1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày các yếu tố để đạt được thành công khi thực hiện mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm, cũng như tìm hiểu các mô hình phù hợp với khả năng và năng lực của DNNVV. Từ đó, đưa ra các lợi ích, hạn chế và các so sánh của các mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm này, giúp cho các DNNVV có những lựa chọn thích hợp nhất cho doanh nghiệp của mình.

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 13, Số 1 (2018)

MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG PHẦN MỀM CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Nguyễn Thị Uyên Nhi H n T n Đứ Đ n n , Nguyễn Mậu Hân

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế Email: ntunhi@sgu.edu.vn, huynhduc68@gmail.com, dangcongquoc1968@gmail.com, nmhan2009@gmail.com

Ngày nhận bài: 19/7/2018; ngày hoàn thành phản biện: 6/12/2018; ngày duyệt đăng: 10/12/2018

TÓM TẮT

Trong những năm gần đ}y, phần lớn các phần mềm đều được gia công và phát

triển bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Tuy nhiên, các doanh nghiệp

này thường gặp khó khăn về chi phí v| đ{p ứng nguồn lực để triển khai các mô

hình đảm bảo chất lượng phần mềm như CMM/CMMI, SPICE, ISO<Vì thế các

DNNVV không có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn có sử dụng mô

hình đảm bảo chất lượng phần mềm Để giải quyết vấn đề này, bài báo trình bày

các yếu tố để đạt được thành công khi thực hiện mô hình đảm bảo chất lượng phần

mềm, cũng như tìm hiểu các mô hình phù hợp với khả năng v| năng lực của

DNNVV Từ đó, đưa ra c{c lợi ích, hạn chế và các so sánh của c{c mô hình đảm

bảo chất lượng phần mềm này, giúp cho các DNNVV có những lựa chọn thích hợp

nhất cho doanh nghiệp của mình

Từ kho{: Đảm bảo chất lượng phần mềm, DNNVV, mô hình

1 GIỚI THIỆU

Đảm bảo chất lượng phần mềm (ĐBCLPM) luôn là vấn đề h|ng đầu mà các doanh nghiệp phát triển CNTT hướng tới, nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất Đảm bảo chất lượng phần mềm (Software Quality Assurance - SQA) không chỉ phụ thuộc vào kế hoạch chất lượng mà còn phụ thuộc vào quản lý chất lượng Chất lượng sản phẩm được đặc trưng bởi khả năng t{i sử dụng, tính di động, độ tin cậy, khả năng quản lý, tính linh hoạt và khả năng sử dụng [9][11] Đảm bảo chất lượng phần mềm, không phải l| phương ph{p tối ưu duy nhất, nhưng

nó sẽ yêu cầu sự kết hợp của nhiều phương ph{p để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng, minh hoạ bởi hình 1

Trang 2

Mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hình 1 Vai trò của Quality Assurance trong dự án phần mềm

Có nhiều mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm, ví dụ như mô hình CMM, quá trình cải tiến quy trình phần mềm (SPICE) và tiêu chuẩn ISO 9000 theo Tiêu chuẩn hoá Quốc tế [2] Các mô hình này cung cấp các mẫu chất lượng mà doanh nghiệp nên thực hiện để cải tiến quá trình phát triển phần mềm, nhưng khó thực hiện trong các DNNVV vì chi phí thực hiện các mô hình chất lượng phần mềm v| c{c chương trình cải tiến phần mềm khá cao Việc triển khai đúng kỹ thuật phần mềm là một nhiệm vụ khó khăn cho c{c DNNVV nhỏ vì họ hoạt động với nguồn lực hạn chế và với những ràng buộc về thời gian nghiêm ngặt Vì vậy yêu cầu đặt ra là cần phải có những mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm đạt được các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, nhưng vẫn đ{p ứng được những vấn đề của các DNNVV

Bài báo sẽ tìm hiểu quy trình triển khai thành công SQA trên các mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm dành cho DNNVV, từ đó đưa ra lợi ích, hạn chế và các so sánh của các mô hình này Tiếp theo phần 2 nêu c{c c{ch để thực hiện SQA trong DNNVV Phần 3 trình bày các mô hình SQA cho DNNVV, nêu lợi ích, hạn chế của các

mô hình Phần 4 b|i b{o đưa ra c{c lĩnh vực so sánh của ba mô hình được tìm hiểu ở trên Phần 5 kết luận v| c{c định hướng nghiên cứu trong tương lai

2 THỰC HIỆN SQA TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1 DNNVV và SQA

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu DNNVV giữ những vai trò với mức độ khác nhau như: ổn định nền kinh tế, tạo ra việc l|m đ{ng kể, làm cho nên kinh tế năng động, trở thành trụ cột của kinh tế địa phương, đóng góp không nhỏ vào giá trị GDP cho quốc gia

DỰ ÁN

Lịch trình

Giá cả

Tính năng

Chất lượng chất lượng Đảm bảo Chất lượng

Trang 3

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 13, Số 1 (2018)

Để thực hiện hiệu quả SQA đối với các dự án trong c{c DNNVV đặt ra nhiều thách thức v| khó khăn Những doanh nghiệp này luôn đối mặt với những vấn đề [6] như:

 Khó khăn trong việc tạo ra quy trình, thủ tục, tài liệu đ|o tạo

 Do nguồn kinh phí hạn hẹp, các dự án nhỏ của các DNNVV sẽ không được

sử dụng các mô hình để đảm bảo chất lượng phần mềm một cách hợp lý

 Do đội ngũ ph{t triển dự án nhỏ nên các thành viên thực hiện nhiều vai trò trong dự án

Để ĐBCLPM có hiệu quả, DNNVV phải có quy trình, thủ tục và tiêu chuẩn Các quy trình này phải được truyền đạt đến DNNVV theo nhiều c{ch, được cải tiến theo thời gian v| được hiện thực hóa

2.2 Các yếu tổ để thực hiện thành công SQA

Để triển khai thành công SQA cho DNNVV, Schulmeyer Gordon và nhóm cộng

sự [1] đã đề xuất c{c phương {n như:

o Thuê hoặc tuyển dụng các kỹ sư có chất lượng, đủ kinh nghiệm để điều khiển dự án

o Xây dựng một kế hoạch SQA chung có thể dễ dàng thiết kế cho các nhu cầu cụ thể của dự án/ sản phẩm [2]

o Phân tích rủi ro của dự án và sản phẩm để x{c định chiến lược SQA hiệu quả nhất:

o Tìm kiếm các mô hình SQA phù hợp với chi phí và hoạt động của DNNVV

Các giá trị mang lại của SQA:

o Đ|o tạo: Sự đ|o tạo về mô tả công việc là hoạt động không thể thiếu cho tất cả các nguồn nhân lực của công ty, đảm bảo sản phẩm đươc tạo

ra đúng theo quy trình v| kế hoạch đã đề ra, đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt chất lượng cao,

o Đ{nh gi{ chất lượng: Là hoạt động được tổ chức theo định kỳ hoặc theo một kế hoạch rà soát hoạt động của dự án Nhằm kiểm tra, ghi nhận c{c điểm chưa phù hợp hoặc phát hiện lỗi vi phạm quy trình đã được công ty quy định v| đ|o tạo trước đó

o Cải tiến chất lượng: Quy trình và các mô hình SQA sẽ được cải tiến h|ng năm hoặc theo khung thời gian nhất định nhằm phù hợp với sự phát triển của công ty

Trang 4

Mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hình 2 Các hoạt động chính của SQA

3 Á PHƯƠNG PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

3.1 P ươn p áp cải thiện chất lượng phần mềm cho các DNNVV (Software Quality Improvement Model for Small Organisations - SQIMSO)

SQIMSO xử lý cấu trúc mô hình dựa trên cơ cấu quy trình SPICE để phù hợp với thực tiễn của các DNNVV phần mềm nhỏ Trong SQIMSO, ba vấn đề quan trọng sau đ}y được xem xét [5]:

 Cần phải cải tiến bao gồm ba yếu tố chính: chất lượng quá trình, chất lượng sản phẩm, và quản lý nguồn nhân lực

 Bất kỳ mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm nào, quá trình thực hiện cũng phải trả lời câu hỏi 'Làm thế n|o để làm?'

 Bất kỳ mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm được đề xuất n|o cũng cần được thực hiện bởi các doanh nghiệp phần mềm nhỏ để tiết kiệm chi phí và thời gian

SQIMSO thảo luận về chiến lược cải tiến chất lượng từ ba chiều: quy trình, năng lực v| phương ph{p Quy trình phần mềm được định nghĩa như l| một môi trường của các tài nguyên, có thể quản lý một dãy các hoạt động để phát triển một sản phẩm phần mềm phù hợp với yêu cầu của khách hàng

SQA

Quy trình xác định

Đánh giá

Hoạt động đào tạo

Xác định

và lựa chọn các công cụ

Kiểm tra chất lượng

Trang 5

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 13, Số 1 (2018)

Hình 3 Mô phỏng về cải tiến Quy trình, Năng lực và Phương ph{p nhằm phù hợp với mục tiêu

Khả năng quy trình được định nghĩa l| phạm vi của các kết quả mong đợi có thể đạt được bằng cách làm theo quy trình hoặc khả năng của một quy trình để đạt được một mục tiêu yêu cầu Đo lường này giúp ban quản lý DNNVV phát triển chiến lược cải tiến chất lượng thích hợp Các mức độ năng lực và sự trưởng thành sẽ được sử dụng làm công cụ đo lường để x{c định tình trạng hiện tại của môi trường làm việc Đi

từ cấp n|y đến cấp khác sẽ dẫn dắt DNNVV đạt được kết quả chất lượng tốt hơn Một khi phương ph{p được lựa chọn v| x{c định, vai trò của c{c nhóm đảm bảo chất lượng l| để kiểm soát việc thực hiện c{c phương ph{p v| để đ{nh gi{, báo cáo bất kỳ thiếu sót nào

3.2 P ƣơn p áp tự chẩn đoán ất lƣợng phần mềm

Hình 4 Mô phỏng về phương ph{p tự chuẩn đo{n chất lượng phần mềm

Phương ph{p tự chẩn đo{n chất lượng phần mềm dựa trên các khái niệm, mục tiêu và hoạt động của mô hình trưởng th|nh năng lực CMM (Capability Maturity Model) [4][6][7][8], có thể được sử dụng bởi một DNNVV CMM/CMMI là một mô hình, cung cấp c{c hướng dẫn và kinh nghiệm thực tế, dùng để phát triển, cải tiến và đ{nh gi{ năng lực của quy trình Mô hình CMM thường không được sử dụng cho dự

án nhỏ do chi phí thực hiện cao Tuy nhiên phương ph{p tự chẩn đo{n chất lượng phần mềm có thể tạo ra một chẩn đo{n đơn giản, hoặc giúp tạo ra một kế hoạch hành động Phương ph{p n|y đã điều chỉnh CMM cho các DNNVV bằng cách bổ sung thêm một số bảng câu hỏi để giúp các doanh nghiệp này hiểu được tình trạng hiện tại của họ

và tìm ra những lĩnh vực để cải tiến Với sự giúp đỡ của các bảng câu hỏi này, các

Trang 6

Mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV có thể sử dụng CMM Để thu thập thông tin liên quan đến các quy trình hiện tại của DNNVV, các nhà nghiên cứu đã tạo ra ba bảng câu hỏi [5][7]:

 Bảng câu hỏi kết thúc dài hạn (Extended Maturity Questionnaire - EMQ)

 Ma trận mục tiêu, hoạt động và trách nhiệm (Goals, Activities, and Responsibilities - GAR)

 Bảng câu hỏi trực tiếp

3.2.1 Bản câu hỏi kết thúc mở rộng EMQ

EMQ dựa trên bảng câu hỏi về trưởng thành do SEI xây dựng [7] Bảng câu hỏi này bao gồm một số câu hỏi về vùng quy trình quan trọng (Key Process Area – KPA)

cụ thể cho phép YES, NO, tôi KHÔNG BIẾT, hoặc KHÔNG ĐƯỢC ÁP DỤNG Việc áp dụng trực tiếp bản câu hỏi về trưởng thành trong các DNNVV dẫn đến một phần lớn các câu hỏi được trả lời bằng 'KHÔNG', lý do chính cho xu hướng này là nhiều mục tiêu được đề xuất trong bảng câu hỏi chỉ đạt được một phần Do đó, EMQ được các nhà nghiên cứu sửa đổi, cho phép YES, NO, hoặc PARTIALLY (để mô tả các mục tiêu không đầy đủ), được thể hiện trong hình 5 Mục đích của EMQ l| hướng dẫn người quản trị hệ thống của một DNNVV để họ có thể trả lời các câu hỏi theo cách phản ánh chính x{c hơn tình trạng của doanh nghiệp

Hình 5 Ví dụ về mô hình đặt câu hỏi và trả lời Yes No

3.2.2 Ma trận Mục tiêu, Hoạt động và Trách nhiệm (GAR)

Sự thành công của một mô hình dựa trên CMM phụ thuộc vào việc hoàn thành các mục tiêu và cam kết nhất định cho mỗi KPA [7] Các mục tiêu này bao gồm đo

