làm nóng nước : QN -> NN + Hiện tượng nước ở ao, hồ, sông, biển bay hơi lên trời dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời là có sự chuyển hóa từ dạng - Nước nóng biến thành hơi lên trời tạo N[r]
Trang 1Ngày giảng: /5/2012
Trang 2Tiết 68 BÀI TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập định tính về sự chuyển hóa năng lượng
- Tìm được một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng
- Khẳng định tính đúng đắn của định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
2 Kĩ năng:
- Giải thích hiện tượng liên quan đến sự chuyển hóa năng lượng
3 Thái độ:
- Cẩn thận,yêu thích môn học
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nội dung bài tập
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức bài định luật bảo toàn năng lượng:
III Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra:? Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng?
ĐA: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác
3 Bài mới:
Hoạt động I: Chữa bài 59.2 (SBT/121)
- GV: - Điện năng có thể chuyển hóa
thành những dạng năng lượng nào, cho
VD?
- HS: Cá nhân HS trả lời và lấy VD
?Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn?
- GV chốt lại nội dung câu trả lời đúng
Hoạt động II: Chữa bài 59.3 (SBT/121)
- GV: Đặt ra các câu hỏi sau và yêu cầu
HS thảo luận nhóm trả lời
+ Hiện tượng nước ở ao, hồ, sông, biển
bay hơi lên trời dưới tác dụng của ánh
nắng mặt trời là có sự chuyển hóa từ dạng
NL nào sang dạng NL nào?
+ Hiện tượng hơi nước ở trên trời thành
mây gặp lạnh ngưng tụ lại tạo thành
những giọt nước rơi xuống gọi là mưa là
có sự chuyển hóa từ dạng NL nào sang
dạng NL nào?
+ Hiện tượng nước ở trên mặt đất, trên
sông, suối chảy về biển là có sự chuyển
hóa từ dạng NL nào sang dạng NL nào?
- HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm báo
cáo kq thảo luận
- GV: Chốt lại nội dung câu trả lời đúng
Hoạt động III: Chữa bài 59.4 (SBT/121)
Bài 59.2 (SBT/121)
Điện năng có thể chuyển hóa thành
- Quang năng: VD bóng đèn compac…
- Nhiệt năng: VD đèn dây tóc…
- Cơ năng: VD quạt điện…
- HS khác NX
Bài 59.3 (SBT/121)
- Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời làm nóng nước : QN -> NN
- Nước nóng biến thành hơi lên trời tạo thành mây: NN -> CN
- Thành mưa rơi từ trên trời xuống mặt đất: CN -> CN
- Nước chảy từ trên núi cao, trên suối, sông về biển: CN -> CN
Bài 59.4 (SBT/121)
Trang 3- GV đặt câu hỏi:
+ Khi thức ăn vào cơ thể có xảy ra phản
ứng hóa học không?
+ Hóa năng chuyển hóa thành dạng NL
nào mà giữ ấm được cho cơ thể?
+ Hóa năng chuyển hóa thành dạng NL
nào mà giúp cho cơ thể vận động được?
- Cá nhân HS trả lời
- GV chốt lại câu trả lời đúng
Hoạt động IV: Chữa bài 60.2 (SBT/122)
?Đọc đề bài?
- GV đặt câu hỏi:
+ Búa từ trên cao rơi xuống có sự CHNL
từ dạng nào sang dạng nào?
+ Búa đập vào cọc có sự CHNL từ dạng
nào sang dạng nào?
+ Búa, cọc và không khí xung quanh có
nóng lên không?
HS đọc đề bài
- HS: Cá nhân HS trả lời
- GV chốt lại vấn đề
Hoạt động V: Chữa bài 60.3 (SBT/122)
?Đọc đề bài?
?Yêu cầu HS trả lời?
- HS Đọc kĩ đề bài
- HS: cá nhân suy nghĩ trả lời
?Nêu nhận xét về câu trả lời của bạn?
- GV chốt lại câu trả lời đúng
Hoạt động VI: Chữa bài 60.4 (SBT/122)
?Đọc đề bài?
?Yêu cầu HS trả lời?
- HS: Đọc kỹ đề bài
- Cá nhân HS trả lời
?Nêu nhận xét về câu trả lời của bạn?
- GV chốt lại nội dung câu trả lời đúng
- Thức ăn vào cơ thể xảy ra các phản ứng hóa học:
+ HN -> NN làm nóng cơ thể + HN -> CN làm các cơ bắp hoạt động
Bài 60.2 (SBT/122)
- Búa đập vào cọc sẽ có những dạng năng lượng xuất hiện:
+ Búa từ trên cao rơi xuống: Wt của búa chuyển hóa thành Wđ của búa + Búa đập vào cọc: Wđ của búa sẽ chuyển hóa thành Wđ của cọc và nhiệt năng của búa và cọc
- Hiện tượng xảy ra kèm theo : Cọc bị lún xuống Búa, cọc và khung khí xung quanh đều nóng lên
Bài 60.3 (SBT/122)
- Sau mỗi lần nảy lên độ cao của quả bóng cao su giảm, chứng tỏ cơ năng quả bóng giảm Điều này không trái với định luật bảo toàn năng lượng Bởi vì cơ năng của quả bóng đã dần chuyển sang nhiệt năng.(Biểu hiện bên ngoài: Qủa bóng cọ xát với không khí và va đập với mặt đất nên những vị trí đó đã nóng lên)
- Các HS khác NX
Bài 60.4 (SBT/122)
Không hoạt động được Chỗ sai là không phải chỉ có lực đẩy Ác - si - mét đẩy các quả nặng lên Khi một quả nặng
từ dưới đi lên, trước lúc đi vào thùng nước, bị nước từ trên đẩy xuống, lực đẩy này tỉ lệ với chiều cao cột nước trong thùng, lớn hơn lực đẩy Ác si mét tác dụng lên các quả nặng
- HS khác NX
4 Củng cố:
- Kể tên các dạng năng lượng đã được học?
- Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng ?
GV: Hệ thống lại kiến thức toàn bài, các dạng bài tập đã chữa Khắc sâu phương pháp làm các dạng bài tập và kiến thức đã sử dụng
Trang 4HS: trả lời và nghe giảng.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại toàn bộ các dạng bài tập đã chữa về phương pháp làm và kiến thức sử dụng
- Tự ôn tập các kiến thức từ bài đầu năm học đến hết bài định luật bảo toàn năng lượng
************************************************
Ngày giảng:…/…/2012
Tiết: 69
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Ôn tập lại các kiến thức trọng tâm đã học trong học kỳ II
2 Kĩ năng: - Giải thích được một số hiện tượng có liên quan.
3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi + bài tập
2 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức có liên quan
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV: nêu hệ thống các câu hỏi để học sinh
tự ôn tập
HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho từng câu hỏi của phần này
I Lý thuyết:
- Nêu định nghĩa về hiện tượng khúc
xạ ánh sáng?
- Nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?
- Nêu sự khác nhau cơ bản về tính chất của 2 loại thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ?
- Phân biệt mắt và máy ảnh?
- Nêu mối quan hệ giữa ánh sáng trắng và ánh sáng màu?
- Nêu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng?
Hoạt động 2:
GV: nêu đầu bài và gợi ý
II Bài tập:
Bài 1: Vẽ ảnh của vật AB?
Trang 5- Các tia sáng đặc biệt chiếu qua thấu
kính là các tia nào?
- Sau khi qua thấu kính thì tia ló có đặc
điểm như thế nào?
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
GV: nêu đầu bài
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: thảo luận với bài 3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho bài này
a,
b,
Bài 2: Vẽ ảnh của vật AB ? nhận xét
về đặc điểm của ảnh A’B’ ?
Bài 3: Cho hình vẽ như bài 2 Tính chiều cao và khoảng cách của ảnh đến thấu kính biết: Vật AB cao 2cm, khoảng cách từ vật đến thấu kính là 24cm, tiêu cự của thấu kính
là 12cm
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau