Tuy nhiên, cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cập như: Trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa đượ
Trang 1ĐẶNG THỊ THỦY
Tên chuyên đề:
“TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y SVT THÁI DƯƠNG TẠI CÁC ĐẠI LÝ CỦA HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2020
Thái Nguyên - năm 2020
Trang 2ĐẶNG THỊ THỦY
Tên chuyên đề:
“TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y SVT THÁI DƯƠNG TẠI CÁC ĐẠI LÝ CỦA HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2016 - 2020 Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Thị Lan Phương
Thái Nguyên - năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi thú y, cô giáo hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại Công ty Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến nay
em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là sự
quan tâm, giúp đỡ của cô giáo TS Đỗ Thị Lan Phương đã chỉ bảo và trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương, đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ
em trong quá trình thực tập tại cơ sở
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề đúng thời gian quy định
Em xin kính chúc các thầy, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 07 năm 2020
Đặng Thị Thủy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC VIẾT TẮT v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Vài nét về Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương 3
2.1.2 Điều kiện tự nhiên của huyện Ba Vì 5
2.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi 10
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuốc thú y 10
2.2.2 Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi 10
2.2.3 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh 11
2.3 Các quy định về điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y 13
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 29 3.1 Đối tượng 29
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 29
3.3 Nội dung nghiên cứu các chỉ tiêu theo dõi 29
3.4 Nội dung thực hiện các chỉ tiêu theo dõi 29
3.5 Phương pháp tiến hành 30
3.5.1 Phương pháp thu thập thông tin 30
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 31
Trang 5Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Kết quả công việc thực hiện tại cơ sở thực tập 32
4.2 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất thuốc thú y tại nhà máy của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương 33
4.2.1 Kết quả các công việc thực hiện tại nhà máy sản xuất của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương 33
4.2.2 Kết quả tìm hiểu các sản phẩm thuốc thú y của Công ty thuốc thú y SVT Thái Dương 35
4.2.3 Kết quả khảo sát chế độ chăm sóc khách hàng của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương 37
4.3 Kết quả khảo sát tình hình chăn nuôi tại một số hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Ba Vì 37
4.3.1 Kết quả thực hiện các chính sách phát triển thị trường của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương 37
4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị cho vật nuôi của trang trại trên địa bàn huyện Ba Vì 40
4.3.3 Sản lượng và doanh thu từ các đại lý kinh doanh thuốc thú y của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương trên địa bàn huyện Ba Vì 42
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỢT TTTN
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất thuốc thú y 27
Bảng 2.2 Danh mục tên kháng sinh, nguyên liệu hạn chế trong thú y 28 Bảng 4.1 Kết quả công việc thực hiện tại cơ sở 32
Bảng 4.2 Kết quả công việc thực hiện tại nhà máy sản xuất
của Công ty 34
Bảng 4.3 Thống kê danh mục dòng sản phẩm chính được phép
lưu hành của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương 35
Bảng 4.4 Chế độ dành cho đại lý phân phối 37
Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả công tác phát triển thị trường 39
Bảng 4.6 Kết quả chẩn đoán, điều trị cho đàn vật nuôi của các trang trại trên địa bàn huyện Ba Vì 41
Bảng 4.7 Theo dõi mức tiêu thụ thuốc thú y tại các đại lý tại Ba Vì của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương 42
Trang 8tư, quan tâm của Nhà nước…
Theo xu thế hội nhập quốc tế, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu phát triển kéo theo dịch bệnh cũng dễ du nhập, lây truyền và bùng phát Điều này làm nhu cầu sử dụng thuốc thú y trong nước ngày càng tăng cao Đây là lý do và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y phát triển rất mạnh mẽ Tuy nhiên, cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cập như: Trình độ,
ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa được chặt chẽ,… dẫn đến việc lưu hành, sử dụng các loại thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng trên thị trường làm ảnh hưởng tới kết quả phòng trị, an toàn vệ sinh thực phẩm của người sử dụng, gây thiệt hại về mặt kinh tế, gây nên tình trạng kháng thuốc do không xác định đúng liều lượng Đặc biệt, vấn đề sử dụng tuỳ tiện các sản phẩm kháng sinh, hoá dược đã bị cấm