Trả lời 2

Bắt đầu

Hoạt

động

Nhiệm

vụ

Hoạt động A

Nhiệm

Nhiệm

vụ

Nhiệm

vụ

Nhiệm

vụ

Trả lời 1

Yes

No

Trang 7

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 13, Số 1 (2018)

lường, tài liệu, đ{nh gi{, v| c{c hoạt động xác nhận cho đảm bảo chất lượng phần mềm Việc thu thập và giải thích số lượng thông tin này là một quá trình lâu dài và khó khăn Để tạo điều kiện cho các quản trị viên phần mềm, một ma trận được đề xuất Ma trận này bao gồm mối quan hệ giữa khả năng (c{c biến), các hoạt động, mục tiêu và cam kết (mục tiêu đạt được trong mỗi KPA), cũng như c{c c{ nh}n có tr{ch nhiệm (khách hàng, nhà phân tích yêu cầu, nhóm, người quản lý, nhóm đảm bảo chất lượng) cho mỗi KPA Ma trận n|y được sử dụng như một sự kiểm so{t trong vòng đời của dự

án, nó không chỉ là một chẩn đo{n về chất lượng của dự {n m| còn l| hướng dẫn hành động giúp quản lý dự án khắc phục những thiếu sót v| đạt được các mục tiêu theo yêu cầu KPA, do đó cung cấp một cải tiến trong quá trình tổng thể

Hình 6 Ví dụ về Ma trận mục tiêu

GAR có thể được tự động hóa bằng một hệ thống chuyên gia, bằng cách chuyển đổi các mối quan hệ giữa các luật lệ, trách nhiệm và các hoạt động vào các quy tắc suy luận có thể được kích hoạt bởi một cơ sở tri thức bao gồm các câu trả lời cho các câu hỏi bên trong ma trận Hệ thống chuyên gia có thể giúp một kiểm toán viên nội bộ hoặc bên ngo|i đ{nh gi{ sự trưởng thành của các quá trình phát triển, bằng cách xác định mức độ hài lòng của mỗi KPA theo CMM Bằng cách này, chúng ta có thể có được đ{nh gi{ về tình trạng của DNNVV Mô hình CMM ban đầu được thể hiện như một văn bản, GAR cung cấp một biểu diễn trực quan, giúp đơn giản hóa việc hiểu được lượng thông tin cần thiết cho việc đ{nh gi{ c{c mục tiêu

Trang 8

Mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.3 Bảng hỏi trực tiếp

Định dạng cuối cùng của Phương ph{p tự Chẩn đoán là một bảng hỏi trực tiếp

mà một kiểm toán viên chính có thể xây dựng dựa trên cơ sở tri thức Bảng câu hỏi này

có bản chất của bản câu hỏi gốc ban đầu từ CMM, nhưng trong trường hợp này mỗi câu hỏi mới được tạo ra dựa trên câu trả lời cho các câu hỏi trước Vì vậy, một câu hỏi mới có thể được hướng dẫn để bổ sung cho c{c thông tin thu được trước đó, hoặc để xác nhận thông tin đó, những câu hỏi dư thừa sẽ bị bỏ đi

3.2.4 Đ{nh gi{ kết quả tự chẩn đo{n

Các kết quả thu được từ các câu trả lời cho bảng câu hỏi cơ bản: Các quy trình chính mà CMM yêu cầu đạt được mức độ nào? Đối với mỗi KPA, có bốn câu trả lời có thể: KPA hoặc l| ho|n to|n đạt được, một phần đạt được, không đạt được, hoặc nó không áp dụng C{c KPAs đạt được một phần hoặc không đạt được là những lĩnh vực

có cơ hội cải thiện V| đó phải là một phần của kế hoạch h|nh động

3.3 Mô hình Ma trận quy trình phần mềm (Software Process Matrix - SPM)

Mô hình SPM [10][5] dựa trên triển khai chức năng chất lượng (Quality Function Deployment - QFD) Mô hình này giúp DNNVV trong việc tìm kiếm tầm quan trọng tương đối của các quy trình phần mềm Đối với c{c quy trình ưu tiên cao, các thực tiễn cần phải làm việc được x{c định bởi ma trận quy trình phần mềm (SPM) SPM hoàn chỉnh cung cấp cho DNNVV một danh s{ch c{c h|nh động được xếp hạng,

có thể được nhập vào chiến lược cải tiến quy trình phần mềm của họ Mô hình SPM có thể được sử dụng để thiết lập một chiến lược cải tiến dựa trên QFD Để thu thập và duy trì tiếng nói của khách hàng trong suốt vòng đời sản xuất, QFD sử dụng hàng loạt

ma trận chuyển đổi tiếng nói của khách hàng thành sản phẩm cuối cùng

Ban đầu, 'tiếng nói của kh{ch h|ng' được thu thập, và tầm quan trọng tương đối của mỗi yêu cầu của kh{ch h|ng được đo lường Mặc dù QFD bao gồm nhiều ma trận, trọng t}m chính thường là ma trận này, vì sử dụng nó một mình có thể có ảnh hưởng đ{ng kể đến quá trình phát triển sản phẩm Ma trận thường được chia thành sáu phần:

 Yêu cầu của khách hàng

 Đặc điểm thiết kế

 Tầm quan trọng tổng thể của yêu cầu của khách hàng

 Mối quan hệ giữa các yêu cầu của kh{ch h|ng v| đặc điểm thiết kế

 Tầm quan trọng của đặc điểm thiết kế

 Tương quan giữa c{c đặc tính thiết kế

Trang 9

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 13, Số 1 (2018)

Hình 7 Ví dụ về Process Metrix

Một phần quan trọng của sự phát triển ma trận xử lý phần mềm l| x{c định các mối quan hệ giữa các quá trình và thực tiễn Sử dụng ý kiến chuyên gia và các kỹ thuật thống kê khác nhau, các mối quan hệ khác giữa các quá trình và thực tiễn đã được xác định, dẫn đến sự phát triển và xác minh ma trận quá trình phần mềm C{c ưu tiên được đưa v|o trong kế hoạch h|nh động cải tiến qui trình phần mềm được thiết lập và

có thể giúp DNNVV x{c định chiến lược cải tiến của họ SPM hoàn chỉnh cung cấp cho DNNVV một danh sách xếp hạng c{c h|nh động có thể được nhập vào chiến lược cải tiến quy trình phần mềm của họ Danh sách xếp hạng này có thể được kết hợp với số liệu chi phí và tính toán hiệu quả theo thời gian, các yếu tố này x{c định kế hoạch hành động cho DNNVV

3.4 Ƣ khuyết điểm á p ƣơn p áp đảm bảo chất lƣợng phần mềm cho DNNVV:

SQIMSO

- SQIMSO cung cấp một khuôn khổ

thực tế, nâng cao chất lượng sản phẩm phần mềm

- Tiết kiệm chi phí và thời gian

- Cải tiến liên tục các giá trị phần mềm

- Nâng cao tầm quan trọng của làm

việc theo nhóm và phân công trách

- Không mong đợi từ người học viên kiến thức về các tiêu chuẩn quốc tế hay thực tiễn về các mô hình chất lượng, và sự trưởng thành không bắt buộc

- Nhân lực phát triển phần mềm có thể bổ sung, sửa

Trang 10

Mô hình đảm bảo chất lượng phần mềm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

nhiệm công việc

- Nhấn mạnh việc trao quyền cho nhân

viên với kiến thức và kỹ năng cần thiết

- Nhấn mạnh l|m tăng thêm gi{ trị cho

người lao động cũng như quy trình phần mềm và sản phẩm

đổi các mô hình đề xuất Điều này có thể dẫn đến việc sử dụng sai mô hình, dẫn đến việc không đạt tiêu chuẩn mô hình

Phương

pháp tự

chẩn

đo{n

chất

lượng

phần

mềm

- Áp dụng các bảng câu hỏi cho dự án

cung cấp một ph}n tích định lượng, x{c định c{c lĩnh vực cải tiến và cung cấp, đề xuất các kế hoạch cải tiến

- Giảm chí phí cho DNNVV khi đ{nh

giá các quá trình của họ trước khi đưa v|o thực tiễn

- Phương ph{p n|y có thể tạo ra một

chẩn đo{n đơn giản và giúp tạo ra một kế hoạch h|nh động

- Nhiều câu hỏi đặt ra có thể không mang lại hiệu quả cao do nó phụ thuộc vào kinh nghiệm của kiểm toán viên và tình trạng chung của tổ chức

SPM

- Cải thiện sự hài lòng của khách hàng

- Cải thiện mục tiêu kinh doanh của

công ty

- Đề xuất những cải tiến có hiệu quả

tối đa trong thời gian ngắn nhất có thể

- Cung cấp suất hoàn vốn đầu tư

nhanh (ROI)

- Tăng tính cạnh tranh, linh hoạt

- Không có hướng dẫn tự đ{nh gi{

- Cần có kinh nghiệm đ{ng

kể từ người thực hành

4 Á MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG CHO DNNV

4.1 Thực trạng về đảm bảo chất lƣợng cho DNNVV

Khi nói đến mô hình quản trị chất lượng trong các công ty phần mềm, trong chuyên môn thường nghĩ đến tiêu chuẩn ISO 9001 và mô hình CMM/CMMi Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, mô hình CMMi được chú ý nhiều hơn Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệptại thị trường Việt Nam đạt được các mức độ trưởng thành của CMMi trong thực tế lại không nhiều

Ngày đăng: 12/06/2021, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm