Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc CTY CP tài nguyên môi trường Phương Bắc em đã tiến hành nghiên cứu đề tài
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm Gcadas và Máy toàn đạc điện tử để xử lý số liệu thành lập bản đồ địa chính tờ số 14
Xã Tân Hòa, Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Tân Hòa, Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019.
Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội xã Tân Hòa Nội dung 2 Đo vẽ, chỉnh lý, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 14 tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Nội dung 3 Thuận lợi khó khăn và giải pháp ứng dụng hiệu quả công nghệ tin học và máy toàn đac điện tử
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội được lấy từ đề án xây dựng nông thôn mới của Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Số liệu lưới khống chế trắc địa
- Số liệu về bản đồ địa chính của xã.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Hòa
Tân Hòa Là một xã miền núi nằm ở phần phía đông của huyện Phú Bình, cách trung tâm huyện khoảng 6km Diện tích tự nhiên là 2039,93 ha, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp tỉnh Bắc Giang và xã Tân Đức
- Phía tây giáp thị trấn Hương Sơn và xã Tân Kim
- Phía nam giáp xã Lương Phú và xã Tân Đức
- Phía bắc giáp xã Tân Thành
Vị trí nằm gần trung tâm kinh tế văn hóa của huyện tạo điều kiện thuận lợi tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống, sinh hoạt của người dân trong xã
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
- Tổng số hộ trong toàn xã là 1905 hộ với 9895 nhân khẩu, phân bổ trên
Là xã gần trung tâm kinh tế văn hóa của huyện, có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống, sinh hoạt của nhân dân trong xã
Nguồn thu nhập chính của nhân dân trong xã Tân Hòa chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp và phát triển làng nghề, vật chất của xã cũng như của nhân dân trong xã còn thiếu thốn nhiều (cung chưa đủ cầu)
Cơ sở vật chất của ngành giáo dục – đào tạo đến nay đã đáp ứng đủ cho việc dạy và học
Là một xã miền núi có địa hình phức tạp nhưng được các cấp các ngành quan tâm nên hệ thống giao thông liên thôn, xã được quan tâm đầu tư thường xuyên được trải nhựa hoặc bê tông tạo cho việc đi lại, giao lưu buôn bán trong vùng được phát triển
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hòa
Bảng 4.1: Bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Thứ tự Loại đất Diện tích Cơ cấu
1.1 Đất sản suất nông nghiệp 1034,89 50,74
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 719,53 35,27
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 315,36 15,46
1.2.1 Đất rừng sản suất 711,89 34,90
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 37,81 1,86
2 Diện tích đất phi nông nghiệp 255,34 12,52
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,40 0,02
2.2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 5,19 0,25
2.2.3 Đất sản suất kinh doanh phi nông nghiệp 0,18 0,008
2.2.4 Đất Quốc phòng an ninh 0,59 0,03
2.3 Đất dành cho mục đích công cộng 82,11 4,03
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng 0,06 0,003
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, 17,27 0,85
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 15,00 0,74
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng 59,99 2,94
Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
4.2.1 Thành lập lưới a Quy định chung:
Công tác đo đạc, tính toán binh sai; độ chính xác toạ độ lưới sau bình sai tuân thủ theo thiết kế kỹ thuật – dự toán, và quy định theo thông tư 25 của
Theo quy định tại dự án chi tiết, lưới khống chế đo vẽ được xây dựng trên cơ sở các điểm lưới địa chính đó thiết kế, xây dựng trên địa bàn hoặc các điểm vùng phụ cận Các điểm này đều được đo, tính toán bình sai bằng công nghệ GPS dựa trên các điểm cơ sở hiện có trên địa bàn tỉnh b Lưới khống chế đo vẽ cấp 1:
Căn cứ vào các mốc toạ độ quốc gia , đơn vị thi công tiến hành thiết kế lưới dưới dạng các cặp điểm thông hướng với nhau, các điểm bố trí có khoảng cách phù hợp với tiêu chuẩn của lưới khống chế đo vẽ cấp 1 c Bình sai lưới cấp 1
- Hệ thống lưới khống chế đo vẽ được thành lập bằng công nghệ GNSS tĩnh, bình sai bằng phần mềm South GPSPro ver 4.0, Compass ver 7.3.1 đảm bảo đúng quy định của Thiết kế kỹ thuật Dự toán đã phê duyệt
- Sau khi tính toán bình sai, ta có bảng toạ độ lưới KCDV cấp 1
Bảng 4.2: Toạ độ lưới khống chế đo vẽ cấp 1
4.2.2 Đo vẽ, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 14
1 Xác định ranh giới mốc giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất
- Xác định và đánh dấu ranh giới các thửa đất tại thực địa Lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất, giao cho các chủ sử dụng đất liên quan và người dẫn đạc ký xác nhận
- Trường hợp các thửa đất có tranh chấp thì UBND xã có trách nhiệm giải quyết để đơn vị thi công có căn cứ thực hiện Trường hợp trong thời gian đo đạc chưa giải quyết xong thì đo theo ranh giới thực tế đang sử dụng và đơn vị đo đạc lập bản mô tả ranh giới theo thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 2 bản một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi UBND xã để giải quyết trên bản đồ ghi rõ diện tích đất đang có tranh chấp
- Thu thập thông tin về mục đích đang sử dụng đất, người sử dụng đất; nguồn gốc sử dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất; tình hình biến động ranh giới, diện tích thửa đất so với giấy tờ về quyền sử dụng đất
2 Công tác đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ:
Bản đồ địa chính được thành lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, sử dụng máy toàn đạc điện tử (Đo theo phương pháp toàn đạc) và công nghệ GNSS (Phương pháp đo động thời gian thực RTK) Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất theo ranh giới thửa đất đã được thống nhất tại thực địa và các nội dung khác Chỉnh lý, cập nhật từ hồ sơ pháp lý, biên tập hoàn chỉnh bản đồ
Trong quá trình đo đạc đơn vị đo đạc sẽ tiến hành đồng thời việc thu thập các thông tin về thửa đất như: tên chủ sử dụng, tên xứ đồng, địa danh, tên sông suối, loại đất và các thông tin địa chính khác của thửa đất
*Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, gCadas:
- Sau khi có kết quả bình sai lưới thì thu được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết
- Đánh mốc sơn xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo vẽ được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác
- Từ các mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết
- Trong quá trình đo chi tiết, kết hợp công việc ghi kết quả đo được vào sổ đo vẽ chi tiết, vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa để tránh nhầm lẫn trong quá trình biên tập bản đồ
Sau khi xác định ranh giới hành chính, các ranh giới các thửa đất ta tiến hành dùng máy ‘Topcon GTS 226’ để đo chi tiết ranh giới các thửa đất, các công trình xây dựng trên đất
+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất như nhà ở
+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng mép đường
+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn Đo thể hiện lòng mương, mép nước, ghi chú hướng dòng chảy của hệ thống
+ Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống
+ Trong quá trình đo vẽ cần kết hợp lấy thông tin của thửa đất, tên địa danh, tên riêng của địa vật…và được ghi trực tiếp lên bản sơ họa
Sau khi đo vẽ chi tiết, trút và xử lý số liệu, file đo được lưu dưới dạng .txt để tiến hành đưa các điểm đo chi tiết lên bản vẽ bằng phần mềm gCadas
Hình 4.1 Tọa độ đo chi tiết
*Ứng dụng phần mềm gCadas và Microstation thành lập bản đồ địa chính tờ số 14 xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp, tiến hành hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết Bước tiếp theo là nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm gCadas để thành lập bản đồ địa chính
Quá trình được tiến hành như sau
Khi xử lý được File số liệu điểm chi tiết có đuôi “.txt” tiến hành đưa các điểm đo lên bản vẽ Khởi động gCadas, tạo file bản vẽ mới chọn (Select) file chuẩn có đầy đủ các thông số cài đặt
- Làm việc với Nhập số liệu Nhập số liệu từ tệp văn bản , Tìm đường dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ:
Hình 4.2 Nhập số liệu bằng FAMIS