều vát mép hoặc hạ bậc hướng

lên phía trên buồng cháy Còn vát mép hoặc hạ bậc phía ngoài thì phải lắp hướng xuốngphía dưới nhằm tránh hiện tượng giảm lực căng của xéc măng do áp suất cao của khí lọt

từ buồng cháy

+ Tiết diện hình thang (Hình 2.9f)

Có tác dụng giữ muội than khi xéc măng co bóp do đường kính xi lanh khôngđồng đều theo phương dọc trục do đó tránh được hiện tượng bó kẹt xéc măng trong rãnhcủa nó

+ Loại thẳng dễ chế tạo nhưng dễ lọt khí và sục dầu qua miệng

+ Loại cắt vát: Cắt vát một góc 300 hoặc 450 loại này ít lọt khí được dùng nhiều,nhưng khó chế tạo

+ Loại xếp chồng hay bậc thang: Khả năng bao kín tốt nhất nhưng chế tạo rất phứctạp nên ít dùng

Trang 21

Hình 2.9 Kết cấu của xéc măng khí.

2.3.2.2 Xéc măng dầu

Xéc măng dầu có nhiệm vụ tráng và gạt dầu bôi trơn trên bề mặt gương xilanh

không cho dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng đốt Nó có kết cấu (Hình 2.10)

Hình 2.10 Kết cấu của xéc măng dầu.

Nếu chỉ có xéc măng khí thì có hiện tượng bơm dầu lên buồng cháy qua khe hở mặt đầu xéc măng trong rãnh xéc măng khi piston đổi chiều chuyển động dầu sẽ cháy, kếtmuội than và tiêu hao dầu bôi trơn gây bó kẹt làm gãy xéc măng hoặc lọt khí (như hình 2.11)

Trang 22

Hình 2.11 Hiện tượng bơm dầu của xéc măng khí.

măng của piston đều phay rãnh thoát dầu Nhiều khi để tăng áp suất tiếp xúc người tađệm vào trong rãnh một vòng lò xo (hình 2.12.a ) hoặc dùng xéc măng dầu tổ hợp đặcbiệt bằng thép (hình 2.12.b)

2.4 THANH TRUYỀN

2.4.1 Điều kiện làm việc

thay đổi về phương, chiều và trị số

- Chịu lực khí thể thông qua piston

thường bị cong, xoắn

- Chịu lực va đập ở đầu to và đầu nhỏ thanh truyền

2.4.2 Kết cấu của thanh truyền

Kết cấu thanh truyền được chia làm ba phần: Đầu to, đầu nhỏ và thân

Trang 23

Hình 2.13 Kết cấu thanh truyền

1 Nắp đầu to thanh truyền; 2 Bạc đầu to thanh truyền; 3 Lỗ bắt bulông thanh truyền; 4 Bạc đầu nhỏ thanh truyền; 5 Đầu nhỏ thanh truyền; 6 Thân thanh ruyền.

2.4.2.1 Đầu nhỏ thanh truyền:

Là bộ phận lắp ghép với chốt piston, có cấu tạo hình trụ, bên trong có bạc lót và cókhoan lỗ dầu hoặc phay rãnh hứng dầu (hình 1.10c) Tuỳ theo kiểu lắp ghép giữa đầu nhỏthanh truyền với chốt piston mà có các kiểu kết cấu khác nhau như (hình 2.13) Khi chốtpiston lắp kiểu tự do, đầu nhỏ có bạc lót bằng đồng hoặc bằng thép (hình 2.13.a), có trángmột lớp hợp kim chống mòn Lắp bạc lót có độ dôi vào đầu nhỏ rồi doa theo kích thướcchính xác lắp ghép

Khi chốt piston cố định trên đầu nhỏ thanh truyền, đầu nhỏ phải có kết cấu kẹp chặtnhư ở hình 2.13

Hình 2.13 Kết cấu đầu nhỏ thanh truyền

Trang 24

2.4.2.2 Thân thanh truyền:

Thân thanh truyền là phần nối giữ đầu nhỏ và đầu to thanh truyền.Thân thanhtruyền có tiết diện thay đổi từ nhỏ đến lớn kể từ đầu nhỏ đến đầu to

Hình 2.14 Các loại tiết diện thân thanh truyền

- Loại tiết hình tròn (hình 2.14a): Chỉ dùng trong động cơ tĩnh tại và tầu thuỷ

2.4.2.3 Đầu to thanh truyền:

Kích thước của đầu to thanh truyền phụ thuộc vào đường kính và chiều dài củachốt khuỷu (hình 2.15)

Trang 25

a Đầu to thanh truyền được chế tạo riêng; b Đầu to thanh truyền được chia thành hai nửa bằng

mặt phẳng chéo; c Đầu to thanh truyền có kết cấu bản lề và hãm bằng chốt côn

+ Có độ cứng vững lớn để bạc nót không bị biến dạng nhất là các bạc lót mỏng.+ Kích thước, khối lượng nhỏ gọn để đảm bảo lực quán tính chuyển động quaynhỏ, giảm được tải trọng nên chốt khuỷu, ổ trục và giảm được kích thước hộp trục khuỷu,đồng thời tạo điều kiện để bố trí trục cam gần với trục khuỷu

+ Chỗ chuyển tiếp giữa thân với đầu to thanh truyền phải có góc lượn lớn để tránhứng suất tập chung

Để dễ lắp ghép nhất là trong động cơ ô tô máy kéo đầu to thanh truyền được cắtlàm hai nửa, nửa trên liền với thân thanh truyền, nửa dưới cắt rời ra thành nắp đầu tothanh truyền Hai nửa này lắp với nhau bằng bu lông Trong trường hợp này bạc lót đầu

+ Dùng loại kết cấu bản lề và hãm bằng chốt côn (hình 2.15c)

2.5 BẠC THANH TRUYỀN

2.5.1 Điều kiện làm việc

- Chịu ma sát lớn giữa bạc đầu nhỏ và chốt piston, giữa bạc đầu to và cổ biên

- Chịu nhiệt độ cao nhất là với bạc đầu nhỏ do nhiệt độ của khí cháy truyền qua piston đếnchốt piston và đến bạc đầu nhỏ thanh truyền

- Chịu va đập giữa bạc đầu nhỏ và chốt piston, bạc đầu to với cổ trục khuỷu

Trang 26

2.5.2 Kết cấu bạc lót.

2.5.2.1 Bạc đầu nhỏ thanh truyền:

Bạc đầu nhỏ thanh truyền được chế tạo rời hoặc liền nhưng đa số là bạc liền được

ép vào bên trong đầu nhỏ thanh truyền Trên bạc có khoan lỗ và phay rãnh dẫn dầu bôitrơn cho chốt piston

Hình 2.16 Kết cấu cố định bạc lót trên đầu to thanh truyền

Trang 27

Phần 3 : QUY TRÌNH THÁO NHÓM PISTON

-THANH TRUYỀN

3.1 QUY TRÌNH THÁO NHÓM PISTON – THANH TRUYỀN

3.1.1 Tháo cụm piston - thanh truyền ra khỏi động cơ:

T

T

1

- Xả nước, xả dầu bôi

trơn ra khỏi động cơ

- Lật nghiêng động cơ

phía buồng xupap

hướng lên trên để tháo

cụm piston - thanh

truyền (h 3.1)

Hình 3.1

Trang 28

Hình 3.3

-Theothứ tựcủa xilanh

cụm piston thanh

truyền cần tháo xuống

vị trí thấp nhất

- Dùng tuýp, khẩu nới

đều hai bu lông hoặc

êcu nhiều lần rồi mới

tháo hẳn ra để đúng vị

- Dùngtuýp,khẩu

đúng vịtrí củanótránhnhầmlẫn

Trang 29

Hình 3.5

-Tránhlàmgãynắpđầu tothanhtruyền

6

- Đặt ống lót dẫn

hướng bu lông hoặc

ống cao so gắn trên bu

lông thanh truyền để

bảo vệ ren bu lông và

trục khuỷu khi tháo

(h3.5)

-Ống lótdẫnhướng

Hình 3.6

-Tránh làm hỏng ren

Trang 30

Hình 3.8

-Tránhlàmxước

bề mặtcủa xilanh

Trang 31

3.1.2 Tháo rời cụm piston - thanh truyền

Trang 32

Hình 3.11

-Tránhlámgãyxécmăng

2

- Nếu không có kìm ta

có thể dùng tay lót dẻ

banh từ từ và đều khi

nào lọt piston thì đưa

Trang 33

Hình 3.14

-Tránh làm gãy phanh hãm

Trang 34

- Dùng trục bậc đưa

vào để đóng chốt

piston, không tháo rời

khỏi chốt piston, nếu

đưa chốt ra ngoài phải

Hình 3.15

-Chốt lắp tự do

-Nhiệt

độ phảiđúng yêu cầu

Trang 35

Hình 3.18

-Tránh nhầm lẫn

Trang 37

-Tháo bạc đầu nhỏ

thanh truyền (h 3.21)

-DụngcụchuyêndùngSST

Hình 3.21

Ngày đăng: 12/06/2021, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w