1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm của công ty cổ phần tập đoàn đức hạnh marphavet

60 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cập như: Trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa được

Trang 1

NGÔ CÔNG VĂN

Tên chuyên đề:

“TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC HẠNH MARPHAVET”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 2

NGÔ CÔNG VĂN

Tên chuyên đề:

“TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC HẠNH MARPHAVET”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Quang Tính

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi thú y, thầy giáo hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại công ty Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến nay

em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là sự

quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Quang Tính đã chỉ bảo và

trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả bạn bè, gia đình và người thân đã động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề đúng thời gian quy định

Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Ngô Công Văn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC VIẾT TẮT v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Vài nét về công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 3

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của thị xã Phổ Yên 5

2.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi 7

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuốc thý y 7

2.2.2 Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi 8

2.2.3 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh 9

2.3 Các quy định về điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y 10

2.4 Một số quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y 14

2.5 Danh mục chất cấm trong sản xuất thuốc thú y 23

2.6 Giới thiệu các sản phẩm của công ty 26

2.7 Các bệnh đã được điều trị 27

2.7.1 Bệnh rụng lông, mổ cắn nhau ở gà 27

2.7.2 Bệnh sổ mũi truyền nhiễm (infectious coryza) 28

2.7.3 Bệnh dịch tả vịt ngan 29

2.8 Các đối tượng đã được điều trị 33

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 34

Trang 5

3.1 Đối tượng 34

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 34

3.3 Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi 34

3.4 Phương pháp tiến hành 35

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 35

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 36

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Kết quả công việc thực hiện tại cơ sở thực tập 37

4.2 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất thuôc thú y tại nhà máy của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 38

4.2.1 Kết quả các công việc thực hiện tại nhà máy sản xuất của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 38

4.2.2 Kết quả tìm hiểu các sản phẩm thuốc thú y của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 39

4.2.3.Kết quả khảo sát chế độ chăm sóc khách hàng của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 42

4.3 Kết quả khảo sát tình hình chăn nuôi tại một số hộ chăn nuôi trên địa bàn thị xã Phổ Yên 42

4.3.1 Kết quả thực hiện các chính sách phát triển thị trường của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 42

4.3.2 Sản lượng và doanh thu từ các đại lý kinh doanh thuốc thú y của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet trên địa bàn thị xã Phổ Yên 45

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất thuốc thú y 24

Bảng 2.2 Danh mục tên kháng sinh, nguyên liệu hạn chế trong thú y 25

Bảng 4.1 Kết quả công việc thực hiện tại cơ sở 37

Bảng 4.2 Kết quả công việc thực hiện tại công ty 39

Bảng 4.3 Thống kê danh mục sản phẩm được phép lưu hành của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 40

Bảng 4.4 Chế độ dành cho đại lý phân phối cấp I 42

Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả công tác phát triển thị trường 44

Bảng 4.6 Kết quả điều tra, điều trị cho đàn vật nuôi của các trang trại trên địa bàn thị xã Phổ Yên 45

Bảng 4.7 Theo dõi mức tiêu thụ thuốc thú y tại các đại lý tại Phổ Yên của công ty cô phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 46

Trang 8

Theo xu thế hội nhập quốc tế, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu phát triển kéo theo dịch bệnh cũng dễ du nhập, lây truyền và bùng phát Điều này làm nhu cầu sử dụng thuốc thú y trong nước ngày càng tăng cao Đây là lý do và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y phát triển rất mạnh mẽ Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cập như: Trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa được chặt chẽ,… dẫn đến việc lưu hành, sử dụng các loại thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng trên thị trường làm ảnh hưởng tới kết quả phòng trị, an toàn vệ sinh thực phẩm của người sử dụng, gây thiệt hại về mặt kinh tế, gây nên tình trạng kháng thuốc do không xác định đúng liều lượng Đặc biệt, vấn đề

sử dụng tuỳ tiện các sản phẩm kháng sinh, hoá dược đã bị cấm trong chăn nuôi không những gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhập khẩu nông sản

Trang 9

Là một sinh viên khoa chăn nuôi thú y, em hiểu được tầm quan trọng của

sử dụng các chất cấm trong trong sản suất dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng lớn như thế nào và từ đó em mong muốn được chuyển tới người chăn nuôi các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đúng giá, đảm bảo chất lượng Được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi thú y, của Giảng viên hướng dẫn và sự tiếp nhận của cở sở,

em tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

- Đánh giá trung thực, khách quan

- Chủ động, tích cực trong công việc

- Áp dụng các kĩ năng mềm trong công việc

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Vài nét về công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

- Công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet là một công ty thành

viên của tập đoàn Đức Hạnh BMG được thành lập tháng 12 năm 2002, hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực: Sản xuất vắc xin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi…

Đầu năm 2010, Ban Giám đốc đã đầu tư xây dựng nhà máy thuốc thú

y đạt tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền: Thuốc tiêm, thuốc dung dịch uống và thuốc bột, đưa vào sử dụng từ cuối năm

2011 Đến nay, công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy vắc xin với 3 dây chuyền sản xuất vắc xin vi khuẩn, dây chuyền vắc xin vi rút trên tế bào và dây chuyền sản xuất vắc xin vi rút trên phôi trứng, cả 3 dây chuyền công nghệ châu Âu đang đi vào hoạt động và cho hiệu quả tốt

Nhận thức sâu sắc vấn đề tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho

xã hội, định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúc khách hàng chăn nuôi có kĩ thuật, chuyên nghiệp, theo hướng công nghiệp quy mô lớn Ngay từ những ngày đầu, HĐQT đã định hướng cần phải đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng,

lấy phương châm “Hiệu quả sử dụng của bạn là sức mạnh của chúng tôi” là kim chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động và là tiền đề để Công ty vươn

lên phát triển trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam sản xuất vắc xin, thuốc thú y chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến xuất khẩu

và cạnh tranh bền vững thời kỳ hội nhập

Trang 11

Tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet quyết tâm xây dựng một thươnhg hiệu Marphavet với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng Tại đây có một tập thể các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân tay nghề cao Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước, Marphavet không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển các loại thuốc thú y đảm bảo được về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và giá thành thấp

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của tập đoàn

Sau hơn 17 năm hoạt động, Tập đoàn Đức Hạnh BMG đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ nhân viên chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Tập đoàn Đức Hạnh BMG có 5 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty HDH

và công ty HAPPY feed Với nhiều mặt hàng kinh doanh như: thuốc thú y, vacxin, chế phẩm sinh học, rượu, bất động sản… với nhiều nhà máy có dây truyền sản xuất công nghệ cao

2.1.1.3 Cơ cấu bộ máy của tập đoàn

- Tập đoàn Đức Hạnh BMG có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 giáo sư, 5 phó giáo sư, 8 tiến sỹ, 29 thạc sỹ, trên 500 bác sĩ thú y và kĩ sư chăn nuôi, 15 dược sĩ nhân y, 12 cử nhân công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250

cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh… có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các

Trang 12

Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của thị xã Phổ Yên

2.1.2.1 Vị trí địa lý

Phổ Yên là một thị xã nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên có vị trí địa lý: phía đông giáp với huyện Phú Bình, phía đông nam giáp với huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang, phía tây giáp với huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Đại Từ; phía nam giáp với Thành phố Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; phía bắc giáp với thành phố Sông Công; phía tây bắc giáp với thành phố Thái Nguyên Diện tích đất tự nhiên của thị xã Phổ Yên là 258,88 km2 với mật độ dân số là 854 người/km2

2.1.2.2 Khí hậu

a Khí hậu

Phổ Yên là một thị xã của tỉnh Thái Nguyên có khí hậu: Phổ Yên nằm trong vùng nhiệt đới ẩm Nhiệt độ trung bình của Phổ Yên là 25 °C; chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,9 °C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2 °C) là 13,7 °C Tại thị xã Phổ Yên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất từng được ghi nhận lần lượt là 41,5 °C và 3 °C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm Khí hậu Phổ Yên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất

Trang 13

vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhìn chung khí hậu thị xã Phổ Yên thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp

2.1.2.4 Các đơn vị hành chính

Thị xã Phổ Yên có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 4 phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Bắc Sơn, Đồng Tiến và 14 xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Minh Đức, Nam Tiến, Phúc Thuận, Phúc Tân, Tân Hương, Tân Phú, Thành Công, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành, Vạn Phái

2.1.2.5 Phát triển kinh tế xã hội

Thị xã Phổ Yên là một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên với nhiều khu công nghiệp cả cũ và mới xây dựng Ngoài các dự án công nghiệp như khu công nghiệp nam Phổ Yên, khu công nghiệp tây Phổ Yên, còn có nhiều dự án về các lĩnh vực du lịch, phát triển đô thị như: khu du lịch đồi Trinh Nữ, khu du lịch hồ Suối Lạnh, khu đô thị mới Thái Thịnh, và nhiều dự án khác Hiện nay dự án Tổ hợp khu đô thị - dịch vụ - công nghiệp Yên Bình đang được khẩn trương xúc tiến tại thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình, là tiền đề quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã

Tháng 3 năm 2012, tập đoàn Samsung đã chính thức tổ chức lễ khởi công

"Khu Tổ hợp Công nghệ cao" tại thị xã Phổ Yên, (tại KCN Yên Bình, phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, cách Hà Nội 61 km, cạnh phường Ba Hàng) với tổng số vốn đầu tư bước đầu 2 tỷ Đô la Mỹ, dự kiến khi đi vào hoạt động sẽ có công suất thiết kế đạt khoảng 100 triệu sản phẩm mỗi năm

Hiện trên địa bàn thị xã có các khu CN : Yên Bình 350ha ,KCN Điềm Thụy (phần thuộc Phổ Yên 90 ha) ,KCN Nam Phổ Yên 200ha , Cụm CN Đa Phúc 50 ha

Đến nay, kết cấu hạ tầng đô thị của thị xã Phổ Yên đã cơ bản hoàn thiện đồng bộ, chất lượng đời sống của người dân được nâng cao; mạng lưới y tế, giáo dục được quan tâm đầu tư theo hướng tiếp tục nâng cao chất lượng đạt

Trang 14

chuẩn quốc gia An sinh xã hội được đảm bảo, đời sống của người dân không ngừng được cải thiện Tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn khoảng 3,72% (2019)

Kết thúc năm 2018, 100% số xã của thị xã Phổ Yên đạt chuẩn nông thôn mới Ngày 17/10/2019, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1407/QĐ-TTg công nhận thị xã Phổ Yên hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới,

về đích trước 02 năm so với mục tiêu nghị quyết đại hội đề ra

Với sự phát triển mạnh mẽ của Phổ Yên, tháng 6/2019 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ký Quyết định số 530/QĐ-BXD về việc công nhận thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên là đô thị loại III, về trước kế hoạch 1 năm so với Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đề ra

Ông Bùi Văn Lương, Chủ tịch UBND Thị xã Phổ Yên cho biết, kết thúc năm 2019 các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra của nhiệm kỳ 2015-2020 cơ bản đã hoàn thành, nhiều chỉ tiêu hoàn thành ở mức cao như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 30%/năm; Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ chiếm trên 97%; Tổng giá trị sản xuất Ngành Công nghiệp đạt

750 nghìn tỷ đồng (chiếm 92% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên)

Giá trị xuất khẩu trên địa bàn đạt 27 tỷ USD (chiếm 97% giá trị kim

ngạch xuất khẩu toàn tỉnh) Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 100 triệu đồng/người/năm

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt gần 4.600 tỷ đồng; trong đó thị xã quản lý trên 800 tỷ đồng

2.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuốc thý y

2.2.1.1 Khái niệm

Theo Điều 3 Luật thú y (2015) [6] Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật

Trang 15

2.2.1.2 Đặc điểm của thuốc thú y

Đây là một loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao Mỗi một sản phẩm tạo ra phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo được chức năng bảo

vệ sức khoẻ cho vật nuôi Do đó thuốc thú y có những chức năng sau:

- Phòng và chữa bệnh cho vật nuôi

- Giúp con vật tăng trưởng và phát triển

- Đảm bảo ngăn ngừa các dịch bệnh lây lan từ vật nuôi sang con người, làm nguồn thực phẩm sạch sẽ và an toàn cho người tiêu dùng

- Là loại sản phẩm sử dụng phục vụ cho ngành chăn nuôi

- Là loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao, chất lượng bảo đảm

- Là một dạng sản phẩm thuốc nên đòi hỏi phải có sự bảo quản tốt, có thời hạn tiêu dùng nhất định

- Là một loại sản phẩm mang tính thời vụ cao

Như vậy, qua phân tích đặc điểm sản phẩm, ta thấy sản phẩm thuốc thú

y mang tính đặc thù cao, có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi nước nhà

2.2.2 Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi

Theo Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trị về đổi mới cơ chế quản lý Nông nghiệp đã chỉ rõ: “Từng bước đưa ngành Chăn nuôi lên một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong Nông nghiệp” Để đạt được điều này nhà nước ta không những phải coi trọng các khâu như: Cơ sở vật chất, nguồn giống, nguồn thức ăn… cho chăn nuôi mà còn phải chú trọng đến vấn đề phòng chống dịch bệnh cho chăn nuôi Sản phẩm thuốc thú y có vai trò bảo vệ sức khoẻ cho vật nuôi, đảm bảo nguồn thực phẩm từ chăn nuôi có có giá trị và chất lượng cao

Ngoài ra thuốc thú y còn có vai trò bảo vệ con người tránh được những bệnh lây nhiễm trực tiếp từ động vật và những bệnh do thức ăn làm từ động vật

đó gây ra Tóm lại, vai trò của thuốc thú y là nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn bệnh dịch nhằm bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi, cung

Trang 16

cấp các sản phẩm làm từ vật nuôi có chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, bảo vệ sức khoẻ cho con người và môi trường sinh thái

2.2.3 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh

2.2.3.1 Tồn dư kháng sinh

* Khái niệm

- Theo Vi Thị Thanh Thủy (2011) [7], tồn dư kháng sinh và hormone trong cơ thể động vật là hiện tượng các chất hóa học, sinh học do con người sử dụng vì những mục đích khác nhau trong chăn nuôi động vật, đã được chuyển hóa trong cơ thể của con vật nhưng chưa đào thải hết gây tích lũy tại các mô, các phủ tạng Hàm lượng này được phân tích xuất hiện dưới dạng vết cho đến các giá trị vượt quá tiêu chuẩn cho phép

* Nguyên nhân và tác hại của tồn dư kháng sinh

- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn dư kháng sinh: Có thể do ý thức, trình

độ hiểu biết của người chăn nuôi về sử dụng thuốc Dẫn lời ông Nguyễn Như Tiệp - Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản (Bộ NN&PTNT), “Do một số cơ sở nuôi chưa tuân thủ đúng quy định về thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch, một số cơ sở nuôi vẫn còn lạm dụng hóa chất kháng sinh cấm trong quá trình nuôi”

- Tác hại của tồn dư kháng sinh:

+ Ảnh hưởng đến chất lượng thịt, lượng tồn dư kháng sinh trong thực phẩm vượt mức cho phép vừa ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của món ăn như: Thịt có màu nhạt, có đọng nước, mùi thịt không thơm Nếu hàm lượng thuốc kháng sinh tồn dư vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khi nấu thịt sẽ

có mùi của thuốc kháng sinh

+ Một số hormone tác động lên chất lượng của thịt làm cho thịt mềm, đồng thời làm biến đổi màu của thịt tươi hơn, đáp ứng được sở thích của một

số người tiêu dùng Những ảnh hưởng này có thể là gián tiếp đối với sức khoẻ con người, nhưng đây là nguy cơ có hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng nếu như thường xuyên ăn các loại thịt này

Trang 17

2.2.3.2 Kháng kháng sinh

- Theo Alanis, (2005) [10], kháng kháng sinh khi con người sử dụng thịt

có tồn dư kháng sinh sẽ gây ảnh hưởng về lâu dài Một số hậu quả muộn hơn như là: tạo ra những vi sinh vật kháng thuốc như chúng ta đã biết, các kháng sinh và các tác nhân kháng khuẩn là những thuốc thiết yếu đối với việc điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn trên người và trên gia súc Khi sử dụng các chất có hoạt tính kháng khuẩn kéo dài có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc đối với từng loại vi sinh vật gây bệnh Một số kháng sinh sử dụng trong chăn nuôi cũng được sử dụng để chữa trị bệnh cho con người

- Người ta đã chứng minh được sự kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh Một số vi khuẩn có sự chọn lọc kháng thuốc chéo với các kháng sinh dùng để chữa bệnh cho con người Theo Giguere và cs (2007) [11], nguyên nhân kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh có thể do đột biến nhiễm sắc thể, do nhập đoạn gen mới chứa các plasmide qui định tính kháng thuốc

- Kháng kháng sinh sẽ làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật nuôi, tạo ra con giống yếu ớt, không sống được khi không có kháng sinh, gây

dị ứng ở trên người Một số loại thịt có tồn dư kháng sinh gây ảnh hưởng ngay sau khi sử dụng: Gây nên phản ứng quá mẫn cảm với những người nhạy cảm kháng sinh, gây dị ứng lâu dài khó xác định và chữa trị Một số kháng sinh và hoá dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ

- Gassner và Wuethrich (1994) đã phát hiện sự hiện diện của chất chloramphenicol tồn dư trong các sản phẩm thịt với việc không thể chữa trị được bệnh thiếu máu không tái tạo ở người Do vậy, ở Mỹ mới cấm sử dụng

2.3 Các quy định về điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y

Căn cứ theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP và Nghị định

123/2018/NĐ-CP sửa đổi [4] Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp quy định:

Trang 18

Điều 12 Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật thú y; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo

vệ môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các điều kiện sau đây:

1 Địa điểm: Phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm

2 Nhà xưởng:

a) Phải có thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây nhiễm từ bên ngoài;

b) Sử dụng vật liệu có kết cấu vững chắc, phù hợp, bảo đảm an toàn lao động và sản xuất;

c) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;

d) Tường và trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;

đ) Có hệ thống đèn chiếu sáng phù hợp;

e) Có hệ thống cấp và xử lý nước, khí bảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát nước, xử lý nước, khí thải, chất thải;

g) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy; thoát hiểm cho người theo quy định

3 Kho chứa nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm có diện tích phù hợp với quy mô sản xuất và bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm; b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ; c) Tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác;

d) Nền, tường, trần như quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

đ) Có hệ thống đèn chiếu sáng phù hợp;

Trang 19

e) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy; thoát hiểm cho người theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

g) Có giá, kệ để nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm; có thiết

bị, phương tiện để bảo đảm Điều kiện bảo quản

4 Trang thiết bị, dụng cụ phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô

và loại thuốc sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng;

có quy trình vệ sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm

5 Kiểm tra chất lượng thuốc thú y:

a) Khu vực kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;

b) Mẫu, chất chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm điều kiện bảo quản;

c) Phải có trang thiết bị phù hợp

Điều 13 Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin

Ngoài các điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin phải áp dụng thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP - ASEAN) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP - ASEAN)

Điều 17 Điều kiện buôn bán thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 92 của Luật thú y và đáp ứng các điều kiện sau đây:

1 Có địa điểm kinh doanh cố định và biển hiệu

2 Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng và trưng bày sản phẩm phải đảm bảo chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những tác động bất lợi của ánh sáng,

Trang 20

nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và côn trùng gây hại

3 Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm

4 Có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng

5 Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn; có nhiệt

kế để kiểm tra điều kiện bảo quản Có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin

Điều 18 Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 94 của Luật thú y, Điều 17 của Nghị định này và đáp ứng các điều kiện sau đây:

1 Có kho bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này

2 Có quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản của sản phẩm Đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối

3 Phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn bảo đảm cho việc bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập thuốc thú y

4 Đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm Điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối

Trang 21

2.4 Một số quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y

- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP [5] do Chính phủ ban hành ngày 31/07/2017 quy định:

Điều 4 Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền

1 Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức

2 Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 24, khoản 1 Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 và Điều 33 của Nghị định này Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

3 Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân

- Căn cứ theo Tiểu mục 2 của Nghị định số 90/2017/NĐ-CP [5] về vi phạm về sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y quy định:

Điều 31 Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không có hồ sơ lô sản xuất

2 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y đã được xét duyệt

3 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại giấy tờ, tài liệu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này

Trang 22

Điều 32 Vi phạm về điều kiện trong sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận GMP

2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp quản lý sản xuất hoặc kiểm nghiệm không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực

3 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc không bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường;

b) Trang thiết bị không phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y

4 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một hành

vi sản xuất thuốc thú y ngoài địa điểm đã được cấp Giấy chứng nhận GMP hoặc không áp dụng điều kiện sản xuất GMP đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép

5 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 33 Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc thú y trong quá trình sản xuất;

Trang 23

b) Không lưu mẫu thuốc thú y

2 Phạt tiền từ 70% đến 80% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Không đạt một trong các tiêu chuẩn chất lượng về cảm quan, lý hóa,

độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn theo hồ sơ đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng men vi sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn đối với sản phẩm thuốc thú y có chứa men vi sinh;

c) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt

3 Phạt tiền từ 80% đến 90% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hoạt chất không đúng theo hồ sơ đăng ký lưu hành với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Không có hoạt chất hoặc thiếu hoạt chất chính ghi trên nhãn;

c) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

d) Vắc xin thú y không bảo đảm một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực

4 Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, san chia, gia công thuốc thú y không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, chỉ định điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất

5 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ

Trang 24

6 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y trên dây chuyền GMP chưa được cấp phép; b) Sử dụng mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y sai mục đích

7 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị dưới 200.000.000 đồng

8 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị dưới 100.000.000 đồng

9 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này

10 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này Trong trường hợp không tái chế được buộc phải tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, vắc xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này

Điều 34 Vi phạm về thủ tục trong buôn bán thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng;

b) Không niêm yết giá bán thuốc thú y

2 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi địa điểm

Trang 25

Điều 35 Vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y;

b) Bán thuốc thú y chung khu vực hóa chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực, thực phẩm;

c) Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực

2 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học;

a) Không có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn;

b) Không có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định;

d) Tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y

3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không có cửa hàng địa điểm cố định

4 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tự ý san chia mỗi loại thuốc thú y không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền

5 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán hết hiệu lực

6 Hình thức xử phạt bổ sung:

Trang 26

Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này

7 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này

Điều 36 Vi phạm về chất lượng trong buôn bán thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Không đạt một trong các tiêu chuẩn chất lượng về cảm quan, lý hóa,

độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn theo hồ sơ đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng men vi sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn đối với sản phẩm thuốc thú y có chứa men vi sinh;

c) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt

2 Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hoạt chất không đúng theo hồ sơ đăng ký lưu hành với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Không có hoạt chất hoặc thiếu hoạt chất chính ghi trên nhãn;

c) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

d) Vắc xin thú y không đảm bảo một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực

3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được

Trang 27

phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép

b) Bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y hoặc nguyên liệu làm thuốc

y tế hoặc thuốc y tế cho cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

5 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị dưới 100.000.000 đồng

6 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này

7 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này Trong trường hợp không tái chế được buộc phải tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y; vắc xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này

Điều 37 Vi phạm về thủ tục trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hóa đơn chứng từ, hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập khẩu đối với từng loại thuốc;

Trang 28

b) Không lưu giữ tài liệu có liên quan đến từng lô thuốc thú y theo quy định

2 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Nhập khẩu mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y không có giấy phép của Cục Thú y;

c) Nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y không đúng chủng loại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; trong trường hợp không tái xuất được buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

Điều 38 Vi phạm về điều kiện trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đủ điều kiện về địa điểm theo quy định;

b) Người quản lý không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực;

c) Tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y

2 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có trang thiết bị phù hợp như quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, nhiệt kế, ẩm kế để bảo đảm các điều kiện bảo quản;

Trang 29

b) Bảo quản thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y không đúng theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc;

c) Không có kho riêng bảo quản, máy phát điện dự phòng, trang thiết bị theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định;

đ) Không có hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập đối với từng loại thuốc

3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hết hiệu lực

2 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu cho cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hoặc cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

3 Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ việc nhập khẩu thuốc thú y từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này

Trang 30

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; trong trường hợp không tái xuất được, buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

Điều 40 Vi phạm về nhãn sản phẩm thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi ghi nhãn sản phẩm không đúng nội dung đã đăng ký, ghi đạt chứng nhận GMP khi chưa được cấp Giấy chứng nhận GMP theo quy định

2 Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc thu hồi thuốc thú y, ghi nhãn sản phẩm không đúng nội dung đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này

- Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT [2] thông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2016 thay thế thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng

- Thông tư 28/2017/TT-BNNPTNT [3] về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (08/01/2018) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 02 năm 2018

Ngày 17/08/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 37/2017/QĐ-TTg [8] về việc bãi bỏ Quyết định 50/2006/QĐ-TTg ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng

2.5 Danh mục chất cấm trong sản xuất thuốc thú y

Ngày 25/2/2014, Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư số BNNPTNT về Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản và thuốc thú y [1]

Ngày đăng: 12/06/2021, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w