Trang 9trong chăn nuôi không những gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhập khẩu nông sản
Là một sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y, em hiểu được tầm quan trọng của sử dụng các chất cấm trong trong sản suất dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng lớn như thế nào và từ đó em mong muốn được chuyển tới người chăn nuôi các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đúng giá, đảm bảo chất lượng Được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y, giảng viên hướng dẫn và sự tiếp
nhận của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Tiếp cận thị
trường và phân phối sản phẩm của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương tại các đại lý của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Quảng bá, phân phối sản phẩm thuốc đến các đại lý, các trang trại và
hộ chăn nuôi trong khu vực huyện Ba Vì
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá trung thực, khách quan
- Chủ động, tích cực trong công việc
- Áp dụng các kỹ năng mềm trong công việc
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Vài nét về Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Khởi đầu là công ty TNHH dược thú y Thái Dương, được thành lập vào tháng 2 năm 2008 tại Long Biên, Hà Nội với chức năng chuyên nhập khẩu và phân phối thuốc thú y
Đến tháng 2 năm 2010 chuyển đổi thành Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương và xây dựng nhà máy sản xuất thuốc thú y theo tiêu chuẩn quốc tế GMP-WHO tại khu công nghiệp Nguyên Khê, Đông Anh, Hà Nội với vốn đầu tư là 3 triệu USD
Tháng 7 năm 2011 Bộ Nông Nghiệp Việt Nam công nhận nhà máy sản xuất thuốc thú y của Công ty SVT Thái Dương đạt tiêu chuẩn quốc tế GMP-WHO, GLP-Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm, GSP-Thực hành tốt bảo quản thuốc và cũng là nhà máy thuốc thú y thứ 4 của miền bắc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO của bộ nông nghiệp Đội ngũ kỹ thuật của Công ty được đào tạo bài bản, bao gồm các chuyên gia thuộc nhiều chuyên ngành hóa học, dược học, chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản…
Sản phẩm của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương rất đa dạng từ những sản phẩm kích thích tăng trọng, tăng năng xuất đến những sản phẩm phòng và trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản với quy cách đóng gói phù hợp phục vụ được mọi nhu cầu của nông trại và hộ chăn nuôi
Chất lượng sản phẩm của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương luôn ổn định xuất phát từ khâu chọn nguyên liệu đầu vào, kiểm soát chặt chẽ trong quá trình sản xuất và thành phẩm trước khi ra thị trường đều được kiểm nghiệm tại phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP của công ty
Trang 11Mạng lưới khách hàng của Công ty được phát triển rộng khắp cả nước,
là hệ thống cửa hàng thuốc thú y, các trang trại, các hộ chăn nuôi Công ty có đội ngũ nhân viên kỹ thuật nhiệt tình, giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn
kỹ thuật, quy trình chăn nuôi tiên tiến, hỗ trợ khách hàng
Với phương châm “Mang lại giá trị đích thực” tập thể Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương không ngừng nỗ lực, phấn đấu để cho ra thị trường những sản phẩm hiệu quả, kinh tế góp phần vào sự phát triển chung của ngành chăn nuôi nước nhà
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của tập đoàn
Sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ nhân viên chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương có 3 thương hiệu SVT Thái Dương, Sunvet, Việt Bỉ Farm Với nhiều mặt hàng kinh doanh như: thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học, … với nhiều nhà máy có dây truyền sản xuất công nghệ cao
2.1.1.3 Cơ cấu bộ máy của tập đoàn
Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 900 CBNV bao gồm 1 tổng giám đốc, 1 phó tổng giám đốc kinh doanh, 1 phó tổng giám đốc sản xuất, 4 giám đốc các chi nhánh, trên 500 bác sĩ thú y và kỹ sư chăn nuôi, hơn 100 cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh… có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn
ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến
Trang 122.1.1.4 Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương Công ty cổ phần thuốc thú y SVT Thái Dương hiện nay là một trong các
Công ty sản xuất thuốc thú y lớn trong nước Hiện nay, Công ty đã có hơn
1000 khách hàng là các đại lý nhà phân phối trên khắp các tỉnh thành trong cả nước, sản phẩm được giới chuyên môn đánh giá cao về chất lượng, an toàn
và hiệu quả được các nhà chăn nuôi tin dùng
2.1.2 Điều kiện tự nhiên của huyện Ba Vì
2.1.2.1 Lịch sử hình thành
Huyện Ba Vì được thành lập ngày 26 tháng 7 năm 1968 trên cơ sở hợp
nhất các huyện Bất Bạt, Tùng Thiện và Quảng Oai của tỉnh Hà Tây, khi mới thành lập, huyện gồm 43 xã
Ngày 16 tháng 10 năm 1972, chuyển xã Trung Hưng về thị xã Sơn Tây quản lý, huyện Ba Vì còn lại 42 xã
Ngày 27 tháng 12 năm 1975, huyện Ba Vì thuộc tỉnh Hà Sơn Bình Ngày 18 tháng 12 năm 1976, hợp nhất 2 xã Vân Sơn và Hòa Thuận thành xã Vân Hòa
Ngày 29 tháng 12 năm 1978, huyện Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội Ngày 2 tháng 6 năm 1982, chuyển 7 xã: Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Trung Sơn Trầm, Xuân Sơn về thị xã Sơn Tây quản lý và chuyển 2 xã: Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc về huyện Phúc Thọ quản
Ngày 29 tháng 5 năm 2008, Quốc hội thông qua nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây cũ và tỉnh Phú Thọ Theo đó, toàn
Trang 13bộ diện tích và dân số của xã Tân Đức được chuyển về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay xã Tân Đức đã sáp nhập vào phường Minh Nông thuộc thành phố Việt Trì)
Huyện Ba Vì còn lại 1 thị trấn và 30 xã, giữ ổn định cho đến nay Từ ngày 1 tháng 8 năm 2008, tỉnh Hà Tây sáp nhập vào Thủ đô Hà Nội, Ba Vì lại trở thành một huyện của Hà Nội Theo thống kê năm 2009, dân số huyện Ba
Vì là hơn 265 nghìn người, gồm các dân tộc: Kinh, Mường, Dao
2.1.2.2 Vị trí địa lý
Ba Vì là huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, trên địa bàn huyện
có một phần lớn của dãy núi Ba Vì chạy qua phía Nam huyện
Phía Đông giáp thị xã Sơn Tây
Phía Đông Nam giáp huyện Thạch Thất
Phía Đông Bắc giáp huyện Vĩnh Tường (tỉnh Vĩnh Phúc), ranh giới là sông Hồng
Phía Tây giáp các huyện Tam Nông và Thanh Thủy (tỉnh Phú Thọ), ranh giới là sông Đà
Phía Nam giáp thành phố Hòa Bình (tỉnh Hòa Bình)
Phía Bắc giáp thành phố Việt Trì và huyện Lâm Thao (tỉnh Phú Thọ), ranh giới là sông Hồng
Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa, diện tích tự nhiên là 428,0 km², lớn nhất Thủ đô Hà Nội Huyện có hai hồ khá lớn là hồ Suối Hai, và hồ Đồng
Mô (tại khu du lịch Đồng Mô) Các hồ này đều là hồ nhân tạo và nằm ở đầu nguồn sông Tích, chảy sang thị xã Sơn Tây, và một số huyện phía Tây Hà Nội, rồi đổ nước vào sông Đáy
Trên địa bàn huyện có vườn quốc gia Ba Vì Ở ranh giới của huyện với tỉnh Phú Thọ có hai ngã ba sông là: ngã ba Trung Hà giữa sông Đà và sông Hồng (tại xã Phong Vân) và ngã ba Bạch Hạc giữa sông Hồng và sông Lô (tại
xã Tản Hồng, đối diện với thành phố Việt Trì)
Trang 142.1.2.3 Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu
Ba Vì có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là mùa hạ và mùa đông cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa xuân và mùa thu Mùa hạ thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa đông thường kéo dài từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3, mùa xuân thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết tháng 4 và mùa thu thường kéo dài từ tháng 10 đến giữa tháng 11
Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23 - 24oC, số giờ nắng trung bình khoảng 1300 - 1500 giờ/năm Trong năm thường có 8 - 9 tháng có nhiệt
độ trung bình trên 20oC Lượng mưa trung bình khoảng 1900 mm, năm có
lượng mưa cao nhất tới 3176 mm (năm 1994), năm có lượng mưa thấp nhất cũng là 1265,3 mm (năm 1998)
Độ ẩm trung bình hàng năm là 85% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95,5%), tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82,5%)
Nhìn chung, điều kiện khí hậu của Ba Vì khá thuận lợi về mọi mặt cho phát triển nông, lâm nghiệp, đây là cơ sở cho sự đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, phát huy lợi thế so sánh của các yếu tố sinh thái của huyện
* Thủy văn
Ba Vì có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên nước rơi khoảng 1,602 tỷ m³ Dòng chảy mặt từ sông Hồng, sông Đà, sông Tích hàng năm đưa vào lãnh thổ khoảng 14,050 tỷ m³ nước Dòng chảy ngầm chuyển qua lãnh thổ cũng giúp cho Ba Vì luôn luôn được bổ sung nước ngầm từ các vùng khác Nước ngầm ở Ba Vì tồn tại trong nhiều tầng và chất lượng tốt, đủ đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Trang 15Chảy qua lãnh thổ Ba Vì là các sông lớn như sông Hồng, sông Đà, sông Tích và các dòng suối
Điều kiện khí hậu, thủy văn trên đây rất thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp sinh thái đa dạng, với nhiều loại động thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Mùa hạ có nắng và mưa nhiều, nhiệt độ và độ ẩm cao, thích hợp với các loại vật nuôi cây trồng nhiệt đới, các loại cây vụ đông có giá trị hàng hóa cao và xuất khẩu như cà chua, bưởi, dứa,… Điều kiện thời tiết khí hậu cũng thuận lợi cho phát triển các ngành thương mại, du lịch, dịch vụ cũng như cho các hoạt động văn hóa xã hội và đời sống sinh hoạt của dân cư Vào mùa xuân và mùa hạ có nhiều ngày thời tiết mát mẻ, cây cối cảnh vật tốt tươi rất thích hợp cho các hoạt động lễ hội du lịch
2.1.2.4 Các đơn vị hành chính
Huyện Ba Vì có 31 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thị trấn là Tây Đằng (huyện lỵ) và 30 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy
An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vân Hòa, Vạn Thắng, Vật Lại, Yên Bài
2.1.2.5 Dân số
Theo thống kê năm 2009, dân số huyện Ba Vì là hơn 265 nghìn người, gồm các dân tộc: Kinh, Mường, Dao
2.1.2.6 Phát triển kinh tế xã hội
Trong những năm qua, được sự quan tâm của thành phố, sự nỗ lực của Đảng bộ, nhân dân các dân tộc huyện Ba Vì đã phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX (2005 - 2010) Các mục tiêu
Trang 16cơ bản đạt và vượt Nghị quyết đề ra Tổng giá trị sản xuất đạt 9.116 tỷ đồng, giá trị tăng thêm đạt 4.311 tỷ đồng tăng trưởng kinh tế đạt 16%
- Sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản theo giá trị tăng thêm đạt 1.662 tỷ đồng, tăng 24,2% so với cùng kỳ Nông nghiệp với hai sản phẩm đặc trưng Ba
Vì đó là Chè sản lượng đạt 12.800 tấn/năm và sản lượng sữa tươi đạt 9.750 tấn/năm
- Sản xuất công nghiệp, TTCN: Giá trị tăng thêm đạt 340 tỷ đồng, tăng 34% so với cùng kỳ Huyện có hai cụm công nghiệp (Cam Thượng và Đồng Giai xã Vật Lại) và 12 làng nghề đang hoạt động hiệu quả
- Dịch vụ du lịch: Giá trị tăng thêm đạt 1.803 tỷ đồng, tăng 48,4% so với cùng kỳ Doanh thu du lịch đạt 70 tỷ đồng, thu hút 1,5 triệu lượt khách đến với Ba Vì Huyện có 15 đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch
Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
Để phát triển nhanh và bền vững trong 5 năm (2016 - 2020), huyện Ba
Vì đề ra một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội: Như đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng, tăng cường hợp tác với các nước có nền nông nghiệp phát triển tiên tiến Tăng cường xã hội hoá, huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách, phấn đấu phát triển huyện Ba Vì thành đô thị loại IV trước năm 2020 Xây dựng quốc phòng an ninh vững mạnh, làm tốt công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch trong các hoạt động của cơ quan nhà nước, tạo môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng giúp Ba Vì ngày càng phát triển văn minh, giàu đẹp
Trang 172.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuốc thú y
2.2.1.1 Khái niệm
Theo Điều 3 Luật thú y (2015) [7] Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật
2.2.1.2 Đặc điểm của thuốc thú y
Đây là một loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao Mỗi một sản phẩm tạo ra phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo được chức năng bảo vệ sức khoẻ cho vật nuôi Do đó thuốc thú y có những chức năng sau:
- Phòng và chữa bệnh cho vật nuôi
- Giúp con vật tăng trưởng và phát triển
- Đảm bảo ngăn ngừa các dịch bệnh lây lan từ vật nuôi sang con người, làm nguồn thực phẩm sạch sẽ và an toàn cho người tiêu dùng
- Là loại sản phẩm sử dụng phục vụ cho ngành chăn nuôi
- Là loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao, chất lượng bảo đảm
- Là một dạng sản phẩm thuốc nên đòi hỏi phải có sự bảo quản tốt, có thời hạn tiêu dùng nhất định
- Là một loại sản phẩm mang tính thời vụ cao
Như vậy, qua phân tích đặc điểm sản phẩm, ta thấy sản phẩm thuốc thú
y mang tính đặc thù cao, có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi nước nhà
2.2.2 Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi
Theo Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trị về đổi mới cơ chế quản lý Nông nghiệp đã chỉ rõ: “Từng bước đưa ngành Chăn nuôi lên một ngành sản xuất
Trang 18chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong Nông nghiệp” Để đạt được điều này nhà nước ta không những phải coi trọng các khâu như: Cơ sở vật chất, nguồn giống, nguồn thức ăn… cho chăn nuôi mà còn phải chú trọng đến vấn đề phòng chống dịch bệnh cho chăn nuôi Sản phẩm thuốc thú y có vai trò bảo vệ sức khoẻ cho vật nuôi, đảm bảo nguồn thực phẩm từ chăn nuôi có có giá trị và chất lượng cao
Ngoài ra, thuốc thú y còn có vai trò bảo vệ con người tránh được những bệnh lây nhiễm trực tiếp từ động vật và những bệnh do thức ăn làm từ động vật đó gây ra Tóm lại, vai trò của thuốc thú y là nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn bệnh dịch nhằm bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi, cung cấp các sản phẩm làm từ vật nuôi có chất lượng cao, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, bảo vệ sức khoẻ cho con người và môi trường sinh thái
2.2.3 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh
* Nguyên nhân và tác hại của tồn dư kháng sinh
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn dư kháng sinh: Có thể do ý thức, trình độ hiểu biết của người chăn nuôi về sử dụng thuốc Dẫn lời ông Nguyễn Như Tiệp - Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản (Bộ NN&PTNT), “Do một số cơ sở nuôi chưa tuân thủ đúng quy định về thời gian
Trang 19ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch, một số cơ sở nuôi vẫn còn lạm dụng hóa chất kháng sinh cấm trong quá trình nuôi”
- Tác hại của tồn dư kháng sinh:
+ Ảnh hưởng đến chất lượng thịt, lượng tồn dư kháng sinh trong thực phẩm vượt mức cho phép vừa ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của món ăn như: Thịt có màu nhạt, có đọng nước, mùi thịt không thơm Nếu hàm lượng thuốc kháng sinh tồn dư vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khi nấu thịt sẽ
có mùi của thuốc kháng sinh
+ Một số hormone tác động lên chất lượng của thịt làm cho thịt mềm, đồng thời làm biến đổi màu của thịt tươi hơn, đáp ứng được sở thích của một
số người tiêu dùng Những ảnh hưởng này có thể là gián tiếp đối với sức khoẻ con người, nhưng đây là nguy cơ có hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng nếu như thường xuyên ăn các loại thịt này
2.2.3.2 Kháng kháng sinh
Theo Alanis (2005) [10], kháng kháng sinh khi con người sử dụng thịt
có tồn dư kháng sinh sẽ gây ảnh hưởng về lâu dài Một số hậu quả muộn hơn như là: tạo ra những vi sinh vật kháng thuốc như chúng ta đã biết, các kháng sinh và các tác nhân kháng khuẩn là những thuốc thiết yếu đối với việc điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn trên người và trên gia súc Khi sử dụng các chất
có hoạt tính kháng khuẩn kéo dài có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc đối với từng loại vi sinh vật gây bệnh Một số kháng sinh sử dụng trong chăn nuôi cũng được sử dụng để chữa trị bệnh cho con người
Người ta đã chứng minh được sự kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh Một số vi khuẩn có sự chọn lọc kháng thuốc chéo với các kháng sinh dùng
để chữa bệnh cho con người Theo Giguere và cs (2007) [11], nguyên nhân kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh có thể do đột biến nhiễm sắc thể,
do nhập đoạn gen mới chứa các plasmide qui định tính kháng thuốc
Trang 20-Kháng kháng sinh sẽ làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật nuôi, tạo ra con giống yếu ớt, không sống được khi không có kháng sinh, gây
dị ứng ở trên người Một số loại thịt có tồn dư kháng sinh gây ảnh hưởng ngay sau khi sử dụng: Gây nên phản ứng quá mẫn cảm với những người nhạy cảm kháng sinh, gây dị ứng lâu dài khó xác định và chữa trị Một số kháng sinh và hoá dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ
2.3 Các quy định về điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y
Căn cứ theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP và Nghị định
123/2018/NĐ-CP sửa đổi [4] Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp quy định:
Điều 12 Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật thú y; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo
vệ môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Địa điểm: Phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm
2 Nhà xưởng:
a) Phải có thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây nhiễm từ bên ngoài;
b) Sử dụng vật liệu có kết cấu vững chắc, phù hợp, bảo đảm an toàn lao động và sản xuất;
c) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
d) Tường và trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
Trang 21đ) Có hệ thống đèn chiếu sáng phù hợp;
e) Có hệ thống cấp và xử lý nước, khí bảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát nước, xử lý nước, khí thải, chất thải;
g) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy; thoát hiểm cho người theo quy định
3 Kho chứa nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm có diện tích phù hợp với quy mô sản xuất và bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm; b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;
c) Tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác;
d) Nền, tường, trần như quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
4 Trang thiết bị, dụng cụ phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô
và loại thuốc sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quy trình vệ sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm
5 Kiểm tra chất lượng thuốc thú y:
a) Khu vực kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;
b) Mẫu, chất chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm điều kiện bảo quản;
c) Phải có trang thiết bị phù hợp
Trang 22Điều 13 Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin
Ngoài các điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin phải áp dụng thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP - ASEAN) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP - ASEAN)
Điều 17 Điều kiện buôn bán thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 92 của Luật thú y và đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Có địa điểm kinh doanh cố định và biển hiệu
2 Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng và trưng bày sản phẩm phải đảm bảo chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những tác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và côn trùng gây hại
3 Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm Đối với
cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm
4 Có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng
5 Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh,
tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản Có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin
Trang 23Điều 18 Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 94 của Luật thú y, Điều 17 của Nghị định này và đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Có kho bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này
2 Có quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản của sản phẩm Đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối
3 Phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn bảo đảm cho việc bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập thuốc thú y
4 Đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm Điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối
2.4 Một số quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP [5] do Chính phủ ban hành ngày 31/07/2017 quy định:
Điều 4 Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền
1 Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức
2 Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 24, khoản 1 Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 và Điều 33 của Nghị định này Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân
Trang 243 Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân
- Căn cứ theo Tiểu mục 2 của Nghị định số 90/2017/NĐ-CP [5] về vi phạm về sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y quy định:
Điều 31 Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y
1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không có hồ sơ lô sản xuất
2 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y đã được xét duyệt
3 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc không bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường;
b) Trang thiết bị không phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y
Trang 254 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một hành
vi sản xuất thuốc thú y ngoài địa điểm đã được cấp Giấy chứng nhận GMP hoặc không áp dụng điều kiện sản xuất GMP đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
5 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 33 Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y
1 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc thú y trong quá trình sản xuất;
b) Không lưu mẫu thuốc thú y
2 Phạt tiền từ 70% đến 80% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:
a) Không đạt một trong các tiêu chuẩn chất lượng về cảm quan, lý hóa,
độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn theo hồ sơ đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng men vi sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn đối với sản phẩm thuốc thú y có chứa men vi sinh;
c) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trang 263 Phạt tiền từ 80% đến 90% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:
a) Có hoạt chất không đúng theo hồ sơ đăng ký lưu hành với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không có hoạt chất hoặc thiếu hoạt chất chính ghi trên nhãn;
c) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;
d) Vắc xin thú y không bảo đảm một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực
4 Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, san chia, gia công thuốc thú y không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, chỉ định điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất
5 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ
6 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y trên dây chuyền GMP chưa được cấp phép; b) Sử dụng mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y sai mục đích
7 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép
có giá trị dưới 200.000.000 đồng
Trang 278 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị dưới 100.000.000 đồng
9 Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này
10 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này Trong trường hợp không tái chế được buộc phải tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, vắc-xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này
Điều 34 Vi phạm về thủ tục trong buôn bán thuốc thú y
1 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng;
b) Không niêm yết giá bán thuốc thú y
2 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi địa điểm
Điều 35 Vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y
1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y;