1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục: Phát triển năng lực từ ngữ cho học sinh tiểu học Jrai trong dạy học Tiếng Việt

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của Luận án nhằm đề xuất các giải pháp phát triển NL từ ngữ của HS Jrai (thông qua các chủ đề DH, hệ thống BT rèn luyện và những biện pháp hỗ trợ khác) từ đó nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt và phát triển NL giao tiếp tiếng Việt cho HS tiểu học Jrai. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Trang 2

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN QUANG NINH

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Huy Quang

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân

Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Phản biện 3: PGS.TS Lê Thị Lan Anh

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Vai trò của việc phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh

Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ của học sinh (HS) người Việt, là ngôn ngữ (NN) thứ hai của HS người dân tộc thiểu số (DTTS) ở Việt Nam và là công cụ để giao tiếp tư duy trong nhà trường Đối với HS DTTS, những tri thức và kĩ năng tiếng Việt là hoàn toàn mới và việc tiếp thu vận dụng những kiến thức, kĩ năng gặp nhiều khó khăn bởi tiếng mẹ đẻ (TMĐ) của các em và tiếng Việt là hai NN khác nhau Việc DH tiếng Việt nói chung và nâng cao phát triển NL NN nói riêng cho HS DTTS vốn là bài toán khó cần tìm lời giải trong cả một hành trình dài và mang tính cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay

1.2 Ý nghĩa của NL từ ngữ đối với việc học tập và sử dụng tiếng Việt

Từ ngữ là một công cụ quan trọng đối với người học NN thứ 2 bởi vì nếu vốn từ ngữ hạn chế sẽ cản trở việc giao tiếp thành công HS DTTS trước khi bắt đầu học lớp một có vốn từ vựng tiếng Việt rất hạn chế và luôn bị chìm ở dạng tiềm năng vì các em không có cơ hội được thực hành giao tiếp Bên cạnh đó, việc HS DTTS học cùng một chương trình sách giáo khoa (SGK), cùng một phương pháp (PP) dạy học và được đánh giá cùng yêu cầu cần đạt như với HS có TMĐ là tiếng Việt cũng là rào cản đáng kể ảnh hưởng tới chất lượng học tập Tiếng Việt và năng lực giao tiếp tiếng Việt của HS DTTS

Do vậy, việc tìm hiểu thực trạng về NL từ ngữ của HS dân tộc ở bậc TH và nghiên cứu tìm cách khắc phục nhằm nâng cao NL từ ngữ; từ đó tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng DH tiếng Việt và khả năng giao tiếng tiếng Việt tự nhiên cho HS DTTS

là điều cần thiết

1.3 Thực tế NL từ ngữ của HS Jrai

Trong quá trình học tập và sử dụng tiếng Việt, HS DTTS Jrai luôn chịu ảnh hưởng bởi thói quen sử dụng TMĐ; việc phát âm, dùng từ đặt câu tiếng Việt của các

em còn bị chi phối rất nhiều bởi TMĐ và gặp nhiều khó khăn bởi những “rào cản” do

sự khác nhau về đặc điểm giữa hai NN mang lại

Chính vì những lẽ trên mà chúng tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực từ ngữ cho học sinh tiểu học Jrai trong dạy học Tiếng Việt” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Căn cứ kết quả khảo sát được về thực trạng DH Tiếng Việt và NL từ ngữ của

HS Jrai tại Ia Grai - Gia Lai, luận án được thực hiện với mục đích đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NL từ ngữ của HS Jrai (thông qua các chủ đề DH, hệ thống BT rèn

Trang 4

luyện và những biện pháp hỗ trợ khác) từ đó nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt và phát triển NL giao tiếp tiếng Việt cho HS tiểu học Jrai

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án là NL từ ngữ tiếng Việt của HS TH Jrai 3.2 Khách thể nghiên cứu: nghiên cứu việc DH Tiếng Việt cho HS TH Jrai tại

một số trường TH (Trường TH Lý Tự Trọng, Trường TH Nguyễn Bá Ngọc, Trường

TH Ngô Mây, Trường TH Bùi Thị Xuân) ở huyện Ia Grai, Gia Lai

3.3 Phạm vi nghiên cứu: chúng tôi tập trung nghiên cứu phát triển NL từ ngữ

tiếng Việt thông qua việc xây dựng các chủ đề DH và hệ thống BT rèn luyện để phát triển NL từ ngữ cho HS TH Jrai Trong giới hạn của luận án, chúng tôi tập trung nghiên cứu phát triển NL từ ngữ tiếng Việt cho HS Jrai lớp 5

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các chủ đề DH, BT rèn luyện nâng cao NL từ ngữ cho HS DTTS được xây dựng thành công; nếu luận án đề xuất được các giải pháp phát triển NL từ ngữ HS phù

hợp với đặc điểm của việc DH cho HS DTTS, phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi, đặc điểm vùng miền trong việc rèn luyện phát triển NL từ ngữ tiếng Việt cho HS TH Jrai, thì chắc chắn việc hình thành và phát triển NL từ ngữ nói riêng và NL sử dụng

tiếng Việt trong thực tế giao tiếp của HS Jrai sẽ được rút ngắn thời gian, chất lượng và hiệu quả giao tiếp tiếng Việt sẽ được nâng cao hơn từ đó có thể đáp ứng được mục tiêu giáo dục mà chương trình GDPT tổng thể đề ra

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận án có nhiệm vụ:

(1) Nghiên cứu các vấn đề lí luận về từ ngữ và lí luận DH Tiếng Việt như là NN thứ hai cho HS DTTS; (2) Khảo sát, đánh giá thực tiễn DH Tiếng Việt cho HS DTTS Jrai và đánh giá NL từ ngữ tiếng Việt của HS TH Jrai ở Gia Lai hiện nay; lí giải nguyên nhân và phân tích những khó khăn mà HS TH Jrai gặp phải trong quá trình học tiếng Việt; (3) Tổ chức phát triển NL từ ngữ tiếng Việt thông qua việc xây dựng hệ thống

BT rèn luyện và chủ đề DH dành cho HS Jrai và đề xuất một số biện pháp hỗ trợ khác cho HS TH Jrai để đáp ứng kịp nhu cầu đổi mới hiện nay và góp phần chuẩn bị cho giáo viên (GV) đón nhận chương trình (CT) Tiếng Việt - Ngữ văn mới một cách thuận tiện; (4) Tổ chức thực nghiệm sư phạm để khẳng định chắc chắn các kết luận đã được rút ra trước đó và có những điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với tình hình giảng dạy thực tiễn

6 Phương pháp nghiên cứu: PP phân tích - tổng hợp; PP điều tra - khảo sát; PP

Trang 5

thực nghiệm sư phạm; PP đối chiếu ngôn ngữ; PP thống kê, xử lí số liệu và phân loại

7 Đóng góp của luận án

7.1 Đóng góp về lí luận

Tổng hợp, phân tích, hệ thống hoá các quan điểm DH tiếng Việt như là NN thứ hai; định nghĩa NL từ ngữ, xác định vị trí NL từ ngữ (một trong những NL thành phần của NL NN) và xác định các NL thành phần của NL từ ngữ

7.2 Đóng góp về thực tiễn

1) Nêu bật được thực tiễn DH tiếng Việt hiện nay ở môi trường giáo dục đặc thù

có HS DTTS; tìm ra được nguyên nhân dẫn đến chất lượng học tập Tiếng Việt của HS Jrai chưa cao và phân tích, lí giải những khó khăn hiện nay của HS và GV ở Gia Lai hiện nay 2) Xây dựng hệ thống BT rèn luyện, thiết kế nội dung DH và đề xuất một số biện pháp hỗ trợ việc phát triển NL từ ngữ cho HS theo định hướng đổi mới 3) Phân tích kết quả thực nghiệm với đối tượng HS lớp 5 người Jrai tại một số trường TH tại Ia Grai, Gia Lai; đánh giá mức độ phù hợp của những giải pháp đã đề xuất, điều chỉnh những điểm chưa hợp lí; từ đó vận dụng trong DH tiếng Việt cho HS DTTS nói chung

8 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận án gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển năng lực từ ngữ cho

học sinh tiểu học dân tộc thiểu số trong dạy học Tiếng Việt

Chương 2 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực từ ngữ cho học

sinh tiểu học Jrai trong dạy học Tiếng Việt

Chương 3 Giải pháp phát triển năng lực từ ngữ cho học sinh tiểu học Jrai trong

môn Tiếng Việt

Chương 4 Thực nghiệm sư phạm phát triển năng lực từ ngữ trong dạy học Tiếng

Việt cho học sinh tiểu học Jrai

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỪ NGỮ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC THIỂU

SỐ TRONG DẠY HỌC TIẾNG VIỆT

1.1 Những nghiên cứu về phát triển năng lực ngôn ngữ

1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển năng lực

1.1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển

1.1.1.2 Những nghiên cứu về năng lực

1.1.1.3 Những nghiên cứu về phát triển năng lực người học

1.1.2 Những nghiên cứu về năng lực ngôn ngữ

1.1.2.1 Khái niệm năng lực ngôn ngữ

Trang 6

1.1.2.2 Vị trí và các thành tố cấu thành NL NN

1.2 Những nghiên cứu về NL từ ngữ và phát triển NL từ ngữ cho HS

1.2.1 Những nghiên cứu về năng lực từ ngữ - một trong những thành tố cấu thành NL NN

NL từ ngữ đó là kiến thức và khả năng sử dụng từ ngữ của một NN, bao gồm các yếu tố từ ngữ (thể hiện ở quy mô từ vựng và phạm vi chủ đề) và các yếu tố ngữ pháp Trong NL từ ngữ thì NL nội từ (khả năng nắm bắt ý nghĩa từ và sử dụng một từ đúng nhất có thể) và NL liên từ (khả năng chọn một từ đúng trong số các từ liên quan đến ngữ nghĩa) đều quan trọng như nhau Một người được coi là có NL từ ngữ khi có thể phát âm đúng từ đang nói (hình thức nói của từ), biết cách sử dụng từ đó trong câu, nắm được ý nghĩa cơ bản của từ, biết sử dụng từ trong những tình huống thích hợp và biết được mối quan hệ của từ đó với các từ khác trong ngữ cảnh lớn hơn

1.2.2 Những nghiên cứu về chiến lược phát triển từ ngữ và kĩ năng giảng dạy

từ ngữ

Dạy từ ngữ không chỉ là giảng dạy từ ngữ và nghĩa của từ mà còn trang bị kiến thức và chiến lược để HS mở rộng phát triển vốn từ Một số kĩ thuật GV có thể xem xét khi dạy từ vựng, đó là: vẽ (thuận lợi hơn khi dạy từ vựng cho trẻ em); sử dụng bảng từ; thông qua từ HS đã biết để giảng dạy từ mới; sử dụng trò chơi (ô chữ, đóng vai); viết một câu chuyện, văn bản bằng cách kết hợp các từ vựng cho sẵn vào văn bản đọc

và viết, sử dụng từ ngữ chính xác trong ngữ cảnh

Ở Việt Nam, hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về DH tiếng Việt và

DH từ ngữ tiếng Việt ở Tiểu học; tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập

cụ thể đến các chiến lược phát triển từ ngữ cụ thể để nâng cao NL từ ngữ cho HS

1.3 Những nghiên cứu về DH tiếng Việt nói chung và dạy học từ ngữ cho

HS dân tộc thiểu số như là NN thứ hai

1.3.1 Những nghiên cứu về dạy ngôn ngữ thứ hai nói chung

1.3.2 Những nghiên cứu về dạy học tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số

1.3.3 Những nghiên cứu về DH từ ngữ tiếng Việt cho HS DTTS

1.3.3.1 Những hiểu biết từ ngữ được xem như một công cụ quan trọng đối với

những người học NN thứ hai để giúp cho việc giao tiếp thành công Các nhà NN cũng phân tích những yếu tố khác ảnh hưởng đến việc học từ và làm cho việc tiếp thu từ ngữ trở nên khó khăn, đó là: khả năng phát âm (đặc điểm âm vị học, ngữ âm); chính tả; độ dài, hình thái của từ; sự tương đồng của các dạng từ vựng (từ đồng nghĩa, từ đồng âm); ngữ pháp, nghĩa là một phần của lời nói và các đặc điểm ngữ nghĩa (tính trừu tượng,

Trang 7

tính cụ thể, thành ngữ và hiện tượng nhiều nghĩa)

1.3.3.2 Khi phân loại từ vựng trong quá trình học tập NN, các chuyên gia đều thống nhất chia làm hai dạng, đó là: 1) Tiếp thụ từ vựng (quá trình người học tiếp nhận

kiến thức từ vựng và nhận thức kiến thức từ những gì đã được đọc, được nghe và cố gắng để hiểu nó Đây là nhóm từ ngữ HS được giảng dạy, HS có thể hiểu các từ ngữ này khi nó được sử dụng trong ngữ cảnh nhưng không sử dụng được nó trong việc nói

và viết); 2) Tạo sinh từ vựng (người học tạo lập các hình thức để truyền thông điệp tới

người khác Đây là một quá trình tích cực, bởi vì người học có thể tạo ra những từ để diễn tả suy nghĩ của mình cho người khác)

1.3.3.3 Chiến lược phát triển NL từ ngữ cho HS DTTS

Với sự chênh lệch vốn từ ngữ đã tích luỹ sẵn giữa người học NN thứ nhất và NN thứ 2, việc sử dụng cùng một chương trình học, một bộ SGK để dạy tiếng Việt cho HS DTTS ở Việt Nam như hiện nay rõ ràng là khiến cho việc học tập của HS DTTS đã khó khăn lại chồng chất khó khăn Hiện nay, thế giới đã có nhiều công trình đề xuất các chiến lược học từ ngữ cho người học NN thứ hai Điểm giống nhau của các công trình này đó là đề ra rất nhiều chiến lược học tập từ ngữ và đều khẳng định không có một chiến lược nào được xem là ưu việt nhất mà cần phải sử dụng kết hợp nhiều chiến lược để phát triển toàn diện NL từ ngữ của người học

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỪ NGỮ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC JRAI TRONG DẠY HỌC TIẾNG VIỆT

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Đặc điểm từ ngữ tiếng Việt

2.1.1.1 Khái niệm từ và phương thức cấu tạo từ

2.1.1.2 Các cơ sở phân loại từ tiếng Việt

2.1.1.3 Nghĩa của từ

2.1.2 Khái quát những tương đồng và khác biệt giữa tiếng Jrai với tiếng Việt

2.1.2.1 Đặc điểm về loại hình ngôn ngữ

Tiếng Việt thuộc loại hình NN đơn lập, trong khi đó tiếng Jrai đang trên đường đơn tiết hóa và mang những đặc điểm giống như đặc điểm của loại hình NN đơn lập

2.1.2.2 Đặc điểm về ngữ âm

Tiếng Việt là một NN đơn tiết và có thanh điệu trong khi đó tiếng Jrai hiện nay đang trong quá trình đơn tiết hóa nhưng vẫn chưa triệt để và không có thanh điệu Trong từ vựng tiếng Jrai, xét về hình thức ngữ âm có hai loại: từ đơn tiết và từ đa tiết

Trang 8

2.1.2.3 Đặc điểm về từ vựng

Về mặt từ vựng, so với các NN cùng ngữ hệ, tiếng Jrai có vốn từ cơ bản (từ thuần Jrai) không nhiều Các từ vay mượn đa số là các từ hiện đại và phần lớn được phát âm theo cách phiên âm của NN Jrai Sự phân loại từ vựng tiếng Jrai theo mối quan hệ giữa

âm và nghĩa có những nét khá tương đồng với phân loại từ trong tiếng Việt

2.1.2.4 Đặc điểm về ngữ pháp

Các phương thức chủ yếu để biểu thị các quan hệ ngữ pháp của tiếng Jrai là trật

tự từ và hư từ PP cấu tạo từ bằng phụ tố chỉ còn là dấu vết và có ít khả năng tạo từ mới, phương thức láy và ghép có xu hướng phát triển

* Vấn đề cấu tạo từ và các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Jrai

* Vấn đề phân chia từ loại trong tiếng Jrai

2.1.2.5 Vài nét về chữ viết

2.1.3 Năng lực từ ngữ

2.1.3.1 Khái niệm năng lực từ ngữ

Năng lực từ ngữ là khả năng người học huy động vốn từ, các kiến thức từ ngữ (bao gồm các yếu tố từ vựng và yếu tố ngữ pháp), các kĩ năng sử dụng từ ngữ của một ngôn ngữ cùng với các thuộc tính về tâm lí, tình cảm,… để tiếp nhận (đọc, nghe) và tạo lập văn bản (nói, viết) và thực hiện có hiệu quả các tình huống giao tiếp

2.1.3.2 Mô hình năng lực từ ngữ

Hiện nay, việc xác định mô hình NL từ ngữ đặc biệt là mô hình NL từ ngữ dành cho người học NN thứ 2 vẫn đang là vấn đề cần được nhiều sự quan tâm nghiên cứu Căn cứ khung NL từ ngữ được trình bày trong CEFR [72, tr.112] và tình hình thực tế của việc dạy và học tiếng Việt như là NN thứ 2, chúng tôi cho rằng mô hình NL từ ngữ tiếng Việt dành cho HS DTTS cần phải được xây dựng như sau:

và tạo lập văn bản (nói, viết) và thực hiện có hiệu quả các

tình huống giao tiếp

Đường phát triển năng lực từ ngữ

Trang 9

Mức độ 6

Có khả năng làm chủ vốn từ ngữ rất rộng, bao gồm cả thành ngữ và tục ngữ; có khả năng sử dụng và nhận thức ý nghĩa hàm ẩn;

Sử dụng và kiểm soát vốn từ vựng nhất quán, chính xác, phù hợp

Mức độ 3

Có vốn từ vựng để trình bày về các chủ đề liên quan đến cuộc sống hằng ngày (như gia đình, sở thích, điều quan tâm, việc làm, du lịch, và các sự kiện hiện tại);

Có khả năng kiểm soát tốt vốn từ vựng về các chủ đề gần gũi với cuộc sống hằng ngày, nhưng vẫn xảy ra lỗi khi thể hiện suy nghĩ phức tạp hoặc khi trình bày các chủ đề không quen thuộc

Mức độ 1 Có vốn từ ngữ cơ bản liên quan đến tình huống giao tiếp cụ thể;

Khả năng kiểm soát từ vựng hạn chế

Sơ đồ 2.1 Mô hình NL từ ngữ

Từ đường phát triển NL từ ngữ đã được xây dựng ở phần 2.2 (trình bày trong luận án), chúng tôi xây dựng các thành tố cấu thành NL từ ngữ; mỗi thành tố được cụ thể hoá thành những chỉ số hành vi và bộ các tiêu chí biểu hiện đáp ứng các chỉ số hành

vi đó NL từ ngữ được thể hiện ở các thành tố được mô tả ở bảng 2.2 sau đây:

Thành tố NL

Trang 10

phân tích được các bộ phận cấu tạo từ

1.1 Sử dụng đúng hình thức nói của từ 1.2 Sử dụng đúng hình thức viết của từ 1.3 Phân tích các bộ phận cấu tạo từ, hỗ trợ cho việc nhớ nghĩa từ

1.4 Nhận diện được các mô hình xây dựng từ

2 NL nhận biết

nghĩa của từ và sử

dụng từ

Người học phát triển khả năng kết nối giữa hình thức

từ và nghĩa của từ; kết nối từ với khái niệm và sở chỉ; sắp xếp, kết hợp các từ trong cụm

và câu; nhận diện từ loại

2.1 Kết nối hình thức từ và ý nghĩa từ 2.2 Gắn kết từ với nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu vật, phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

2.3 Nhận diện được các quan hệ của từ trong

hệ thống từ vựng 2.4 Có chiến lược mở rộng vốn từ hiệu quả

tổ chức, kết hợp các từ trong cụm và câu; nhận diện và sử dụng từ ngữ phù hợp bối cảnh giao tiếp cụ thể

3.1 Phân tích được chức năng ngữ pháp của từ trong câu

3.2 Lựa chọn, sắp xếp, kết hợp các từ thành cụm từ, câu

3.3 Sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, phù hợp với phong cách chức năng ngôn ngữ cụ thể

2.1.3.3 Nội dung đánh giá năng lực từ ngữ

Từ những nội dung đã trình bày trên, việc đánh giá NL từ ngữ tiếng Việt cho HS DTTS được thể hiện qua các nội dung cụ thể như sau: a) Đánh giá năng lực sử dụng chính xác hình thức của từ; b) Đánh giá năng lực nhận biết nghĩa của từ và sử dụng từ; c) Đánh giá NL nắm vững cách dùng từ trong những bối cảnh giao tiếp cụ thể

2.1.4 Vấn đề dạy tiếng Việt như là NN thứ hai cho HS dân tộc thiểu số

2.1.4.1 Khái niệm ngôn ngữ thứ hai

NN thứ hai (còn gọi là NN đích) là NN mà một người được học sau TMĐ Người DTTS ở quốc gia đa dân tộc thường dùng NN thứ hai để giao tiếp trong xã hội, hành chính, giáo dục,… (thậm chí có trường hợp sử dụng NN thứ hai thường xuyên hơn sử dụng TMĐ)

2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình DH NN thứ hai: Yếu tố tâm lí; Yếu

tố môi trường xã hội; Giao thoa ngôn ngữ

2.1.4.3 Quy trình và các giai đoạn học NN thứ hai: Nghe và phản hồi à Nói à Đọc và viết

Trang 11

2.1.4.4 Nguyên tắc DH tiếng Việt như là NN thứ hai: a) Nguyên tắc dạy học gắn liền với hoạt động giao tiếp của HS; b) Nguyên tắc dạy học theo quan điểm tích hợp; c) Nguyên tắc trực quan; d) Nguyên tắc chú ý đến trình độ tiếng Việt vốn có của HS;

e) Nguyên tắc dạy học chú ý đến quá trình thụ đắc ngôn ngữ và sự tương đồng khác

biệt giữa tiếng Việt và TMĐ; f) Nguyên tắc chú ý đến đặc điểm tâm lí, tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện

2.1.4.5 PP DH tiếng Việt NN thứ hai: a) PP phân tích ngôn ngữ; b) PP thực hành giao tiếp; c) PP trực tiếp; d) PP trực quan; e) Phương pháp ngữ pháp - dịch

2.1.4.6 Kĩ thuật và chiến lược DH phát triển NL từ ngữ tiếng Việt cho HS DTTS:

- Sử dụng đối tượng thực, trực quan, hình ảnh minh hoạ; Vẽ; Đối chiếu từ trái nghĩa, đồng nghĩa; Liệt kê từ theo chủ điểm; HS lập sổ tay từ vựng theo chủ điểm; Đoán từ qua ngữ cảnh; Trò chơi: cung cấp danh sách từ trước cho HS tìm hiểu (ô chữ); Kết nối

từ với tình huống; Sử dụng từ điển hình ảnh; Từ khoá

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Phân tích nội dung DH từ ngữ trong môn Tiếng Việt

Việc phát triển NL tiếp nhận và tạo sinh từ ngữ tiếng Việt là nhiệm vụ được lồng ghép và tích hợp trong nhiều phân môn của môn Tiếng Việt Trong phạm vi luận án,

chúng tôi chỉ trình bày nội dung DH từ ngữ tiếng Việt trong phân môn Tập đọc và Luyện từ và câu ở chương trình Tiếng Việt lớp 5 hiện hành

2.2.1.1 Phân tích nội dung dạy học từ ngữ trong phân môn Tập đọc lớp 5 2.2.1.2 Phân tích nội dung dạy học từ ngữ trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5

2.2.2 Vài nét về văn hoá con người Jrai và đặc điểm của HS Jrai

2.2.2.1 Đôi nét về huyện Ia Grai - Gia Lai và văn hoá con người Jrai

2.2.2.2 Đặc điểm học sinh Jrai tại Ia Grai - Gia Lai

2.2.3 Thực trạng dạy học Tiếng Việt nói chung và năng lực từ ngữ của học sinh tiểu học Jrai tại huyện Ia Grai, Gia Lai

2.2.3.1 Quá trình nghiên cứu thực trạng

a) Đối tượng và thời gian khảo sát thực trạng

a1) Đối tượng khảo sát:

Căn cứ vào tỉ lệ HS DTTS cũng như địa bàn trường học, chúng tôi đã lựa khảo sát thực trạng tại 4 trường tiểu học có HS DTTS chiếm số lượng cao và vị trí đặc biệt trên địa bàn huyện Ia Grai, bao gồm: Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân (Xã Ia O), 70%

HS người DTTS; Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc (Xã Ia O), 65% HS người DTTS;

Trang 12

Trường Tiểu học Lý Tự Trọng (Xã Ia Der), 100% HS người DTTS; Trường Tiểu học Ngô Mây (Xã Ia Der), 100% HS người DTTS

Số lượng HS tham gia khảo sát: Khảo sát 411 HS DTTS ở các khối lớp 5 Số lượng GV và cán bộ phụ trách chuyên môn dạy môn Tiếng Việt tham gia khảo sát: 72

GV (mỗi trường 18 người x 4 trường) Số lượng phụ huynh tham gia khảo sát: 200 phụ huynh (mỗi trường 50 người x 4 trường)

a2) Thời gian khảo sát: năm học 2016 – 2017 (khảo sát bổ sung 2017-2018) b) Nội dung nghiên cứu, khảo sát thực trạng

b1) Nội dung khảo sát GV: (Phụ lục 1)

Chúng tôi tiến hành khảo sát quan điểm của GV về NL từ ngữ và nội dung DH Tiếng Việt trong CT và SGK hiện hành; khảo sát việc DH Tiếng Việt của 72 GV ở các trường TH có HS DTTS Nội dung khảo sát tập trung các vấn đề sau: 1) Quan điểm của

GV về NL từ ngữ và DH phát triển NL từ ngữ cho HS; 2) Đánh giá của GV về thực trạng

DH Tiếng Việt hiện nay cho HS Jrai; 3) Đánh giá của GV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến chất lượng học tiếng Việt của HS Jrai hiện nay; 4) Những khó khăn

GV thường gặp trong quá trình DH cho HS Jrai; 5) Đánh giá mức độ thường xuyên của những biện pháp / PP/ cách thức được Thầy/ Cô sử dụng trong DH Tiếng Việt cho HS Jrai

b2) Nội dung khảo sát Phụ huynh (Phụ lục 3)

Nội dung khảo sát: Quan điểm của PH HS về việc học tiếng Việt, học TMĐ, học

song ngữ tiếng Việt - TMĐ, việc học ngoại ngữ (tiếng Anh) của HS; Đánh giá về mức

độ sử dụng tiếng Việt, TMĐ của PH, của HS và của những người sống xung quanh gia đình, cũng như mức độ nghe tiếng Việt, TMĐ thông qua các kênh truyền thanh truyền

hình (loa đài, ti vi) của HS ở gia đình

b3) Nội dung khảo sát HS (Phụ lục 5):

Năng lực từ ngữ tiếng Việt của HS DT Jrai; Thực trạng về việc tổ chức hoạt động

DH Tiếng Việt ở Trường Tiểu học đối với HS Jrai từ góc nhìn HS; Những khó khăn mà

HS Jrai thường gặp trong quá trình huy động vốn từ ngữ để giao tiếp

c) PP nghiên cứu, khảo sát thực trạng

c1) Đối với GV: Sử dụng phiếu điều tra; Nghiên cứu sản phẩm; PP quan sát; PP phỏng vấn, đàm thoại c2) Đối với PH: Sử dụng phiếu điều tra c3) Đối với HS: Nghiên cứu sản phẩm; PP quan sát; PP phỏng vấn

d) Tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu, khảo sát thực trạng

2.2.3.2 Kết quả khảo sát thực tiễn về thực trạng DH tiếng Việt và NL từ ngữ của HS

Trang 13

Tiểu học dân tộc Jrai tại huyện Ia Grai, Gia Lai

a) Phân tích kết quả khảo sát giáo viên

b) Phân tích kết quả khảo sát chất lượng học tập tiếng Việt của học sinh

* Kết quả bài khảo sát NL từ ngữ của HS được thể hiện như sau:

Từ các tiêu chí đánh giá NL từ ngữ được chúng tôi xây dựng ở phần 2.1.3.4;

chúng tôi tiến hành khảo sát NL từ ngữ của HS thông qua bài kiểm tra phát âm và bài kiểm tra (Phụ lục 5) với ba mức độ đánh giá: thấp (T), trung bình (TB), cao (C)

Bảng 2.4 Mức độ đạt được về năng lực từ ngữ của HS

Như vậy, thông qua kết quả thu được từ việc khảo sát bài làm của HS DTTS Jrai;

có thể kết luận, chất lượng học tập tiếng Việt và khả năng sử dụng NN tiếng Việt của

HS DTTS Jrai cực kì thấp Nếu so sánh chuẩn đầu ra môn học và khả năng sử dụng tiếng Việt của các HS có TMĐ là tiếng Việt thì có một khoảng cách nhất định Tương

tự như vậy, nếu so sánh kết quả thu được từ khảo sát thực tế từ bài làm HS với bảng

tổng hợp kết quả cuối học kì của các Trường, Sở thì có một độ chênh khó lí giải được

c) Phân tích kết quả khảo sát phụ huynh

* Từ những kết quả khảo sát trong thực tế, chúng ta có thể nhận thấy được hoạt

Tiêu chí Cụ thể hoá các thành tố đánh giá

(tuỳ vào từng nội dung cụ thể)

từ dựa vào âm thanh nghe được)

biểu vật, phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

291 99 21

2.3 Nhận diện được các quan hệ của từ trong hệ thống từ vựng: Nhận biết được các từ trái nghĩa

331 72 8

Trang 14

động DH Tiếng Việt ở bậc TH cho đối tượng HS DTTS còn nhiều khó khăn và bất cập không chỉ về chương trình, nội dung, PP, hình thức DH và các điều kiện về cơ sở vật chất

mà còn ở trình độ tiếng Việt cũng như nhận thức, thái độ của HS và PH HS Những điểm khác biệt giữa NN Việt và Jrai (loại hình ngôn ngữ, thanh điệu, cấu tạo âm tiết, cấu tạo câu, ) cũng như sự chuyển di tiêu cực trong quá trình HS Jrai học tiếng Việt cũng là một rào cản đáng kể khiến cho HS Jrai khó khăn trong việc tiếp thu NN thứ 2 Chưa

kể, bản thân GV - người trực tiếp truyền thụ những kiến thức tiếng Việt cho HS - cũng không nhận thức được những nét tương đồng và khác biệt giữa 2 NN; do đó, việc truyền thụ kiến thức tiếng Việt cho HS chỉ mới mang tính đối phó, chứ chưa thật sự giải quyết được cốt lõi của vấn đề

2.2.4 Những thành tố năng lực từ ngữ cần phát triển cho HS Jrai

Kết quả khảo sát mức độ đạt được NL từ ngữ tiếng Việt của HS Jrai lớp 5 (có so sánh những nội dung liên quan với Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn

2006 và Yêu cầu cần đạt - nội dung được quy định trong Chương trình Ngữ văn 2018) cho thấy NL từ ngữ tiếng Việt nói riêng và NL ngôn ngữ nói chung của HS Jrai còn rất yếu kém Để phát triển toàn diện NL từ ngữ tiếng Việt cho HS Jrai, chúng

ta cần có những định hướng rõ ràng và thực hiện một cách có hệ thống, đồng bộ để nâng cao mức độ đạt được của các chỉ số hành vi NL cụ thể

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỪ NGỮ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC JRAI TRONG MÔN TIẾNG VIỆT

3.1 Một số định hướng DH Tiếng Việt cho HS tiểu học Jrai

3.1.1 Đảm bảo mục tiêu DH Tiếng Việt theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục tổng thể

3.1.2 Đảm bảo nguyên tắc và phương pháp DH tiếng Việt như là NN thứ 2

3.2 Thiết kế nội dung DH Tiếng Việt dành riêng cho HS tiểu học Jrai

3.2.1 Quan điểm và định hướng thiết kế nội dung DH Tiếng Việt dành riêng cho HS Jrai

Việc thiết kế chương trình và nội dung DH Tiếng Việt dành cho HS DTTS cần đảm bảo các định hướng sau đây:

- Cân bằng tỉ lệ phân bố về thời lượng học tập giữa các kĩ năng nghe - nói -đọc

- viết (mỗi kĩ năng chiếm 25% thời lượng học tập) Theo chúng tôi, ở bậc tiểu học, đặc

biệt là những lớp đầu cấp, chương trình nên ưu tiên dành thời lượng nhiều cho kĩ năng

nghe - nói để hình thành NL giao tiếp tiếng Việt cơ bản cho HS Khi HS đã tự tin giao tiếp, ở cấp THCS và THPT, CT có thể điều chỉnh giảm dần tỉ lệ dành cho kĩ năng nghe

Trang 15

- nói, tập trung nhiều hơn cho kĩ năng đọc - viết

- Quy trình học tập tiếng Việt dành cho HS DTTS cũng cần điều chỉnh để phù

hợp với đặc trưng DH NN thứ 2, cụ thể: dạy nghe - nói trước, đọc - viết sau

- Chương trình thiết kế đảm bảo vừa sức với trình độ và NL của HS

- Hệ thống ngữ liệu có nội dung gần gũi với đời sống HS DTTS

Cấu trúc bài học Tiếng Việt dành cho HS DTTS được chúng tôi đề xuất gồm 5 phần:

STT Cấu trúc Tường minh nội dung

1 Phát âm Trình bày 5 -10 từ mới cần học HS nghe – nhìn và phát âm từ ngữ

đó (có thể chưa hiểu nghĩa từ, chỉ cần phát âm đúng khi nghe, nhìn)

2 Từ vựng Giải nghĩa các từ ngữ mới mà HS cần học Bài học được thiết kế thông

qua tranh, ảnh, sơ đồ để HS dễ nhận diện và kết nối từ với nghĩa từ

3 Nghe - hiểu HS được nghe nội dung liên quan đến bài học, sau đó phản hồi các

yêu cầu bài học bằng nói hoặc viết

4 Đọc - hiểu HS được đọc các nội dung liên quan đến bài học, sau đó thực hiện các

yêu cầu bài học bằng nói hoặc viết

5 Viết HS thực hiện viết theo nội dung tương ứng với chủ đề bài học

3.2.2 Minh hoạ bài học Tiếng Việt nhằm nâng cao NL từ ngữ cho HS Jrai

Chủ đề: TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ

Bài 1: NGÀY TẾT

XEM VIDEO (bài hát Ngày Tết quê em)

PHÁT ÂM

an khang giao thừa xuất hành hái lộc

pháo hoa chúc Tết ông bà chợ Tết lễ chùa

TỪ VỰNG

Trang 16

lễ chùa pháo hoa

NGHE – HIỂU

XÔNG NHÀ Lan: Bà ơi, sáng mai bà cháu mình đến nhà ai chúc tết ạ?

Bà ngoại: Sáng mai mùng Một Tết, không đến nhà ai cả cháu ạ Sáng mai bà làm cơm

cúng rồi hai bà cháu đi chùa

Lan: Sao lại thế ạ? Cháu muốn đi chúc tết cơ

Bà ngoại: Ở nước mình có tục lệ xông nhà Xông nhà là làm người đầu tiên đến nhà

ai đó trong năm mới Người xông nhà có thể mang lại may mắn hoặc xui xẻo cho nhà ấy Nếu nhà ấy gặp may mắn thì không sao, nếu gặp phải xui xẻo thì người ta giận người xông nhà lắm Cho nên mọi người đều kiêng đến nhà người khác sáng ngày mùng Một cháu ạ

Lan: Lạ quá nhỉ! Nếu thế thì tốt nhất là chọn người xông nhà trước có phải đỡ lo

không, bà nhỉ

Bà ngoại: Đúng thế đấy, cháu Nhiều gia đình chọn người xông nhà cẩn thận lắm Nào

là hợp tuổi này, tốt bụng này, nhanh nhẹn này,…

1 Nghe đoạn hội thoại và chọn ý đúng:

a Lan muốn làm gì vào sáng mùng Một?

Đi lễ chùa

Đi chúc tết

Ở nhà, làm cơm cúng

b Bà ngoại định sáng mùng Một làm gì trước, làm gì sau?

Đi chùa, làm cơm cúng

Làm cơm cúng, đi chùa

Đi chúc tết, làm cơm cúng

c Người ta thường chọn người xông nhà có những đặc điểm gì?

Là đàn ông, hợp tuổi, tốt bụng

Là đàn ông, tốt bụng, tuổi Mão

Là đàn ông hoặc đàn bà hợp tuổi

Ngày đăng: 12/06/2021, 09:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w