1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ gnss rtk vào việc thành lập mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1 2000 khu vực đất nông nghiêp tại xã đức mạnh huyện đắk mil tỉnh đắk nông

75 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
  • PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (13)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC (13)
      • 2.1.3. Các loại bản đồ địa chính (0)
      • 2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính (14)
      • 2.1.5. Giới thiệu các phần mềm thành lập bản đồ địa chính (27)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (32)
    • 2.3. Tổng quan hệ thống (33)
      • 2.3.1. Tổng quan hệ thống GNSS (33)
      • 2.3.2 Thiết bị RTK SQ-GNSS (34)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (39)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (39)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (39)
    • 3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH (39)
      • 3.2.1. Địa điểm nghiên cứu (39)
      • 3.2.2. Thời gian tiến hành (39)
    • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (39)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên–kinh tế xã hội xã Đức Mạnh (39)
      • 3.3.2. Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,Tỉnh Đắk Nông (39)
      • 3.3.3. Một số thuận lợi và khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá tình đo đạc bản đồ địa chính xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,tỉnh Đắk Nông (40)
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (40)
      • 3.4.2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp (40)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mêm total commander (40)
      • 3.4.4. Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis và Microstation (40)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN (41)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (41)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (43)
    • 4.2. CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ ĐỨC MẠNH,HUYỆN ĐẮK MIL,TỈNH ĐẮK NÔNG (44)
      • 4.2.1. Thành lập lưới (44)
      • 4.2.2. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông bằng phần mềm Microstation, Famis (52)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1 Kết luận (73)
    • 5.2. Kiến nghị (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 1:2000 và 1:5000 cấp giấy chứng nhận xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,tỉnh Đắk Nông Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toà

QUAN TÀI LIỆU

Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, xong các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá

- Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:

+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất

Yếu tố điểm : Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

Yếu tố đường : Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng

Thửa đất : Là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất

Thửa đất phụ : Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế

Lô đất : Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, mục đích sử dụng)

Khu đất, xứ đồng : Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Thôn, bản, xóm, ấp : Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự kết hợp mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp

Xã, phường : Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình

2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:

Cơ sở pháp lý

-Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc hội

- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13

Vào cơ sở dữ liệu trị đo

Hiển thị, sửa chữa trị đo

Xử lý mã, tạo bản đồ tự động

Sửa chữa đối tượng bản đồ

Lưu trữ bản đồ file DGN

Sửa chữa lỗi (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng

Tạo bản đồ địa chính

Lưu trữ, in bản đồ

- Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000

- Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 của Tổng cục Quản lý Đất đai về việc hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc xác định mật độ thửa đất trung bình của BĐĐC

- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai

- Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Căn cứ thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về Bản Đồ Địa Chính

- Căn cứ phụ lục của thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Tổng quan hệ thống

2.3.1.Tổng quan hệ thống GNSS

- Hệ thống GNSS là một hệ thống định vị dẫn đường được triển khai vào những năm 70 của thế kỉ 20.Ban đầu nó được ứng dụng trong quân sự nhung sau đó nó dược ứng dụng trong mọi mặt của đời sống như kinh tế,xã hội… và đặc biệt trong ngành Trắc Địa-Bản Đồ Với công nghệ GNSS các giai đoạn của đo đạc và thành lập bản đồ được rút ngắn đi đắng kể,giúp giảm bớt chi phí, nhân công, thời gian trong tổ chức sản xuất Trắc Địa Bản Đồ

- GNSS (Global Navigation Satellite System): là tên dùng chung cho các hệ thống định vị toàn cầu sử dụng vệ tinh như GPS (Hoa Kỳ), Hệ thống định vị Galileo (Liên minh châu Âu), GLONASS (Liên bang Nga) và Hệ thống định vị Bắc Đẩu (Trung Quốc) (Wikipedia)

- GPS (Global Positioning System) dùng để chỉ hệ thống định vị toàn cầu do Bộ quốc phòng Mỹ thiết kế và điều hành Bộ Quốc phòng Mỹ thường gọi GPS là NAVSTAR GPS (Navigation Signal Timing and Ranging Global Positioning System) Mọi người đều có thể sử dụng GPS miễn phí Vệ tinh đầu tiên của GPS được phóng vào tháng 2 năm 1978, vệ tinh gần đây nhất là vệ tinh GPS IIR-M1 được phóng vào tháng 12 năm 2005 (Wikipedia, 2006)

- GLONASS (Global Orbiting Navigation Satellite System, Hệ thống vệ tinh dẫn đường quỹ đạo toàn cầu do Liên bang Sô viết (cũ) thiết kế và điều hành

Ngày nay hệ thống GLONASS vẫn được Cộng hoà Nga tiếp tục duy trì hoạt động Hệ thống GLONASS bao gồm 30 vệ tinh chuyển động trong ba mặt phẳng quỹ đạo (nghiêng 64.8 độ so với mặt phẳng xích đạo) xung quanh trái đất với bán kính 25.510 km (Yasuda, 2001)

- GALILEO là một hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu được xây dựng bởi Liên Minh Châu Âu GALILEO khác với GPS (Hoa Kì) và GLONASS (Liên Bang Nga) ở chỗ nó là một hệ thống định vị được điều hành và quản lí bởi các tổ chức dân dụng, phi quân sự

- HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ BẮC ĐẨU: là một dự án của Trung Quốc phát triển một hệ thống vệ tinh định vị độc lập Tên gọi này có thể đề cập một hoặc cả hai thế hế hệ thống định vị của Trung Quốc Hệ thống Bắc Đẩu đầu tiên, chính thức được gọi là "Hệ thống thử nghiệm định vị vệ tinh Bắc Đẩu", hay được gọi là "Bắc Đẩu 1", bao gồm 3 vệ tinh và có giới hạn bao trả và các ứng dụng Nó đã được cung cấp dịch vụ chuyển hướng chủ yếu cho các khách hàng ở Trung Quốc và từ các vùng lân cận từ năm 2000 (Wikipedia)

2.3.2 Thiết bị RTK SQ-GNSS

2.3.2.1.Khái niệm RTK Định vị động học thời gian thực RTK là một kỹ thuật điều hướng vệ tinh được sử dụng để tăng cường độ chính xác của dữ liệu vị trí xuất phát từ các hệ thống định vị dựa trên vệ tinh (hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu,

GNSS ) như GPS, GLONASS và GALILEO Nó sử dụng các phép đo pha của sóng mang tín hiệu cùng với nội dung thông tin của tín hiệu và dựa vào một trạm tham chiếu duy nhất hoặc trạm ảo nội suy để cung cấp hiệu chỉnh thời gian thực, cung cấp độ chính xác đến từng centimet

Đây là phương pháp đo động xử lí tức thời trên nguyên tắc sử dụng một trạm cơ sở (trạm Base) thông qua việc thu định vị vệ tinh nhân tạo tính tán ra một số nguyên đa trị

- Với độ chính xác 1 cm trên mỗi điểm đo, thiết bị định vị công nghệ giải pháp RTK đã và đang được sử dụng rộng rãi khắp Việt Nam trong công tác đo đạc địa chính, địa hình, khảo sát, đo vẽ bản đồ…

- Thiết bị định vị SQ-

GNSS sử dụng vệ tinh của cả 3 hệ

GPS, GLONASS và Beidou (Bắc Đẩu) đồng thời kết hợp giải pháp cải chính RTK đạt độ chính xác đến mức centimet Dữ liệu cải chính từ máy trạm Base được truyền cho máy đo

Rover bằng tại Việt Nam hoặc sóng

Radio (kèm bộ Radio) Giải pháp truyền dữ liệu 3G không bị giới hạn về khoảng cách, không gian, vật cản giữa trạm Base và máy đo Rover như công nghệ thu phát sóng Radio truyền thống

- Ngoài ra, nhờ áp dụng công nghệ phần cứng, chíp vi xử lý hiện đại theo công nghệ sản xuất board mạch, linh kiện hiện nay, sử dụng nguồn điện đầu vào 5V công xuất tiêu thụ thấp (nguồn điện chuẩn cho hầu hết các thiết bị cầm tay, điện thoại, máy tính bảng hiện nay) nên SQ-GNSS có chi phí sản xuất thấp, kích thước nhỏ gọn nhẹ, thời gian dùng pin rất lâu từ 12-14 giờ cho

1 pin 10.000 mah (pin kèm theo máy)

- Mỗi thiết bị SQ-GNSS đều có thể đóng vai trò như trạm Base hoặc máy đo Rover (dễ dàng chuyển đổi vai trò bằng ứng dụng) Do đó, khi kết hợp 2-3 bộ có thể vận hành theo mô hình 1 trạm Base cho 3-5 máy đo Rover Ngoài ra, mỗi thiết bị SQ-GNSS đều có thể đo độc lập, lưu dữ liệu cạnh thô, tham gia công tác đo cạnh tĩnh (đo tĩnh)

- Hệ thống phần mềm ứng dụng cấu hình thiết bị, phần mềm vận hành truyền dữ liệu tại trạm Base và phần mềm nhật ký điểm đo trên máy Rover được phát triển với giao diện tiếng Việt, thân thiện, đơn giản, dễ sử dụng Các ứng dụng hỗ trợ chuyển đổi và hiển thị giá trị tọa độ điểm đo trực tiếp giữa WGS84 và các hệ khác, hỗ trợ mặc định hệ tọa độ VN2000, hỗ trợ khai báo thông số hệ tọa độ mới

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết, xây dựng bản đồ địa chính1/2000

- Khu vực xứ đồng Đồi 302 thuộc thôn Đức An, Xã Đức Mạnh- Huyện Đắk Mil - Tỉnh Đắk Nông.

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH

- Địa điểm nghiên cứu: khu vực xứ đồng Đồi 302 thôn Đức An, Xã Đức Mạnh, Huyện Đắk Mil, Tỉnh Đắk Nông

- Địa điểm thực tập: Đội sản xuất số 5-công ty CP Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 10 tháng 6 đến ngày 28 tháng 9 năm 2018

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1 Điều kiện tự nhiên–kinh tế xã hội xã Đức Mạnh

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,Tỉnh Đắk Nông

3.3.2.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, FAMIS

3.3.3 Một số thuận lợi và khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá tình đo đạc bản đồ địa chính xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,tỉnh Đắk Nông

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Đức Mạnh, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đắk Mil về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài,đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp

3.4.2 Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp a Chuẩn bị máy móc:

- 1 bộ máy GPS RTK-SQ GNSS do Mỹ sản xuất phục vụ cho công tác đo vẽ lưới và đo chi tiết

- 1 chiếc diện thoại ANDROID có kết nối 3g và BLUETOOTH

- 1 chiếc xe máy Honda phục vụ di chuyển b Nhân lực:

- 1 người cho mỗi máy Rover

Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc, sơn, để đánh dấu

3.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mêm total commander

- Sử dụng sợi cáp USB để đưa dữ liệu từ điện thại sang máy tính để sử lý số liệu bằng phần mềm

3.4.4 Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis và Microstation

- Nhập số liệu đo chi tiết;Thành lập bản vẽ; Sửa lỗi; Tạo topology (tâm thửa);Đánh số hiệu thửa;Vẽ nhãn thửa; Kiểm tra kết quả đo;In bản đồ; Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

ĐIỀU TRA CƠ BẢN

Hình 4.1: Vị trí xã Đức Mạnh

- Đức Mạnh là một xã thuộc huyện Đăk Mil tỉnh Đăk Nông Đây là một địa phương có Quốc lộ 14 đi qua

- Địa giới hành chính: xã này nằm giáp các xã: Phía Đông Long Sơn, Đăk R'La, Phía Tây thị trấn Đăk Mil, Phía Nam Đức Minh, Đăk Sắk, Phía Bắc Đăk Lao

- Xã Đức mạnh gồm 18 thôn: Đức Vinh; Đức Hòa; Đức An; Đức Hiệp; Đức Ái; Đức Nghĩa; Đức Tân; Đức Lợi; Đức Thắng; Đức Thành; Đức Lệ A; Đức Lệ B; Đức Trung; Đức Lộc; Đức Phúc ;Đức Trung;Đức Sơn;Đức Bình

- Trên địa bàn xã có nhiều khu xứ đồng cà phê, trong đó lớn nhất phải kể đến: Xứ đồng Suối con-xứ đồng Đồi ma ( thôn Đức Thuận); xứ đồng Đồi

302 (thôn Đức An); xứ đồng Thác Khôn; ngoài ra con có các khu xứ đồng khác như: Xứ đồng đồi trung đoàn (thôn Đức Vinh), Đồng rộng( thôn Đức Lệ A), Đồi mì-Bầu cỏ (Thôn Đức Hòa), Khe đá (thôn Đức Lộc)…với diện tích vừa và nhỏ

- Trong địa bàn xã có 2 khu đồng ruộng lớn canh tác lúa nước nằm ở 2 thôn: Đức Hòa và Đức Vinh

- Thôn Đức An là thôn gồm nhiều đồi núi cao và dốc với tổng diện tích trên 900ha, với 150 hộ dân sinh sống Địa hình chủ yếu là đồi núi cao, sườn thoải Cơ cấu cây trồng của thôn chủ yếu là các cây lâu năm như: Cao su, hồ tiêu, cà phê…

- Xứ đồng 302 là một xứ đồng với tổng diện tích trên 400ha

4.1.1.2 Địa hình Địa hình: Xã Đức Mạnh có địa hình tương đối cao, thấp dần từ Nam xuống Bắc Địa hình có xen kẽ giữa các núi cao với các con suối nhỏ tạo thành các thung lũng thấp,trũng Xã có 2 khu vực đồng bằng lớn canh tác lúa nước thuộc địa bàn 2 xã: Đức Vinh và Đức Hòa

Giao thông: Xã Đức Mạnh cách trung tâm Thị Trấn Đắk Mil khoảng

3km và cách thành Phố Buôn Mê Thuột khoảng 60km đường giao thông đi lại thuận tiện, rất thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp Các tuyến đường giao thông nội bộ trong xã Đức Mạnh còn một phần chưa được rải nhựa hoặc bê tông hoá nên chất lượng còn kém, lầy lội về mùa mưa và bụi bặm về mùa khô , gây khó khăn cho việc đi lại của người dân

Xã Đức Mạnh vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng Khí hậu có 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể

Xã Đức Mạnh có mạng lưới sông suối nhỏ:ao,hồ tương đối dày đặc, nhiều nước rất thuận lợi cho tưới tiêu

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Xã Đức Mạnh là một xã tương đối phát triển của huyện Đắk Mil,mức sống của người dân tương đối ổn định Cơ cấu cây trồng của xã tập trung vào những cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, mắc ca, ca cao và 1 số loại cây ăn quả có giá trị cao như: Sầu riêng, chôm chộm,mãng cầu, chanh dây

Hiện tại xã Đức Mạnh đang dần chuyển mình xây dựng cơ sở hạ tầng, đi đôi với việc phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày một cao của người dân trong xã

+ Khoảng 80% dân số theo đạo thiên chúa

4.1.2.3 Đánh giá tiềm năng của xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Có thế mạnh là nhiều đồi, núi thoải có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi đại gia súc Có lực lượng lao động trẻ trình Nhân dân sinh sống trên địa bàn cần cù lao động, có truyền thống văn hoá lâu đời, tin tưởng vào chủ trương, đường lối của Đảng, chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nước Tình hình An ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội ổn định, tệ nạn xã hội ít.

CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ ĐỨC MẠNH,HUYỆN ĐẮK MIL,TỈNH ĐẮK NÔNG

4.2.1 Thành lập lưới a Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ Nhìn chung địa hình không quá phức tạp, mức độ chia cắt không nhiều, do đó việc bố trí lưới khống chế đo vẽ không quá khó khăn

Những tài liệu, số liệu thu thập được tại những cơ quan địa chính cấp huyện và cấp xã gồm 04 điểm địa chính lưới địa chính được phân bố đều trên toàn khu vực xã Đức Mạnh Ngoài ra còn có các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, định hướng phát triển của xã trong những năm tới Đây là những tài liệu cần thiết, phục vụ hữu ích cho quá trình đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính cho khu vực xã Đức Mạnh

- Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ:

Căn cứ vào hợp đồng của Công ty cổ phần Tài Nguyên và Môi Trường Phương Bắc về việc đo đạc bản lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông,theo thông tư 25 của bộ tài nguyên hướng đẫn thành lập bản đồ địa chính từ các điểm địa chính trong xã Lưới kinh vĩ được thống nhất thiết kế như sau:

- 04 máy đặt tại 04 điểm địa chính cấp cao đóng vai trò máy chủ, sử dụng máy SQ-GNSS RTK đo tĩnh lưu số liệu đo liên tục

- Các máy còn lại chia ra thành từng cặp, sử dụng máy SQ-GNSS đo tĩnh lưu số liệu từng cặp kinh vĩ song song Thời gian thu: 45 phút cho mỗi cặp

- Máy chủ và máy con phải đồng thời lưu số liệu

Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:

- Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, nền đất chắc chắn ổn định, các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài đảm bảo cho công tác đo ngắm và kiểm tra tiếp theo

- Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài 30 –

50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết

- Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo Thông Tư 25 của Bộ Tài Nguyên hướng đẫn thành lập bản đồ địa chính quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT

Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau

Tổng số điểm địa chính: 04

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 134 điểm chia thành 67 cặp điểm kinh vĩ b bình sai lưới cấp

- Xử lý bằng phần mềm DPSURVEY

- Tiến hành kiểm tra toàn bộ số liệu đo giữa sổ đo và File số liệu đo

- Lưới kinh vĩ được tính toán, bình sai chặt chẽ thành một mạng chung cho toàn bộ khu đo

- Tính đồng thời tọa độ và độ cao các điểm kinh vĩ

- Các cạnh (BaseLine) của lưới GPS được xử lý tính toán bằng phần mềm DPSURVEY

- Tính khái lược cạnh được tiến hành theo chương trình DPSURVEY c Sau khi tính cạnh trong toàn bộ lưới, tiến hành tính sai số khép hình theo sơ đồ đo

-Công tác tính toán bình sai lưới được thực hiện bằng phần mềm

DPSURVEY Về tọa độ và độ cao đều lấy tọa độ và độ cao các điểm địa chính cơ sở làm cơ sở để tính bình sai cho lưới

- Bình sai trong hệ WGS - 84 cho tất cả các điểm

- Tính toạ độ vuông góc không gian theo Ellipsoid WGS - 84 của tất cả các điểm khởi tính tọa độ và độ cao

Sau khi bình sai xong ta tiếp tục được kết quả bình sai một số điểm lưới GPS xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông :

Bảng 4.1 Bảng thống kê tọa độ lưới kinh vỹ I (GPS-I)

Khu đo: xã Đức Mạnh,huyện Đắk Mil,tỉnh Đắk Nông stt Tên điểm Tọa độ X Tọa độ Y Độ cao (h) Ghi chú

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI GPS

Tên công trình : Đo đạc, lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1000 và tỷ lệ

1:2000 xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Bảng 4.2: Bảng trị đo gia số tọa độ và các chỉ tiêu sai số

Hệ tọa độ vuông góc không gian WGS84 Ellipsoid qui chiếu : WGS-84

Số Tên đỉnh cạnh DX DY DZ RMS RATIO

TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m) (m)

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

Bảng 4.3: Bảng tọa độ vuông góc không gian sau bình sai

Hệ tọa độ vuông góc không gian WGS84 Ellipsoid quy chiếu: WGS-84

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

Bảng 4.4: Bảng tọa độ trắc địa sau bình sai

Hệ tọa độ vuông góc không gian WGS84 Ellipsoid quy chiếu: WGS-84

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

Bảng 4.5: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai

Hệ tọa độ phẳng VN-2000 Kinh tuyến trục : 108°30' Ellipsoid : WGS-84

Số Tên Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm

TT điểm X(m) Y(m) h(m) (mx) (my) (mh) (mp)

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

Bảng 4.6: Bảng chiều dài cạnh, phương vị và chênh cao sau bình sai

Hệ tọa độ phẳng VN-2000 Ellipsoid : WGS-84

Cạnh tương hỗ Chiều dài mS ms/S Phương vị m Ch.cao mh Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) ° ' " " (m) (m)

532427 GPS-I-22 6498.274 0.019 1/339756 103 46 29.73 0.92 48.866 0.210 GPS-I-56 GPS-I-22 5208.232 0.025 1/208236 80 50 26.85 1.60 -19.313 0.283 GPS-I-57 GPS-I-22 5107.410 0.024 1/209051 80 52 48.88 1.64 -17.751 0.282

(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)

 Các chỉ tiêu độ chính xác gia số toạ độ và các chỉ tiêu sai số

 Kết quả đánh giá độ chính xác

1 Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 1.000

2 Sai số vị trí điểm:

3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh :

Lớn nhất : (532439 -GPS-I-59) mS/S = 1/ 15615 Nhỏ nhất : (532448 -GPS-I-56) mS/S = 1/ 448274

4 Sai số trung phương phương vị cạnh :

5 Sai số trung phương chênh cao :

Lớn nhất : (GPS-I-56 -GPS-I-21) mh= 0.310(m)

Lớn nhất : (532448 -GPS-I-56) Smax = 9943.09m Nhỏ nhất : (532439 -GPS-I-77) Smin = 475.94m Trung bình : Stb = 4799.02m

4.2.2 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông bằng phần mềm Microstation, Famis

Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết

Xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác

Từ cột mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết

Trong quá trình đo chi tiết, kết hợp công việc ghi kết quả đo được và sổ đo vẽ chi tiết, vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa để tránh nhầm lẫn trong quá trình biên tập bản đồ

Sau khi xác định địa giới hành chính ranh giới hành chính, ranh giới các thửa đất ta tiến hành dùng máy RTK SQ-GNSS để đo vẽ chi tiết ranh giới các thửa đất các công trình xây dựng trên đất

+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng, mép đường

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn: Ghi chú dòng chảy của hệ thống + Đo vẽ thể hiện hệ thống đường điện, cột điện, hướng đường dây

+ Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống

+ Kết hợp quá trình đo vẽ, ta lấy thông tin thửa đất, tên địa danh, tên riêng địa vật,… và được ghi trực tiếp lên bản sơ họa

- Sau khi đo, file số liệu từ máy RTK SQ-GNSS sẽ có định dạng như sau: ùằ¿PointID, PointCode, Local_Time, GPS_Time, DataType, GPSFixType, Latitude, Longitude, Altitude, Anten_Height, False_Height, H, Local_CS_Name, Northing, Easting, Lat_Error, Long_Error, Alt_Error, HDOP, VDOP, PDOP, Note

.1, 1, 2018/06/21 07:43:47, 00:34:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.467835862166666, 107.701651704, 666.1631, 1.325, 0, 664.838, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1378944.894, 413022.001, 0.01, 0.01, 0.03, 1.3, 2.3, 2.6,

.0003, 1, 2018/06/21 07:44:01, 00:40:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.46782519, 107.70163116583333, 666.2172, 1.325, 0, 664.892, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1378943.721, 413019.764, 0.01, 0.01, 0.03, 1.1, 2.1, 2.4, 0004, 1, 2018/06/21 07:44:16, 00:41:.00, GGA, Fix RTK-4,

.0006, 1, 2018/06/21 07:45:54, 00:55:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.468101717666666, 107.70157585183334, 662.2299, 1.325, 0, 660.905, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1378974.330, 413013.843, 0.01, 0.01, 0.03, 1.1, 1.8, 2.2,

.0007, 1, 2018/06/21 07:47:00, 00:70:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.4682836, 107.7015170915, 655.9576, 1.325, 0, 654.633, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1378994.470, 413007.516, 0.01, 0.01, 0.02, 1, 1.6, 1.9,

.0008, 1, 2018/06/21 07:47:43, 00:74:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.468420900333333, 107.70170780866667, 654.0884, 1.325, 0, 652.763, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379009.596, 413028.294, 0.01, 0.01, 0.03, 0.8, 1.5, 1.7,

.0009, 1, 2018/06/21 07:48:15, 00:81:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.4684338215, 107.70174648333334, 653.9385, 1.325, 0, 652.614, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379011.013, 413032.503, 0.01, 0.01, 0.03, 0.9, 1.9, 2.1,

.0010, 1, 2018/06/21 07:48:16, 00:81:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.4684338515, 107.70174662316667, 653.9404, 1.325, 0, 652.615, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379011.016, 413032.518, 0.01, 0.01, 0.03, 0.8, 1.8, 1.9, 0011, 1, 2018/06/21 07:49:18, 00:91:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.4686856455, 107.702137643, 650.9633, 1.325, 0, 649.638, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379038.743, 413075.109, 0.01, 0.01, 0.03, 0.8, 1.6, 1.8, 0012, 1, 2018/06/21 07:49:19, 00:92:.00, GGA, Fix RTK-4, 12.468685440166666, 107.70213697766667, 650.7789, 1.325, 0, 649.454, Đắc Nông (108°30') (VN2KDatum), 1379038.720, 413075.037, 0.01, 0.01, 0.03, 0.8, 1.6, 1.8,

Sau đây là một số thửa đất được đo trên địa bàn khu vực xứ đồng Đồi 302,thôn Đức An,xã Đức Mạnh được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.7: Một số thửa đất được đo bằng máy RTK-SQ GNSS

MĐSD Họ tên chủ sử dụng Địa chỉ thửa đất Địa chỉ chủ sử dụng

Trần Thị Nhiệm Đồi 302 Thôn Đức

110 CLN Trần Thị Phương Lan

Nguyễn Bình Thanh Đồi 302 Thôn Đức Ái

Nguyễn Thị Lập Đồi 302 Thôn Đức

Lê Thị Ngọc Đồi 302 Thôn Đức An

142 CLN+NTS Nguyễn Đình La Đồi 302 Thôn Đức An

193 CLN+NTS Hoàng Đình Vỹ

Hà Thị Nhung Đồi 302 Thôn Đức

222 CLN Trương Thị Hồng Đồi 302 Thôn Đức An

267 CLN Nguyễn Thị Phiếm Đồi 302 Thôn Đức An

Phan Thị Quý Đồi 302 Thôn Đức

331 CLN +NTS Hoàng Đình Tuấn

Nguyễn Thị Diễm Đồi 302 Thôn Đức

369 CLN+NTS Kiều Băng Hiền

Nguyễn Thị Mai Đồi 302 Thôn Đức An

(Nguồn: sổ ghi chép ngoại nghiệp khu vực đồi 302 )

4.2.2.2 Trút số liệu đo phần mềm đo sang máy tính Đây là công đoạn được thực hiện sau khi đo đạc chi tiết, sử dụng cáp USB tương thích để đưa ra số liệu đo vào máy tính với định dạng CSV Sau đây là File dữ liệu sau khi đưa số liệu từ phần mềm đo vào máy tính:

Hình 4.3 File định dạng CSV sau khi đưa vào máy tính

Sau khi số liệu được trút từ sổ đo điện tử sang máy tính file số liệu có dạng như hình vừa nêu trên Để xuất được ra bản vẽ ta phải xử lí số liệu và chuyển đổi file

“.CSV” thành file “.TXT” bằng cách xử lý qua phần mềm hỗ trợ (TOTAL COMMANDER)

Hình:4.4 Phần mềm đổi định dạng file số liệu sang “.txt”

Sau khi xử lí ,File số liệu sẽ có cấu trúc như sau:

Hình 4.5: File số liệu sau khi được xử lý

Sau khi đổi định dạng về “.txt” file số liệu sẽ có dạng như sau:

Hình 4.6: File số liệu sau khi đổi sang “txt”

Sau khi xử lý được file số liệu điểm chi tiết có đuôi “.txt” ta tiến hành triển điểm lên bản vẽ Khởi động MicroStation, tạo file bản vẽ mới chọn (Select) file chuẩn có đẩy đủ các thông số đã cài đặt

Làm việc với (CSDL trị đo)  Nhập số liệu  Import tìm đường dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ

Hình 4.7: Nhập điểm bằng phần mềm Famis

Tìm đến đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi “.txt” ta được một file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết, đây chính là vị trí các điểm cần xác định ở ngoài thực địa và đã được tính tọa độ và độ cao theo hệ thống tọa độ VN2000 Được thể hiện như hình sau:

Hình 4.8: Nhập(Import) điểm chi tiết lên bản vẽ

Cơ sở dữ liệu trị đo  Hiển thị  Tọa mô tả trị đo  Chọn các thông số hiển thị

DX = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục X = 0)

DY = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục Y = 0)

Chọn kích thước cỡ chữ bằng 2 hoặc lớn hơn tùy theo để thuận tiện cho việc nối các điểm chi tiết với nhau cho rõ nét rễ nhìn các số thứ tự điểm

Ngày đăng: 12/06/2021, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2005, Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
8. Lê Văn Thơ, 2009, Bài giảng môn Trắc địa I - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Trắc địa I
10. Nguyễn Thị Kim Hiệp CS, 2006, Giáo trình Bản đồ địa chính, NXB Nông Nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bản đồ địa chính
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – Hà Nội
13. Vũ Thị Thanh Thủy, 2009, Bài giảng Trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Trắc địa II
14. Vũ Thị Thanh Thủy và CS, 2008, Giáo trình trắc địa cơ sở, NXB Nông Nghiệp – HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trắc địa cơ sở
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – HN
2. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2006, Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis Khác
3. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2008, Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500 Khác
4. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2013, Thông tư 55/2013/TT-BTNMT Quy định về thành lập bản đồ địa chính Khác
5. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2014,Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính Khác
6. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2016, Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai Khác
7. Chính phủ, 2004, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 Nghị định Chính phủ về thi hành Luật Đất đai Khác
9. Luật đất đai, 2013, 45/2013/QH13 : 29/11/2013 Quốc hội ban hành luật đất đai 2013 Khác
11. Tổng cục Địa chính, 1999, Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000 Khác
12. Tổng cục Quản lý Đất đai, 2015, công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc xác định mật độ thửa đất trung bình của BĐĐC Khác
15. Viện nghiên cứu Địa chính, 2002, Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm