Những năm gần đây, ngành chăn nuôi bị thiệt hại bởi một số bệnh như: E.coli sưng phù đầu, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi… Từ nhu cầu thực tế, nhiều công ty đã sản xuất ra nhiều loại thu
Trang 1TẠI CÁC ĐẠI LÝ TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y
THÁI NGUYÊN – 2019
Trang 2TẠI CÁC ĐẠI LÝ TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Chăn nuôi Thú y, cô giáo hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại công ty
Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là sự
quan tâm, giúp đỡ của cô giáo TS Trần Thị Hoan đã chỉ bảo và trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet (xã Trung Thành - Phổ Yên - Thái Nguyên) đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả bạn bè, gia đình và người thân đã động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề đúng thời gian quy định
Em xin cảm ơn tất cả các quý đại lý đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập Em hi vọng tất cả các cô chú, anh chị các đại lý sẽ luôn đồng hành, luôn giúp đỡ bản thân em trong thời gian làm việc sau này
Em xin kính chúc các thầy, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Hữu Duy
Trang 4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong thú y 28 Bảng 2.2 Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong thú y 29 Bảng 4.1 Danh mục công việc thực hiện tại cơ sở 32 Bảng 4.2 Danh mục nội dung thực hiện tại kho thành phẩm của công ty 34 Bảng 4.3 Thống kê danh mục một số sản phẩm được phép lưu hành của Công
ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet (12/2018-5/2019) 39 Bảng 4.4 Chế độ khuyến mại đối với đại lý phân phối cấp I 47 Bảng 4.5 Doanh thu của Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet (12/2018-4/2019) 48 Bảng 4.6 Doanh thu từ một số đại lý tại Thanh Hóa của Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet (12/2018 – 4/2019) 49 Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả công tác tiếp cận thị trường 50
Trang 5NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 6
MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3
2.1.1 Vài nét về Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 3
2.1.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thanh Hóa 5
2.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi 12
2.2.1 Khái niệm và phân loại thuốc thú y 12
2.2.2 Vai trò và đặc điểm của thuốc thú y đối với chăn nuôi 16
2.2.3 Nguồn gốc thuốc thú y 17
2.2.4 Đường đưa thuốc vào cơ thể gia súc, gia cầm 18
2.2.5 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh 21
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 30 3.1 Đối tượng 30
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 30
3.3 Nội dung và chỉ tiêu theo dõi 30
3.4 Phương pháp tiến hành 31
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 31
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 31
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Nội dung công việc thực hiện tại cơ sở 32
4.2 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất của Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 38
4.2.1 Cơ cấu sản phẩm của công ty 38
Trang 7
4.2.2 Chế độ khách hàng của công ty 46
4.2.3 Kết quả khảo sát tình hình kinh doanh của công ty 47
4.3 Kết quả khảo sát tình hình kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 48
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
Trang 8
Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp Nông nghiệp giữ một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cùng với trồng trọt, ngành chăn nuôi đang trên đà phát triển và dần trở thành ngành chính trong nền kinh tế nông nghiệp Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đã cung cấp một lượng thịt lớn cho tiêu dùng trong nước và đóng góp một phần đáng kể cho xuất khẩu Đồng thời cũng thúc đẩy các ngành khác phát triển như: Công nghiệp chế biến thực phẩm, trồng trọt, thuỷ sản,… Trong tình hình chăn nuôi đang phát triển mạnh như hiện nay ở nước ta, đặc biệt là chăn nuôi ở các nông hộ thì việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào áp dụng trong chăn nuôi để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm là một yêu cầu cấp thiết cần được thực hiện ngay
Một trở ngại lớn cho ngành chăn nuôi hiện nay là tình trạng dịch bệnh
Những năm gần đây, ngành chăn nuôi bị thiệt hại bởi một số bệnh như: E.coli
sưng phù đầu, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi… Từ nhu cầu thực tế, nhiều công ty đã sản xuất ra nhiều loại thuốc thú y, vắc-xin, chế phẩm sinh học nhằm đẩy lùi dịch bệnh Đây là lý do và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y phát triển rất mạnh mẽ Tuy nhiên, cùng với những sự phát triển mạnh mẽ là những bất cập như: Trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa được chặt chẽ,… Dẫn đến việc lưu hành, sử dụng các loại thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng trên thị trường làm ảnh hưởng tới kết quả phòng trị, an toàn vệ sinh thực phẩm của người sử dụng, gây thiệt hại về mặt kinh tế, gây nên tình trạng kháng thuốc do không xác định đúng liều lượng Đặc biệt, vấn
đề sử dụng tuỳ tiện các sản phẩm kháng sinh, hoá dược đã bị cấm trong chăn
Trang 9
nuôi không những gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhập khẩu nông sản
mà còn gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn và sự tiếp nhận của công ty, em tiến hành
thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Thanh Hóa”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu chuyên đề
Trang 10
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1 Vài nét về Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng
12 năm 2002, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thuốc thú y Với nhà máy sản xuất thuốc thú y được đặt tại khu công nghiệp Lệ Trạch, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Đầu năm 2010, Ban Giám đốc Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy thuốc thú y đạt tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền: Thuốc tiêm, thuốc dung dịch uống và bột, đưa vào sử dụng từ cuối năm 2011 Đến nay, công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy vắc-xin với 3 dây chuyền sản xuất vắc-xin vi khuẩn, dây chuyền vắc-xin vi rút trên tế bào và dây chuyền sản xuất vắc-xin vi rút trên phôi trứng, cả 3 dây chuyền công nghệ châu Âu đang đi vào hoạt động và cho kết quả tốt
Với phương châm hoạt động “Hợp tác cùng phát huy sức mạnh và thành công” Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet luôn sẵn sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước đồng thời luôn mở rộng cánh cửa đón nhận và tạo cơ hội việc làm cho những người có đức, có tài, có nguyện vọng gắn bó lâu dài về làm việc với công ty Tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet quyết tâm xây dựng một thương hiệu thuốc thú y với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mạng lại hiệu quả kinh tế cao cho người tiêu dùng tại đây có một tập thể các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân viên tay nghề cao Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước, công ty không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển các loại thuốc thú y đảm bảo được về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và giá thành thấp
Trang 11
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của tập đoàn
Sau hơn 17 năm hoạt động, Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet đã có những bước phát triển vược bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ nhân viên chuyên nghiệp có chiều sâu,
am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet có 4 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty Cổ phần thuốc thú y Marphavet, Công ty Cổ phần thuốc thú y Nanovet, Công ty Cổ phần thuốc thú y BMG, Công ty Cổ phần thuốc thú y HDH Với nhiều mặt hàng kinh doanh như: thuốc thú y, vắc-xin, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi, rượu, bất động sản, với nhiều nhà máy có dây truyền sản xuất công nghệ cao
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của tập đoàn
Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1000 cán bộ nhân viên bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8 Tiến sĩ, 29 Thạc sĩ, trên 500 bác sĩ thú y và kĩ sư chăn nuôi, 15 dược sĩ nhân y, 12 cử nhân công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, 250 cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, maketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh, có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra, công ty đang hợp tác với
Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước
2.1.1.4 Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet
Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet hiện nay là một trong các công ty sản xuất thuốc thú y lớn trong cả nước Hiện nay, công ty đã có hơn
1000 khách hàng là các đại lý, nhà phân phối cấp I trên khắp các tỉnh thành
Trang 12
trong cả nước, sản phẩm được giới chuyên môn đánh giá cao về chất lượng,
an toàn và hiệu quả được các nhà chăn nuôi tin dùng
2.1.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thanh Hóa
Cách đây khoảng 6.000 năm đã có người sinh sống tại Thanh Hóa Các
di chỉ khảo cổ cho thấy nền văn hóa xuất hiện đầu tiên tại đây là văn hóa Đa Bút Sang đầu thời đại kim khí, thuộc thời đại đồ đồng, qua các bước phát triển với các giai đoạn trước văn hóa Đông Sơn, Thanh Hóa đã trải qua một tiến trình phát triển với các giai đoạn văn hoá: Cồn Chân Tiên, Đông Khối - Quỳ Chữ tương đương với các văn hóa Phùng Nguyên - Đồng Đậu - Gò Mun
ở lưu vực sông Hồng Và sau đó là nền văn minh Văn Lang cách đây hơn 2.000 năm, văn hoá Đông Sơn ở Thanh Hóa đã phát triển rực rỡ
Thanh Hóa bao gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã và 24 huyện, với diện tích 11.133,4 km² và số dân 3.712.600 người với 7 dân tộc Kinh, Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Khơ-mú, trong đó có khoảng 855.000 người sống ở thành thị Năm 2005, Thanh Hóa có 2,16 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm tỷ lệ 58,8% dân số toàn tỉnh, lao động đã qua đào tạo chiếm 27%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 5,4%
2.1.2.1 Vị trí địa lý
Thanh Hoá là một tỉnh lớn của Bắc Trung Bộ có toạ độ địa lý:
- Điểm cực Bắc: 20040’B (tại xã Tam Chung – huyện Quan Hoá)
- Điểm cực Nam: 19018’B (tại xã Hải Thượng – huyện Tĩnh Gia)
