Bài 7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG 2.So sánh hai đoạn thẳng: Ta có thể so sánh 2 đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng A.. - Đoạn thẳng AB và CD bằng nhau hay có cùng độ dài và ký hiệu: AB[r]
Trang 1TỔ TOÁN GIÁO VIÊN
GIÁO VIÊN: TỪ MỘNG HOÀNG TỪ MỘNG HOÀNG
Trang 2Cho hình vẽ sau:
CD = 1 inch (1 inh-s ) ơ
AB = 2cm
D C
B A
Trang 3Bài 7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1 Đo đoạn thẳng:
- Cách đo: (Xem Sgk/117)
* Ký hiệu: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 17 mm là
AB = 17 mm hay BA = 17 mm
Ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng
17 mm (hay A cách B một khoảng bằng 17mm)
* Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài.
Độ dài đoạn thẳng là 1 số lớn hơn 0
* Chú ý: Khi 2 điểm A và B trùng nhau,
ta nói khoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0
- Để đo đoạn thẳng người ta dùng thước có chia khoảng mm (thước đo độ dài)
B A
Trang 4Cho hình vẽ sau:
CD = 1 inch (1 inh-s ) ơ
AB = 2cm
D C
B A
Trang 5Bài 7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
2.So sánh hai đoạn thẳng:
Ta có thể so sánh 2 đoạn thẳng bằng cách so sánh
độ dài của chúng
- Đoạn thẳng AB và CD bằng nhau hay có cùng
độ dài và ký hiệu: AB = CD
- Đoạn thẳng EG dài hơn (lớn hơn) đoạn thẳng CD
và ký hiệu EG > CD
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn thẳng EG
và ký hiệu AB < EG
G E
D C
B A
Trang 6Bt ?1: Cho các đoạn thẳng sau:
F
E
K I
H
G D
C
B A
b) EF < CD
Trang 7a) Thước dây b) Thước gấp c) Thước xích
Trang 81 inch 25 mm
Trang 9Cho hình vẽ sau:
AB < CD
CD = 1 inch (1 inh-s ) ơ
AB = 2cm
D C
B A
Trang 10Củng cố:
Bt 43/119 (Sgk)
AB = 31mm
BC = 35 mm
CA = 18 mm Vậy: CA < AB < BC
Bt 42/119 (Sgk)
AB = 28 mm
AC = 28 mm Vậy: AB = AC
C B
A
C B
A
Trang 11-Nắm vững cách đo độ dài đoạn thẳng Biết so sánh
2 đoạn thẳng
-Xem lại các bài tập đã giải
- BTVN: 44; 45 trang 119 SGK
- Xem trước bài 8: “Khi nào thì AM + MB = AB?” Mang theo thước thẳng và các dụng cụ học tập.