1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm của công ty cổ phần tập đoàn đức hạnh marphavet tại các đại lý tỉnh hà nam

56 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cập như: Trình độ, ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa được

Trang 1

TRẦN THỊ HỒNG NGUYỆT

Tên chuyên đề:

“TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC HẠNH MARPHAVET

TẠI CÁC ĐẠI LÝ TỈNH HÀ NAM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2015 - 2019

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 2

TRẦN THỊ HỒNG NGUYỆT

Tên chuyên đề:

“TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC HẠNH MARPHAVET

TẠI CÁC ĐẠI LÝ TỈNH HÀ NAM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thị Thùy Dương

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi thú y, thầy giáo hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại công ty Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến nay

em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là sự

quan tâm, giúp đỡ của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Thùy Dương đã chỉ bảo và

trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả bạn bè, gia đình và người thân đã động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề đúng thời gian quy định

Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Trần Thị Hồng Nguyệt

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Nam 5

2.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi 9

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuốc thý y 9

2.2.2 Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi 9

2.2.3 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh 10

2.3 Các quy định về điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y 12

2.4 Một số quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y 15

2.5 Danh mục chất cấm trong sản xuất thuốc thú y 26

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH28 3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 28

3.3 Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4 Phương pháp tiến hành 29

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 29

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 30

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Kết quả công việc thực hiện tại cơ sở thực tập 31

Trang 5

4.2 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất thuôc thú y tại nhà máy của công ty

cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 32

4.2.1 Kết quả các công việc thực hiện tại nhà máy sản xuất của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 32

4.2.2 Kết quả tìm hiểu các sản phẩm thuốc thú y của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 34

4.2.3 Kết quả khảo sát chế độ chăm sóc khách hàng của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 36

4.3 Kết quả khảo sát tình hình chăn nuôi tại một số hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Nam 37

4.3.1 Kết quả thực hiện các chính sách phát triển thị trường của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 37

4.3.3 Sản lượng và doanh thu từ các đại lý kinh doanh thuốc thú y của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet trên địa bàn tỉnh Hà Nam 40

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 47

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất thuốc thú y 26

Bảng 2.2 Danh mục tên kháng sinh, nguyên liệu hạn chế trong thú y 27

Bảng 4.1 Kết quả công việc thực hiện tại cơ sở 31

Bảng 4.2 Kết quả công việc thực hiện tại công ty 33

Bảng 4.3 Thống kê danh mục sản phẩm được phép lưu hành của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 34

Bảng 4.4 Chế độ dành cho đại lý phân phối cấp I 36

Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả công tác phát triển thị trường 38

Bảng 4.6 Kết quả điều tra, điều trị cho đàn vật nuôi của các trang trại trên địa bàn tỉnh Hà Nam 39

Bảng 4.7 Theo dõi mức tiêu thụ thuốc thú y tại các đại lý tại Hà Nam của công ty cô phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet 41

Trang 8

tư, quan tâm của nhà nước…

Theo xu thế hội nhập quốc tế, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu phát triển kéo theo dịch bệnh cũng dễ du nhập, lây truyền và bùng phát Điều này làm nhu cầu sử dụng thuốc thú y trong nước ngày càng tăng cao Đây là lý do và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y phát triển rất mạnh mẽ Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cập như: Trình độ,

ý thức của nhà sản xuất lẫn người sử dụng chưa cao, việc kiểm soát thuốc thú y trên thị trường chưa được chặt chẽ,… dẫn đến việc lưu hành, sử dụng các loại thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng trên thị trường làm ảnh hưởng tới kết quả phòng trị, an toàn vệ sinh thực phẩm của người sử dụng, gây thiệt hại về mặt kinh tế, gây nên tình trạng kháng thuốc do không xác định đúng liều lượng Đặc biệt, vấn đề sử dụng tuỳ tiện các sản phẩm kháng sinh, hoá dược đã bị cấm

Trang 9

trong chăn nuôi không những gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhập khẩu nông sản

Là một sinh viên khoa chăn nuôi thú y, em hiểu được tầm quan trọng của

sử dụng các chất cấm trong trong sản suất dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng lớn như thế nào và từ đó em mong muốn được chuyển tới người chăn nuôi các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đúng giá, đảm bảo chất lượng Được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi thú y, của Giảng viên hướng dẫn và sự tiếp nhận

của cở sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Tiếp cận thị trường

và phân phối sản phẩm của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Hà Nam”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

- Quảng bá, phân phối sản phẩm thuốc đến các đại lí, các trang trại và

hộ chăn nuôi trong khu vực tỉnh Hà Nam

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá trung thực, khách quan

- Chủ động, tích cực trong công việc

- Áp dụng các kĩ năng mềm trong công việc

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Vài nét về công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

- Công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet là một công ty thành

viên của tập đoàn Đức Hạnh BMG được thành lập tháng 12 năm 2002, hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực: Sản xuất vắc xin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi…

Đầu năm 2010, Ban Giám đốc đã đầu tư xây dựng nhà máy thuốc thú

y đạt tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền: Thuốc tiêm, thuốc dung dịch uống và thuốc bột, đưa vào sử dụng từ cuối năm 2011 Đến nay, công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy vắc xin với 3 dây chuyền sản xuất vắc xin vi khuẩn, dây chuyền vắc xin vi rút trên tế bào và dây chuyền sản xuất vắc xin vi rút trên phôi trứng, cả 3 dây chuyền công nghệ châu Âu đang đi vào hoạt động và cho hiệu quả tốt

Nhận thức sâu sắc vấn đề tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho

xã hội, định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúc khách hàng chăn nuôi có kĩ thuật, chuyên nghiệp, theo hướng công nghiệp quy mô lớn Ngay từ những ngày đầu, HĐQT đã định hướng cần phải đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng,

lấy phương châm “Hiệu quả sử dụng của bạn là sức mạnh của chúng tôi” là kim chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động và là tiền đề để Công ty vươn

lên phát triển trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam sản

Trang 11

xuất vắc xin, thuốc thú y chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến xuất khẩu và cạnh tranh bền vững thời kỳ hội nhập

Tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet quyết tâm xây dựng một thươnhg hiệu Marphavet với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người

sử dụng Tại đây có một tập thể các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân tay nghề cao Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước, Marphavet không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển các loại thuốc thú y đảm bảo được về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và giá thành thấp

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của tập đoàn

Sau hơn 17 năm hoạt động, Tập đoàn Đức Hạnh BMG đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ nhân viên chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Tập đoàn Đức Hạnh BMG có 5 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty HDH

và công ty HAPPY feed Với nhiều mặt hàng kinh doanh như: thuốc thú y, vacxin, chế phẩm sinh học, rượu, bất động sản… với nhiều nhà máy có dây truyền sản xuất công nghệ cao

2.1.1.3 Cơ cấu bộ máy của tập đoàn

- Tập đoàn Đức Hạnh BMG có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 giáo sư, 5 phó giáo sư, 8 tiến sỹ, 29 thạc sỹ, trên 500 bác sĩ thú y và kĩ sư chăn nuôi, 15 dược sĩ nhân y, 12 cử nhân công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn

250 cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh… có trình độ chuyên môn thường

Trang 12

xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước

2.1.1.4 Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn Đức Hạnh Marphavet

Marphavet hiện nay là một trong các công ty sản xuất thuốc thú y lớn trong nước Hiện nay, công ty đã có hơn 1000 khách hàng là các đại lý nhà phân phối cấp I trên khắp các tỉnh thành trong cả nước, sản phẩm được giới chuyên môn đánh giá cao về chất lượng, an toàn và hiệu quả được các nhà chăn nuôi tin dung

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Nam

2.1.2.1 Lịch sử hình thành

Từ thời các vua Hùng, đất Hà Nam ngày nay nằm trong quận Vũ Bình thuộc bộ Giao Chỉ; đến thời nhà Trần đổi là châu Lỵ Nhân, thuộc lộ Đông Đô Đến tháng 10 năm 1890, phủ Lý Nhân được đổi tên thành tỉnh Hà Nam Tháng 4 năm 1965, Hà Nam được sáp nhập với tỉnh Nam Định thành tỉnh Nam Hà Tháng 12 năm 1975, Nam Hà sáp nhập với Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh, năm 1992, tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình lại chia tách như cũ Tháng 11 năm 1996, tỉnh Hà Nam được tái lập

Khi tách ra, tỉnh Hà Nam có 6 đơn vị hành chính gồm thị xã Phủ Lý và

5 huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm Ngày 9 tháng 6 năm 2008, chuyển thị xã Phủ Lý thành thành phố Phủ Lý

Tính đến ngày 01/04/2019 Hà Nam có diện tích 860,5 km², là tỉnh nhỏ,

đứng thứ 62/63 tỉnh, thành phố trong cả nước với dân số khoảng 852.800

người, mật độ dân số khoảng 954 người/km2

Trang 13

2.1.2.2 Vị trí địa lý

Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng Đồng bằng sông Hồng Việt Nam Phía Bắc tiếp giáp với Hà Nội, phía Đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, Đông Nam giáp tỉnh Nam Định và phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội.Tỉnh lị là thành phố Phủ Lý, cách thủ đô Hà Nội 60km

2.1.2.3 Khí hậu, thủy văn

a Khí hậu

Hà Nam có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là mùa hạ và mùa đông cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa xuân và mùa thu Mùa hạ thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa đông thường kéo dài từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3; mùa xuân thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết tháng 4 và mùa thu thường kéo dài từ tháng 10 đến giữa tháng 11

Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23 - 24oC, số giờ nắng trung bình khoảng 1300 - 1500giờ/năm Trong năm thường có 8 - 9 tháng có nhiệt

độ trung bình trên 20oC Lượng mưa trung bình khoảng 1900mm, năm có

lượng mưa cao nhất tới 3176mm (năm 1994), năm có lượng mưa thấp nhất cũng là 1265,3mm (năm 1998)

Độ ẩm trung bình hàng năm là 85% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95,5%), tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82,5%)

Nhìn chung, điều kiện khí hậu của Hà Nam khá thuận lợi về mọi mặt cho phát triển nông, lâm nghiệp, đây là cơ sở cho sự đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, phát huy lợi thế so sánh của các yếu tố sinh thái của tỉnh

Trang 14

b Thủy văn

Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên nước rơi khoảng 1,602 tỷ m³ Dòng chảy mặt từ sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ hàng năm đưa vào lãnh thổ khoảng 14,050 tỷ m³ nước Dòng chảy ngầm chuyển qua lãnh thổ cũng giúp cho Hà Nam luôn luôn được bổ sung nước ngầm từ các vùng khác Nước ngầm ở Hà Nam tồn tại trong nhiều tầng và chất lượng tốt, đủ đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Chảy qua lãnh thổ Hà Nam là các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu và các sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt, sông Nông Giang

Điều kiện khí hậu, thủy văn trên đây rất thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp sinh thái đa dạng, với nhiều loại động thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Mùa hạ có nắng và mưa nhiều, nhiệt độ và độ ẩm cao, thích hợp với các loại vật nuôi cây trồng nhiệt đới, các loại cây vụ đông có giá trị hàng hóa cao và xuất khẩu như cà chua, dưa chuột,… Điều kiện thời tiết khí hậu cũng thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ cũng như cho các hoạt động văn hóa xã hội và đời sống sinh hoạt của dân cư Vào mùa xuân và mùa hạ có nhiều ngày thời tiết mát mẻ, cây cối cảnh vật tốt tươi rất thích hợp cho các hoạt động lễ hội du lịch

2.1.2.4 Các đơn vị hành chính

Tỉnh Hà Nam hiện có 6 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 01 thành phố và 5 huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm được phân chia thành 116 đơn vị hành chính cấp xã gồm: 7 thị trấn, 11 phường và

98 xã Tỉnh lị là thành phố Phủ Lý, cách thủ đô Hà Nội 60 km

2.1.2.5 Dân số

Trang 15

Theo điều tra dân số 01/04/2019 Hà Nam có 852.800 người, chiếm 3,8% dân số đồng bằng sông Hồng, mật độ dân số 954 người/km², 83,3% dân

số sống ở khu vực nông thôn và 16,7% sống ở khu vực đô thị Tỉ lệ tăng dân

số tự nhiên năm 1999 là 1,5%

2.1.2.6 Phát triển kinh tế xã hội

Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): ước đạt 32.363,5 tỷ đồng

năm 2017

GDP bình quân đầu người: Thống kê năm 2017 ước đạt 48,6 triệu

đồng, tăng 8,5% so với năm 2016

Cơ cấu kinh tế năm 2005:

1 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Làng nghề: 39,7%

2 Nông nghệp: 28,4%

3 Dịch vụ: 31,9%

Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020

Để phát triển nhanh và bền vững trong 5 năm (2016 - 2020), tỉnh Hà Nam đề ra một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội: Đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng, tăng cường hợp tác với các nước có nền nông nghiệp phát triển tiên tiến Tăng cường xã hội hoá, huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách, phấn đấu phát triển thành phố Phủ Lý thành đô thị loại II, huyện Duy Tiên thành đô thị loại IV trước năm 2020 Xây dựng quốc phòng an ninh vững mạnh, làm tốt công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch trong các hoạt động của cơ quan nhà nước, tạo môi trường đầu tư ngày

càng thông thoáng giúp Hà Nam ngày càng phát triển văn minh, giàu đẹp

Trang 16

2.2 Tổng quan về thuốc thú y trong chăn nuôi

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuốc thý y

2.2.1.1 Khái niệm

Theo Điều 3 Luật thú y (2015) [6] Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật

2.2.1.2 Đặc điểm của thuốc thú y

Đây là một loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao Mỗi một sản phẩm tạo ra phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo được chức năng bảo vệ sức khoẻ cho vật nuôi Do đó thuốc thú y có những chức năng sau:

- Phòng và chữa bệnh cho vật nuôi

- Giúp con vật tăng trưởng và phát triển

- Đảm bảo ngăn ngừa các dịch bệnh lây lan từ vật nuôi sang con người, làm nguồn thực phẩm sạch sẽ và an toàn cho người tiêu dùng

- Là loại sản phẩm sử dụng phục vụ cho ngành chăn nuôi

- Là loại sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao, chất lượng bảo đảm

- Là một dạng sản phẩm thuốc nên đòi hỏi phải có sự bảo quản tốt, có thời hạn tiêu dùng nhất định

- Là một loại sản phẩm mang tính thời vụ cao

Như vậy, qua phân tích đặc điểm sản phẩm, ta thấy sản phẩm thuốc thú

y mang tính đặc thù cao, có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi nước nhà

2.2.2 Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi

Theo Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trị về đổi mới cơ chế quản lý Nông nghiệp đã chỉ rõ: “Từng bước đưa ngành Chăn nuôi lên một ngành sản xuất

Trang 17

chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong Nông nghiệp” Để đạt được điều này nhà nước ta không những phải coi trọng các khâu như: Cơ sở vật chất, nguồn giống, nguồn thức ăn… cho chăn nuôi mà còn phải chú trọng đến vấn đề phòng chống dịch bệnh cho chăn nuôi Sản phẩm thuốc thú y có vai trò bảo vệ sức khoẻ cho vật nuôi, đảm bảo nguồn thực phẩm từ chăn nuôi có có giá trị và chất lượng cao

Ngoài ra thuốc thú y còn có vai trò bảo vệ con người tránh được những bệnh lây nhiễm trực tiếp từ động vật và những bệnh do thức ăn làm từ động vật đó gây ra Tóm lại, vai trò của thuốc thú y là nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn bệnh dịch nhằm bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi, cung cấp các sản phẩm làm từ vật nuôi có chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, bảo vệ sức khoẻ cho con người và môi trường sinh thái

2.2.3 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh

* Nguyên nhân và tác hại của tồn dư kháng sinh

- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn dư kháng sinh: Có thể do ý thức, trình độ hiểu biết của người chăn nuôi về sử dụng thuốc Dẫn lời ông Nguyễn Như Tiệp

- Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản (Bộ NN&PTNT),

“Do một số cơ sở nuôi chưa tuân thủ đúng quy định về thời gian ngừng sử dụng

Trang 18

thuốc trước khi thu hoạch, một số cơ sở nuôi vẫn còn lạm dụng hóa chất kháng sinh cấm trong quá trình nuôi”

- Tác hại của tồn dư kháng sinh:

+ Ảnh hưởng đến chất lượng thịt, lượng tồn dư kháng sinh trong thực phẩm vượt mức cho phép vừa ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của món ăn như: Thịt có màu nhạt, có đọng nước, mùi thịt không thơm Nếu hàm lượng thuốc kháng sinh tồn dư vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khi nấu thịt sẽ

có mùi của thuốc kháng sinh

+ Một số hormone tác động lên chất lượng của thịt làm cho thịt mềm, đồng thời làm biến đổi màu của thịt tươi hơn, đáp ứng được sở thích của một

số người tiêu dùng Những ảnh hưởng này có thể là gián tiếp đối với sức khoẻ con người, nhưng đây là nguy cơ có hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng nếu như thường xuyên ăn các loại thịt này

2.2.3.2 Kháng kháng sinh

- Theo Alanis, (2005) [10], kháng kháng sinh khi con người sử dụng

thịt có tồn dư kháng sinh sẽ gây ảnh hưởng về lâu dài Một số hậu quả muộn hơn như là: tạo ra những vi sinh vật kháng thuốc như chúng ta đã biết, các kháng sinh và các tác nhân kháng khuẩn là những thuốc thiết yếu đối với việc điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn trên người và trên gia súc Khi sử dụng các chất có hoạt tính kháng khuẩn kéo dài có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc đối với từng loại vi sinh vật gây bệnh Một số kháng sinh sử dụng trong chăn nuôi cũng được sử dụng để chữa trị bệnh cho con người

- Người ta đã chứng minh được sự kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh Một số vi khuẩn có sự chọn lọc kháng thuốc chéo với các kháng sinh dùng để chữa bệnh cho con người Theo Giguere và cs (2007) [11], nguyên nhân kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh có thể do đột biến nhiễm sắc thể, do nhập đoạn gen mới chứa các plasmide qui định tính

Trang 19

- Gassner và Wuethrich (1994) đã phát hiện sự hiện diện của chất chloramphenicol tồn dư trong các sản phẩm thịt với việc không thể chữa trị được bệnh thiếu máu không tái tạo ở người Do vậy, ở Mỹ mới cấm sử dụng

2.3 Các quy định về điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y

Căn cứ theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP và Nghị định

123/2018/NĐ-CP sửa đổi [4] Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp quy định:

Điều 12 Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật thú y; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo

vệ môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các điều kiện sau đây:

1 Địa điểm: Phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm

2 Nhà xưởng:

a) Phải có thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây nhiễm từ bên ngoài;

Trang 20

b) Sử dụng vật liệu có kết cấu vững chắc, phù hợp, bảo đảm an toàn lao động và sản xuất;

c) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;

d) Tường và trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;

đ) Có hệ thống đèn chiếu sáng phù hợp;

e) Có hệ thống cấp và xử lý nước, khí bảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát nước, xử lý nước, khí thải, chất thải;

g) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy; thoát hiểm cho người theo quy định

3 Kho chứa nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm có diện tích phù hợp với quy mô sản xuất và bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm; b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;

c) Tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác;

d) Nền, tường, trần như quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

4 Trang thiết bị, dụng cụ phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô

và loại thuốc sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quy trình vệ sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm

5 Kiểm tra chất lượng thuốc thú y:

Trang 21

a) Khu vực kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;

b) Mẫu, chất chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm điều kiện bảo quản;

c) Phải có trang thiết bị phù hợp

Điều 13 Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin

Ngoài các điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin phải áp dụng thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP - ASEAN) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) hoặc thực hành tốt sản xuất thuốc GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP - ASEAN)

Điều 17 Điều kiện buôn bán thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 92 của Luật thú y và đáp ứng các điều kiện sau đây:

1 Có địa điểm kinh doanh cố định và biển hiệu

2 Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng và trưng bày sản phẩm phải đảm bảo chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những tác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và côn trùng gây hại

3 Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm Đối với

cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm

Trang 22

4 Có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng

5 Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh,

tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản Có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin

Điều 18 Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 94 của Luật thú y, Điều 17 của Nghị định này và đáp ứng các điều kiện sau đây:

1 Có kho bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này

2 Có quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản của sản phẩm Đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối

3 Phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn bảo đảm cho việc bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập thuốc thú y

4 Đối với cơ sở nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học phải có kho riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận chuyển bảo đảm Điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối

2.4 Một số quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y

- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP [5] do Chính phủ ban hành ngày 31/07/2017 quy định:

Điều 4 Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền

1 Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức

Trang 23

2 Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 24, khoản 1 Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 và Điều 33 của Nghị định này Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

3 Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân

- Căn cứ theo Tiểu mục 2 của Nghị định số 90/2017/NĐ-CP [5] về vi phạm về sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y quy định:

Điều 31 Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không có hồ sơ lô sản xuất

2 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y đã được xét duyệt

Trang 24

3 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc không bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường;

b) Trang thiết bị không phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y

4 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một hành

vi sản xuất thuốc thú y ngoài địa điểm đã được cấp Giấy chứng nhận GMP hoặc không áp dụng điều kiện sản xuất GMP đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép

5 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 33 Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc thú y trong quá trình sản xuất;

b) Không lưu mẫu thuốc thú y

2 Phạt tiền từ 70% đến 80% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Không đạt một trong các tiêu chuẩn chất lượng về cảm quan, lý hóa,

độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn theo hồ sơ đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Trang 25

b) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng men vi sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn đối với sản phẩm thuốc thú y có chứa men vi sinh;

c) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

3 Phạt tiền từ 80% đến 90% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hoạt chất không đúng theo hồ sơ đăng ký lưu hành với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Không có hoạt chất hoặc thiếu hoạt chất chính ghi trên nhãn;

c) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

d) Vắc xin thú y không bảo đảm một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực

4 Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, san chia, gia công thuốc thú y không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, chỉ định điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất

5 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ

6 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y trên dây chuyền GMP chưa được cấp phép; b) Sử dụng mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y sai mục đích

Trang 26

7 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép

có giá trị dưới 200.000.000 đồng

8 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị dưới 100.000.000 đồng

9 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này

10 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này Trong trường hợp không tái chế được buộc phải tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, vắc xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này

Điều 34 Vi phạm về thủ tục trong buôn bán thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng;

b) Không niêm yết giá bán thuốc thú y

2 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi địa điểm

Trang 27

Điều 35 Vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y;

b) Bán thuốc thú y chung khu vực hóa chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực, thực phẩm;

c) Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực

2 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học;

a) Không có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn;

b) Không có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định;

d) Tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y

3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không có cửa hàng địa điểm cố định

4 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tự ý san chia mỗi loại thuốc thú y không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền

5 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán hết hiệu lực

6 Hình thức xử phạt bổ sung:

Trang 28

Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này

7 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này

Điều 36 Vi phạm về chất lượng trong buôn bán thuốc thú y

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Không đạt một trong các tiêu chuẩn chất lượng về cảm quan, lý hóa,

độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn theo hồ sơ đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng men vi sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn đối với sản phẩm thuốc thú y có chứa men vi sinh;

c) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

2 Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hoạt chất không đúng theo hồ sơ đăng ký lưu hành với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Không có hoạt chất hoặc thiếu hoạt chất chính ghi trên nhãn;

c) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

d) Vắc xin thú y không đảm bảo một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực

Ngày đăng: 12/06/2021, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm