Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt ở các xã ven thành phố Thái Nguyên.” em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
Trang 1PHẠM THÀNH PHÚC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở CÁC XÃ VEN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : KT & PTNT
Khóa học : 2015 - 2019
Thái Nguyên - năm 2019
Trang 2PHẠM THÀNH PHÚC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở CÁC XÃ VEN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : KT & PTNT Khóa học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Yến
Thái Nguyên - năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để sinh viên có nhiều cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tạo cho sinh viên khả năng tìm hiểu, nghiên cứu, trau dồi kiến thức và bổ sung kiến thức chuyên môn, rèn luyện đạo đức , phẩm chất, tác phong của mình
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Thực trạng và giải pháp
phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt ở các xã ven thành phố Thái Nguyên.” em
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, chính quyền địa phương và người dân nơi thực tập Qua đây em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã tận tình dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo TS Nguyễn Thị Yến người đã dành nhiều
thời gian, tâm huyết tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành khóa luận
Do diều kiện thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, bài khóa luận của em không tránh khỏi nhiều sai sót, em mong muốn nhận được những
ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và bạn bè để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Phạm Thành Phúc
Trang 4DANH MỤC CÁ TỪ VIẾT TẮT
STT Các từ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁ TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa học tập 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 2
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi 3
2.1.2 Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi 4
2.1.3 Đặc điểm chính của nghề chăn nước ta 5
2.1.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 5
2.1.5 Các chỉ tiêu phân tích kết quả và hiệu quả chăn nuôi 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 10
2.2.1 Tình hình chăn nuôi trên thế giới 10
2.2.2 Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam 13
2.2.3 Tình hình chăn nuôi ở tỉnh Thái Nguyên 14
2.2.4 Tình hình chăn nuôi ở thành phố Thái Nguyên 15
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.4 Phương pháp thu thập thông tin 17
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
Trang 64.1 Tình hình cơ bản của thành phố Thái Nguyên 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của thành phố Thái Nguyên 19
4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 21
4.2.1 Tình hình dân số và lao động 21
4.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 21
4.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 21
4.2.4 Tình hình kinh tế 24
4.2.5 Tình hình dân số và lao động 25
4.2.6 Đánh giá chung tình hình cơ bản 27
4.3 Thực trạng chăn nuôi lợn thịt thành phố Thái Nguyên 28
4.3.1 Tình hình chung 28
4.3.2 Nguồn lực sản xuất của các hộ chăn nuôi 28
4.3.3 Tình hình đất đai của các nông hộ điều tra 31
4.3.4 Tình hình về vốn và trang bị kĩ thuật phục vụ sản xuất của các nông hộ 33
4.3.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 35
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngành chăn nuôi của các
xã ven TP Thái Nguyên 39
4.3.1 Yếu tố thị trường 39
4.3.2 Yếu tố chính sách 39
4.3.3 Nhận thức và trình độ người chăn nuôi 39
4.3.4 Yếu tố đất 40
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
5.1 Định hướng và giải pháp 41
5.1.1 Định hướng chung 41
5.1.2 Giải pháp cụ thể 41
5.2 Kết luận và kiến nghị 45
5.2.1 Kết luận 45
5.2.2 Kiến nghị 47
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Biến động dân số và lao động TP Thái Nguyên năm 2016-2018 25
Bảng 4.2 Nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lợn thịt năm 2018 29
Bảng 4.3 Quy mô và cơ cấu đất đai của các hộ chăn nuôi điều tra năm 2018 32
Bảng 4.4 Tình hình về vốn và trang bị kĩ thuật của các nông hộ chăn nuôi 34
Bảng 4.5 Quy mô và cơ cấu t ổng giá trị s ản xuất của các hộ điều tra năm 2018 38
Trang 8CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi lợn là ngành cung cấp thịt chủ yếu không chỉ ở nước ta mà cả
ở nhiều nước trên thế giới Một đặc điểm quan trọng mang tính ưu việc của
chăn nuôi lợn là thời gian chăn thả ngắn, sức tăng trưởng nhanh và chu kỳ tái
sản xuất ngắn Bên cạnh đó, lợn là loại vật nuôi tiêu tốn ít thức ăn so với tỷ lệ
thể trọng và thức ăn có thể tận dụng từ nhiều nguồn phế phụ hẩm trồng trọt
công nghiệp thực phẩm và phụ phẩm trồng trọt công nghiệp thực phẩm và phụ
phẩm sinh hoạt Chính vì vậy trong điều kiện nguồn thức ăn có ít, không ổn
định vẫn có thể phát triển chăn nuôi lợn phân tán theo qui mô như từng hộ gia
đình Đầu tư cơ bản ban đầu cho chăn nuôi lợn ít, chi phí nuôi dưỡng trải đều
suốt quá trình sản xuất, chu kỳ sản xuất ngắn nên chăn nuôi lợn có thể đầu tư
phát triển ở mọi điều kiện gia đình nông dân Chăn nuôi lợn không chỉ là
nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho tiêu dùng trong nước, mà sản phẩm
thịt lợn còn là nguồn thực phẩm xuất khẩu có giá trị Nhờ đặc tính sinh sản
nhiều nên mỗi lứa và nhiều lứa trong một năm, nên hiện nay chăn nuôi lợn nái
sinh sản để xuất khẩu lợn sữa đang là mặt hàng xuất khẩu có giá trị được thị
trường các nước trong khu vực ưa chuộng Đối với nhiều vùng nông thôn, và
nhất là trong xu thế phát triển nền nông nghiệp hữu cơ sinh thái, chăn nuôi lợn
còn góp phần tạo ra nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho phát triển ngành
trồng trọt, góp phần cải tạo đất, cải tạo môi trường sinh sống của các vi sinh
vật đất
Với ý nghĩa kinh tế trên, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đã sớm phát
triển ở khắp mọi vùng nông thôn với phương thức chăn nuôi gia đình là chủ
yếu Ở Thành Phố Thái Nguyên do quá trình đô thị hóa, nên việc chăn nuôi lợn
thịt chủ yêu tập trung ở các xã ven thành phố Tuy nhiên những năm gần đây
do việc chăn nuôi ồ ạt không định hướng và việc mở rộng đô thị hóa nên ngành
chăn nuôi ở các xã ven thành phố Thái Nguyên có ít nhiều trở ngại trong việc
Trang 9phát triển.Từ những lý do nêu trên, đề tài: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở CÁC XÃ VEN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN” là hết sức cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng ngành chăn nuôi lợn thịt của các xã ven Thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá các mô hình chăn nuôi lợn thịt cá thể và trang trại các xã ven Thành phố Thái Nguyên hiện nay
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của ngành chăn nuôi tại thành phố thái nguyên
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản xuất của ngành chăn nuôi lợn thịt
1.3 Ý nghĩa của đề tài
sẽ thực hiện tốt công việc với đúng chuyên ngành của mình
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương, các nhà đầu tư đưa ra những quyết định mới, hướng đi để xây dựng các kế hoạch phát triển, mở rộng mô hình chăn nuôi hiệu quả trên địa bàn cũng như những khu vực khác
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian thực tập:Từ ngày 15/08/2018 đến ngày 21/12/2018
Địa điểm: Chi cục Thống kê Thành Phố Thái Nguyên
Trang 10PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi
Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, chiếm
tỷ lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình Là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống, chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Nói chung chăn nuôi có một số vai trò nổi bật như sau:
a Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người
b Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
VD: Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ…
c Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn, gà, bò… là một trong những nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt là đất nông nghiệp
d Góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người Một số giống vật nuôi được tạo ra từ giống cũ để làm cảnh hoặc nuôi trong nhà
e Chăn nuôi có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinh học y học Một số loại vật nuôi đã được nhân bản gen để phục vụ cho mục đích nghiên cứu nâng cao sức khỏe cho con người
f Chăn nuôi làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân tăng khả năng chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôi , người nông dân
có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và các chi tiêu khác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay
Trang 11g Một số là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trong các hoạt động tín ngưỡng như “ Cầm tin tuổi hợi ” hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới
2.1.2 Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi
Sự thành bại của ngành chăn nuôi không chỉ có vấn đề kỹ thuật mà vấn đề đầu ra cũng đang là một yêu cầu bức thiết Sản phẩm làm ra đòi hỏi phải có giá thành hạ, chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu thị hiếu của người tiêu dùng là điều rất quan trọng Để chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế, đòi hỏi những nhà chăn nuôi cần có sự lựa chọn các giống vật nuôi thích hợp, những giống có giá trị cao về dinh dưỡng, khả năng sinh trưởng nhanh, trọng lượng xuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng thấp là những giống vật nuôi đang được ưa chuộng hiện nay
Ngoài giống là yếu tố quyết định đến phẩm chất vật nuôi, khâu kỹ thuật chăm sóc cũng đóng vai trò không kém quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả kinh tế sau này Vì vậy để chăn nuôi thành công trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm như ở Việt Nam, người chăn nuôi cần nắm được những hiểu biết cơ bản về: Giống, sinh lý, đặc điếm sinh trưởng phát dục
và kĩ thuật chăn nuôi lợn trong gia đình
Con nuôi dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất Mặt khác giá cả đầu vào, đầu ra luôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thị trường
Sản xuất hàng hóa theo lối công nghiệp đòi hỏi lượng thức ăn cao, nguồn vốn lớn, đặc biệt là vốn cố định để xây dựng chuồng trại chăn nuôi, Vốn ở đầu mỗi chu kỳ sản xuất là rất cần thiết Khi sản xuất thâm canh, chu kỳ sản xuất ngắn nên thu hồi vốn nhanh, hiệu quả vốn cao
Nhiều loại giống nhập ngoại giá thành cao, khó chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất Chưa kể đến các giống khi nhập về nhưng phải nuôi trong môi trường đặc biệt do không hợp với khí hậu thời tiết tự nhiên của nước ta
Trang 122.1.3 Đặc điểm chính của nghề chăn nước ta
Ngàng chăn nuôi ở nước ta chủ yếu lấy thành phẩm là thịt của các con nuôi để phục vụ nhu cầu lương thực Nuôi lợn, gà là một trong những ngành nghề truyền thống của nước ta, ở tất cả những vùng nông thôn đều có nuôi lợn,
gà và được xem như là một hình thức tiết kiệm, tăng thu nhập của hộ gia đình Dần dần các trại chăn nuôi với quy mô lớn ngày càng xuất hiện nhiều và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi các con vật này được quan tâm hơn Cùng với việc công nghiệp hóa hiện đại hóa, các con vật như trâu, bò nay cũng được thay thế bằng các máy mọc Việc chăn nuôi các con vật trước đây để lấy sức kéo được thay bằng nuôi lấy thịt
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nắng ấm, sản xuất cây lương thực, có nhiều loại ngũ cốc tạo ra nguồn thức ăn phong phú phù hợp với chăn nuôi đàn lớn Công nghiệp thức ăn gia súc phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây, kết hợp với những giống có chất lượng cao mở ra hướng phát triển thuận lợi cho nghề nuôi
Tuy nhiên, do sản lượng thịt tăng nhanh trong khi lượng xuất khẩu hạn chế và mức tiêu dùng trong nước còn yếu, nên giá bán trên thị trường trong nước cũng bấp bênh, không ổn định
VD: Thông thường định kỳ khoảng 2-3 năm người nuôi lợn phải chịu cảnh rớt giá và thời gian rớt giá dài hay ngắn cũng biến đổi thất thường, giá thành sản xuất thịt lợn còn rất cao, nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ
Vì vậy, muốn nghề chăn nuôi phát triển bền vững và ổn định đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải có những cải tiến các khâu trong quá trình chăn nuôi Nhằm hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm thịt để tồn tại trong quá trình hội nhập thương mại trong khu vực cũng như kích thích thị trường tiêu thụ nội địa
và xuất khẩu
2.1.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực đó trong quá
Trang 13trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh
Hay nói cách khác, hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân phối Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến việc xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được hoặc là hiệu quả kĩ thuật hoặc là hiệu quả phân phối thì mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt được hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt tiêu chuẩn cả hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân phối thì khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế Hiệu quả kĩ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kĩ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kĩ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí chi thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân phối là hiệu quả kĩ thuật có tính đến các yếu tố về giá đầu vào và giá cả đầu ra, vì thế
nó còn được gọi là hiệu quả giá
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh Đó là hai mặt của vấn đề đánh giá hiệu quả, do vậy
có thể hiểu hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là đạt kết quả tối đa với chi phí kinh tế nhất định
* Nâng cao hiệu quả kinh tế nhằm:
- Tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Phát triển kinh tế với tốc độ nhanh
Trang 14Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
* Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế:
- Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỉ số giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra:
- Trong đó: H là hiệu quả kinh tế, Q là khối lượng sản phẩm thu được, C
là chi phí bỏ ra
* Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỉ số giữa kết quả tăng thêm với chi phí tăng thêm:
- Trong đó: H là hiệu quả kinh tế, là khối lượng sản phẩm tăng thêm,
là chi phí tăng thêm
2.1.5 Các chỉ tiêu phân tích kết quả và hiệu quả chăn nuôi
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả
- Quy mô chăn nuôi: Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ, số lượng vật nuôi được nuôi trong một thời gian nhất định của một vùng, một địa phương hay một hộ gia đình nào đó
- Tổng giá trị sản xuất (GO):
Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản xuất vật chất và dịch vụ do các
cơ sở sản xuất thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân đạt được trong một thời
kỳ nhất định thường là một năm Là kết quả hoạt động trực tiếp và hữu ích của những cơ sở sản xuất đó, giá trị sản xuất bao gồm:
+ Giá trị sản phẩm vật chất: Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
+ Giá trị sản phẩm dịch vụ: Phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống
GO =(P Q) + giá trị sản phẩm phụ
Trong đó: Q là khối lượng sản phẩm sản xuất ra (kg)
Trang 15P là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm (ngàn đồng/kg)
Giá trị sản phẩm phụ bao gồm phân bón phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi Giá trị sản xuất chỉ được tính những sản phẩm là kết quả của lao động Các sản phẩm không do lao động tạo ra thì không tính vào giá trị sản xuất Sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ được lao động tạo ra phải là những sản phẩm hữu ích, được xã hội chấp nhận, được sử dụng vào nhu cầu tiêu dùng cuối cùng
Giá trị sản xuất được tính theo tổng mức chu chuyển vì thế được phép tính
trùng nhiều lần Mức độ tính trùng phụ thuộc vào trình độ chuyên môn hóa
Trong đó:
Giá trị trọng lượng hơi tăng thêm trong năm là giá trị trọng lượng hơi tăng thêm của đàn gia súc, gia cầm giết thịt (không kể đàn gia súc cơ bản như nuôi sinh sản, đực giống, gia súc cày kéo lấy sữa…)
+
Trọng lượng hơi xuất chuồng trong
kỳ
-
Trọng lượng nhập thêm trong
- Chi phí trung gian (IC):
Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành của tổng giá trị sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao TSCĐ) và
+
Giá trị sản phẩm chăn nuôi không qua giết thịt
+ Chênh lệch giá trị chăn nuôi dở dang
Trang 16chi phí dịch vụ (sản phẩm vật chất và phi vật chất) được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm
Bao gồm:
+ Chi phí vật chất: Là chi phí do hộ gia đình bỏ ra không qua các hoạt động dịch vụ, bao gồm chi phí giống, thức ăn chăn nuôi, điện năng, nhiên liệu, chất đốt , nước, giá trị công cụ lao động, rẻ tiền mau hỏng được phân bổ trong năm…
+ Chi phí dịch vụ là chi phí cần qua các hoạt động dịch vụ, bao gồm: Thuê lao động, chi phí thú y, cước phí vận tải chi phí tuyên truyền quảng cáo, chi phí trả lãi tiền vay, các chi phí dịch vụ khác…
- Giá trị gia tăng (VA):
Giá trị gia tăng là phần chênh lệch giữa GO và IC, là phần giá trị tăng thêm hay là phần còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian (không kể khấu hao TSCĐ và chi phí lao động gia đình)
VA = GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI) và lợi nhuận kinh tế (Pr):
Thu nhập hỗn hợp là khoản thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí vật chất và dịch vụ, thuế và khấu hao TSCĐ:
MI = VA – T – khấu hao chuồng trại:
Lợi nhuận kinh tế là khoản thu nhập hỗn hợp sau khi trừ đi chi phí lao động:
Pr = MI - t c p Trong đó : t là thời gian nuôi (tháng)
c là công lao động tính cho một ngày (giờ/ngày)
p là giá thuê một giờ lao động (ngàn đồng/ giờ)
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
- Giá trị sản phẩm chăn nuôi tính cho 1 đồng chi phí (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí trung gian tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
Trang 17- Lợi nhuận tính cho 1 đồng chi phí (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ đầu
tư một đồng chi phí trung gian thì mang lại bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm
- VA/GO: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị sản xuất thu được thì có bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
- TNBQ/người/tháng
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình chăn nuôi trên thế giới
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của thế giới và Việt Nam Những thập kỷ qua, nhân loại chứng kiến sự thay đổi ngoạn mục của ngành hàng này cả về quy mô, phương thức sản xuất, năng suất và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, những thập niên tới, ngành chăn nuôi của thế giới sẽ phải thay đổi cách phát triển theo xu khác khi mà các nguồn lực, tài nguyên đất đai ngày càng cạn kiệt, biến đổi khí hậu đang diễn ra gay gắt trên toàn cầu
Đô thị hóa có tác động đáng kể đến các mô hình tiêu thụ lương thực nói chung và nhu cầu đối với các sản phẩm chăn nuôi nói riêng Đô thị hóa thường kéo theo sự giảm diện tích sản xuất và dân số làm nông nghiệp, nhưng sẽ làm gia tăng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi đông lạnh và chế biến
Một nguyên nhân dẫn đến tăng nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi là tăng trưởng thu nhập Từ năm 2020 đến năm 2050, tỷ lệ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người trên toàn cầu hàng năm ước tính 2,5% Khi thu nhập tăng, thì chi tiêu cho các sản phẩm chăn nuôi cũng sẽ tăng Tăng trưởng kinh tế toàn cầu dự kiến sẽ tiếp tục trong tương lai, dự báo ở mức từ 1,0 - 3,5%/năm Tăng trưởng tiêu thụ thịt, sữa ở các nước công nghiệp được dự đoán sẽ chậm hơn so với các nền kinh tế đang phát triển
Dự báo mức tiêu thụ thịt và sữa bình quân/người/năm ở các nước phát triển đến năm 2030 tương ứng là 89 và 209kg và đến năm 2050 tương ứng là
Trang 1894 và 216kg Ở các nước đang phát triển đến năm 2030 tương ứng là 38 và 67kg, đến năm 2050 là 44 và 78kg
Tổng mức tiêu thụ thịt, sữa ở các nước phát triển đến năm 2030 tương ứng là 121 triệu tấn và 284 triệu tấn, đến năm 2050 là 126 và 295 triệu tấn Còn ở các nước đang phát triển, tổng mức tiêu thụ thịt và sữa đến năm 2030 tương ứng là 252 và 452 triệu tấn; đến năm 2050 là 326 và 585 triệu tấn
Phát triển hệ thống chăn nuôi trong những thập kỷ tới chắc chắn sẽ liên quan đến sự cân bằng giữa an ninh lương thực, nghèo đói, bình đẳng, bền vững môi trường và phát triển kinh tế Trong lịch sử, sự phát triển chăn nuôi được đặc trưng bởi hệ thống sản xuất cũng như sự khác biệt ở các khu vực trên thế giới Hệ thống sản xuất chăn nuôi công nghiệp ở các nước phát triển đã góp phần gia tăng sản phẩm thịt gia cầm và thịt lợn trên thế giới, và các hệ thống sản xuất này đang được thiết lập ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở châu
Á, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng Ước tính ít nhất 75% tổng tăng trưởng sản xuất đến năm 2030 sẽ nằm trong các hệ thống chăn nuôi công nghiệp, nhưng sẽ có ít sự tăng trưởng của hệ thống này ở các nước châu Phi Trong khi sự tăng trưởng sản lượng cây trồng chủ yếu do tăng năng suất chứ không phải từ việc mở rộng diện tích, thì việc gia tăng sản lượng sản phẩm chăn nuôi tăng lên nhờ vào việc mở rộng số lượng vật nuôi ở các nước đang phát triển, đặc biệt là động vật nhai lại Giá các loại cây lương thực thực phẩm
có khả năng tăng với tốc độ nhanh hơn so với giá của các sản phẩm chăn nuôi Tuy nhiên, việc sản xuất thức ăn thay thế cho động vật nhai lại trong các hệ thống trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp có thể bị hạn chế bởi cả đất và nước, đặc biệt là các hệ thống tưới tiêu
Dự báo sự gia tăng đáng kể nhu cầu lương thực sẽ có tác động sâu sắc đối với hệ thống chăn nuôi trong những thập kỷ tới Ở các nước phát triển, tăng trưởng năng suất sẽ góp phần tăng tỷ trọng tăng trưởng sản xuất chăn nuôi khi việc mở rộng quy mô sẽ chậm lại
Trang 19Giá thịt, sữa và ngũ cốc có khả năng tăng trong những thập kỷ tới, đảo ngược đáng kể xu hướng trong quá khứ Sự tăng trưởng nhanh chóng về nhu cầu thịt và sữa có thể làm tăng giá ngô và các loại ngũ cốc thô và các loại nguyên liệu thức ăn khác
Ngành sản xuất nông nghiệp đang phục vụ ngày càng nhiều cho chế độ ăn toàn cầu hóa Việc bán lẻ qua các siêu thị tăng 20% mỗi năm ở các nước như Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam, và điều này sẽ tiếp tục trong vài thập kỷ tới khi người tiêu dùng đô thị cần nhiều thực phẩm chế biến hơn, do đó gia tăng vai trò của kinh doanh nông nghiệp Rõ ràng, xu hướng sử dụng thực phẩm giàu protein ngày càng cao, và như vậy, thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển là điều dễ hiểu
Dự báo trong các thập kỷ tới, chăn nuôi của thế giới sẽ phát triển theo hướng nâng cao chất lượng; sản xuất thực phẩm hữu cơ; thân thiện với môi trường và coi trọng phúc lợi động vật Nhu cầu tiêu dùng các loại thực phẩm hữu cơ tiếp tục tăng cao nên doanh số bán các loại mặt hàng này trên thị trường toàn cầu tăng bình quân 12-13%/năm trong những năm qua và xu hướng tiêu dùng này sẽ tiếp tục tăng trong tương lai
Thị trường tiêu thụ sản phẩm hữu cơ lớn nhất là Mỹ với 24,4 tỷ USD, trong khi nước tiêu thụ loại thực phẩm này theo đầu người hàng năm lớn nhất
là Thụy Sĩ (204 USD) Hiện đã có một số công ty lớn trên thế giới liên kết với người chăn nuôi để tạo dựng thị trường thực phẩm hữu cơ ổn định
Do áp lực từ các tổ chức xã hội, nhiều tập đoàn chăn nuôi đa quốc gia, công ty phân phối và chế biến thực phẩm đều đang thực hiện cải thiện phúc lợi động vật bằng việc thay đổi dần các quy trình sản xuất
Phần lớn người tiêu dùng ở các nước phát triển đều quan tâm đến phúc lợi động vật và họ sẵn sàng trả giá cao hơn cho những động vật có xuất xứ từ trang trại nuôi dưỡng được đảm bảo tính nhân đạo
Ngành chăn nuôi toàn cầu được đánh giá vừa là tác nhân gây ô nhiễm môi trường vừa là đối tượng chịu hậu quả của ô nhiễm môi trường do chính ngành
Trang 20này gây ra Theo các nhà khoa học, hành tinh chúng ta đang sống không khác
gì một trang trại khổng lồ vì 40% diện tích bề mặt trái đất được sử dụng để sản xuất thực phẩm cho con người Ước tính ngành chăn nuôi phát thải khoảng 15% tổng lượng phát thải khí nhà kính của con người, gần như tương đương với lượng khí thải trực tiếp từ giao thông vận tải
Tại các nước đang phát triển ngành này đóng góp tỷ lệ hiệu ứng nhà kính cao nhất, trong đó 75% từ hoạt động chăn nuôi động vật nhai lại và 56% từ chăn nuôi gia cầm và heo Do đó, thịt heo và gà luôn được đánh giá là “thân thiện môi trường” nhất khi tỷ lệ hiệu ứng nhà kính là 10%
2.2.2 Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam
Ở Việt Nam sự phát triển của ngành chăn nuôi cùng với việc thu nhập của người lao động tăng, dẫn đến thay đổi lớn trong cách chi tiêu Theo một tính toán của Ngân hàng Thế giới, tổng chi tuyệt đối cho gạo giảm 4% trong khi chi cho thịt và sữa tăng gấp đôi Tại khu vực đô thị, chi tiêu cho gạo giảm từ 25% (2002) xuống còn khoảng 17,2%, trong khi chi cho sản phẩm chăn nuôi tăng từ 32,7% lên 37,8% trong cùng kỳ Tại khu vực nông thôn, chi tiêu cho gạo giảm
từ 38,9% xuống 25,4% và chi cho sản phẩm chăn nuôi tăng từ 23,4% lên 34% Chăn nuôi Việt Nam hiện đang đứng trước một bước ngoặt quan trọng, sau khi nước ta gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Những cơ hội và thách thức sẽ xuất hiện cả trên thị trường nội địa và quốc tế Nhưng muốn cạnh tranh hiệu quả thì ngành chăn nuôi nước ta phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ cả về phương thức tổ chức sản xuất, quy mô, công nghệ và thị trường tiêu thụ Trong đó tập trung giải quyết các điểm yếu về năng suất, chất lượng sản phẩm, VSATTP, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và mở rộng thị trường xuất khẩu
Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, ngành Nông nghiệp và PTNT triển khai kế hoạch năm 2018 trong điều kiện khá thuận lợi về thời tiết, tuy nhiên, cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức, đó là: (1) Tiêu thụ nông sản phải cạnh tranh gay gắt bởi nhiều quốc gia cũng đang đẩy mạnh xuất khẩu và chịu tác
Trang 21động từ chiến tranh thương mại Mỹ – Trung; (2) Dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi luôn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát, nhất là nguy cơ xâm nhập dịch tả lợn châu Phi vào Việt Nam; (3) Những yếu kém nội tại về sản xuất nhỏ, phân tán, mặc dù đã được khắc phục nhiều, nhưng chưa đáp ứng được đòi hỏi của nền sản xuất hàng hóa quy mô lớn và tiêu chuẩn cao từ thị trường quốc tế
Trong bối cảnh đó, ngành chăn nuôi đã có chuyển biến rõ nét trong tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp, trang trại theo chuỗi Cơ cấu lại, xác định rõ thứ tự ưu tiên về loại sản phẩm chính gia súc, gia cầm; giải quyết căn bản tình trạng cân đối cung – cầu thịt lợn; giá các sản phẩm thịt lợn, thịt bò, gia cầm có lợi cho người chăn nuôi Một số sản phẩm chăn nuôi bước đầu đã xuất khẩu, như thịt lợn đông lạnh chính ngạch sang Myanmar, thịt gà sang Nhật Bản Tổng sản lượng thịt hơi 5,36 triệu tấn, tăng 3,2% so với năm 2017 Giá trị sản xuất chăn nuôi tăng 3,98%, cao hơn mục tiêu đề ra (2,1%)
Để đảm bảo phát triển sản xuất bền vững, bảo vệ sản xuất trong nước và
ổn định thị trường trước đà tăng mạnh của giá thịt lợn hơi và người chăn nuôi đẩy mạnh tăng đàn, Bộ đã kịp thời tổ chức họp khẩn với các cơ quan liên quan
và 12 doanh nghiệp lớn ngành chăn nuôi để thống nhất triển khai các biện pháp kìm hãm đà tăng giá xuống mức phù hợp
2.2.3 Tình hình chăn nuôi ở tỉnh Thái Nguyên
Với mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi theo hướng bền vững, hiệu quả, thời gian qua tỉnh Thái Nguyên đã không ngừng đầu tư nâng chất lượng đàn vật nuôi, phát triển mô hình chăn nuôi an toàn sinh học, góp phần tăng hiệu quả kinh tế cho người dân
Cụ thể, đã có nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ về giống, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh; chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường được chuyển giao ứng dụng và nhân rộng trong toàn tỉnh Do đó, nhiều giống
Trang 22gia súc, gia cầm mới có năng suất, chất lượng cao được đưa vào sản xuất góp phần đưa tổng số đàn gia súc, gia cầm tăng lên theo từng năm
Từ nay đến năm 2020, tỉnh sẽ tăng nhóm vật nuôi có giá trị kinh tế cao, trong đó tập trung phát triển đàn lợn ngoại, lợn lai; tăng tỷ lệ các giống lợn bản địa, đặc sản có giá trị, hiệu quả kinh tế cao, là lợi thế của địa phương, có thị trường tiêu thụ tốt
Bên cạnh đó, Thái Nguyên tiếp tục đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trang trại; tăng sản lượng sản phẩm chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp chiếm trên 40-50% tổng sản lượng thịt hơi sản xuất trong tỉnh Phát triển đồng
bộ hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và hệ thống kinh doanh sản phẩm thịt gia súc, gia cầm nhằm giảm thiểu tối đa giết mổ và buôn bán thịt nhỏ lẻ không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
2.2.4 Tình hình chăn nuôi ở thành phố Thái Nguyên
Trong những năm gần đây, sản xuất chăn nuôi trên địa bàn T.P Thái Nguyên đã có những phát triển rõ rệt Tuy nhiên, do dịch bệnh xảy ra thường xuyên cùng với biến động của thị trường, giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao… nên ngành chăn nuôi của thành phố đã gặp không ít khó khăn…
Trong những năm qua, để đưa tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu kinh
tế nông nghiệp đạt 31,35% năm 2010, UBND T.P đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm như: Chương trình cải tạo, nâng cao tầm vóc, lai tạo đàn bò theo hướng chăn nuôi bò thịt; hỗ trợ đầu tư xây dựng mới trang trại tập trung chăn nuôi lợn ngoại và gia cầm nhằm phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, hiệu quả, an toàn dịch bệnh và phát triển bền vững Nhờ đó, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng bình quân 7,06%/năm
Mặc dù mang lại giá trị kinh tế cao, tạo việc làm cho nhiều lao động, song việc phát triển chăn nuôi, đặc biệt là phát triển các mô hình trang trại vẫn còn khá nhiều hạn chế Bởi, hiện nay hầu hết các hộ dân chăn nuôi theo hướng tự phát, phân tán, quy mô chăn nuôi nhỏ, hiệu quả và hệ số quay vòng chăn nuôi
Trang 23thấp Do việc triển khai thực hiện quy hoạch và chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư còn nhiều khó khăn, do vậy các trang trại hiện nay chủ yếu ở gần khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, khi
có hiệu quả kinh tế thì nhiều thành phần kinh tế tập trung đầu tư vào chăn nuôi dẫn đến dư thừa sản phẩm, cung vượt quá cầu Cùng với đó, con giống chưa được người chăn nuôi quan tâm đúng mức nên phần nhiều được người dân chọn là những giống gia súc, gia cầm có năng suất thấp, ngoại trừ một số trang trại tập trung… Thời gian qua, do ảnh hưởng của dịch bệnh tai xanh, cúm gia cầm xảy ra cùng với biến động của thị trường kéo theo giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao, trong khi đó giá bán sản phẩm chăn nuôi trên thị trường lại lên xuống thất thường khiến cho ngành chăn nuôi gặp không ít khó khăn
Bên cạnh đó, tổng đàn trâu, bò cũng giảm do hiện nay diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nhiều địa phương đang thực hiện đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng nên nhu cầu sức kéo giảm; chăn nuôi trâu, bò chủ yếu vẫn mang tính quảng canh, tận dụng đồng cỏ, bãi chăn thả tự nhiên… Bởi vậy, chăn nuôi đại gia súc theo quy mô trang trại chưa thực sự phát triển
Thành phố cũng như ngành chức năng tập trung chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện các chương trình, dự án về chăn nuôi; chủ động nguồn con giống tốt, an toàn dịch bệnh; tiếp tục thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, nâng cao khả năng sinh sản của đàn gia súc, gia cầm, đặc biệt là chú trọng đến số lượng
và quy mô chăn nuôi lợn siêu nạc và gia cầm; khuyến khích phát triển chăn nuôi ở những vùng ngoại thành còn nhiều quỹ đất để dần xóa bỏ chăn nuôi trong vùng nội thành; di dời các cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư… Cùng với đó, thực hiện các biện pháp tăng cường phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm Đẩy mạnh áp dụng các mô hình chăn nuôi an toàn và xử lý chất thải chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học Một vấn đề rất quan trọng nữa là phát triển chăn nuôi phải gắn với thị trường chế biến và tiêu thụ sản phẩm ổn định, bền vững…
Trang 24PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn các xã ven thành phố trên cơ sở đã nghiên cứu kỹ các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng như: tài nguyên đất, nước… và tình hình dân số lao động trong vùng, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ, cơ chế chính sách đối với các hộ chăn nuôi
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Thái Nguyên
- Tìm hiểu các hộ và trang trại chăn nuôi trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
- Các thuận lợi khó khăn của ngành chăn nuôi trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp phát triển ngành chăn nuôi các xã vùng ven TP Thái Nguyên
3.4 Phương pháp thu thập thông tin
* Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các thông tin được lấy từ nhiều
nguồn khác nhau như: các tài liệu nghiên cứu, sách, báo, tài liệu thống kê, internet,…
Trang 25* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu
+ Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
Số liệu điều tra sau khi thu thập đầy đủ, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra và chuẩn hóa lại các thông tin Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân tổ Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích
+ Phương pháp phân tích số liệu
Là một phương pháp nghiên cứu dùng để giải thích nội dung dữ liệu thông qua quá trình phân loại, sắp xếp mã và xác định chủ đề hay mô thức
+ Phương pháp phân tích SWOT
Để xác định những mặt mạnh, yếu, triển vọng và rủi ro của một điều kiện sản xuất, một đặc điểm kinh tế xã hội nào đó trong một thời gian nhất định của một làng, xã, cộng đồng hay một tổ chức, một nông hộ
Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự nào đó : lập theo vần của tên, hoặc theo quy mô, hoặc theo địa chỉ…, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách; rồi rút thăm, quay số, dùng bảng số ngẫu nhiên, hoặc dùng máy tính để chọn ra từng đơn vị trong tổng thể chung vào mẫu
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình cơ bản của thành phố Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của thành phố Thái Nguyên
4.1.1.1 Địa hình, đất đai
Địa hình của thành phố Thái Nguyên được coi như miền đồng bằng riêng của tỉnh Thái Nguyên Ruộng đất tập trung ở hai bên bờ sông Cầu và sông Công được hình thành bởi sự bồi tụ phù sa của hai con sông này Tuy nhiên, vùng này vẫn mang tính chất, dáng dấp của địa mạo trung du với kiểu bậc thềm phù sa và bậc thang nhân tạo, thềm phù sa mới và bậc thềm pha tích (đất dốc tụ) Khu vực trung tâm thành phố tương đối bằng phẳng, địa hình còn lại chủ yếu là đồi bát úp, càng về phía Tây bắc thành phố càng có nhiều đồi núi cao
Nhìn chung, địa hình thành phố khá đa dạng phong phú, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mặt khác tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp phù hợp với kinh tế trang trại kết hợp giữa đồi rừng, cây ăn quả và các loại cây công nghiệp khác như chè, các loại cây lấy gỗ
So với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù sa không được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 3.125,35ha, chiếm 17,65% so với tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm, chua, glây yếu có 100,19ha, chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu ở phường Phú Xá; đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 379,84ha, chiếm 2,35% tổng diện tích đất tự nhiên; đất (Pcb1) bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượng feralit trên nền cơ giới nhẹ có 271,3ha, chiếm 1,53%; đất (Pcb2) bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượng feralit trên nền cơ giới nặng có 545,6ha, chiếm 3,08%
Trang 27Đất đai thổ nhưỡng là một trong những yếu tố hết sức quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp, là căn cứ để xác định cây trồng và cơ cấu cây trồng hợp lý
Như vậy, khí hậu thành phố Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển ngành nông-lâm nghiệp và là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
4.1.1.3 Thuỷ văn
Trên địa bàn thành phố có sông Cầu chạy qua địa bàn, con sông này bắt nguồn từ Bắc Kạn chảy qua thành phố ở đoạn hạ lưu dài khoảng 25 km, lòng sông mở rộng từ 70 – 100m Về mùa lũ lưu lượng đạt 3500 m³/giây, mùa kiệt 7,5 m³/giây
Trang 28Sông Công chảy qua địa bàn thành phố 15 km, được bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá thuộc huyện Định Hoá Lưu vực sông này nằm trong vùng mưa lớn nhất của thành phố, vào mùa lũ, lưu lượng đạt 1.880 m³/giây, mùa kiệt 0,32m³/giây Đặc biệt, trên địa bàn thành phố có Hồ Núi Cốc (nhân tạo) trên trung lưu sông Công, có khả năng trữ nước vào mùa mưa lũ và điều tiết cho mùa khô hạn
4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên
4.2.1 Tình hình dân số và lao động
Dân số trung bình của thành phố Thái Nguyên năm 2018 là 367134 người dân số trong độ tuổi lao động của thành phố là 245980 người, bằng 67% tổng dân số toàn thành phố
4.2.2 Tình hình sử dụng đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được, đất đai vừa là tư liệu lao động, vừa
là đối tượng lao động
4.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
* Giao thông
Về giao thông đường bộ: hiện có 3 tuyến quốc lộ chạy qua thành phố (QL
3, QL1B và QL37) Tháng 11 năm 2009, thành phố đã khởi công xây dựng tuyến đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, con đường này sẽ tạo điều kiện cho thành phố trở thành đầu mối vận chuyển hàng hoá, vật tư rất quan trọng đối với tỉnh và vùng trung du miền núi Bắc bộ Thành phố đang xây dựng Bến
xe khách Trung tâm và Bến xe phía Nam, phía Bắc thành phố Hệ thống đường nội thị được thành phố quan tâm đầu tư xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt
Về giao thông đường sắt: hiện có 4 sân ga, diện tích 13,3 ha, Ga Thái Nguyên là một trong những ga vận chuyển hàng hoá và hành khách quan trọng của tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên Lưu lượng tàu chạy qua với một
Trang 29chiều đi và một chiều về hàng ngày; lưu lượng vận chuyển hành khách khoảng 150.000 khách/năm Hệ thống đường sắt của Thái Nguyên gồm 3 tuyến chính với tổng chiều dài trên địa bàn Tỉnh là 98,55 km ( bao gồm tuyến Quan Triều –
Hà Nội dài 75km, tuyến Thái Nguyên – Kép dài 57 km phục vụ vận chuyển gang thép, tuyến Quan Triều – Núi Hồng qua Đại Từ dài 39km phục vụ vận tải than) Khá thuận tiện cho việc tổ chức liên kết vận tải đường bộ, đường sắt và đường sông
Hệ thống chiếu sáng của thành phố Thái Nguyên tương đối hoàn chỉnh, nguồn điện được cung cấp cho khoảng 146 trạm với tổng công suất 1.078W, chiếu sáng khoảng 153 tuyến đường với chiều dài 168 km
*Giáo dục – đào tạo:
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm giáo dục đào tạo lớn thứ 3 cả nước sau thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống trường lớp được sắp xếp và đầu tư xây dựng ngày càng khang trang hơn với tổng diện tích khoảng 295,7 ha, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học được tăng cường Cơ cấu các ngành học được nâng cấp bổ sung Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, đã hình thành nhiều loại hình đào tạo như các lớp dạy nghề, trung tâm ngoại ngữ, tin học, các lớp kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp…phong phú,
đa dạng, tạo điều kiện cho ngành giáo dục đào tạo phát triển cả về quy mô và chất lượng
Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, trên địa bàn thành phố có hệ thống các trường đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề do trung ương và địa phương
Trang 30quản lý Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên có 6 cơ sở đào tạo thuộc cấp đại học (diện tích 172,58 ha) và 11 cơ sở đào tạo thuộc cấp cao đẳng (diện tích 41,16 ha) với tổng số trên 2.500 giáo viên tham gia giảng dạy hàng nghìn sinh viên Hiện trên địa bàn thành phố có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên gồm 4.269 học sinh và 29 giáo viên và 1 trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp – dạy nghề cùng các trung tâm học tập cộng đồng và
5 trung tâm dịch vụ việc làm cho số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường cũng như nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, tỉnh và các tỉnh lân cận
*Cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua, thành phố tập trung các nguồn lực để hoàn thiện
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển mạng lưới đô thị
và điểm dân cư tập trung theo hướng hiện đại Đặc biệt là các khu đô thị mới 2 bên bờ sông Cầu, sẽ là điểm nhấn để phát triển thành phố bên bờ sông đang dần trở thành hiện thực Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng được tập trung chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả Đến nay, gần như toàn
bộ diện tích đất nội thị đã được lập quy hoạch chi tiết xây dựng Đối với các xã ngoại thị, trung tâm các xã đã và đang được lập quy hoạch chi tiết Việc quản
lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt được thực hiện tương đối tốt Khu dân cư nông thôn của thành phố được phân bố ở 8 xã Với phong tục, tập quán có từ lâu đời, các điểm dân cư nông thôn thường được hình thành và phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính, gần nguồn nước, nơi có địa hình bằng phẳng, thuận tiện cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Hệ thống
cơ hạ tầng như trụ sở UBND xã, trường học, sân thể thao, bưu điện văn hoá… tập trung chủ yếu ở trung tâm các xã
Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu dân cư nông thôn đang ngày càng được cải thiện đáp ứng tốt hơn nhu cầu đời sống vật chất tinh thần của người dân
Trang 314.2.4 Tình hình kinh tế
Năm 2016, thành phố Thái Nguyên đạt các chỉ tiêu kinh tế như sau: Tốc
độ tăng trưởng của các ngành sản xuất năm 2016 đạt 15,5% Trong đó: - Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 15.130 tỷ đồng, tăng 18,1% - Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng đạt 38.903 tỷ đồng, tăng 15% - Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 1.202 tỷ đồng, tăng 5% - Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương (theo giá so sánh 2010) năm 2016 ước đạt 6.300 tỷ đồng, vượt 1,6% so với kế hoạch - Thu ngân sách: năm 2017 đạt 2.500 tỷ đồng
8 tháng đầu năm 2017, thành phố đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 15,1% GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng/người/năm Thu ngân sách 8 tháng đầu năm 2017 ước đạt 1.900 tỷ đồng Tổng số vốn đầu tư đăng ký trên 30 nghìn tỷ đồng
Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng phát triển kinh tế năng động của tỉnh Thái Nguyên (bao gồm TP Sông Công và TX Phổ Yên), là trung tâm công nghiệp lâu đời với trung tâm công nghiệp Gang Thép Ngoài ra thành phố còn
có tiềm năng lớn để phát triển du lịch, với Hồ Núi Cốc, các di tích lịch sử, cách mạng Thành phố Thái Nguyên có đội ngũ cán bộ, công nhân có kinh nghiệm, năng lực, trình độ cao và đội ngũ sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường Đại học, chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố
Thành phố đã và đang có những chế độ ưu đãi đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào thành phố Nhằm cải thiện môi trường đầu tư, UBND thành phố đã tích cực cải tiến các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư tham gia đầu tư tại thành phố theo nguyên tắc "1 cửa", giảm thiểu thời gian khi nhà đầu tư làm thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư hoặc kinh doanh tại thành phố