- Điểm cực Đông: 106004’Đ (tại xã Nga Điền – huyện Nga Sơn)
Trang 13
- Điểm cực Tây: 104022’Đ (tại chân núi Pu Lang – huyện Quan Hóa) Thanh Hoá có lãnh thổ rộng lớn: 11.129,48 km2, là tỉnh có diện tích lớn thứ 5 trong cả nước Về vị trí địa lý, Thanh Hóa tiếp giáp với các tỉnh và nước bạn như sau:
- Phía Bắc: giáp 3 tỉnh, gồm: Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình với đường ranh giới dài 175km
- Phía Nam: giáp Nghệ An với đường ranh giới dài 160 km
- Phía Đông: giáp biển Đông với chiều dài đường bờ biển 102 km
- Phía Tây: giáp tỉnh Hủa Phăn của nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào với đường biên giới dài 192km
Thanh Hoá nằm ở vị trí trung chuyển giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam nước ta Trong lịch sử nơi đây từng là căn cứ địa vững chắc chống ngoại xâm, là kho nhân tài vật lực phục vụ tiền tuyến
Tỉnh Thanh Hoá nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Với 102 km đường bờ biển ở đây có thể phát triển hoạt động du lịch, khai thác cảng biển; có đường quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt xuyên Việt và sân bay Thọ Xuân Thêm vào đó, Thanh Hóa có quy
mô diện tích lớn với nhiều vùng sinh thái khác nhau
Đặc điểm về vị trí địa lý trở thành một trong những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Thanh Hóa
2.1.2.3 Địa hình
Địa hình Thanh Hóa nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Ở phía Tây Bắc, những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía Đông Nam Đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh, tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú Dựa vào địa hình có thể chia Thanh Hóa ra làm các vùng miền
Miền núi, trung du: Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tích của Thanh Hóa Riêng miền đồi trung du chiếm một diện tích hẹp và bị xé lẻ,
Trang 14
không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ Do đó, nhiều nhà nghiên cứu đã không tách miền đồi trung du của Thanh Hóa thành một bộ phận địa hình riêng biệt mà coi các đồi núi thấp là một phần không tách rời của miền núi nói chung
Miền đồi núi chiếm 2/3 diện tích Thanh Hóa, được chia làm 3 bộ phận khác nhau bao gồm 11 huyện: Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Cẩm Thủy, Thạch Thành và Ngọc Lặc Vùng đồi núi phía Tây có khí hậu mát, lượng mưa lớn nên có nguồn lâm sản dồi dào, lại có tiềm năng thủy điện lớn, trong đó sông Chu và các phụ lưu có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các nhà máy thủy điện Miền đồi núi phía Nam đồi núi thấp, đất màu mỡ thuận lợi trong việc phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây đặc sản và có Vườn quốc gia Bến En (thuộc địa bàn huyện Như Thanh và huyện Như Xuân), có rừng phát triển tốt, với nhiều gỗ quý, thú quý
Vùng đồng bằng của Thanh Hóa lớn nhất của miền Trung và thứ ba của
cả nước Đồng bằng Thanh Hóa có đầy đủ tính chất của một đồng bằng châu thổ, do phù sa các hệ thống sông Mã, sông Yên, sông Hoạt bồi đắp Điểm đồng bằng thấp nhất so với mực nước biển là 1 m
Vùng ven biển: Các huyện từ Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia, chạy dọc theo bờ biển gồm vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yên và sông Bạng Bờ biển dài, tương đối bằng phẳng, có bãi tắm nổi tiếng Sầm Sơn, có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc lấn biển, nuôi trồng thủy sản, phân bố các khu dịch vụ, khu công nghiệp, phát triển kinh tế biển (ở Nga Sơn, Nam Sầm Sơn, Nghi Sơn)
2.1.2.4 Khí hậu và thủy văn
Do sự tác động của các yếu tố: vĩ độ địa lý, quy mô lãnh thổ, vị trí trong hệ thống hoàn lưu gió mùa trong á địa ô gió mùa Trung - Ấn, hướng sơn
Trang 15
văn, độ cao và vịnh Bắc Bộ mà Thanh Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều có gió Tây khô nóng; mùa đông lạnh ít mưa có sương giá, sương muối lại có gió mùa Đông Bắc theo xu hướng giảm dần từ biển vào đất liền, từ Bắc xuống Nam Đôi khi có hiện tượng giông, sương mù, sương muối làm ảnh hưởng không nhỏ tới cây trồng nông nghiệp
Nhiệt độ không khí trung bình năm là 22-23oC, song phân hóa rất khác nhau theo từng tháng và giữa các vùng Chênh lệch về cực trị của nhiệt độ trong năm cũng rất lớn: mùa hè, nhiệt độ tối cao có thể đạt tới 41oC, song về mùa đông, nhiệt độ có thể hạ thấp xuống dưới 2oC ở vùng núi, kèm theo sương giá, sương muối
Lượng mưa trung bình phổ biến là 1.700mm, song có một số vùng đồi núi, lượng mưa lại rất cao Ở vùng đồi núi, tốc độ gió tương đối đều trong năm, dao động trung bình từ 1 - 2m/s Còn ở vùng đồng bằng ven biển, tốc độ gió có thể có sự chênh lệch ở các huyện ven biển vào mùa bão lụt từ tháng 6 đến tháng 11 Do sự chi phối của địa hình và những tương tác với các vùng lân cận mà Thanh Hoá có sự phân dị về khí hậu theo vùng, với 3 vùng khí hậu đặc trưng:
Vùng đồng bằng, ven biển: có nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh lắm, ít xảy ra sương muối, mùa hè nóng vừa phải Mưa ở mức trung bình và
có xu hướng tăng dần từ phía Bắc vào phía Nam Lượng mưa lớn nhất vào tháng 9 và ít nhất vào các tháng 2, 3 Mưa phùn vào các tháng cuối mùa lạnh (1, 2 và 3), đôi khi kéo dài hàng tuần lễ Có hai thời kỳ khô ngắn và không ổn định vào đầu hè (tháng 5 và 6) và vào các tháng 10, 11 Từ tháng 7 đến tháng
11, có nhiều cơn bão xuất hiện và có thể gây ảnh hưởng lớn đến các huyện ven biển của tỉnh Thiên tai thường xảy ra là bão, nước dâng trong bão, mưa lớn gây úng, lụt, lũ tập trung vào tháng 9 hàng năm Hạn và rét đậm kéo dài vào thời gian từ tháng 12 đến tháng 2 Ngoài ra, lốc, vòi rồng, mưa đá có thể xảy ra ở vùng này với tần suất thấp
Trang 16
Vùng trung du: có nhiệt độ cao vừa phải, mùa đông tương đối lạnh, có sương muối nhưng ít Mùa hè nóng vừa phải, khu vực phía Nam nóng hơn do ảnh hưởng của gió tây khô nóng Mưa khá nhiều, đặc biệt ở khu vực Như Xuân, Như Thanh, Lang Chánh, Thường Xuân (trên 2.000 mm/năm), Hồi Xuân (1.870mm/năm) Độ ẩm lớn, gió không mạnh lắm Thiên tai chủ yếu là mưa lớn, gió tây khô nóng, rét đậm kéo dài, lũ đột ngột, kể cả lũ bùn đá, lũ ống và lũ quét Lượng mưa cao, có khả năng gây lũ ống, lũ quét vào tháng 7 - tháng 8
Vùng đồi núi cao: bao gồm các huyện Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát, phần Tây Bá Thước, Yên Khương của Lang Chánh, Yên Nhân, Bát Mọt, Xuân Khao của Thường Xuân Nền nhiệt độ nói chung thấp, mùa đông khá rét, nhiệt độ thấp nhất có thể dưới 0oC, sương muối nhiều và một số nơi có sương giá với tần suất 1 ngày/1 năm Khi có sương giá, sương muối làm cho một số cây ăn quả có thể bị chết hàng loạt Vào mùa hè, lũ có thể xuất hiện vào thời gian tháng 7 - 8
Mùa hè dịu mát, ảnh hưởng của gió tây khô nóng không lớn, biên độ nhiệt năm nhỏ, lượng mưa, số ngày mưa, mùa mưa khác biệt khá nhiều theo các tiểu vùng Mùa đông ít mưa Độ ẩm không lớn lắm (trừ khu vực cao trên 800m mới có độ ẩm lớn và mây mù nhiều) Gió nói chung yếu, tốc độ trung bình từ 1,3 - 2m/s
Lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là các điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông lâm ngư nghiệp Với chế độ nhiệt ẩm như vậy, đồng thời do sự phân dị phức tạp về địa hình mà Thanh Hoá có nhiều vùng có chế độ vi khí hậu khác nhau, tạo điều kiện phát triển các cây trồng nhiệt đới
và cả các cây trồng á nhiệt đới, tạo nên sự đa dạng của hệ thống cây trồng Tuy nhiên, cũng như các tỉnh vùng núi phía Bắc có mùa đông lạnh, khí hậu vùng núi Thanh Hoá cũng thường xuất hiện các hiện tượng thời tiết đặc biệt như sương muối, sương giá vào mùa đông, bão, lụt, áp thấp nhiệt đới về mùa
Trang 17
mưa và hạn hán về mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp
và đời sống con người Vì vậy, việc lựa chọn cây trồng thích hợp với từng tiểu vùng khí hậu là điều cần thiết
2.1.1.4 Cơ cấu khu vực chăn nuôi
Ước tính tại thời điểm 01/5/2019, toàn tỉnh có 185,8 nghìn con trâu; 250,4 nghìn con bò; 797 nghìn con lợn; 19,9 triệu con gia cầm So với cùng thời điểm năm 2018, đàn trâu giảm 1,9%; đàn bò tăng 1,9%; đàn lợn giảm 1,8%; đàn gia cầm tăng 3,5% [17]
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước tính 5 tháng đầu năm 2019: Thịt trâu hơi 6,3 nghìn tấn, tăng 0,2% so với cùng kỳ (quý I tăng 0,7%, quý II giảm 0,4%); thịt bò hơi 8,4 nghìn tấn, tăng 2,1% so với cùng kỳ (quý I tăng 1,1%, quý II tăng 3,1%); thịt lợn hơi 60,7 nghìn tấn, giảm 1,2% (quý I tăng 1,4%, quý II giảm 4,1%) Sản lượng gia cầm giết bán thịt 6 tháng đầu năm
2019 ước đạt 28,2 nghìn tấn, tăng 4,8% so với cùng kỳ; sản lượng trứng gia cầm 65,2 triệu quả, tăng 3,4% so với cùng kỳ; sản lượng sữa bò tươi 9,0 nghìn tấn, tăng 32,1% so với cùng kỳ
Kết quả tiêm phòng vắc-xin đợt 1 năm 2019 tính đến tháng 5 như sau: vắc-xin cúm gia cầm H5N1 được 3.046.250 con, đạt 67,5% diện tiêm; vắc-xin dại cho chó mèo 318.330 con, đạt 90,3% diện tiêm; vắc-xin lở mồm long móng gia súc 243.187 con, đạt 82,7% diện tiêm; vắc-xin tụ huyết trùng trâu
bò được 206.311 con, đạt 70,2% diện tiêm; vắc-xin tụ dấu lợn tiêm được 296.065 con, đạt 59,6% diện tiêm; vắc-xin dịch tả lợn tiêm được 348.595 con, đạt 70,1% diện tiêm
Công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm được tập trung chỉ đạo thường xuyên Tuy nhiên, do diễn biến thời tiết bất thường; bên cạnh đó là tập quán chăn nuôi của người dân và chăn nuôi nhỏ lẻ còn chiếm tỷ trọng lớn, một bộ phận người chăn nuôi nhận thức kém trong công tác phòng, chống dịch bệnh; vì vậy, trong 5 tháng đầu năm 2019 tại một số địa phương
Trang 18
trong tỉnh đã xuất hiện bệnh lở mồm, long móng trên đàn lợn Nghiêm trọng hơn, từ ngày 23/02/2019 đến 5/2019, trên địa bàn tỉnh, bệnh dịch tả lợn Châu Phi đã xảy ra tại 4.405 hộ của 1.017 thôn, 312 xã của 26 huyện, thị xã, thành phố (chỉ còn huyện Vĩnh Lộc chưa xảy ra dịch); buộc phải tiêu hủy 40.452 con lợn, trọng lượng 2.808 tấn Trước diễn biến phức tạp và khó lường của bệnh dịch tả lợn Châu Phi, ngày 11/3/2019, Ban thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Chỉ thị số 19-CT/TU về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi; yêu cầu các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể triển khai ngay các nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh còn 994 thôn, 296 xã của 25 huyện đang còn dịch tả lợn Châu Phi chưa qua 30 ngày
2.1.1.5 Tình hình phát triển
* Tình hình phát triển thị trường
Nhiệm vụ chính là sản xuất thuốc và chuyển giao đến các đại lý trong khu vực Hiện nay trong danh mục sản phẩm thuốc thú ý Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet có hơn 100 sản phẩm Với nhiều loại từ dạng tiêm, dang huyễn dịch đến dạng bột, dạng phối trộn (dành cho nhiều loài vật nuôi với các giai đoạn, các bệnh khác nhau) Nhằm mục đích đưa ra nhiều sự lựa chọn khác nhau cho từng khách hàng để có sự hiệu quả nhất trong chăn nuôi Thuốc thú y được sản xuất trên nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ các công ty có uy tín trên thế giới Tất cả các quy trình từ nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm và thành phẩm đều được trung tâm kiểm nghiệm, thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP với hệ thống máy móc hiện đại nhất hiện nay kiểm tra một cách chặt chẽ
Trang 19
* Tình hình khách hàng
Thuốc thú y Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet được rất nhiều đại lý cũng như trang trại chăn nuôi đón nhận và tin dùng Cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tình tư vấn kỹ thuật về sử dụng sản phẩm trong từng giai đoạn thích hợp và chặt chẽ
Chủ trang trại được tư vấn về kỹ thuật và cách phòng trị bệnh trong chăn nuôi, cách xây dựng chuồng trại đạt hiệu quả nhất Sau những lần tư vấn như vậy, chủ trang trại rất an tâm và hài lòng về cách chăm sóc khách hàng của công ty giúp cho người dân hiểu biết hơn về công nghệ và khoa học nhằm giá trị lợi nhuận cao nhất trong chăn nuôi
Hiện nay, các sản phẩm được của công ty được đánh giá cao về chất lượng so với các sản phẩm khác trên thị trường Có thể nói thuốc thú y thuộc Công ty CP Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet là sản phẩm chất lượng cao, đem lại lợi nhuận kinh tế cao cho chủ trang trại trong ngành chăn nuôi
2.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi
2.2.1 Khái niệm và phân loại thuốc thú y
2.2.1.1 Khái niệm
Theo Điều 3 Luật thú y (2015) [11]: Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật 2.2.1.2 Phân loại thuốc thú y
Tùy theo tính chất và tác dụng của thuốc mà người ta chia làm các nhóm sau đây:
Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương:
Là tất cả những thuốc và hóa chất khi vào cơ thể tác dụng trực tiếp hay gián tiếp lên hệ thần kinh trung ương Trong nhóm thuốc này người ta chia ra hai nhóm :
Trang 20
Thuốc ức chế và hưng phấn thần kinh
Những thuốc gây ức chế thần kinh là những thuốc nằm trong nhóm thuốc gây mê (narcose) hay thuốc gây giấc ngủ nhân tạo Trong thú y được sử dụng để gây mê trong phẩu thuật, trong vận chuyển gia súc tránh các tác truyền xung động thần kinh Trong thú y và y học thuốc được sử dụng như những chất gây tê trong phẫu thuật, phong bế thần kinh, giảm đau, Ví dụ: aminazin, triftazinum, kalibromat,…
Thuốc chống co giật: dipheninum, morphini hydrochloridum
Thuốc hạ nhiệt: cơ chế tác dụng hạ nhiệt của nhóm thuốc này được giải thích khác nhau nhưng chung quy là những tác nhân kích thích stress Thuốc làm cho khả năng hồi phục lại sau khi bị mệt mỏi như: strichin, caffein, camphora, korazol, Tất cả những thuốc tác dụng lên hệ thần kinh, hưng phấn hay ức chế đều là những thuốc gây nghiện cho cơ thể
Thuốc gây tê: Là những thuốc ức chế quá trình dẫn thuốc tác dụng lên
trung khu điều hòa thân nhiệt Tất cả các thuốc này đều nằm trong nhóm thuốc Axit Salicilic, ngoài tác dụng hạ nhiệt thuốc này còn có tác dụng kìm khuẩn nên nó được dùng như là những thuốc chống viêm diệt khuẩn Ví dụ: paracetamol, pirazol, antipirin, analgin,
Thuốc kháng sinh:
Thuốc kháng sinh - antibiotic - là những chất được bào chế từ những vi sinh vật, động vật, thực vật có khả năng diệt khuẩn hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong cơ thể động vật Ngày nay, kháng sinh như một cứu cánh
để chống lại sự nhiễm trùng, hay nói cách khác là những thuốc dùng để phòng
và điều trị các bệnh truyền lây, kích thích sinh trưởng vật nuôi
Kháng sinh có thể phân loại theo nhiều cách:
Theo nguồn gốc:
- Kháng sinh lấy từ nguồn gốc vi sinh vật
- Kháng sinh sản xuất theo con đường tổng hợp
Trang 21Theo cách này kháng sinh được chia ra làm bốn nhóm chính:
- Kháng sinh kìm hãm tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
- Kháng sinh làm tăng thẩm thấu màng tế bào
- Kháng sinh kìm hãm tổng hợp protein
- Kháng sinh tác động lên di truyền, là những chất có tính chất ái lực cao đối với ADN, ngăn cách quá trình chia đôi của hai sợi xoắn kép, phong tỏa hệ thống enzym của vi khuẩn
Phân loại theo họ:
Tùy theo bản chất hóa học của các chất kháng sinh mà được chia ra các họ:
- Họ aminosid (streptomycin, kanamycin, gentamycin )
- Họ tetracyclin (teracyclin, oxyteracylin, domycilin )
- Nhóm chloraphenicol
- Các sunfamid
- Các nitrofuran
- Họ Beta - lactam (penicillin, ampicilin )
- Các dẫn xuất của axid izonicotic
Nhóm thuốc đông dược (thuốc nam)
Nước ta có rất nhiều cây thuốc, ông cha ta đã biết dùng để chữa bệnh không những cho con người mà còn cho các loại vật nuôi Thuốc nam vô cùng tiện lợi, giá thành rẻ, dễ kiếm, mà không gây độc hại cho cơ thể
Trang 22
Thuốc nam có nguồn gốc thực vật như: rễ, thân lá, hoa, củ, quả, hạt
Thuốc có nguồn gốc động vật như: rắn, rết, tắc kè ve sầu
Thuốc có nguồn gốc động vật như: khoáng vật, vôi, phèn
Thuốc nam có những tính chất sau: Lương (mát), hàn (lạnh), ôn (ấm) nhiệt (nóng)
Thuốc hàn và mát dùng để chữa chứng nhiệt như cây sài đất, kim ngân
Thuốc ôn, nhiệt là thuốc nóng dùng để chữa chứng cảm lạnh như quế, hồi, gừng,
Thuốc sát trùng
Đây là một nhóm thuốc trong thú y cũng như y học được sử dụng rộng rãi, thường xuyên Là nhóm thuốc dùng để tiêu diệt mầm bệnh vi khuẩn, virut, tiêu diệt côn trùng Thuốc được dùng để vô trùng vết thương, tẩy uế chuồng trại, ao đầm nuôi trồng thủy sản Đây là nhóm thuốc vô cùng độc, thường dùng ở nồng độ thấp 1 - 3 % Trong nuôi trồng thủy sản dùng để tẩy
uế ao đầm nuôi, diệt nấm kí sinh thường được dùng với nồng độ 1 - 5 ppm Nhóm thuốc này thường được chia ra mấy nhóm sau:
Các axit, kiềm, muối vô cơ
Các hợp chất hữu cơ như phenol, krezol, phormaldehyd
Nhóm thuốc các chất tiêu diệt vi khuẩn thông qua cơ chế sinh học, quá trình trao đổi chất của vi sinh vật gây bệnh Bao gồm: sulphanilamit, nitrophuran
Nhóm thuốc trợ sức tăng cường trao đổi chất
Là một nhóm thuốc được sử dụng nhiều, nhằm tăng cường quá trình trao đổi chất nâng cao sức khỏe con vật
Nhóm vitamin là nhóm thuốc được sử dụng như những chất phòng và trị bệnh cho các đối tượng vật nuôi Trong phối hợp khẩu phần thức ăn, việc
Trang 23
bổ sung một lượng vitamin vào khẩu phần là không thể thiếu được Vitamin được chia ra hai nhóm chính:
Nhóm vitamin hòa tan trong nước: bao gồm vitamin nhóm B (B1, B2,
B6, B12, vitamin H, vitamin PP và vitamin C, K) Là nhóm vitamin tăng cường quá trình oxy hóa khử thúc đẩy quá trình trao đổi chất Tăng cường quá trình giải độc
Nhóm vitamin hòa tan trong dầu mỡ: bao gồm các vitamin A, D, E
Nhóm vitamin có nhiều trong sản phẩm động vật như gan dầu mỡ cá, trứng sữa Để tiện sử dụng các công ty thuốc thú y, người ta phối trộn 3 loại vitamin này với nhau, gọi là ADE - complex
Nhóm hormon: là sản phẩm của các tuyến nội tiết, tiết ra đi thẳng vào máu không thông qua hệ thống ống dẫn đến cơ quan cần tác động Trong y học và thú y học bằng con đường hóa học, sinh tiết, chiết xuất chia hormon ra làm bốn nhóm chính sau:
Nhóm 1: Chất tiết từ các tuyến tế bào nội tiết như: insulin, adrenalin, oestron
Nhóm 2: Chế phẩm thực vật
Nhóm 3: Các hormon bằng con đường tinh chiết
Nhóm 4: Các hormon tổng hợp bằng con đường hóa học
2.2.2 Vai trò và đặc điểm của thuốc thú y đối với chăn nuôi
Vai trò của thuốc thú y:
Theo Nghị quyết 10 (1988) [1] của Bộ Chính Trị về đổi mới cơ chế quản lý Nông nghiệp đã chỉ rõ: “Từng bước đưa ngành chăn nuôi lên một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong Nông nghiệp” Để đạt được điều này nhà nước ta không những phải coi trọng các khâu như: nguồn giống, nguồn thức ăn, Cho chăn nuôi mà còn phải chú trọng đến vấn đề phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi Sản phẩm thuốc thú y có vài trò bảo
Trang 24Đặc điểm của thuốc thú y:
Đây là một sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao Mỗi một sản phẩm tạo ra phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo được chức năng bảo vệ sức khỏe cho vật nuôi Do đó thuốc thú y có những chức năng sau:
Phòng và chữa bệnh cho vật nuôi
Giúp con vật tăng trưởng và phát triển
Đảm bảo ngăn ngừa các dịch bệnh lây lan từ vật nuôi sang con người làm nguồn thực phẩm sạch sẽ và an toàn cho người tiêu dùng
Là loại sản phẩm sử dụng phục vụ cho ngành chăn nuôi
Là loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kĩ thuật cao, chất lượng bảo đảm
Là một dạng sản phẩm thuốc nên đòi hỏi phải có sự bảo quản tốt, có thời hạn tiêu dùng nhất đinh
Là một sản phẩm mang tính thời vụ cao
Như vậy, qua phân tích đặc điểm sản phẩm, ta thấy sản phẩm thuốc thú
y mang tính đặc thù cao, có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi nước nhà
2.2.3 Nguồn gốc thuốc thú y
Nguồn gốc của thuốc rất phong phú Thuốc có thể lấy từ động vậy, thực vật, nấm, xạ khuẩn, vi trùng hoặc bằng phương pháp tổn hợp, bán tổng hợp
Trang 25
* Thuốc lấy từ thực vật:
Các loại thuốc nam: lá ổi, gừng, tỏi, hành,
Một số tân dược được chế biến từ thực vật như:
Ví dụ: Strychnin lấy từ hạt cây mã tiền
Cafein lấy từ hạt cà phê, chè
* Thuốc lấy từ động vật:
Thuốc lấy từ động vật cũng rất đa dạng và phong phú
Ví dụ: Filatov chế từ gan, lách, nhau thai của động vật
Huyết thanh, kháng huyết thanh lấy từ máu của động vật
* Thuốc lấy từ nấm: penicilin do một số nấm mốc sản sinh ra
* Thuốc lấy từ xạ khuẩn: streptomicin, tetracyclin,
* Thuốc lấy từ vi trùng:
Ví dụ: Bacitracin chiết xuất từ Bacillus Subtilis
Tyrothricin phân lập từ trực khuẩn trong đất Baciluss Brevis
* Thuốc lấy từ khoáng chất: CaCl2, Fe, Cu, Co, Mn, Mg,
* Thuốc được chế biến từ phương pháp tổng hợp:
Thuốc được sử dụng bằng phương pháp tổng hợp: antipirin, aspirin Thuốc được chế biến bằng phương pháp bán tổng hợp: ampicillin, oxacillin
Thuốc được chế biến bằng phương pháp tổng hợp, bán tổng hợp giá thành rẻ đáp ứng được yêu cầu trong điều trị
2.2.4 Đường đưa thuốc vào cơ thể gia súc, gia cầm
Đường đưa thuốc có ảnh hưởng rất lớn đến tác dụng dược lý của thuốc Thuốc đưa không đúng đường sẽ làm mất tác dụng của thuốc hoặc gây sốc cho cơ thể
Ví dụ: CaCl2 chỉ dùng để tiêm tĩnh mạch, nếu tiêm bắp sẽ gây hoại tử bắp thịt
Đường đưa thuốc bao gồm:
Trang 26
Đường da
Thuốc qua đường da có các phương pháp như: xoa bóp, chườm, rắc, đắp, Thuốc qua da cũng như qua nhiều màng sinh học khác tùy thuộc vào lượng hòa tan lipit Các thuốc hòa tan tốt trong lipit thì dễ hấp thu qua da, những thuốc hòa tan tốt trong nước thì không hấp thu hoặc hấp thu rất ít qua
da Sự hấp thu qua da tiến hành qua lỗ chân lông và các tuyến mồ hồi
Da có lớp bảo vệ thuốc khó thấm qua, khi da bị tổn thương thuốc sẽ hấp thu nhanh Muốn thuốc hấp thu nhanh qua da bình thường ta phải dùng các chất sát trùng bề mặt da như cồn, ete, xà phòng,
Thuốc qua da có ưu điểm sau:
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, có tác dụng tại chỗ
+ Nhược điểm: liều dùng không chính xác, thuốc hấp thu châm nên không dùng để cấp cứu
Ví dụ: Xoa cồn, tỏi vào vùng hông trái của trâu bò, chà sát thật mạnh
để điều trị dạ cỏ trướng hơi hoặc liệt dạ cỏ
Đường hô hấp
Thuốc qua đường hô hấp bằng cách xông (ngửi) và tiêm khí quản (trong chăn nuôi ít dùng)
Xông khô: nung hoặc đốt thuốc cho gia súc ngửi
Xông ướt: thuốc đun sôi trong nước, bốc hơi lên cho gia súc ngửi hoặc
phun dưới dạng khí dung, gia súc sẽ hít thuốc vào cùng không khí
Thuốc qua đường hô hấp có tác dụng nhanh vì niêm mạc khí quản và phế nang có diện tích bề mặt rộng và phân chia nhiều mao mạch Thuốc qua đường hô hấp nên đưa thuốc ở những thể khí hoặc thể lỏng dễ bay hơi
Đường tiêu hóa
Thuốc qua đường tiêu hóa được thực hiện bằng hai cách: thụt trực tràng hoặc qua miệng
Trang 27
* Thụt trực tràng: cũng hấp thu thuốc khá nhanh Sau khi thụt khoảng 7
- 40 phút thuốc có tác dụng Thuốc dùng bằng cách thụt không được thuận tiện chỉ dùng trong trường hợp không cho uống được hoặc muốn gây tác dụng tại chỗ
Thụt vào ruột già thuốc được đưa vào tĩnh mạch chính, thuốc lại ít bị phân hủy Nếu muốn có tác dụng tại hậu môn nên dùng thuốc bôi hoặc thuốc đặt
* Uống: thuốc đưa quan miệng muốn có tác dụng tại ruột và dạ dày tốt
thì nên uống thuốc khi đói
Những thuốc có tính gây kích thích niêm mạc ruột thì cho gia súc uống sau khi ăn
Muốn thuốc có tác dụng ở ruột non người ta phải bọc thuốc bằng một cái vỏ không bị phá hủy ở môi trường toan tính mà chỉ bị phá hủy ở môi trường kiềm tính như gelatin
Thuốc qua đường miệng để có tác dụng toàn thân thì thuốc phải dùng trong nước, kích thước phân tử nhỏ để dễ hấp thu qua niêm mạc ruột
Thuốc đưa qua đường miệng sử dụng đơn giản, dễ làm và thường trong chăn nuôi gia cầm
Ngoài ra còn tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch,
Thuốc qua đường tổ chức liên kết
Tiêm là phương pháp cho thuốc vào cơ thể gia súc và cách này rất hay dùng
Bằng cách tiêm: thuốc này có tác dụng nhanh hơn uống, thuốc cần phải tinh khiết và vô trùng
* Tiêm dưới da (S.C)
Các mao quản sẽ đưa thuốc vào dòng máu có tác dụng sau 5 – 10 phút Không được tiêm dưới da các chất kích thích mạnh, nóng, rát vì có hại cho thần kinh và tổ chức Ví dụ: rượu, dầu thông
Trang 28cơ quan cảm ứng thuốc, do đó tác dụng xảy ra nhanh nhất
* Tiêm vào tủy sống
Là đưa thuốc thẳng vào dịch não tủy Trường dùng phương pháp này để gây tê tủy sống
2.2.5 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh
* Nguyên nhân và tác hại của tồn dư kháng sinh
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn dư kháng sinh: Có thể do ý thức, trình độ hiểu biết của người chăn nuôi về sử dụng thuốc Dẫn lời ông Nguyễn Như Tiệp - Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản (Bộ NN&PTNT), “Do một số cơ sở nuôi chưa tuân thủ đúng quy định về thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch, một số cơ sở nuôi vẫn còn lạm dụng hóa chất kháng sinh cấm trong quá trình nuôi”
Trang 29
Tác hại của tồn dư kháng sinh:
Ảnh hưởng đến chất lượng thịt, lượng tồn dư kháng sinh trong thực phẩm vượt mức cho phép vừa ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của món ăn như: Thịt có màu nhạt, có đọng nước, mùi thịt không thơm Nếu hàm lượng thuốc kháng sinh tồn dư vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khi nấu thịt sẽ có mùi của thuốc kháng sinh
Một số hormone tác động lên chất lượng của thịt làm cho thịt mềm, 11 đồng thời làm biến đổi màu của thịt tươi hơn, đáp ứng được sở thích của một
số người tiêu dùng Những ảnh hưởng này có thể là gián tiếp đối với sức khoẻ con người, nhưng đây là nguy cơ có hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng nếu như thường xuyên ăn các loại thịt này
2.2.5.2 Kháng kháng sinh
Theo Alanis (2005) [13], kháng kháng sinh khi con người sử dụng thịt
có tồn dư kháng sinh sẽ gây ảnh hưởng về lâu dài Một số hậu quả muộn hơn như là: tạo ra những vi sinh vật kháng thuốc như chúng ta đã biết, các kháng sinh và các tác nhân kháng khuẩn là những thuốc thiết yếu đối với việc điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn trên người và trên gia súc Khi sử dụng các chất
có hoạt tính kháng khuẩn kéo dài có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc đối với từng loại vi sinh vật gây bệnh Một số kháng sinh sử dụng trong chăn nuôi cũng được sử dụng để chữa trị bệnh cho con người
Người ta đã chứng minh được sự kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh Một số vi khuẩn có sự chọn lọc kháng thuốc chéo với các kháng sinh dùng để chữa bệnh cho con người Theo Giguere và cs (2007) [15], nguyên nhân kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh có thể do đột biến nhiễm sắc thể, do nhập đoạn gen mới chứa các plasmide quy định tính kháng thuốc
Kháng kháng sinh sẽ làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật nuôi, tạo ra con giống yếu ớt, không sống được khi không có kháng sinh, gây
dị ứng ở trên người Một số loại thịt có tồn dư kháng sinh gây ảnh hưởng
Trang 30
ngay sau khi sử dụng: Gây nên phản ứng quá mẫn cảm với những người nhạy cảm kháng sinh, gây dị ứng lâu dài khó xác định và chữa trị Một số kháng sinh và hoá dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ
Gassner và Wuethrich (1994) [14] đã phát hiện sự hiện diện của chất chloramphenicol tồn dư trong các sản phẩm thịt với việc không thể chữa trị được bệnh thiếu máu không tái tạo ở người Do vậy, ở Mỹ mới cấm sử dụng
2.2.5.3 Các quy định về điều kiện kinh doanh thuốc thú y
Căn cứ theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP [6] và nghị định
123/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp [9] quy định:
Điều 12 Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật thú y; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo
vệ môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Địa điểm: Phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình
công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm
2 Nhà xưởng:
a) Phải có thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây nhiễm từ bên ngoài;
b) Sử dụng vật liệu có kết cấu vững chắc, phù hợp, bảo đảm an toàn lao động và sản xuất;
c) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
d) Tường và trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
đ) Có hệ thống đèn chiếu sáng phù hợp;
Trang 313 Kho chứa nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm có diện tích phù
hợp với quy mô sản xuất và bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm; b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;
c) Tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác;
d) Nền, tường, trần như quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
4 Trang thiết bị, dụng cụ phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô
và loại thuốc sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quy trình vệ sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm
5 Kiểm tra chất lượng thuốc thú y:
a) Khu vực kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;
b) Mẫu, chất chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm Điều kiện bảo quản;
c) Phải có trang thiết bị phù hợp
Trang 32
Điều 13 Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin
Ngoài các Điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cơ
sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin phải áp dụng thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP - ASEAN) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP
- ASEAN)
Điều 17 Điều kiện buôn bán thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 92 của Luật thú y và đáp ứng các Điều kiện sau đây:
1 Có địa Điểm kinh doanh cố định và biển hiệu
2 Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng và trưng bày sản phẩm phải đảm bảo chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những tác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và côn trùng gây hại
3 Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm Đối với
cơ sở buôn bán vắc-xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc-xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm
4 Có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng
5 Đối với cơ sở buôn bán vắc-xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh,
tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo Điều kiện bảo quản ghi trên nhãn; có nhiệt kế để kiểm tra Điều kiện bảo quản Có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc-xin
Trang 33
Điều 18 Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 94 của Luật thú y, Điều 17 của Nghị định này và đáp ứng các Điều kiện sau đây:
1 Có kho bảo đảm các Điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này
2 Có quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản của sản phẩm Đối với cơ sở nhập khẩu vắc-xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối
3 Phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn bảo đảm cho việc bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập thuốc thú y
4 Đối với cơ sở nhập khẩu vắc-xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm Điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối
2.2.5.4 Một số văn bản quy phạm pháp luật về sản xuất; kinh doanh thuốc thú y
- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y sẽ được áp dụng theo quy định từ điều 31 đến điều 40 của Nghị định số 90/2017/NĐ-CP [8] do chính phủ ban hành ngày 31/07/2017
- Nghị định số 41/2017/NĐ-CP [7] sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản, lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (5/4/2017)
- Thông tư 28/2017/TT-BNN&PTNT [5] về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông