1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 01 tỷ lệ 1 1000 xã tứ quận huyện yên sơn tỉnh tuyên quang

85 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu cụ thể (12)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (13)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.2. Tính chất, vai trò BĐĐC (13)
      • 2.1.3. Các loại bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính (14)
      • 2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (17)
      • 2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính (19)
    • 2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (21)
    • 2.3. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc (22)
      • 2.3.1. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử định vị GPS (22)
      • 2.3.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ (22)
    • 2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa (23)
      • 2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính (23)
      • 2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ (24)
      • 2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ (24)
    • 2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (26)
      • 2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu (26)
      • 2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử (27)
    • 2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính (30)
      • 2.6.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office (30)
      • 2.6.2. Phần mềm famis (31)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 27 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (37)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (37)
    • 3.3. Nội dung (37)
      • 3.3.1. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (37)
      • 3.3.2. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết (38)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 3.4.1. Thu thập thông tin thứ cấp (39)
      • 3.4.2. Phương pháp đo vẽ chi tết, chỉnh lý biến động (39)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN (42)
    • 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tứ Quận (42)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (42)
      • 4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên (44)
      • 4.1.3. Điều kiện kinh tế- xã hội (44)
    • 4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã (48)
      • 4.2.1. Hiện trạng quỹ đất (48)
      • 4.2.2. Tình hình quản lý đất đai (49)
    • 4.3 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính xã Tứ Quận (51)
      • 4.3.1. Công tác ngoại nghiệp (51)
      • 4.3.2 Công tác nội nghiệp (55)
    • 4.4. Đo vẽ chi tiết (59)
    • 4.5. Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis (60)
      • 4.5.1. Nhập số liệu đo (62)
      • 4.5.2. Hiển thị sửa chữa số liệu đo và nối điểm (64)
      • 4.5.3. Thành lập bản vẽ (65)
      • 4.5.4. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ (69)
      • 4.5.5. Sửa lỗi (70)
      • 4.5.6. Chia mảnh bản đồ (72)
      • 4.5.7. Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau (73)
      • 4.5.8. Kiểm tra kết quả đo (79)
      • 4.5.9. In bản đồ (79)
    • 4.6. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu (79)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (83)
    • 5.1. Kết luận (83)
    • 5.2. Kiến nghị (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (85)

Nội dung

Tính chất, vai trò BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số n

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại xã Tứ Quận – Huyện Yên Sơn – Tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian tiến hành: Từ 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018.

Nội dung

3.3.1 Thành lập lưới khống chế đo vẽ

+ Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

+ Khảo sát thực địa khu đo

+ Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền

- Đo các yếu tố cơ bản của lưới

- Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính

- Bình sai và vẽ lưới

3.3.2 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

- Thành lập và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, phần mềm FAMIS và phần mềm Emap

- In và lưu trữ bản đồ.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu:Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như UBND xã Tứ Quận, phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Yên Sơn về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp

+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa

+ Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm Pronet để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới

+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation kết hợp với phần mềm Famis, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu Đề tài được thực hiện theo quy trình:

- Thu thập tài liệu, số liệu; khảo sát thực địa và thành lập lưới khống chế mặt bằng;

- Sau khi thành lập hoàn thiện lưới khống chế đo vẽ ta có tọa độ các điểm khống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa (ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ );

- Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation và Famis để biên tập bản đồ địa chính;

- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ Đi kèm với những mảnh bản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về diện tích đất theo từng chủ sử dụng

3.4.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất tại UBND xã Tứ Quận

3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tết, chỉnh lý biến động

3.4.2.1 Phương pháp thành lập lưới khống chế a Công tác ngoại nghiệp

- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

- Khảo sát thực địa khu đo

- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền

* Đo các yếu tố cơ bản của lưới

Phương pháp làm ngoài thực địa:

Thu thập thông tin tài liệu (điểm địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất )

↓ Khảo sát thực địa khu đo vẽ

↓ Thiết kế bản đồ lưới sơ bộ

Chôn mốc thông hướng theo sơ đồ lưới

↓ Đo các yếu tố cơ bản của lưới (cạnh, góc)

↓ Biên tập bằng phần mềm

↓ Lưới khống chế trắc địa

↓ Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính

↓ Triển điểm chi tiết bằng Famis trong phần mềm Microstation

↓ Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác

↓ Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ

↓ Bản đồ hoàn chỉnh b Công tác nội nghiệp

* Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính

* Bình sai và vẽ lưới

Phương pháp nội nghiệp: c Phương pháp đo vẽ chi tiết

Chuẩn bị máy móc: Máy toàn đạc điện tử , 2 gương phục vụ cho công tác đo

Nhân lực: Nhóm đo 2 người

- 1 người đi gương Dụng cụ: Sổ ghi chép, bút, cọc để đánh dấu điểm trậm phụ

Rọi tâm, cân bằng máy tại trạm đo

↓ Đặt tên ngày đo, đặt điểm trạm máy, đặt điểm định hướng

↓ Quay máy đếm điểm định hướng đưa góc bằng về 0 o rồi đo các điểm chi tiết

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tứ Quận

Xã Tứ Quận nằm ở phía đông huyện Sông Lô, với diện tích là 3627,01 ha

+ Từ 21º 53’ 50” vĩ độ bắc đến 105º 07’ 51” vĩ độ đông

+ Từ 105º 24’ 07” kinh độ nam đến 104º 25’ 05” kinh độ tây

Hình 4.1 : Bản đồ xã Tứ Quận

- Phạm vi hành chính: có đường địa giới hành chính giáp với các xã: + Phía Bắc giáp xã Đức Ninh Huyện Hàm Yên

+ Phía Tây giáp với xã Hùng Đức huyện Hàm Yên

+ Phía Nam giáp xã Lang Quán

+ Phía Đông Nam giáp với xã Thắng Quận

+ Phía Đông Bắc giáp với xã Phúc Ninh

Xã Tứ Quận có con sông Lô chay qua, có hệ thống sông suối kênh, mương tương đối dày, hầu hết đều đã được bê tông hóa tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn nước, ngoài ra còn có hệ thống các hồ, đầm đóng vai trò điều hòa dòng chảy, cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Chế độ nhiệt: Một năm có bốn mùa, tuy nhiên chỉ có hai mùa rõ rệt: + Mùa nóng: Từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu đặc trưng nóng, ẩm và mưa nhiều

+ Mùa lạnh: Từ tháng 11 đến cuối tháng 3 năm sau, khí hậu đặc trưng khô hanh, lạnh và mưa ít

Với nền nhiệt độ cao và lượng mưa khá, cho phép phát triển nhiều loại giống cây trồng có năng suất cao và chất lượng nông sản tốt

Tuy nhiên, khí hậu của xã cũng có những bất lợi như mùa mưa tập trung vào một thời gian ngắn nên dễ gây ngập úng và kèm theo mưa bão Thời kỳ mùa lạnh cũng xuất hiện những đợt rét hại ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây trồng và đàn gia súc Do vậy, đòi hỏi phải chú trọng cơ cấu mùa vụ, cây trồng và các biện pháp kỹ thuật phù hợp để phát huy tốt nhất những thuận lợi của nguồn tài nguyên khí hậu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

Xã Tứ Quận là một xã vùng miền núi nhưng địa hình tương bằng phẳng bị chia cắt bởi các đồi thấp, dãy núi, sông ngòi Địa hình nơi đây tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, tài nguyên thiên nhiên phong phú thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội

- Đất phù sa được bồi tụ: Dư lượng phù sa lớn, ít chua, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình, độ phì cao (mùn, đạm,lân tỷ lệ khá) thích hợp cho việc trồng lúa, rau màu cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất cát pha: Xốp, nghèo dinh dưỡng, thường trồng màu (đỗ, lạc…)

- Đất feralit đỏ vàng: Thường ở độ cao 100m, độ dốc trung bình, tầng đất dầy, thành phần cơ giới thịt nặng, dinh dưỡng khá, dùng trồng rừng và cây công nghiệp dài ngày

- Đất xói mòn trơ sỏi đá: Đây là loại đất thường bị ảnh hưởng của quá trình rửa trôi, sói mòn mạnh, tầng đất mỏng, độ phì kém

- Nguồn nước mặt: xã Tứ Quận có mạng lưới sông lô, suối, khe rạch tương đối dày đặc Ngoài ra, toàn xã còn có rất nhiều ao, hồ, đầm các loại với trữ lượng nước khá lớn, phục vụ trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất tại chỗ

- Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có đủ tài liệu điều tra khảo sát về trữ lượng nước ngầm trên toàn xã, nhưng nhìn chung thì chất lượng khá tốt, có thể khai thác để sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất

Xã Tứ Quận có 1876,9 ha rừng sản xuất Rừng phòng hộ 154,1 ha Diện tích đất trồng rừng xã Tứ quận chiến đa số, cần phải bảo vệ rừng đảm bảo môi trường bề vững trong sản xuất

Tài nguyên khoáng sản của xã Tứ quận nghèo khoáng sản

4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình phát triển của địa phương Số liệu đánh giá của những năm trước là một trong những căn cứ quan trọng để tính toán các phương án phát triển cho giai đoạn tiếp theo

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm qua đã đi đôi với phát triển các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho người sản suất, kinh doanh phát huy tính năng động, sáng tạo và đạt hiệu quả cao hơn, có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu lao động

4.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế a, Trồng trọt

Sản lượng của cây lương thực tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị, sản lượng của ngành sản xuất nông nghiệp Diện tích gieo trồng cây lương thực có giảm ít theo từng năm b, Chăn nuôi

Chăn nuôi tiếp tục phát triển, chương trình cải tạo chất lượng đàn bò được triển khai rộng rãi Tổng đàn lợn 11.613 con, đàn trâu 73 con, đàn bò

100 con, đàn gia cầm 91.000 con Vài năm trở lại đây xuất hiện dịch bệnh truyền nhiễm có biểu hiện chứng bệnh tai xanh ở đàn lợn, cúm H5N1 ở gà nhưng xã có các biện pháp phòng, chống dịch, đồng thời tổ chức tốt công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn

4.1.3.3 Tình hình dân số, lao động

Xã Tứ Quận gồm có tổng diện tích tự nhiên là 36,18/km 2 Toàn xã có

895 hộ với tổng dân số là 5943 người, cơ cấu hộ gia đình là 164 người/ km 2

Toàn xã có 2736 người trong độ tuổi lao động, lực lượng lao động dồi dào, tuy nhiên chất lượng lao động chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp còn cao, mặt khác nhiều người trong độ tuổi lao động dời quê đi xa làm ăn

Bằng các biện pháp xóa đói giảm nghèo, nâng cao học vấn và giải quyết việc làm đã khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh trên mọi lĩnh vực, nhờ đó đã thu hút và tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội

*Công tác dân tộc tôn giáo

Trên địa bàn xã gần như 100% là người dân tộc Dao, về tôn giáo thì không theo đạo

Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2016

STT Loại đất Diện tích

2.1 Đất trồng cây hàng năm 457,5 12,61

2.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 118 3,25

2.2 Đất trồng cây lâu năm 697 19,21

2.2.2 Đất trồng cây ăn quả (chanh ,cam, bưởi…) 349,5 9,63

3 Đất nuôi trồng thủy sản 89,38 2,46

4.3 Đất trụ sợ cơ quan công trình sự nghiệp 6,5 0,17

4.4 Đất quốc phòng, an ninh 7,05 0,19

4.6 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 4,0 0,11

4.7 Đất có mục đích công cộng, giao thông 10,7 0,29

4.8 Đất tôn giáo tín ngưỡng 1,5 0,04

4.9 Đất nghĩa trang nghĩa địa 3,5 0,09

( Nguồn: báo cáo thống kê đất đai xã Tứ Quận 2016)

4.2.2.Tình hình quản lý đất đai

Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện các quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; thực hiện các nội dung đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn toàn xã giai đoạn 2011-2015;

Tập trung vào các nội dung: Đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý đất đai, đẩy mạnh công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những tồn tại, sai sót của những giấy chứng nhận đã cấp, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để phục vụ tốt công tác quản lý

Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp Thường xuyên kiểm tra rà soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất Bộ phận chuyên môn tiếp tục kiểm tra hướng dẫn nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ đất đai theo quy định của pháp luật Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất của địa phương:

- Đánh giá chung Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, chính vì vậy mà việc quản lý đất đai đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ, đất sản xuất nông nghiệp bị giảm còn đất nhà ở, công trình công cộng, đất xây dựng trụ sở co quan tăng do chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các dự án do nhu cầu sử dụng đất ở ngày càng phát triển

- Tình hình sử dụng đất của các tổ chức

Nhìn chung việc sử dụng đất của các cơ quan tổ chức đóng trên địa bàn xã Tứ Quận là khá ổn định và hiệu quả diện tích được giao đã được đưa vào sử dụng đúng mục đích, được xác định ranh giới rõ ràng

Trong những năm qua được sự quan tâm của đảng uỷ, UBND xã Tứ Quận đã chỉ đạo cán bộ chuyên môn về công tác địa chính thực hiện việc cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trong địa bàn xã, phối hợp với các đơn vị đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính số hóa, cấp GCNQSD đất cho ban quản lý rừng phòng hộ và giải quyết những vướng mắc và đề nghị của nhân dân Việc quản lý đất đổ thải các công trình do các đơn vị thi công tự ý đổ đất sai quy định Tình trạng san lấp lấn chiếm đất hành lang giao thông, dựng lều quán diễn ra phức tạp Chính quyền địa phương đã quan tâm chỉ đạo ngăn cặn xử lý

- Lưới kinh vĩ được xây dựng theo Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM, múi chiếu 3, kinh tuyến trục 10600’

(theo kinh tuyến trục của tỉnh Tuyên Quang) và được thiết kế thành một mạng lưới chung cho toàn khu đo

- Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại phụ lục số 2 của Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT Quy định về thành lập bản đồ địa chính

- Thành lập bản đồ địa chính được Quy định theo Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT và Thông tư 30/2013/TT – BTNMT Thông tư Quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính

Những thuận lợi và khó khăn:

Trong những năm qua được sự quan tâm của đảng uỷ, UBND xã Tứ Quận đã chỉ đạo cán bộ chuyên môn về công tác địa chính thực hiện việc cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trong địa bàn xã, phối hợp với các đơn vị đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính số hóa,, cấp GCNQSĐ đất cho ban quản lý rừng phòng hộ và giải quyết những vướng mắc và đề nghị của nhân dân

Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo thống kê diện tích đất đai năm

2015 của xã Tứ Quận với hiện trạng sử dụng đất như trên, UBND xã sẽ cố gắng quản lý tốt hơn nữa đối với từng loại đất, có kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất cụ thể hơn, hợp lý hơn để khai thác tốt quỹ đất vốn có của địa phương.

Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính xã Tứ Quận

4.3.1.1 Thu thập tài liệu, số liệu, Khảo sát khu đo

Những tài liệu, số liệu thu thập được tại những cơ quan địa chính cấp huyện và cấp xã gồm 3 điểm địa chính cấp cao được phân bố đều trên toàn khu vực xã Tứ Quận, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã được thành lập năm 19 có chỉnh sửa bổ sung hàng năm Ngoài ra còn có các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, định hướng phát triển của xã trong những năm tới Đây là những tài liệu cần thiết, phục vụ hữu ích cho quá trình đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính cho khu vực xã Tứ Quận Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ Nhìn chung địa hình không quá phức tạp, mức độ chia cắt không nhiều, do đó việc bố trí lưới khống chế đo vẽ không quá khó khăn

-Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ :

Căn cứ vào hợp đồng của Công ty cổ phần tài nguyên và môi tường Phương Bắc & Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tuyên Quang về việc đo đạc bản lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, quy phạm thành lập bản đồ địa chính Từ các điểm địa chính trong xã ( có 3 điểm địa chính được đo bằng công nghệ GPS ) Lưới kinh vĩ được thống nhất thiết kế như sau:

Thực hiện bằng công nghệ GPS theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc được đo nối với 3 điểm địa chính cơ sở hạng cao Mật độ điểm, độ chính xác mạng lưới tuân thủ theo thiết kế kỹ thuật xây dựng lưới kinh vĩ khu đo và đảm bảo yêu cầu việc phát triển lưới khống chế đo vẽ cấp thấp hơn, phục vụ công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính

Lấy 3 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất

Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính

STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật

2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15

- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút

Chiều dài cạnh đường chuyền :

- Chiều dài trung bình một cạnh

5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây

6 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ≤ 5 n giây

7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s] ≤ 1: 25.000

(Nguồn:TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )

- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư 25/2014/TT- BTNMT :

+ Cạnh đường chuyền được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt quá

10 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km), được đo 3 lần riêng biệt, mỗi lần đo phải ngắm chuẩn lại mục tiêu, số chênh giữa các lần đo không vượt quá 10 mm;

+ Góc ngang trong đường chuyền được đo bằng máy đo góc có trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt quá 5 giây, đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu)

Bảng 4.3 Số lần đo quy định

STT Loại máy Số lần đo

1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4

2 Máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )

Bảng 4.4 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trịquy định

STT Các yếu tố đó góc Hạn sai (giây)

1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8

2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8

3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng) 12

4 Sai số khép về hướng mở đầu 8

5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0”

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )

Bảng 4.5 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ

Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới KC đo vẽ cấp 1

Lưới KC đo vẽ cấp 2

1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc ≤5 cm ≤7 cm

2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤1/25.000 ≤1/10000

3 Sai số khép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường ) Chọn điểm, đóng cọc thông hướng :

- Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, nền đất chắc chắn ổn định, các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài đảm bảo cho công tác đo ngắm và kiểm tra tiếp theo

- Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài 30 –

50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết

- Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT

Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau

Tổng số điểm địa chính: 3

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 51 điểm

4.3.1.2 Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

Trước tiên dựa vào sự phân bố của các điểm địa chính cấp cao kết hợp với điều kiện địa và việc đi khảo sát thực địa, tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ cho khu vực toàn xã Tùy theo điều kiện địa hình thực tế của từng khu vực để bố trí lưới khống chế đo vẽ cho phù hợp, điểm khởi và khép của lưới đo vẽ là các điểm địa chính cấp II trở lên Lưới khống chế đo vẽ toàn bộ khu vực Tứ Quận gồm 68 điểm, trong đó có 3 điểm địa chính cấp cao đã biết được dùng làm các điểm khởi tính cho các dạng đường chuyền Lưới được xây dựng theo phương pháp toàn đạc sử dụng máy đo GPS South (Số máy : H1066108972, H1166110522, H1166110579, SO966103899, SO966104557, SO966105851 ) với 2 lượt đo đi và đo về, mỗi lần với 2 nửa lần đo, đảm bảo theo đúng quy trình, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

4.3.2.1 Bình sai lưới kinh vĩ

- Trút số liệu đo từ máy GPS South bằng phần mềm TOP2AS

- Từ số liệu đo đạc lưới kinh vĩ đã tiến hành sử dụng phần mềm bình sai GPSPro của hãng South để bình sai lưới kinh vĩ

Bảng 4.6: Bảng trị đo gia số tọa độ và các chỉ tiêu sai số

HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC KHÔNG GIAN ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84

Số Tên đỉnh cạnh DX DY DZ RMS

TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m) (m)

(Nguồn : Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc)

Bảng 4.7: Bảng sai số khép hình

HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC KHÔNG GIAN ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84

Số Tên đỉnh tam giác dX dY dZ fS [S] fS/[S]

- Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất: (P381 9417 9438) = 1/30529

- Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất: (9417 9423 9438) = 1/384065

Bảng 4.8: Bảng trị bình sai, số hiệu chỉnh, sai số đo gia số tọa độ

HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC KHÔNG GIAN ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84

Số Tên đỉnh cạnh DX(m) DY(m) DZ(m) S(m) mS(m) mS/S

TT Điểm đầu Điểm cuối vDX(m) vDY(m) vDZ(m) vS(m)

- Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất: (9417 P381) = 0.464m

- Số hiệu chỉnh cạnh nhỏ nhất: (9438 9423) = 0.007m

- SSTP tương đối cạnh lớn nhất:(9417 P381) = 1/21912

- SSTP tương đối cạnh nhỏ nhất:(9438 9423) = 1/287451

Bảng 4.9: Bảng tọa độ vuông góc không gian sau bình sai

HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC KHÔNG GIAN WGS84 ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84

Bảng 4.10: Bảng tọa độ trắc địa sau bình sai

HỆ TỌA ĐỘ TRẮC ĐỊA WGS84 ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84

Bảng 4.11: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai

HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000KINH TUYẾN TRỤC : 106°00'

Số Tên Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm

TT điểm X(m) Y(m) h(m) (mx) (my) (mh) (mp)

Bảng 4.12: Bảng chiều dài cạnh, phương vị và chênh cao sau bình sai

HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000, ELLIPSOID : WGS-84

Cạnh tương hỗ Chiều dài mS ms/S

Phương vị m Ch.cao mh Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) ° ' " " (m) (m)

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC

1 Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = 1.000

2 Sai số vị trí điểm:

3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh :

4 Sai số trung phương phương vị cạnh :

5 Sai số trung phương chênh cao :

Người xử lý số liêu :

Kết quả được biên tập bằng phần mềm DPSurvey

Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ xã Tứ Quận

-Tổng số điểm địa chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bộ khu đo:

Tổng số điểm địa chính: 3 điểm

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 51 điểm

Tổng số điểm cần đo : 54 điểm[2]

Đo vẽ chi tiết

Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết

- Đánh mốc sơn xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo vẽ được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác

- Từ các mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết

- Trong quá trình đo chi tiết, kết hợp công việc ghi kết quả đo được vào sổ đo vẽ chi tiết, vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa để tránh nhầm lẫn trong quá trình biên tập bản đồ

Sau khi xác định ranh giới hành chính, các ranh giới các thửa đất ta tiến hành dùng máy để đo vẽ chi tiết ranh giới các thửa đất, các công trình xây dựng trên đất

+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất như nhà ở, các công trình công cộng, trụ sở cơ quan

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng mép đường, long đường + Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn Đo thể hiện lòng mương, mép nước, ghi chú hướng dòng chảy của hệ thống

+ Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống.

Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

Sau khi đã hoàn thành công tác đo vẽ ngoài thực địa, tiến hành hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và vẽ sơ họa Bước tiếp theo là nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation và Famis để thành lập bản đồ địa chính

Quá trình được tiến hành như sau:

- Sử dụng phần mềm trút số liệu từ máy đo điện tử

Hình 4.3: Trút dữ liệu từ máy điện tử

- Vào biểu tượng computer trên màn hình máy tính, chọn tiếp vào biểu tượng itel itl516 plus, xuất hiện bộ nhớ trong chọn GPS_Data (ví dụ :ngày 15- 04-2018) Datalog-15-04-2018 rồi copy số liệu vào để xử lý

- Sau khi trút số liệu xong thì cấu trúc File dữ liệu từ máy đo điện tử

Trong file số liệu này thì các số liệu đo cũng là khoảng cách từ điểm chi tiết đến máy, giá trị góc đứng và giá trị góc bằng Trong khi đo mã của các điểm đo trạm phụ ta phải ghi vào sổ đo Cấu trúc của file có dạng như sau:

Hình 4.4 : Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử

Sau khi số liệu được trút từ sổ đo điện tử sang máy vi tính file số liệu có tên ( 15-04-Notepad) như ví dụ trên là file số liệu có tên là 15-04 ( có nghĩa là ngày 15 tháng 04) Để xuất được ra bản vẽ ta phải chuyển đổi file 15-04.sl thành file 15- 04.dat bằng cách xử lý qua các phần mền hỗ trợ

+ Phần mềm chuyển số liệu từ file trút sang file số liệu đo trước chuyển cần đổi đuôi từ file đã conver từ sl sang dat để tính toán tọa độ

Sau khi xử lý qua phần mền trắc địa File số liệu có cấu trúc sau:

Hình 4.5: File số liệu sau khi được sử lý

+TDDC(Tính tọa độ độ cao các điểm chi tiết): khi chuyển dữ liệu và đổi đuôi sang dat phần mềm sẽ tính tọa độ, độ cao chi tiết theo lưới khống chế đã được đo và báo khi xảy ra lỗi trong số liệu để ta xử lý trực tiếp,tạo ra các file kc , asc, txt, phục vụ cho việc nối và chuyển điểm chi tiết lên bản đồ

Khi xử lý được File số liệu điểm chi tiết có đuôi asc ta tiến hành triển điểm lên bản vẽ Khởi động Microstation, tạo file bản vẽ mới chọn ( Select ) file chuẩn có đầy đủ các thông số cài đặt, gọi ứng dụng Famis

- Làm việc với ( cơ sở dữ liệu trị đo ) : Nhập số liệu Import/ DWG or DXF Tìm đường dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ

Hình 4.6: Nhập số liệu đo

Hình 4.7: Nhập số liệu đo

Chọn đúng đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi dxf ta được một file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết, đây chính là vị trí các điểm cần xác định ở ngoài thực địa và đã được tính toạ độ và độ cao theo hệ thống toạ độ VN2000 Để biết được thứ tự các điểm nối với nhau thành các ranh thửa đất đúng như ngoài thực địa ta làm như bước sau:

Hình 4.8 : Phun điểm chi tiết lên bản vẽ

4.5.2 Hiển thị sửa chữa số liệu đo và nối điểm

Cơ sở dữ liệu trị đo Hiển thị  Toạ mô tả trị đo  chọn các thông số hiển thị

DX = 0 ( Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục X = 0

DY = 0 ( Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục Y = 0

Chọn kích thước chữ = 2 hoặc lớn hơn tuỳ theo để thụân tiện cho việc nối các điểm chi tiết với nhau cho rõ nét rễ nhìn các số thứ tự điểm

Chọn màu chữ số thứ tự điểm sao cho chữ số nổi so với màu nền Microstation, ví dụ như trên màu nền của Microstation là màu đen ta lên chọn màu chữ số thứ tự điểm chi tiêt là màu trắng chọn xong ta ấn chấp nhận

Hình 4.9: Tạo mô tả trị đo

Vậy ta được một file thứ tự điểm chi tiết gồm có tâm điểm như sau:

Hình 4.10 : Một số điểm đo chi tiết

Từ các điểm chi tiết và bản vẽ sơ hoạ ngoài thực địa ta sử dụng thanh công cụ vẽ đường thẳng Place Smartline và chọn lớp 10 để nối điểm cho từng đối tượng của chương trình Micorstation để nối các điểm đo chi tiết

Hình 4.11: Một số thửa đã được nối

Lúc này các thửa đất trên bản vẽ thể hiện rõ vị trí hình dạng và một số địa vật đặc trưng của khu đo

- Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:

+ Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;

+ Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

+ Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;

+ Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; + Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời

Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

Sau khi xem xét các tài liệu đạt chuẩn trong quy phạm bản đồ và luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình, chúng tôi đóng gói và giao nộp tài liệu:

- Biên bản bàn giao kết quả đo đạc và bản đồ địa chính

- Đĩa CD ghi file số liệu

Bảng 4.13: Số liệu thống kê diện tích tờ bản đồ số 01

STT Loại đất Ký hiệu

2.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 3 457,5

2.4 Đất trồng cây hàng năm khác LNK 6 118

3 Đất trồng cây lâu năm CLN 697

3.2 Đất trồng cây ăn quả (chanh, cam, bưởi….)

4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 89,38

5 Đất phi nông nghiệp PNN 349,10

5.3 Đất trủ sở cơ quan công trình sự nghiệp

5.4 Đất quốc phòng, an ninh QPN 12 7,05

5.5 Sông ngòi kênh rạch SON 13 35,4

5.6 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

5.7 Đất có mục đích công cộng giao thông

5.8 Đất tôn giáo tín ngưỡng TGN 16 1,5

5.9 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 17 3,5

6 Đất chưa sử dụng DCS 3,08

- Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 2030,95m, trong đó đất rừng sản xuất chiếm 92,41% còn đất rừng phòng hộ chỉ chiếm 7,58%

- Đất nông nghiệp có các loại đất như đất trồng cây hàng năm chiếm 39,58%, đất trồng lúa chiếm 22,01%, đất trồng cỏ chiếm 7,38%, đất trồng cây hàng năm khác chiếm 10,22%

- Đất trồng cây lâu năm gồm: đất trồng chè chiếm 49,85%, đất trồng cây ăn quả chiếm 50,14%

- Đất phi nông nghiệp có đất ở nông thôn chiếm 76,18%, đất chuyên dùng chiếm 4,14%, đất trủ sở cơ quan công trình sự nghiệp chiếm 1,86%, đất quốc phòng an ninh chiếm 2,01%, đất sông ngòi kênh rạch chiếm 10,14%, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 1,14%, đất có mục đích công cộng giao thông chiếm 3,06%, đất tôn giáo tín ngưỡng chiếm 0,42% và đất nghĩa trang nghĩa địa là 1,0%

- Như vậy thì tổng diện tích các loại đất trên có đất lâm nghiệp là chiếm tỷ lệ cao nhất so với các loại đất còn lại

4.5 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

+ Nhìn chung khu vực đo tương đối thoáng, việc thông hướng và vận chuyển máy đo đi lại cũng thuận lợi

+ Quá trình thực tập được công ty đưa đón và có phương tiện đi lại trong thời gian thực tập và làm việc tại công ty

+ Mặc dù gặp nhiều trở ngại khó khăn trong khi đo đạc, nhưng cũng được cán bộ của xã và công ty giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thực tập và làm việc

+ Địa hình phức tạp nhiều kênh rạch núi dốc cao nên gây khó khăn trong việc đi lại cũng như việc đo đạc dựng máy đo

+ Do mới làm quen với máy RTK (SOUTH-H66) nên nhiều khi còn bớ ngớ chậm chập trong công việc

+ Tình trạng tranh chấp đất đai còn nhiều nên làm chậm tiến triển đo đạc

+ Để đảm bảo cho công tác thiết kế và thi công lưới đo, cần địa hình tương đối bằng phẳng, đường giao thông thuận tiện đi lại không gây trở ngại khó khăn

+ Cần phổ biến công tác tuyên truyền pháp luật sâu rộng để tránh tình trạng tranh chấp đất đai, gây ảnh hưởng đến việc đo đạc.

Ngày đăng: 12/06/2021, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2013
2. Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thị Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Giáo trình bản đồ địa chính. (2006) Ntb Nông Nghiệp Hà Nội Khác
3. Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
4. Lê Văn Thơ (2009) Bài giảng trắc địa I – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
5. BTNMT (2008), Quyết định 08/2008/QĐ – Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000 Khác
7. UBND xã Tứ Quận (2017), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Tứ Quận, Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang Khác
8. TT25-2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành lập BĐĐC, Bộ TN&MT Khác
9. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Khác
10. Tổng cục địa chính. Hướng dẫn sử dụng phần mềm famis – caddb Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm