1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số kết quả nghiên cứu gần đây về các ánh xạ chỉnh hình tách biến

66 528 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Kết Quả Nghiên Cứu Gần Đây Về Các Ánh Xạ Chỉnh Hình Tách Biến
Tác giả Dương Thị Hồng Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trường học Đại Học Thái Nguyên Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán Giải Tích
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kết quả nghiên cứu gần đây về các ánh xạ chỉnh hình tách biến

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI

Thái Nguyên- 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 4

Trang

Mở đầu 1

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 5

1.1 Miền xấp xỉ 5

1.2 Tập đa cực 9

1.3 Hàm cực trị tương đối 9

1.4 Độ đo đa điều hoà dưới 10

1.5 Ánh xạ chỉnh hình tách 11

1.6 Tính chất thác triển Hartogs 14

1.7 Lý thuyết Poletsky về các đĩa và định lý của Rosay trên các đĩa chỉnh hình 15

Chương 2 Một số kết quả nghiên cứu gần đây về ánh xạ chỉnh hình tách biến 17

2.1 Dạng tổng quát của định lý Alehyane - Zeriehi trong trường hợp AD B, G 17

2.2 Bài toán 1 trong trường hợp A  D B,  G 23

2.3 Bài toán 1 trong trường hợp tổng quát 36

2.4 Bài toán 2 51

2.5 Một số áp dụng 55

Kết luận 58

Tài liệu tham khảo 59

Trang 5

MỞ ĐẦU

Nghiên cứu về ánh xạ chỉnh hình tách biến là một trong những hướng nghiên cứu quan trọng của giải tích phức Những kết quả cơ bản trong lĩnh vực này gắn liền với các tên tuổi như Riemann, Hartogs, Oka, Bernstein Ngày nay, nhiều nhà toán học trên thế giới vẫn tiếp tục quan tâm đến vấn đề trên bằng những cách tiếp cận khác nhau nhằm giải quyết được những bài toán cụ thể đặt ra trong lĩnh vực đó Trong đó có hai bài toán cơ bản sau:

Bài toán 1: Cho X Y, là hai đa tạp phức, giả sử D ( tương ứng G )

là một tập con mở của X (tương ứng Y ), A (tương ứng B ) là một tập con của D (tương ứng G ) và Z là không gian giải tích phức Ta định nghĩa chữ thập như sau: W : (( DÈA)B)È(A(G ÈB))

Bao chỉnh hình của chữ thập W là một tập con mở ''tối ưu'' của

X Y ký hiệu là W được đặc trưng bởi các tính chất sau:

Với mỗi ánh xạ f W: Z thoả mãn

Trang 6

Ta nói rằng M có tính chất nào đó trong các thớ trên A(tương ứngB ) nếu tất cả các thớ thẳng đứng M a a, Î A, (tương ứng tất cả các thớ nằm ngang , ,

b

M bÎ B ) có tính chất này

Bài toán 2: Với giả thiết ở trên và ký hiệu W là bao chỉnh hình của W được đưa ra trong bài toán 1 Với mỗi tập con MW đa cực địa phương đóng tương đối(tương ứng mỏng) trong các thớ trên A và B (có thể M Æ) thì tồn tại một tập"tối ưu" các điểm kỳ dị M W là đa cực địa phương đóng tương đối (tương ứng là tập giải tích đóng tương đối) được đặc trưng bởi các tính chất sau Với mọi ánh xạ f W: Z thoả mãn

số kết quả của Siciak đối với các ánh xạ chỉnh hình tách với giá trị trong không gian giải tích phức (xem [33])

Trang 7

Vào năm 2001 Alehyane và Zeriahi đã giải quyết bài toán 1 trong trường hợp AD B, GX Y, là các đa tạp Stein, Z là không gian giải tích phức có tính chất thác triển Hartogs Bao chỉnh hình W được cho bởi

 :( , )  ) : ( , , )  ( , , ) 1

W z w Î D G w z A D w w B G < ,

trong đó w( , , ) A Dw( , , ) B G là các hàm độ đo đa điều hoà dưới

Bài toán 2 được bắt đầu với một bài báo của Oktem năm 1998 (xem [24, 26]) Trong công trình gần đây của mình Henkin và Shananin đã đưa ra một vài áp dụng kết quả của Bernstein trong lý thuyết chỉnh hình tách mà cụ thể là đối với bài toán 2 Đó là kết quả chung nhất trong hướng nghiên cứu này

Nguyễn Việt Anh đã tổng quát hoá các kết quả nghiên cứu xung quanh hai bài toán 1 và bài toán 2 trong trường hợp X Y, là các đa tạp tuỳ ý Chủ yếu tác giả sử dụng lý thuyết Poletsky về các đĩa, định lý Rosay trên các đĩa chỉnh hình và định lý Alehyane - Zeriehi Ngoài ra, tác giả đã vận dụng một kỹ thuật quan trọng khác là sử dụng các tập mức của độ đo đa điều hoà dưới, định lý chữ thập hỗn hợp

Mục đích của luận văn là nghiên cứu và trình bày lại, cùng những chứng minh chi tiết một số kết quả nghiên cứu gần đây về ánh xạ chỉnh hình tách biến Nội dung luận văn gồm phần mở đầu, hai chương chính, kết luận

và danh mục các tài liệu tham khảo

Chương 1: Kiến thức chuẩn bị

Trong chương này chúng tôi trình bày các khái niệm miền xấp xỉ, tập

đa cực, hàm cực trị tương đối, độ đo đa điều hoà dưới, chữ thập và ánh xạ chỉnh hình tách, không gian phức có tính chất thác triển Hartogs

Trang 8

Phần cuối chương, chúng tôi trình bày các kết quả liên quan và một

số vấn đề của lý thuyết đa thế vị như lý thuyết Poletsky về các đĩa và định lý Rosay trên các đĩa chỉnh hình

Chương 2: Một số kết quả nghiên cứu gần đây về ánh xạ chỉnh hình

Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Toán trường Đại học

sư phạm Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy chúng em trong suốt khoá học

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường THPT Phú Bình và

Tổ Toán đã hết sức quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình hoàn thành, bảo vệ luận văn này

Trang 9

CHƯƠNG 1

KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

Trong luận văn này, ta giả thiết tất cả các đa tạp phức là hữu hạn chiều và đếm được ở vô cực, tất cả các không gian giải tích phức được thu gọn, bất khả quy và đếm được ở vô cực Với một tập con S của không gian tôpô M , ký hiệu S là bao đóng của S trong M Với hai không gian giải tích phức

(tương ứng, hai không gian tôpô) DZ , O( , )D Z ( tương ứng ( , )CD Z ) là

ký hiệu tập tất cả các ánh xạ chỉnh hình ( tương ứng, liên tục) từ D vào Z

(i) Với mọi z Î D , hệ (A ( )) I

Aa z thường được gọi là một miền xấp xỉ tại z

Hơn nữaAđược gọi là chính tắc nếu nó thoả mãn (i) và tính chất sau (mạnh hơn (ii))

(ii') Với mọi điểm z Î D tồn tại một cơ sở gồm các lân cận mở

( U ) I

z

a a của z trong X sao cho Aa( )zU a ÇD, a Î I z

Nhiều loại hệ của các miền xấp xỉ khác nhau thường gặp trong giải tích phức sẽ được mô tả trong phần tiếp theo Các hệ của các miền xấp xỉ của

Trang 10

D được sử dụng để giải quyết vấn đề giới hạn tại các điểm trong D của các

ánh xạ xác định trên một số tập con mở của D Hơn nữa từ định nghĩa 1.1.1 suy ra rằng trong một vài trường hợp đặc biệt họ con (A ( ))D, I

z

a z z a không phụ thuộc vào việc chọn hệ các miền xấp xỉ A Vì vậy hai hệ chính tắc của các miền xấp xỉ bất kỳ là tương đương, ta có quy ước như sau:

Với mỗi tập mở DX chúng ta cố định một hệ chính tắc của các miền xấp xỉ Khi đó muốn xác định một hệ các miền xấp xỉ A của một tập mở

Từ định nghĩa 1.1.1(i), (A limsup )u |D trùng với khái niệm hàm

chính quy hoá nửa liên tục trên thông thường củau

1.1 2 Một số hệ các miền xấp xỉ

Có rất nhiều hệ các miền xấp xỉ có ứng dụng trong giải tích phức

Trong phần này chúng ta sẽ giới thiệu một số các hệ đó

1.1.2.1 Hệ chính tắc của các miền xấp xỉ

Hệ chính tắc của các miền xấp xỉ được đưa ra trong định nghĩa 1.1.1 (i)-(ii')

1.1.2.2 Hệ các miền xấp xỉ góc với đĩa đơn vị mở

Cho E là một đĩa đơn vị mở của  Đặt

Trang 11

Trong đó arg : C   (   , ]là hàm argument thông thường

,0 2

Cho X là một đa tạp phức của chiều 1( trong các phát biểu khácX là diện Riemann) và DX là một tập mở, khi đó D được gọi là tốt tại một điểm z ÎD nếu tồn tại một miền Jordan UX sao cho z Î UU ÇD

là phần trong của một cung Jordan

Giả sử D được gọi là tốt tại z , điểm này được gọi là kiểu 1 nếu tồn

tại một lân cận V của z sao cho V0 V ÇD là một miền Jordan Nếu không tồn tại lân cận V như vậy thì z được gọi là kiểu 2 Dễ dàng nhận thấy nếu z

là kiểu 2 thì tồn tại một lân cận mở V của z và hai miền Jordan rời nhau

1, 2

V V sao cho V ÇD V 1ÈV2 Hơn nữa D được gọi là tốt trên một tập con

A của D nếu D là tốt tại tất cả các điểm của A

Sau đây là một ví dụ đơn giản mà có thể minh hoạ cho định nghĩa trên Cho G là hình vuông mở trong  với các đỉnh là 1      i , 1 i , 1 i ,

Trang 12

Giả sử D là tốt trên một tập con khác rỗng Acủa D Ta định nghĩa

hệ các miền xấp xỉ góc giá trên A : ( ( ))  , 

0 2

Ta có thể khái quát việc xây dựng hệ các miền xấp xỉ nón giá trênA

trong trường hợp tổng quát:

Trang 13

X là một đa tạp phức tuỳ ý, DX là một tập mở và A  D là một tập con với tính chất: tại mọi điểm Î A z thì tồn tại không gian tiếp xúc (thực)

Tz của D

Ta cũng có thể xây dựng các khái niệm các điểm kiểu 1 hoặc các điểm kiểu 2 trong trường hợp tổng quát bằng cách tương tự như trong phần 1.1.2.3

1.2 Tập đa cực

Cho X là một đa tạp phức, DX là một tập con mở, ký hiệu ( )D

P SH là tập của tất cả các hàm đa điều hoà dưới trên D Khi đó

+ AD được gọi là mỏng trong Dnếu mọi điểm aÎ D, tồn tại lân cận liên thông UU aD và một hàm chỉnh hình f trên D không đồng nhất bằng không sao cho 1

(0)

U ÇA f + AD được gọi là đa cực trong D nếu có uÎ P SH( )D sao cho

u không đồng nhất bằng  trên mọi thành phần liên thông củaD

 : ( ) 

A z D u z

+ AD được gọi là đa cực địa phương trong D nếu với mỗi zÎ A

có một lân cận mở VD của z sao cho A VÇ là đa cực trong V

+ A được gọi là không đa cực (tương ứng không đa cực địa phương)

nếu nó không đa cực (tương ứng không đa cực địa phương)

Theo một kết quả cổ điển của Josefson và Bedford (xem [20] và [4])

ta thấy nếuD là một miền Riemann- Stein thì AD là đa cực địa phương nếu và chỉ nếu nó là đa cực

Trang 14

Định nghĩa 1.3.1 Với một tập AD hàm cực trị tương đối của A đối với

D là hàm w A D ( , , )  được xác định bởi

w( , , )z A DwA( , , ) : (z A D  A limsup h A D, )( ), z z Î D

Chú ý rằng khi ADđịnh nghĩa trên trùng với định nghĩa cổ điển về hàm cực trị tương đối của Siciak Khi D là đa tạp phức 1 chiều và Alà hệ chính tắc thì hàm w A D ( , , )  thường được gọi là hàm độ đo điều hoà củaA

tương đối với D

Định nghĩa 1.3.2

+ Một tập AD là đa chính quy địa phương tại một điểm aÎ A

nếu w a A( , ÇU D, ÇU)0 với mọi lân cận mở U của a

+ TậpA được gọi là đa chính quy địa phương nếu nó là đa chính quy

địa phương tại mọi điểm a Î A

Ta ký hiệuA là tập hợp sau

(AÇDa Î AÇD A: là đa chính quy địa phương tại a

Nếu AD không đa cực địa phương thì một kết quả cổ điển của Bedford và Taylor (xem [4], [5]) chỉ ra rằng A là đa chính quy địa phương

A A \  là đa cực địa phương Hơn nữaAlà địa phương kiểu G ( nghĩa là với mỗi a Î Acó một lân cận mở UDcủa a thoả mãn AÇ U là giao đếm được của các tập mở )

1.4 Độ đo đa điều hoà dưới

A  A A {PD là đa chính quy địa phương, PA } ,

Hàm độ đo đa điều hoà dưới của A đối với D là hàm w A D( , , ) được định nghĩa bởi :

Trang 15

w( , , ) :z A Dw( , , ), z A Dz Î D

Suy ra ( , , )wA D Î P SH( )D và 0w( , , ) 1, z A Dz Î D Hơn nữa

(A limsup ( , ,wA D))( )z 0, z Î A (1.1) Alehyane và Zeriahi đã đưa ra phản ví dụ chứng tỏ rằng (xem [3])

chúng ta có thể kết luận ít nhất trong trường hợp AD khái niệm độ đo đa

điều hoà dưới là công cụ tốt với hàm cực trị tương đối Siciak tổng quát đối với các đa tạp phức trong lý thuyết chỉnh hình tách

1.5 Ánh xạ chỉnh hình tách

1.5.1 Chữ thập 2- lá

Trang 16

Cho X Y, là hai đa tạp phức, DXGY là các tập mở khác rỗng, cho AD B, G Hơn nữaD(tương ứngG ) được trang bị một hệ các miền xấp xỉ

w w

Trang 17

Cho W là một tập con mở của D G , một điểm ( , )z h Î D G được

gọi là một điểm cuối của W tương ứng với A= A ( )D A( )G nếu với mỗi( , )a b Î I zI htồn tại các lân cận mở U của z trongXV của h trong

Y sao cho

(U ÇAa( )) (zV ÇAb( ))h W

Tập tất cả các điểm cuối của W ký hiệu là End(W)

Từ (1.1) ta suy ra nếu A B ,   thì W   End( W  ).

Cho M là một không gian tô pô

+ Một ánh xạ f : M Z được gọi là bị chặn nếu tồn tại một lân

cận mở U của (f M trong ) Z và một phép nhúng chỉnh hình f của U

trong đa đĩa đơn vị của  k sao cho ( ) U là tập giải tích trong đa đĩa này

+f được gọi là bị chặn địa phương dọc theo N M nếu với mỗi điểm zÎ N có một lân cận mở U của z ( trong M ) thoả mãn f |U: UZ bị chặn

+f được gọi là bị chặn địa phương nếu nó bị chặn với N= M Hiển nhiên nếu Z   thì các khái niệm bị chặn ở trên trùng với khái niệm bị chặn thông thường

Trang 18

thì f Î Os( X0( ,     ; , ), P1)nhưng f không liên tục tại (0,0)

Định nghĩa 1.6.1 Cho số nguyên p  2, với 0 < r < 1 tập hợp

( ) :( , ) E p: 1 ,

H r z z¢ Î ½½½½<z¢ r z½ ½> r

được gọi là lược đồ Hartogs p chiều

Trong đóE là đĩa đơn vị mở của  và 1 1

f E Z Hơn nữa, Z được gọi là có tính chất thác triển Hartogs nếu nó có tính chất thác triển Hartogs với mọi chiều p  2

Ivashkovich đã chứng minh được nếu Z có tính chất thác triển Hartogs trong chiều 2 thì nó sẽ đúng với mọi chiềup  2 (xem[12])

Shiffman (xem [33]) đã chứng minh được một đặc trưng quan trọng của không gian có tính chất thác triển Hartogs như sau:

Định lý 1.6.3 (Shiffman)

Không gian giải tích phức Z có tính chất thác triển Hartogs nếu và chỉ nếu với mọi miền D của đa tạp Stein M , mọi ánh xạ f Î O( , )D Z đều thác triển được thành ánh xạ  f Î O( , )D Z, trong đó D là bao chỉnh hình của D

Alehyane và Zeriahi đã giải quyết được bài toán 1 trong trường hợp ,

A D B G và X Y, là các đa tạp Stein, Z là không gian giải tích phức có

tính chất thác triển Hartogs Cụ thể ta có định lý sau:

hoặc

Trang 19

sao cho ff trên W ÇW

Định lý 1.6.4 vẫn đúng với chữ thập N- lá (N 2)

Sau đó Gonchar đã chứng minh được một kết quả tổng quát hơn các

kết quả trước đó của bài toán 1, đó là: DG là các miền Jordan trong ,

A ( tương ứng )B là một tập con mở củaD(tương ứng G), và Z  Ta

có định lý

Định lý 1.6.5( Gonchar)

Cho X  Y, và DX G, Y là các miền Jordan, và A ( tương ứng B ) là một tập mở khác rỗng củaD (tương ứng G). Khi đó với mỗi hàm f Î C(W , ) thoả mãn giả thiết của bài toán 1 với Z  thì tồn tại một hàm duy nhất  f Î C(W ÈW , ) ÇO(W, ) sao cho ff trên W Trong đó

W :( , )z w Î D G : ( , , )w z A Dw( , , )w B G <1 ,

và w( , , )A D và ( , , ) wB G là các hàm độ đo điều hoà

1.7 Lý thuyết Poletsky về các đĩa và định lý của Rosay trên các đĩa chỉnh hình

Lý thuyết Poletsky về các đĩa được phát minh bởi Poletsky (xem [30,31]) vào cuối những năm 1980 Nguyễn Việt Anh đã đưa ra một cách tiếp cận mới tới lý thuyết chỉnh hình tách dựa trên lý thuyết Poletsky về các đĩa Chúng tôi sẽ trình bày lại một số nội dung trong lý thuyết này

Ký hiệu E là đĩa đơn vị mở trong  Với một đa tạp phức M , ký hiệu O( ,E M) là tập hợp tất cả các ánh xạ chỉnh hình f : E M có tính chất

Trang 20

thác triển chỉnh hình trong một lân cận cuả E Ánh xạ f như vậy được gọi là

đĩa chỉnh hình trên M Hơn nữa, với một tập con A của M , đặt

1 , ( ) : 1, ,

0,

A

A A

 

z z

là đa điều hoà dưới trên M

Định lý của Rosay mở ra một sự phát triển quan trọng trong lý thuyết Poletsky về các đĩa Các trường hợp đặc biệt của định lý đã được xét đến trong các công trình nghiên cứu của Poletsky, La'ransson-Sigurdsson và Edigarian

Trang 21

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GẦN ĐÂY VỀ ÁNH

XẠ CHỈNH HÌNH TÁCH BIẾN

Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu xung quanh hai bài toán 1 và bài toán 2 trong các trường hợp đặc biệt và trường hợp tổng quát với X Y, là các đa tạp phức tuỳ ý, Z là không gian giải tích phức có

Từ W  D G khái niệmA-giới hạn tại một điểm của W trùng với khái niệm giới hạn thông thường nghĩa làA là hệ chính tắc Hơn nữa ta có thể thấy rằngW W\  là tập con đa cực địa phương củaD G Vì thế theo quan điểm của lý thuyết đa thế vị thì W ÇW "gần như" bằng với W Định lý sau là một dạng tổng

quát của định lý Alehyane - Zeriahi

Định lý 2.1(Nguyễn Việt Anh)

Cho X Y, là các đa tạp phức tuỳ ý, DX và GY là các tập mở và

Trang 22

Trong giả thiết của định lý trên Nguyễn Việt Anh đã bỏ đi các giả thiết giả lồi của các không gian nguồn X Y, trong định lý 1.6.4 Tức làX

Y có thể là các đa tạp phức tuỳ ý Để chứng minh định lý này Nguyễn Việt Anh đã sử dụng lý thuyết Poletsky về các đĩa và định lý Rosay Chứng minh của định lý được chia làm bốn bước, trong bước 3 và bước 4 có sử dụng một

số kết quả trong công trình chung của Nguyễn Việt Anh với Pflug (xem[ 27])

Chứng minh:

Bước 1: Trường hợp D là một đa tạp phức tuỳ ý,A là tập con mở của D

G là tập con mở bị chặn của n

Sơ lược chứng minh bước 1: Ta xác định f như sau

Giả sử W= là tập tất cả các điểm ( , )z w Î D G với tính chất tồn tại

một đĩa chỉnh hìnhf Î O( , )E Dt Î E sao cho

( )f tz và  1

( , )t w Î X(f  ( )A ÇE B E G , ; , )Theo định lý 1.6.4 thì f f là ánh xạ duy nhất trong

 1

( (X f  ( )A ÇE, ; , ), )B E G Z

O thoả mãn  ( , )f t w ff( ( ), )f t w (2.1)

Trang 23

Hơn nữa từ cách xây dựng ¦, cố định mọi z Î D , ánh xạ thu hẹp

( ,.)

f z là chỉnh hình trên một tập mở wÎ G : ( , )z w ÎW Tuy nhiên là rất khó 

để chỉ ra f chỉnh hình đối với cả hai biến( , ) z w Một chứng minh đầy đủ của

kết luận này được đưa ra trong định lý 4.1 trong [21] Ở đây chúng ta chỉ giải

thích ngắn gọn tại saofchỉnh hình trong một lân cận của một điểm cố định

( ,z wW Với mục đích này ta "thêm" một chiều phức của một lân

cận phù hợp của ( ,z w0 0) để chữ thập 2- lá ban đầu thành chữ thập 3- lá Cuối

cùng ta áp dụng định lý 1.6.4 với chữ thập 3 lá để hoàn thành chứng minh

Bước 2: Trường hợp D , G là các đa tạp phức tuỳ ý nhưng AD B, G

h t ( , ) : tf ( ( ), ( )) f t y t , ( , )t t Î X(f 1( )A ÇE,y1( )B ÇE E E ; , )

( (X  ( ) ,  ( ) ; , ), )

Os f A ÇE y B ÇE E E Z

Trang 24

từ định lý 1.6.4 ta có   1 1

( (  ( ) ,  ( ) ; , ), )

hÎ O X f A ÇE y B ÇE E E Z là ánh xạ duy nhất sao cho

Từ đó dễ dàng chỉ ra ƒ hoàn toàn xác định trên W Sau đây chúng tôi

giải thích tại sao ƒÎ O W Z , , nếu ta cố định f và cho y thay đổi (hoặc ngược lại cho y cố định còn f thay đổi) trong xây dựng ở trên sau đó ta thực hiện tương tự như (2.1) và (2.2) và áp dụng kết quả của bước 1 hai lần ta có kết luận: với mọi( ,z w0 0) Î W thì 

Để tiếp tục chứng minh ta cần giới thiệu một số ký hiệu

Không mất tính chất tổng quát giả sử DG là các miền có số chiều lần lượt là m ,n Với mỗi a Î A ( tương ứngbÎ B),cố định một lân cận mở

a

U của a (tương ứng V b của b ) sao cho U a(tương ứngV b) là song chỉnh hình tới một miền bị chặn trong m(tương ứng n

 )

Trang 25

Bước 3: Trường hợp G là một tập con mở bị chặn trong n

Sơ lược chứng minh bước 3 Chúng tôi chỉ mô tả cách xây dựng f

Với mỗi aÎ AÇA cho  : ( , ; , )

trên

Trang 26

Bước 4: Hoàn thành chứng minh định lý

Sơ lược chứng minh bước 4 Với mỗi aÎ AÇA cho  : ( , ; , )

Trang 27

sử dụng công thức trên ta có thể kiểm tra f¦ Î OS( (X A B D G, ; , ), )Z

Từ (2.4) ta có A (tương ứngB ) là một tập con mở của Df (tương ứngGf ) nên áp dụng bước 2 cho ¦ với mỗi 0 1

2.2 Bài toán 1 trong trường hợp A  D B,  G

Trong phần này chúng tôi sẽ trình bày hai trường hợp riêng của bài toán 1 với mục đích sử dụng hai hệ các miền xấp xỉ khác nhau được định

trên trên

Trang 28

nghĩa trong phần 1.1.2 Các kết quả này là công trình nghiên cứu chung của Nguyễn Việt Anh và Pflug (xem [27,28,29])

2.2.1 Trường hợp X Y, là các đa tạp một chiều

Định lý 2.2.1 Cho X Y, là các diện Riemann và DX và GY là các tập con mở, A (tương ứng B ) là tập con của D (tương ứngG ) sao cho D

(tương ứng G ) là tốt trên A (tương ứng B ), cả A và B đều là các tập có chiều dài dương Đặt

Khi đó với mỗi hàm ¦ : W  thoả mãn các điều kiện sau:

(i) Với mọi aÎ A hàm f a ½( , ) G là hàm chỉnh hình và có giới hạn góc

( , )

f a b tại mọi điểm bÎ B , và với mọi bÎ B hàm f( , )b ½ D là hàm chỉnh hình

và có giới hạn góc ( , ) f a b tại mọi điểm aÎ A

(ii) f là bị chặn địa phương

Trang 29

Chứng minh của định lý này gồm hai bước Trước hết P Pflug và Nguyễn Việt Anh chứng minh định lý trong trường hợpDG là các miền Jordan trong . Sau đó họ chứng minh định lý trong trường hợp tổng quát

Với mỗi 0< < 1tập hợpD :zÎ D: ( , , )w z A D <1 (tương ứngG :w GÎ : ( , , )w w B G <1 )được gọi là một tập mức của hàm độ đo

điều hoà ( , , )wA D (tương ứng w( , , )B G ) Trong bước thứ nhất P Pflug và Nguyễn Việt Anh cải tiến phương pháp của Gonchar (xem [8, 9]) bằng việc vận dụng công thức của Carleman (xem [3]) và các tính chất hình học của các tập mức của các hàm độ đo điều hoà Trong bước thứ hai họ áp dụng định lý kiểu chữ thập hỗn hợp để chứng minh định lý 2.2.1 vớiD(tương ứngG ) được thay thế bởiD (tương ứng G) Khi đó họ đi đến kết luận với các tập mở gốc

D(tương ứng G ) bằng kỹ thuật dán

Bước 1: Giả sử DG là các miền Jordan

Cho { }a j j JÎ là dãy hữu hạn hoặc tập con đếm được củaAvới các tính chất sau:

(i) Với bất kỳ j Î J có một lân cận mở U j của a j sao cho D UÇ jcũng là một miền Jordan hoặc là hợp rời nhau của hai miền Jordan

Trang 30

j j

f Î W ¢ , một tập con A j của (D UÇ )ÇA, một tập con B jcủa

Trang 31

Chứng minh tính duy nhất của hàm f

Thực vậy cho f Î O(W¢) có các tính chất sau:

Trang 32

i) Có một tập con A (hoặc B ) của AÇA(tương ứng 

2.2.2 Dạng tổng quát của định lý Gonchar

Trước hết ta có một vài định nghĩa sau

+) Với mỗi tập con mở 2n1

một siêu mặt tôpô trong n

+) ChoX là một đa tạp phức có số chiềun , một tập con AX được

gọi là một siêu mặt tôpô nếu với mỗi điểm aÎ A có một bản đồ địa phương ( , : U f U n) quanh a sao cho f (A UÇ ) là một siêu mặt tôpô trong n

Trang 33

+) Cho DX là một tập con mở và cho A D là một tập con mở (với phương diện tôpô phát sinh trên D ) Giả sử A là siêu mặt tôpô , một điểm aÎ A được gọi là kiểu 1(tương ứng với D) nếu với mỗi lân cận U của

a có một lân cận mở V của a sao cho VUV ÇD là một miền Nếu a

không thoả mãn điều kiện trên thì a được gọi là kiểu 2 Dễ dàng thấy rằng nếu

a là kiểu 2 thì với mỗi lân cận U của a có một lân cận mở V của a và hai miền V V1, 2 sao cho VU V, ÇD V 1ÈV2 và tất cả các điểm trong A VÇ là kiểu 1 tương ứng với V1 và V2

P Pflug và Nguyễn Việt Anh đã chứng minh đã chứng minh được mệnh đề sau:

Cho X là một đa tạp phức và D là một tập con mở của X , A D là một tập con mở bị chặn và là siêu mặt tôpô Với mọi 0 <1đặt

Î

z , thì f 0.

Từ mệnh đề trên Nguyễn Việt Anh đưa ra mệnh đề sau

Mệnh đề 2.2.2.1 Cho X là một đa tạp phức và D là một tập con mở của X ,

D được trang bị hệ chính tắc của các miền xấp xỉ Giả sử A D là tập con

mở bị chặn và là siêu mặt tôpô Khi đó A là đa chính quy địa phương và

 

A A

Ngày đăng: 12/11/2012, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vì Ua (tươngứn gV b) là song chỉnh hình tới một tập mở bị chặn trong - Một số kết quả nghiên cứu gần đây về các ánh xạ chỉnh hình tách biến
a (tươngứn gV b) là song chỉnh hình tới một tập mở bị chặn trong (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w