1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng lòng trung thành của du khách đối với du lịch biển việt nam tt

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 327,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này được giải thích bởi: Thứ nhất, lòng trung của du khách đối với điểm đến sẽ đóng góp quan trọng vào việc tăng lợi nhuận của công ty du lịch và sự phát triển của ngành du lịch tạ

Trang 1

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Dẫn nhập

Những năm gần đây, sự hài lòng và trung thành của du khách đối với một điểm đến

đã nhận được sự quan tâm của nhiều nghiên cứu trên thế giới (Niininen và cộng sự., 2004;

Valle và cộng sự., 2006) Điều này được giải thích bởi: Thứ nhất, lòng trung của du khách

đối với điểm đến sẽ đóng góp quan trọng vào việc tăng lợi nhuận của công ty du lịch và sự

phát triển của ngành du lịch tại một điểm đến nhất định; Thứ hai, sự cần thiết phải hiểu sâu

hơn về vai trò của các nhân tố thuộc mỗi khía cạnh khác nhau như: chất lượng điểm đến,

sự hài lòng của du khách, kiến thức về điểm đến, sự quan tâm đến hoạt động du lịch biển,

tâm lý thích khám phá những điểm du lịch mới cũng như các đặc điểm thuộc về nhân khẩu

của du khách trong việc giải thích lòng trung thành của du khách đối với điểm đến du lịch

biển Đây được xem là thông tin có giá trị cho doanh nghiệp, nhà quản lý ngành du lịch

trong việc đưa ra quyết định liên quan đến xây dựng lòng trung thành của du khách đối với

điểm đến du lịch biển hiện nay

1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu

1.2.1 Về mặt thực tiễn

Việt Nam với lợi thế là một quốc gia có bờ biển dài trên 3.000 km, hàng ngàn hòn

đảo lớn nhỏ, hàng loạt những bãi tắm với cát trắng, nước trong xanh trải dài ven biển là

những điều kiện thuận lợi cho du lịch biển phát triển Tuy nhiên, ngành du lịch trong đó có

du lịch biển hiện nay đang đối mặt với những vấn đề khó khăn liên quan đến sự hạn chế

của chất lượng dịch vụ tại điểm đến bao gồm: dịch vụ mua sắm, vui chơi giải trí, ăn uống,

vận chuyển, và lưu trú, v.v Sự hạn chế này phần nào ảnh hưởng đến: (1) Tỷ lệ khách du

lịch (trong đó có khách quốc tế) quay trở lại các điểm đến ở Việt Nam; (2) Chi tiêu cho

các hoạt động mua sắm/tổng chi phí du lịch của khách; (3) Độ dài trung bình lưu trú; (4)

Những phàn này của du khách về chất lượng tại điểm đến Vì thế, thách thức cơ bản cho

sự phát triển nhanh và mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững của du lịch Việt Nam là ngành

không chỉ tập trung đưa ra giải pháp nhằm tăng số lượng khách du lịch mà còn phải chú ý

đến cải thiện chất lượng dịch vụ, sự hài lòng du khách nhằm kéo dài độ dài lưu trú, khuyến

khích du khách giới thiệu tích cực cho khách du lịch mới về các điểm đến du lịch biển, chủ

động quay trở lại điểm đến du lịch biển Do vậy, luận án sẽ làm rõ vấn đề đâu là những

yếu tố quyết định lòng trung thành của du khách đối với các điểm đến du lịch biển? Phân

tích mức độ trung thành của du khách đối với các điểm đến du lịch biển (thông qua việc

lấy điển hình ba thành phố biển Nha Trang, Đà Nẵng và Vũng Tàu) để từ đó đề xuất kiến

nghị cho doanh nghiệp du lịch và quản lý ngành du lịch ở Trung ương và địa phương

nhằm xây dựng lòng trung thành của du khách đối với du lịch biển đáp ứng nhu cầu về

mặt thực tiễn của sự phát triển ngành du lịch Việt Nam

1.2.2 Về mặt lý luận

Các nghiên cứu dựa trên lòng trung thành của du khách đối với điểm đến chỉ ra rằng

một trong những nhân tố khuyến khích quay trở lại của du khách chính là sự hài lòng của

họ với điểm du lịch trước đây (Alegre & Cladera, 2006; Yoon & Uysal, 2005) Tuy nhiên,

động cơ chính của sự hài lòng chính là nhận thức của du khách về chất lượng dịch vụ tại

điểm đến (sau đây gọi là chất lượng điểm đến) (Backer & Crompton, 2000) Nghiên cứu

chỉ ra mối quan hệ tự nhiên giữa chất lượng dịch vụ-sự hài lòng-lòng trung thành của

khách hàng trong lĩnh vực Marketing nói chung và du lịch nói riêng là khá phức tạp (Chi

và Qu, 2008; Seiders và cộng sự., 2005) Trong lĩnh vực du lịch, nghiên cứu ảnh hưởng

của các thành phần khác nhau của chất lượng điểm đến lên sự thỏa mãn và lòng trung

thành của du khách vẫn còn nhiều hạn chế và tranh luận Cụ thể, các nghiên cứu trước đây xác định chất lượng cảm nhận của khách hàng cũng như chất lượng điểm đến là một khái niệm chung và có tác động trực tiếp lên sự thỏa mãn cũng như lòng trung thành của du khách (Crompton và Love, 1995) Trong khi đó, một số nghiên cứu khác lại xem xét chất lượng thông qua nhiều thành phần khác nhau, sử dụng thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) để đánh giá Đặc biệt, các nghiên cứu ở trên lại tiếp cận trong bối cảnh văn hóa phương tây nơi mà sự phát triển các dịch vụ du lịch đã rất hiện đại và khai thác quá mức các tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực cho phát triển

du lịch (Truong & King, 2009) Trong khi vấn đề trong phát triển du lịch biển Việt Nam hiện nay là cần thiết gắn chặt giữa phát triển và gìn giữ, bảo tồn các giá trị thiên nhiên ban tặng Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đánh giá những ảnh hưởng của thành phần chất lượng điểm đến lên sự thỏa mãn và lòng trung thành của du khách, từ đó tập trung chú ý đến yếu tố cần đầu tư? Yếu tố nào cần gìn giữ đang là vấn đề được quan tâm Đứng trên góc độ này, tác giả cho rằng phát triển nghiên cứu xem xét các thành phần khác nhau của chất lượng điểm đến du lịch biển ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và lòng trung thành du khách đáp ứng nhu cầu về mặt lý luận của quá trình nghiên cứu

Đặc biệt, một số nghiên cứu quan tâm đến mối quan hệ phức tạp giữa sự hài lòng-lòng trung thành của du khách và giải thích điều này bởi sự tác động khác nhau của các biến tiết chế Tuy nhiên, nghiên cứu liên quan đến biến tiết chế về những đặc điểm nhân

khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập bình quân) cũng như điểm mạnh thái độ (sự quan tâm điểm đến, kiến thức điếm đến, tìm kiếm sự đa dạng (tâm lý thích khám phá cái mới của du khách…) tác động đến mối quan hệ giữa sự hài lòng, cũng như các thành phần khác nhau của lòng trung thành du khách rất hạn chế trong lĩnh vực du lịch và đặc biệt là thiếu hẳn ở Việt Nam Trong khi đây là những tác động làm thay đổi mối quan hệ giữa sự thỏa mãn và lòng trung thành của du khách và rất có ý nghĩa cho việc xây dựng các chính sách tác động vào các yếu tố này Do vậy, nghiên cứu liên quan đến tác động của các biến tiết chế lên các mối quan hệ giữa sự hài lòng-lòng trung thành du khách đối với một điểm đến trong bối cảnh du lịch Việt Nam sẽ đáp ứng nhu cầu về mặt lý luận và thực tiễn

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xây dựng lòng trung thành của du khách đối với

du lịch biển Việt Nam (thông qua xây dựng ý định quay trở lại của du khách, ý định sẵn sàng khuyến khích cho những du khách khác đến du lịch tại các điểm đến du lịch biển Việt Nam)

- Mục tiêu cụ thể:

(1) Khám phá các yếu tố (thành phần) khác nhau của chất lượng điểm đến ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách tại một điểm đến

(2) Khám phá các yếu tố (thành phần) khác nhau của chất lượng điểm đến ảnh

hưởng đến các khía cạnh khác nhau của lòng trung thành điểm đến (ý định quay trở lại du lịch, ý định giới thiệu cho người khác đi du lịch)

(3) Kiểm định tác động của các biến tiết chế như là: đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập bình quân ) cũng như điểm mạnh thái độ (kiến thức về điểm đến, sự quan tâm du lịch biển, tâm lý thích khám phá cái mới của du khác) đến mối quan hệ giữa

sự hài lòng và các khía cạnh khác nhau của lòng trung thành điểm đến (ý định quay trở lại

du lịch, ý định giới thiệu cho người khác đi du lịch biển Việt Nam)

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Các yếu tố (thành phần) khác nhau của chất lượng điểm đến ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của du khách tại một điểm đến du lịch biển?

Trang 2

(2) Các yếu tố (thành phần) khác nhau của chất lượng điểm đến ảnh hưởng như thế

nào đến các khía cạnh khác nhau của lòng trung thành điểm đến (ý định quay trở lại du

lịch; ý định giới thiệu cho người khác đi du lịch biển)?

(3) Các biến tiết chế liên quan đến đặc điểm nhân khẩu học và điểm mạnh thái độ

tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa sự hài lòng và các khía cạnh khác nhau của

lòng trung thành điểm đến (ý định quay trở lại du lịch; ý định giới thiệu cho người khác đi

du lịch biển)?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này thu thập mẫu dựa trên việc tiếp cận ngẫu nhiên du khách nội địa tại

các khác sạn, nhà hàng, điểm tham quan du lịch biển tại 03 thành phố du lịch biển Nha

Trang, Vũng Tàu, Đà Nẵng trong thời gian từ tháng 05 đến tháng 08 năm 2012 Việc lựa

chọn 03 thành phố được đề cập ở trên nhằm cân đối giữa du khách đến các vùng du lịch

biển của Việt Nam Đây là những địa phương điển hình trong việc phát triển dịch vụ du

lịch biển cũng như du lịch ít chịu ảnh hưởng bởi tính thời vụ hơn các tỉnh khu vực phía

bắc Ngoài ra, đây cũng là ba thành phố khá đặc trưng trong việc lựa chọn các điểm đến

của khách lịch biển của du khách nội địa trong thời gian qua

1.6 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu chung trong đó lòng trung thành của du khách sẽ là biến phụ

thuộc hoàn toàn và chịu sự tác động của các thành phần khác nhau của chất lượng điểm

đến (dịch vụ lưu trú, ăn uống, Tour; sức hấp dẫn thành phố biển; người dân địa phương;

dịch vụ mua sắm, vui chơi, giải trí…); sự hài lòng du khách Đồng thời, tác động tiết chế

liên quan đến đặc điểm nhân khẩu học của du khách (giới tính, tuổi, thu nhập bình quân)

cũng như điểm mạnh thái độ (kiến thức về điểm đến, sự quan tâm tới du lịch, tâm lý thích

khám phá điểm du lịch mới) tác động làm thay đổi mối quan hệ giữa sự hài lòng và trung

thành của du khách cũng sẽ được đề cập trong mô hình

1.7 Đóng góp của đề tài

1.7.1 Đóng góp về mặt lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Một là, xác định sự cần thiết tiếp cận chất lượng điểm đến dưới góc độ các thành phần

(yếu tố cấu thành) và mức độ ảnh hưởng của chúng lên sự thỏa mãn cũng như lòng trung thành

của du khách tại các điểm đến du lịch Hai là, mô hình nghiên cứu đã mở rộng các thành phần

khác nhau của đặc điểm nhân khẩu học du khách (giới tính, tuổi, thu nhập bình quân) cũng như

điểm mạnh thái độ (kiến thức về điểm đến, sự quan tâm về du lịch biển, tâm lý thích khám phá

điểm du lịch mới) và chứng minh chúng có tác động tiết chế (tức làm cho mối quan hệ giữa sự

hài lòng và trung thành của du khách đối với du lịch biển tăng hoặc giảm) Ba là, luận án đã áp

dụng phương pháp nghiên cứu hiện đại, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định

lượng với các công cụ hỗ trợ phân tích dữ liệu tiên tiến nhằm chứng minh các kết quả nghiên

cứu đảm bảo độ tin cậy trong lĩnh vực hành vi tiêu dùng du lịch tại Việt Nam

1.7.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Trước hết, đối tượng có liên quan đến kinh doanh du lịch tại địa phương (khách sạn,

nhà hàng, lữ hành, sự kiện hội nghị…) sẽ hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung

thành của khách du lịch nội địa để từ đó có những chiến lược và chính sách phù hợp cải thiện

sản phẩm du lịch tại điểm đến nhằm làm tăng sự hài lòng và lòng trung thành của du khách

Hai là, nhà quản lý ngành du lịch ở mỗi địa phương hiểu hơn về hành vi của khách

du lịch từ đó chủ động có những định hướng, giải pháp, chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ và

khuyến khích các doanh nghiệp cung cấp tốt hơn các sản phẩm, dịch vụ du lịch đáp ứng các

nhu cầu khác nhau của du khách và tăng khả năng quay trở lại của họ đối với điểm đến

4

Cuối cùng, ở cấp độ quốc gia Tổng cục Du lịch Việt Nam sẽ hiểu rõ hơn về hành vi của

du khách từ đó phát triển chiến lược marketing phù hợp nhằm xây dựng lòng trung thành của

du khách đối với du lịch biển Việt Nam nói riêng và hình ảnh du lịch Việt Nam nói chung

1.8 Kết cấu luận án:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm năm chương và được kết cấu như sau: Chương 1: Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu; Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan lý thuyế; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu luận án; Chương 4: Kết quả nghiên cứu chính thức; Chương 5: Ứng dụng và gợi ý chính sách

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1 Dẫn nhập

Mục đích của tổng quan lý thuyết gồm: (1) Lý thuyết hành vi tiêu dùng trong du lịch; (2) Những quan điểm khác nhau liên quan lòng trung thành khách hàng; (3) Yếu

tố tác động đến lòng trung thành; (4) Khoảng trống lý thuyết cần tiếp tục nghiên cứu;

và (5) Đề xuất mô hình với các giả thuyết nghiên cứu

2.2 Lý thuyết hành vi tiêu dùng trong du lịch 2.2.1 Khái niệm có liên quan đến hành vi tiêu dùng trong du lịch

- Hành vi tiêu dùng trong du lịch được hiểu là hành vi mà du khách thể hiện trong việc tìm kiếm mua, sử dụng, đánh giá và loại bỏ các sản phẩm du lịch mà họ mong muốn

sẽ thỏa mãn nhu cầu trong chuyến đi Hành vi tiêu dùng du lịch tập trung vào việc các cá nhân ra quyết định như thế nào để việc sử dụng các nguồn lực hiện có (thời gian, tiền bạc, công sức) và việc tiêu thụ các sản phẩm du lịch liên quan trong chuyến đi

- Người tiêu dùng du lịch được hiểu là người mua sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn cá nhân Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm du lịch do quá trình sản xuất/cung ứng do các tổ chức kinh doanh du lịch/điểm đến tạo ra

- Thị trường người tiêu dùng du lịch là thị trường mà ở đó có sự tham gia của các cá nhân, các hộ gia đình, và các nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sản phẩm du lịch nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu/mong muốn cá nhân

2.2.2 Mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng trong du lịch

- Mô hình tổng quát về hành vi tiêu dùng trong du lịch chỉ ra việc cá nhân đưa ra

quyết định tiêu dùng trong du lịch phụ thuộc vào hai nhóm nhân tố Nhóm thứ nhất là các nhân tố kích thích từ bên ngoài (kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội, kỹ thuật công nghệ, tự nhiên; các nhân tố thuộc Marketing Mix của đơn vị kinh doanh du lịch Trong khi đó, nhóm thứ hai là các nhân tố bên trong người tiêu dùng du lịch (cá tính và đặc điểm tâm lý; quá trình nhận thức, sự quan tâm, tìm kiếm thông tin sản phẩm du lịch, đánh giá chất lượng sản phẩm/dịch vụ du lịch, thái độ đối với các sản phẩm du lịch được lựa chọn, và những quyết định lựa chọn sản phẩm du lịch…)

- Mô hình hành vi tiêu dùng của du khách (Mathieson & Wall, 1982) bao gồm 05

giai đoạn (xác định nhu cầu, mong muốn; thu thập thông tin chuyến đi; quyết định lựa chọn điểm đến; thực hiện chuyến đi; đánh giá trãi nghiệm và quyết định quay trở lại)

- Mô hình Stimulus-Response (Middleton, 1994) chỉ ra sự tương tác của bốn thành

phần (kích thích đi du lịch; yếu tố cá nhân; yếu tố xã hội; đạc trưng của điểm đến) với thành phần trung tâm chính là đặc điểm của du khách và quá trình ra quyết định của họ

2.3 Lòng trung thành của khách hàng

2.3.1 Các quan điểm liên quan đến lòng trung thành của khách hàng

Trong gần 80 năm qua, nghiên cứu lòng trung thành của khách hàng đã trở thành

Trang 3

chủ đề rất được quan tâm của các nhà nghiên cứu (Rundle-Thiele, 2005) Khái niệm lòng

trung thành đã được phát triển thông qua ba khía cạnh cơ bản: (1) Hành vi lựa chọn

thương hiệu/sử dụng dịch vụ của khách hàng; (2) Khuy hướng thái độ của khách hàng đối

với việc mua một thương hiệu; (3) Kết hợp của hai khía cạnh trên (Jacoby và Chestnut,

1978; Rundle-Thiele, 2005)

2.3.2 Trung thành hành vi

Lòng trung thành khách hàng được hiểu là hành vi lựa chọn thương hiệu/mua hàng

lặp đi lặp lại (Jacoby và Chestnut 1978) Trong lĩnh vực du lịch, trung thành hành vi của

khách hàng thông qua: (1) Thời gian lưu trú (Iwasaki và Havitz, 1998); (2) Cường độ (thời

gian cho việc mua, sử dụng, hoặc tham gia vào hoạt động giải trí mỗi

ngày/tuần/tháng/năm) (Iwasaki và Havitz, 1998); và (3) Tần số (lượng mua, sử dụng,

hoặc tham gia trong một khoảng thời gian nhất định) (Petrick, 2004) Trong luận án này

tác giả cho rằng lòng trung thành hành vi được hiểu như là tập hợp các phản ứng của du

khách có thể quan sát được thông qua tần suất quay trở lại du lịch của họ trong một

khoảng thời gian xác định (số lần quay trở lại du lịch tại điểm đến trong một khoảng

thời gian xác định) và độ dài lưu trú của du khách tại điểm đến đó (số ngày lưu trú trong

một chuyến đi)

2.3.3 Trung thành thái độ

Lòng trung thành thái độ được hiểu là thái độ nhận thức của của khách hàng đối với

một hành vi nào đó Điều này được thể hiện thông qua sự ràng buộc về mặt tâm lý, ý định

mua sắm thương hiệu hoặc sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp, cũng như đề nghị với những

người khác hoặc nói tốt về sản phẩm hoặc dịch vụ cho họ (Oliver, 1999) Trong luận án này

tác giả cho rằng lòng trung thành thái độ được hiểu như là sở thích/ý định quay trở lại du lịch

tại một điểm đến của du khách (được đo lường thông qua các phát biểu như: sẽ/dự định/mong

muốn/khả năng) và ý định giới thiệu cho người khác về điểm đến du lịch (được đo lường

thông qua phát biểu liên quan đến ý định truyền miệng như: sẽ/dự định/mong muốn…).

2.3.4 Trung thành tổng hợp

Một số nhà nghiên cứu khai thác khía cạnh trung thành của khách hàng bằng cách

sử dụng khái niệm lòng trung thành hỗn hợp (Backman và Crompton, 1991; Morais và

cộng sự, 2004) (trung thành thái độ, trung thành hành vi, và trung thành hỗn hợp) Luận án

trình bày khái niệm có liên quan đến lòng trung thành của khách du lịch dựa trên việc tổng

hợp các nghiên cứu trước trong nhiều lĩnh vực khác nhau và phát biểu lòng trung thành

của du khách được tiếp cận trên ba chính khía cạnh chính đo là:

Thứ nhất, lòng trung thành hành vi trong du lịch là hành vi của du khách được thể

hiện thông qua tần suất quay trở lại du lịch của họ trong một khoảng thời gian xác định và độ

dài lưu trú của du khách

Thứ hai, lòng trung thành thái độ trong du lịch được hiểu là sở thích/ý định quay

trở lại du lịch tại một điểm đến của du khách và ý định giới thiệu cho người khác về điểm

đến du lịch

Thứ ba, lòng trung thành tổng hợp được xem như cam kết hoặc tần suất quay trở

lại du lịch của du khách bắt nguồn từ thái độ tích cực của họ đối với điểm du lịch cụ thể

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách đóng vai trò

hết sức quan trọng trong việc xây dựng lòng trung thành của họ đối với các điểm đến du

lịch (Chi và Qu, 2008; Morais và cộng sự, 2004) Nếu các nhà nghiên cứu chỉ ra được đâu

là yếu tố cơ bản có ảnh hưởng lớn đến lòng trung thành của khách hàng thì sẽ thực sự hữu

ích cho các nhà quản lý ngành cũng như doanh nghiệp trong việc xây dựng biện pháp nhằm tác động vào những yếu tố đó, góp phần xây dựng lòng trung thành của du khách

Hình 1.2: Yếu tố ảnh hưởng lòng trung thành khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ và

du lịch

Tổng hợp từ nhiều nghiên cứu khác nhau trên thế giới tác giả thấy rằng có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng ở những lĩnh vực nghiên cứu dịch

vụ, du lịch Những yếu tố được đề cập ở trên có thể tác động một cách trực tiếp, tuyến tính đến lòng trung thành của khách hàng Bênh cạnh đó một số yếu tố tác động gián tiếp, tuyến tính hoặc phi tuyến tính Ngoài ra, tính chất tác động của các yếu tố cũng không giống nhau Cụ thể, một số yếu tố ảnh hưởng tích cực (tức là làm cho khách hàng ngày càng trung thành hơn với điểm đến) trong khi đó số yếu tố khác lại có tác động tiêu cực Tuy nhiên, trong luận án này tác giả tập trung vào 02 nhóm yếu tố chính liên quan đến lý thuyết hành vi tiêu dùng trong du lịch đó là:

Nhóm 1: yếu tố thuộc về thành phần khác nhau của chất lượng điểm đến, sự hài lòng của

du khách có ảnh hưởng lên lòng trung thành du khách tại các thành phố du lịch biển

Nhóm 2: yếu tố ảnh hưởng tiết chế (điều tiết) làm cho mối quan hệ giữa sự hài lòng

và trung thành du khách đối với điểm đến thay đổi (quan hệ dương, âm, tuyến tính hoặc không tuyến tính)

2.4 Chất lượng điểm đến

2.4.1 Các quan niệm liên quan đến chất lượng điểm đến

Du khách có cơ hội được tiếp cận với nhiều dịch vụ khác nhau tại một điểm đến vì thế việc đánh giá những cảm nhận về chất lượng dịch vụ của du khách là phức tạp (Crompton và Love, 1995) Sử dụng khái niệm “Chất lượng điểm đến” để chỉ ra các thuộc tính của dịch vụ được giới thiệu bởi nhà cung cấp dịch vụ tại một địa phương, cụ thể: chất lượng đường sá, sân bay, bến cảng, khách sạn, nhà hàng, quán bar, hệ thống thông tin liên lạc, công viên, khu vui chơi giải trí, hoạt động thể thao, khu bảo tàng, các di tích lịch sử, mức độ an toàn, chính trị ổn định, giá cả các mặt hàng, môi trường không khí, thời tiết, ô nhiễm tiếng ồn, tắc nghẽn giao thông Hơn nữa, một số yếu tố khác cũng có thể giúp chúng

ta đánh giá chất lượng điểm đến như: tài nguyên du lịch ở khu vực nông thôn, sự thân thiện

và hiếu khách của các cư dân địa phương, vấn đề ngôn ngữ (Backer và Crompton, 2000; Beerli và Martin, 2004) Trong khi nghiên cứu đến du lịch ở các thành phố biển, ngoài các thành phần chất lượng dịch vụ điểm đến được đề cập ở trên thì những yếu tố thuộc về tài nguyên du lịch biển cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra sự hấp dẫn điểm đến và lôi kéo du khách quay trở lại

Trung thành thái độ

• Chất lượng dịch vụ;

• Sự hài lòng;

• Chữ tín;

• Chi phí chuyển đổi;

• Tìm kiếm sự đa dạng;

• Sự tin cậy của nhà cung cấp;

• Sự quan tâm đến thị trường tham gia;

• Sự cảm thông;

• Giá trị cảm nhận;

• Kiến thức

Trung thành hành vi

• Chất lượng dịch vụ;

• Giá trị cảm nhận;

• Sự hài lòng;

• Chi phí chuyển đổi;

• Sự thiếu hụt các lựa chọn thích hợp;

• Các chi phí kinh tế;

• Hình ảnh thương hiệu;

• Dịch vụ bảo hành;

• Điểm mạnh của sở thích;

• Sự quan tâm của khách hàng;

• Sự hài lòng;

• Lòng trung thành thái độ

Trang 4

2.4.2 Mối quan hệ giữa chất lượng điểm đến với lòng trung thành

Dạng 1: Tập trung vào mối quan hệ trực tiếp, tuyến tính và dương của chất lượng

dịch vụ lên lòng trung thành của khách hàng (Chi và Qu, 2008; Truong và King, 2008; Yoon

và Uysal, 2005)

Dạng 2: Chất lượng dịch vụ điểm đến tác động lên lòng trung thành của khách hàng thông

qua vai trò trung gian của sự hài lòng khách hàng (Caruana, 2002; Yu và cộng sự., 2005)

Dạng 3: Chất lượng điểm đến ảnh hưởng đến lòng trung thành của cả trực tiếp và

gián tiếp thông qua sự hài lòng (Baker và Crompton, 2000; Lee và cộng sự., 2004)

Trong luận án này, chất lượng điểm đến là một khái niệm đa chiều bao gồm các

thành phần (lưu trú, ăn uống, Tour; vui chơi, giải trí; giao thông; mua sắm; sức hấp dẫn

tài nguyên biển; người dân sở tại…) ảnh hưởng lên sự hài lòng và lòng trung thành của

du khách là hết sức cần thiết

2.5 Sự hài lòng của khách hàng

2.5.1 Các quan điểm liên quan đến sự hài lòng của khách hàng

Oliver (1997) cho rằng sự hài lòng là quá trình “đáp ứng hoàn toàn nhu cầu của

khách hàng”, khách hàng sẽ hài lòng nếu những sản phẩm và dịch vụ cung cấp đáp ứng

với sự mong đợi của họ Zeithaml và cộng sự (1996) nhấn mạnh sự hài lòng được xem là

mức độ của trạng thái cảm giác khách hàng thông qua quá trình so sánh nhận thức về một

sản phẩm hoặc dịch vụ với mong đợi Nghiên cứu này sử dụng khái niệm sự hài lòng của

du khách như là kết quả của việc so sánh cảm nhận khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ tại một

điểm đến với sự kỳ vọng mà du khách đặt ra trước khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ đó

2.5.2 Mối quan hệ giữa sự hài lòng với lòng trung thành của khách hàng

Dạng 1: Tập trung vào mối quan hệ trực tiếp, tuyến tính và dương của sự hài lòng

lên lòng trung thành của khách hàng (Chi và Qu, 2008; Truong và King, 2008; Yoon và

Uysal, 2005)

Dạng 2: Tập trung vào cả hai khía cạnh tác động trực tiếp, tuyến tính và không tuyến

tính bởi sự tác động khác nhau của các biến tiết chế như: những đặc điểm nhân khẩu học

(độ tuổi, giới tính, thu nhập bình quân, trình độ học vấn…) (Cooil và cộng sự., 2007;

Homburg & Giering, 2001), hoặc điểm mạnh thái độ như: sự quan tâm, kiến thức, tìm

kiếm sự thay đổi, sự xung đột bản thân, mức độ chắn chắn… (Chandrashekaran và cộng

sự., 2007; Seiders và cộng sự., 2005)

Như vậy, sự phức tạp trong mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách

hàng, nói một cách khác những khoảng trống đặc biệt là vai trò tiết chế của các biến thuộc về cá

nhân trong nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa hai yếu tố này cần được tiếp tục thực

hiện trong các nghiên cứu tiếp theo ở những bối cảnh khác nhau trong đó có lĩnh vực du lịch

2.6 Yếu tố ảnh hưởng tiết chế trong mối quan hệ giữa sự hài lòng-lòng trung thành

khách hàng

2.6.1 Các yếu tố thuộc về cá nhân (thành phần của điểm mạnh thái độ)

2.6.1.1 Kiến thức về điểm đến

Khái niệm

Kiến thức được hiểu như là đánh giá chủ quan của du khách liên quan đến thực hiện

một nhiệm vụ cụ thể (Gallarza và cộng sự., 2002) Luận án này xem xét kiến thức dưới góc

độ là sự hiểu biết hoặc năng lực tiếp cận các thông tin mới của du khách đối với các điểm

đến du lịch biển.

Vai trò kiến thức về điểm đến trong mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành

khách hàng

8

Kiến thức ảnh hưởng đến đánh giá của du khách về điểm đến (Baloglu và McCleary, 1999), sự hài lòng, ý định truyền miệng và ý định tham quan trở lại có mối quan hệ mạnh mẽ hơn cho những du khách có nhiều thông tin/hiểu biết về điểm đến (Beerli và Martin, 2004)

2.6.1.2 Sự quan tâm du lịch biển Khái niệm

Sự quan tâm là sự phối hợp các mức độ nhận thức của cá nhân với những vấn đề liên quan hoặc tầm quan trọng của các sản phẩm/dịch vụ trong quá trình tiêu dùng của

khách hàng (Homburg và Giering, 2001) Luận án này kế thừa khái niệm sự quan tâm được đề cập ở trên và sử dụng để phát triển nó như là nhận thức tầm quan trọng của hoạt động du lịch biển đối với du khách trong bối cảnh kinh doanh du lịch tại các điểm đến du lịch biển Việt Nam.

Vai trò sự quan tâm du lịch trong mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng

Khách hàng có mức độ quan tâm cao đối với các sản phẩm/dịch vụ sẽ dẫn đến việc chú ý tìm kiếm các thông tin có liên quan đến sản phẩm/dịch vụ đó (Mittal, 1989; Homburg và Giering, 2001) Khi mức độ quan tâm cao họ có xu hướng tìm kiếm và tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ đó Vì vậy, sự quan tâm được mong đợi như là biến tiết chế trong mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng với các dịch vụ sau bán hàng và lòng

trung thành của khách hàng

2.6.1.3 Tìm kiếm sự đa dạng (tìm kiếm điểm du lịch mới) Khái niệm

Tìm kiếm sự đa dạng được xem như thuật ngữ động cơ, sự đa dạng trong hành vi được tìm thấy như là công cụ hoặc chức năng của sự đa dạng trong lựa chọn (Bansal và cộng sự, 2005) Động cơ của tìm kiếm sự đa dạng có nghĩa rằng khách hàng thích tìm kiếm các thương hiệu mới khi có sự đa dạng của nhiều thương hiệu cho dù khách hàng có hài lòng với thương hiệu ban đầu Đây chính là kết quả của việc thay đổi hành vi mua sắm

(Steenkamp và Baumgartner, 1992) Nghiên cứu này phát triển khái niệm tìm kiếm sự đang dạng trong các nghiên cứu trước ở nhiều lĩnh vực và cho rằng (tìm kiếm sự đa dạng) hay tâm lý thích khám phá điểm du lịch mới của du khách chính là hành vi lựa chọn một điểm du lịch mới thay thế cho điểm du lịch trước đây

Vai trò tìm kiếm điểm sự đa dạng trong mối quan hệ sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng

Động cơ tìm kiếm sự đa dạng của khách hàng sẽ ảnh hưởng lên mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với các sản phẩm/dịch vụ (Homburg và Giering, 2001) Trong lĩnh vực du lịch, những du khách thích tìm kiếm sự đa dạng trong các sản phẩm du lịch sẽ làm giảm mối quan hệ giữa sự hài lòng với lòng trung thành đối với điểm đến hơn là những người ít tìm kiếm sự đa dạng

2.6.2 Các yếu tố thuộc về nhân khẩu học

2.6.2.1 Giới tính

Homburg và Giering (2001) đã đề xuất rằng giới tính có ảnh hưởng tiết chế trong mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng khi mua sắm Trong lĩnh vực du lịch, nghiên cứu của Pizam và cộng sự (2004) chỉ ra rằng nam giới thường khác nữ giới trong lòng trung thành với các điểm đến Cụ thể, những người thích các hoạt động ngoài trời, tìm kiếm sự thay đổi thì mặc dù họ thỏa mãn với dịch vụ tại điểm đến nhưng sẽ

khó quay trở lại vào lần sau

Trang 5

2.6.2.2 Tuổi

Homburg và Giering (2001) đã chứng minh rằng tuổi đóng vai trò như là biến tiết

chế trong mối quan hệ giữa sự hài lòng với lòng trung thành của khách hàng

2.6.2.3 Thu nhập

Homburg và Giering (2001) đã chứng minh rằng thu nhập đóng vai trò quan trọng

trong tác động tiết chế lên mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng

2.7 Đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

2.7.1 Mô hình 1: Mối quan hệ giữa các thành phần của chất lượng điểm đến-sự hài

lòng-lòng trung thành của du khách

Nghiên cứu sẽ kiểm định tác động dương của các thành phần khác nhau của chất lượng

điểm đến lên sự hài lòng du khách Đồng thời, nghiên cứu sẽ kiểm định mối quan hệ dương,

tuyến tính giữa các thành phần khác nhau của chất lượng điểm với lòng trung thành du khách

Cuối cùng, nghiên cứu này đề xuất mối quan hệ dương, tuyến tính giữa sự hài lòng của du

khách với các thành phần của trung thành điểm đến cũng như ý định truyền miệng có tác động

dương lên ý định quay trở lại du lịch

2.7.2 Mô hình 2: Nghiên cứu mối quan hệ sự hài lòng-lòng trung thành của du khách: vai

trò tiết chế của kiến thức về điểm đến, sự quan tâm đến du lịch biển và tìm kiếm đa dạng

Mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của du khách sẽ tăng lên bởi sự tác

động tiết chế của kiến thức về điểm đến và sự quan tâm du lịch biển Trong khi, mối quan hệ

này sẽ giảm đi bởi sự tác động tiết chế của tâm lý thích khám phá điểm du lịch mới

2.7.3 Mô hình 3: Nghiên cứu mối quan hệ sự hài lòng-lòng trung thành của du khách:

vai trò tiết chế của yếu tố thuộc về nhân khẩu học (giới tính, tuổi, thu nhập)

Mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của du khách sẽ giảm đối với nam

giới hơn là nữ giới, những người trẻ tuổi hơn những người đứng tuổi và người có thu nhập

cao hơn những người có thu nhập thấp

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

3.1 Dẫn nhập

Mục tiêu của chương này là trình bày các phương pháp được sử dụng trong quá

trình thực hiện luận án, cụ thể là: (1) Thiết kế nghiên cứu (phương pháp nghiên cứu, quy

trình thực hiện nghiên cứu); (2) Xây dựng thang đo; (3) Phương pháp xử lý thông tin

(phân tích thống kê, tổng hợp so sánh, phân tích định lượng) với hai phần mềm chuyên

dụng SPSS 16.0 và AMOS 16.0 Cuối cùng, chương này cũng chỉ ra các kết quả trong

đánh giá sơ bộ thang đo làm tiền đề cho việc thiết kế bản câu hỏi chính thức phục vụ

nghiên cứu định lượng trên diện rộng

3.2 Thiết kế nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện hai bước: (1) Nghiên cứu sơ bộ thực hiện thông qua

phương pháp định tính, trong khi (2) Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương

pháp định lượng

3.2.2 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu xem xét đến qui trình xây dựng thang đo dựa theo Churchill (1979) đề xuất

3.2.3 Chọn mẫu nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, để đảm bảo kích thước mẫu phục vụ nghiên cứu tác giả đã

cân đối lựa chọn mẫu nghiên cứu sau khi đã thảo luận và xem xét toàn bộ các tham số ước

lượng trong mô hình, cụ thể: toàn bộ các chỉ báo dùng để đo lường các biến quan sát là 52

(bao gồm 05 chỉ báo đo lường yếu tố nhân khẩu học; 02 chỉ báo đo lường trung thành hành vi; 06 chỉ báo đo lường trung thành thái độ; 08 chỉ báo đo lường sự hài lòng; 21 chỉ báo đo lường chất lượng điểm đến; 03 chỉ báo đo lường kiến thức điểm đến; 03 chỉ báo đo lường

sự quan tâm du lịch; 03 chỉ báo đo lường tìm kiếm sự đa dạng; 01 chỉ báo đo lường động

cơ du lịch) và 08 khái niệm nghiên cứu Dựa trên số chỉ báo đo lường, quy mô mẫu thực hiện nghiên cứu này cho mỗi địa phương là 60*5 = 300 quan sát, tổng quy mô mẫu là 900 quan sát

3.3 Xây dựng thang đo

Bảng 3.0 Nguồn gốc của các thang đo

Trung thành hành vi 02 Chi & Qu (2008); Yoon & Usnal (2005) Trung thành thái độ 06 Chen và Chen (2010); Chi và Qu (2008); Yoon và Usnal (2005)

Rojas và Camerero (2008)

(2008); Truong và King (2009)

*

Một số chỉ báo đo lường khái niệm nghiên cứu được phát triển dựa theo phương pháp chuyên gia

3.4 Phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng phần mềm SPSS16.0 để phân tích Cronbach alpha nhằm loại biến có hệ số tương quan với biến tổng nhỏ đồng thời kiểm tra hệ số Cronbach alpha Thêm vào đó, phần mềm SPSS16.0 cũng sẽ được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá (EFA) Đồng thời, luận

án sử dụng phần mềm AMOS 16.0 để phân tích nhân tố khẳng định (CFA) được sử dụng để đánh giá thang đo trước khi đưa vào phần tích mô hình cân bằng cấu trúc (SEM)

3.5 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

Mục tiêu của nghiên cứu định lượng sơ bộ là hoàn chỉnh phiếu câu hỏi điều tra phục

vụ nghiên cứu định lượng chính thức Vì thế, kết quả nghiên cứu sơ bộ cho phép tác giả đề xuất bản câu hỏi mới phục vụ cho việc nghiên cứu định lượng chính thức

Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả đánh giá sơ bộ thang đo phục vụ cho nghiên cứu chính thức

Trung thành hành vi 02 Tiếp tục sử dụng các chỉ báo Trung thành thái độ 06 Tiếp tục sử dụng các chỉ báo

Kiến thức điểm đến 03 Tiếp tục sử dụng các chỉ báo

Sự quan tâm du lịch 03 Tiếp tục sử dụng các chỉ báo Tìm kiếm sự đa dạng 03 Tiếp tục sử dụng các chỉ báo Chất lượng điểm đến 21 Loại bỏ 06 chỉ báo

Trang 6

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 4.1 Dẫn nhập

Mục tiêu của chương này là trình bày các kết quả của phân tích dữ liệu và kiểm định

các giả thuyết nghiên cứu Thứ nhất, các đặc điểm liên quan đến nhân khẩu học của mẫu

nghiên cứu sẽ được trình bày chi tiết cho các địa phương Thứ hai, nghiên cứu sẽ trình bày

kết quả từ phân tích ANOVA nhằm kiểm định sự khác biệt về các giá trị trung bình theo

các đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn và thu

nhập bình quân) Thứ ba, nghiên cứu sẽ trình bày các kết quả phân tích nhân tố và độ tin

cậy của các thang đo lường Thứ tư, nghiên cứu sẽ trình bày các kết quả kiểm định các

thành phần trong những mô hình đề xuất Cuối cùng, nghiên cứu sẽ giải thích các kết quả

tác động của biến tiết chế có liên quan được đề xuất trong mô hình nghiên cứu

4.2 Phân tích mô tả chung về mẫu nghiên cứu chính thức

4.2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu được phân tích dưới các góc độ sau: (1) Tài

nguyên du lịch biển; (2) Cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch biển; (3) Sản phẩm du

lịch và tình hình kinh doanh du lịch của ba điểm đến được lựa chọn trong mẫu nghiên cứu

4.2.2 Mô tả mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu này thu thập mẫu dựa trên việc tiếp cận ngẫu nhiên du khách nội địa tại các khác

sạn, nhà hàng, điểm tham quan du lịch biển tại 03 thành phố du lịch biển Nha Trang, Vũng Tàu, Đà

Nẵng Ngoài ra, một số nét tương đồng về điều kiện tự nhiên của các địa phương ven biển miền Trung

và Nam đó là (có biển xanh, cát trắng, nắng vàng, có những hòn đảo đẹp) cũng được tính tới Phỏng

vấn trực tiếp đối với 900 du khách (gần 100 phiếu có nhiều mục hỏi bỏ trống đã bị loại bỏ) Cơ cấu

mẫu nghiên cứu phân bố như sau: trong tổng số 812 phiếu đưa vào phân tích số lượng nam giới chiếm

57,4%; tỷ lệ số người tham gia du lịch đã lập gia đình khá cao chiếm trên 60%; độ tuổi từ 22 đến 35

tham gia hoạt động du lịch biển nhiều nhất (39,70%); gần 70% số người được hỏi có trình độ đại học,

sau đại học, cao đẳng và trung học chuyển nghiệp tham gia vào hoạt động du lịch biển; gần một nữa số

người tham gia phỏng vấn chỉ ra thu nhập bình quân của họ dao động trong khoảng từ 5 đến 10 triệu

đồng/ tháng (thu nhập bình quân của cá nhân trong mẫu nghiên cứu là 4,35 triệu đồng/ tháng) Phân bố

mẫu điều tra theo nguồn gốc của khách có thể thấy khách du lịch đến từ thành phố Hồ Chí Minh chiếm

tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là khách đến từ Hà Nội Bên cạnh đó điểm đáng chú ý là khách du lịch có xu

hướng lựa chọn các điểm đến du lịch biển gần với nơi mình cư trú hơn Cuối cùng, kiểm tra các thông

số Skewness và Kurtosis của thành phần tuổi, trình độ học vấn, thu nhập bình quân cho thấy các giá trị

thu được đều nhỏ hơn 1 Vì thế, cơ cấu các đặc điểm nhân khẩu học này đã đáp ứng khá tốt tính phân

phối chuẩn của mẫu nghiên cứu

Bảng 4.2 Phân bố mẫu điều tra Phân bố mẫu theo địa bàn Nha Trang Đà Nẵng Vũng Tàu

Phân bố mẫu theo nguồn gốc khách (nơi đi)

Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả tháng 5 đến 8/2012

12

4.3 Phân tích mô tả chung về các đặc điểm của khái niệm nghiên cứu

4.3.1 Lòng trung thành hành vi

Bảng 4.4: Số lần trung bình quay trở lại du lịch thành phố X trong vòng 5 năm qua

Chỉ tiêu

Số lần du lịch thành phố X trong 5

cộng trung bình Số lần

1 Lần Lần 2 Lần 3 Lần 4 Trên 5 Lần

Số người trả lời 347 194 133 81 77 812

Tỷ lệ (%) 42,7 23,9 13,9 10,0 9,5 100

Tổng số lần 347 388 339 324 358 1783 2,19

Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả, 2012

Bảng 4.5: Số ngày lưu trú trung bình tại thành phố X trong vòng 5 năm qua

Chỉ tiêu

Số ngày lưu trú trung bình cho 1 lần du lịch

trong vòng 5 năm qua

Tổng cộng

Số ngày trung bình

1 (Từ 1 đến

2 ngày) (1.5)

2 (Từ 3 đến

4 ngày) (3.5)

3 (Từ 5 đến

6 ngày) (5.5)

4 (Từ 7 ngày trở lên) (7)

Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả, 2012

4.3.2 Lòng trung thành thái độ

Kết quả nghiên chỉ ra rằng đối với chỉ báo thể hiện ý định quay trở lại du lịch của du khách đối với thành phố X, hầu hết du khách có ý định quay trở lại du lịch ở mức dao động từ 4 điểm đến 7 điểm, điểm bình quân là 5,5 Đồng thời, nghiên cứu này xem xét điểm số trung bình của du khách trả lời ý định giới thiệu người khác dao động trong khoảng 5,41 đến 5,67, bình quân có trên 90% số người được hỏi trả lời có dự định giới

thiệu cho người thân, bạn bè đến du lịch tại thành phố X

4.3.4 Kiểm định ANOVA giá trị khác biệt cho các khái niệm trung thành liên quan đến đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, trình độ học vấn, thu nhập)

Thứ nhất, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê trong giá trị trung bình giữa các nhóm tuổi, trình độ học vấn và thu nhập liên quan đến lòng trung thành hành vi

Thứ hai, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê trong giá trị trung bình về thời gian lưu trú giữa các nhóm tuổi, trình độ học vấn

Thứ hai, sự khác biệt CÓ ý nghĩa thống kê ở mức (p<0,05) trong giá trị trung bình về thời gian lưu trú giữa những người có thu nhập khác nhau

Thứ tư, sự khác biệt CÓ ý nghĩa thống kế (p<0,05) giữa các nhóm tuổi và thu nhập liên quan đến việc đánh giá ý định quay trở lại du lịch

Thứ năm, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê trong giá trị trung bình về lòng trung thành thái độ giữa các nhóm trình độ học vấn

Thứ sáu, sự khác biệt CÓ ý nghĩa thống kế (p<0,05giữa nhóm nhóm tuổi, trình độ học vấn và thu nhập liên quan đến việc đánh giá ý định giới thiệu cho người khác đến du lịch tại thành phố X

Trang 7

4.3.5 Động cơ du lịch của du khách

Bảng 4.9 Động cơ đi du lịch của du khách đến thành phố X

Tham quan, nghỉ ngơi

Hội nghị, hội thảo

Thăm người

họ hàng, bạn

Thương mại Chữa bệnh Khác

Tỷ lệ (%) 55,20 15,80 11,50 10,50 5,20 2,00

Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả, 2012

4.3.6 Sự hài lòng của du khách

Kết quả điều tra chỉ ra du khách hài lòng khá cao khi đến du lịch tại các thành phố

biển Điểm trung bình cho các phát biểu dao động trong khoảng từ 5,38 đến 5,71/7,0

4.3.7 Kiến thức về điểm đến

Kết quả khảo sát cho thấy kiến thức của du khách đối với các điểm đến du lịch biển là

chưa cao, điểm trung bình dao động trong khoảng từ 5,19 đến 5,31/7,0

4.3.8 Sự quan tâm của du khách đối với việc du lịch

Kết quả cho thấy rằng mức độ quan tâm của du khách đối với việc du lịch tại các thành

phố biển là chưa cao, điểm trung bình dao động trong khoảng từ 3,93 đến 4,30/7,0

4.3.9 Tâm lý thích khám phá điểm du lịch mới của du khách

Kết quả thống kê chỉ ra rằng khách du lịch có xu hướng thích khám phá những điểm

du lịch mới với điểm trung bình của các phát biểu dao động từ 5,44 đến 5,52/7,0

4.3.10 Chất lượng điểm đến

Điểm trung bình chất lượng điểm đến với 21 chỉ báo dao động trong khoảng từ 5,06 đến

5,95/7,0

4.4 Kết quả nghiên cứu định lượng mô hình cấu trúc

4.4.1 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach alpha

4.4.1.1 Kết quả Cronbach alpha cho các thang đo trong mô hình

Các thang đo đều có hệ số Cronbach alpha khá cao, nhỏ nhất là thang đo kiến thức

điểm đến DK (0,771) Các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,30 (theo quy định nhỏ

hơn 0,30 là biến rác, cần loại bỏ) Vì vậy, tất cả các biến quan sát sẽ được sử dụng trong phân

tích nhân tố khám phá (EFA)

4.4.1.2 Kết quả Cronbach alpha cho thang đo chất lượng điểm đến

Các thang đo đều có hệ số Cronbach alpha cao (0,871) Hệ số tương quan biến tổng

đều lớn hơn 0,30 Vì vậy, tất cả các biến quan sát sẽ được sử dụng trong phân tích nhân tố

khám phá (EFA)

4.4.2 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.4.2.1 Kết quả EFA cho các thang đo trong mô hình

Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy có 06 yếu tố được trích tại eigenvalue

là 1,394 và tổng phương sai trích là 72,388%, cùng với hệ số Cronbach alpha của hầu hết

các biến quan sát trong tất cả các thang đo đều lớn hơn 0,7 đạt yêu cầu Tuy vậy để khẳng

định giá trị của các thang đo một cách nghiêm ngặt hơn đồng thời đảm bảo tính đơn nghĩa,

giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo thì việc phân tích nhân tố khẳng định

(CFA) là hết sức cần thiết

Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Yếu tố

SA1SA8 0,5580,807 INVOL1INVOL3 0,8700,902

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả, 2012 4.4.2.2 Kết quả EFA cho thang đo chất lượng điểm đến (DK)

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (lần 3) cho thấy có 05 yếu tố được trích tại eigenvalue là 1,117 và tổng phương sai trích khá cao 66,283% Ngoài ra, cùng với hệ số Cronbach alpha của hầu hết các biến quan sát trong tất cả các thang đo đều lớn hơn 0,7 đạt yêu cầu Do đó, có 18 chỉ báo cho 05 thành phần được giữ lại để đánh giá thang đo chất lượng điểm đến sẽ được sử dụng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm chứng minh giá trị của các thang đo một cách nghiêm ngặt hơn đồng thời đảm bảo tính đơn nghĩa, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo

Bảng 4.18 Kết quả phân tích nhân tố khám phá

Biến quan sát

Yếu tố

DQ14DQ1

DQ18DQ2

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả, 2012

4.4.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.4.3.1 Kết quả CFA cho các thang đo trong mô hình

Kết quả phân tích nhân tố khẳng định chỉ ra các trọng số nhân tố của các chỉ báo đối

với các khái niệm đều đạt mức ý nghĩa cao (p <0,001; giá trị thống kê student t > 15, các

giá trị trọng số nhân tố chuẩn hóa trãi dài từ 0,51 đến 0,91 Thêm vào đó, các thang đo đều đạt độ tin cậy tổng hợp nằm trong phạm vi được đánh giá rất tốt CCR > 0,70 và các giá trị phương sai trích VE > 0,50 Kết quả này giúp nghiên cứu kết luận rằng các thang đo sử dụng trong luận án đều đạt độ tin cậy, độ hiệu lực hội tụ Hơn nữa, giá trị Chi - bình phương = 2,971, bậc tự do 215 với giá trị p < 0,001 Chỉ tiêu đo lường độ phù hợp khác cũng đạt giá trị rất cao (NFI = 0,937; TLI = 0,945; CFI = 0,957; CMIN/df = 2,971; và RMSEA = 0,049) (Browne và Cudek, 1992) chứng tỏ rằng mô hình nghiên cứu với các thành phần giải thích lòng trung thành của du khách phù hợp với dữ liệu thị trường

4.4.3.2 Kết quả CFA cho thang đo chất lượng điểm đến

Kết quả phân tích nhân tố khẳng định cho các thành phần của chất lượng điểm đến cho thấy các trọng số nhân tố của các chỉ báo đối với các khái niệm đều đạt mức ý nghĩa

Trang 8

cao (p <0,001; giá trị thống kê student t > 17, các giá trị trọng số nhân tố chuẩn hóa trãi dài

từ 0,60 đến 0,91 Hơn nữa, các thang đo đều đạt độ tin cậy tổng hợp nằm trong phạm vi

được đánh giá rất tốt CCR > 0,70 và các giá trị phương sai trích VE > 0,50 (loại trừ thang

đo nhân tố 4 có VE = 0,49 nhưng chênh lệnh không đáng kể) Kết quả này giúp nghiên

cứu kết luận rằng các thang đo chất lượng điểm đến được sử dụng trong luận án đều đạt độ

tin cậy, độ hiệu lực hội tụ Giá trị Chi - bình phương = 2,891, bậc tự do 80 với giá trị p <

0,001 Thêm nữa các chỉ tiêu đo lường độ phù hợp khác cũng đạt giá trị rất cao (NFI =

0,951; TLI = 0,950; CFI = 0,967; CMIN/df = 2,891; và RMSEA = 0,048) (Browne và

Cudek, 1992) chứng tỏ rằng mô hình nghiên cứu với các thành phần chất lượng điểm đến

giải thích sự hài lòng và lòng trung thành của du khách phù hợp với dữ liệu thị trường

4.4.4 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu

4.4.4.1 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình

Kết quả phân tích cấu trúc tuyến cho thấy mô hình này có giá trị thống kê Chi-bình

phương là 638,18 với 215 bậc tự do với giá trị p < 0,001 Các chỉ số CMIN/df đạt 2,97, đạt

yêu cầu cho độ tương thích Thêm vào đó, các chỉ số khác cũng đạt yêu cầu (TLI = 0,945;

CFI = 0,957 và RMSEA = 0,049) Thêm vào đó, tất cả các hệ số tương quan đều thấp (nhỏ hơn

0,52) đã chỉ ra giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu (Anderson và Gerbing, 1988)

4.4.4.2 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm liên quan đến chất lượng

điểm đến trong mô hình nghiên cứu

Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính cho thấy mô hình này có giá trị thống kê Chi-bình

phương là 231,287 với 80 bậc tự do với giá trị p < 0,001 Các chỉ số CMIN/df đạt 2,891, đạt

yêu cầu cho độ tương thích Thêm vào đó, các chỉ số khác cũng đạt yêu cầu (TLI = 0,950;

CFI = 0,967 và RMSEA = 0,048) Thêm vào đó, tất cả các hệ số tương quan đều thấp (nhỏ

hơn 0,48) đã chỉ ra giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu (Anderson và Gerbing,

1988)

4.4.5 Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức

4.4.5.1 Mô hình 1: Kiểm định mối quan hệ giữa các thành phần của chất lượng điểm đến,

sự hài lòng với các thành phần khác nhau của lòng trung thành điểm đến

Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính cho thấy mô hình có 281 bậc tự do với giá trị

thống kê Chi-bình phương là 1108,266 (p < 0,001) Tuy nhiên khi điều chỉnh với bậc tự do

CMIN/df thì giá trị này cho thấy mô hình đạt mức thích hợp với dữ liệu thị trường (3,944

<5,0) Chỉ tiêu đánh giá mức phù hợp khác đều đạt yêu cầu (TLI = 0,902; CFI = 0,922;

RMSEA = 0,06) (Browne và Cudek, 1992) Như vậy, mô hình 1 đề xuất phù hợp với dữ

liệu thu thập được từ thị trường Kết quả ước lượng chuẩn hóa của các tham số chính thức

và giả thuyết thống kê được trình bày trong bảng 4.26 và cho thấy có 13/18 mối quan hệ

có ý nghĩa thống kê ở mức (p<0,10)

16

Bảng 4.26 Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa khái niệm mô hình nghiên cứu 1

Khái niệm nghiên cứu

Sự hài lòng của du khách truyền miệng Ý định trở lại du lịch Ý định quay

Sức hấp dẫn của thành phố biển

(AT)

Hệ thống giao thông và an toàn

(TP)

Người dân thành

Dịch vụ lưu trú,

ăn uống, lữ hành

(HP)

H1e 0,437 10,94*** H2d 0,256 5,30*** H3d 0,256 5,45***

Hoạt động giải

thiệu cho người khác

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả, 2012

*** p < 0,001; **p< 0,05; *p <0,10; ns: không có ý nghĩa thống kê

(H) Giả thuyết thống kê; (E) Hệ số ước lượng cấu trúc

4.4.5.2 Mô hình 2: Kiểm định vai trò tiết chế của các biến thuộc về cá nhân trong mối quan hệ

giữa sự hài lòng và lòng trung thành điểm đến của du khách

Bảng 4.27 Kiểm định vai trò tiết chế của kiến thức về điểm đến, sự quan tâm du lịch biển, tâm lý thích tìm kiếm điểm du lịch mới trong mối quan hệ giữa sự hài lòng và

lòng trung thành điểm đến

Ước lượng chuẩn hóa Độ lệch chuẩn ý nghĩa Mức chuẩn hóa Ước lượng Độ lệch chuẩn ý nghĩa Mức

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả, 2012

***

p < 0,001; **p< 0,05; *p <0,10; ns: không có ý nghĩa thống kê

Trang 9

4.4.5.3 Mô hình 3: Kiểm định vai trò tiết chế của các biến nhân khẩu học trong mối quan

hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành điểm đến của du khách

Bảng 4.28 Kiểm định vai trò tiết chế của giới tính, tuổi và thu nhập trong mối quan

hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành điểm đến

Mô hình

Ước lượng chuẩn hóa

Độ lệch chuẩn

Mức

ý nghĩa

Ước lượng chuẩn hóa

Độ lệch chuẩn

Mức

ý nghĩa

phương

ý nghĩa

Tổng bình phương

ý nghĩa

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả, 2012

***

p < 0,001; **

p< 0,01; *

p <0,05; ns: không có ý nghĩa thống kê

4.5 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính của luận án

4.5.1 Một số đặc điểm nỗi bật của lòng trung thành điểm đến đối với các thành phố du

lịch biển

Một là: kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: trung bình thời gian lưu trú của du khách

trong mẫu nghiên cứu là 2,19 lần/05 năm (cao hơn so với kết quả nghiên cứu sơ bộ ở

thành phố biển Nha Trang - 2,0 lần/05 năm) Kết quả khảo sát từ mẫu nghiên cứu tại 03

điểm đến chỉ ra rằng nhìn chung độ dài lưu trú trung bình của du khách cho 01 chuyến đi

là 2,21 ngày (thấp hơn kết quả nghiên cứu sơ bộ ở thành phố biển Nha Trang là 0,11 ngày

nhưng cao hơn mức dự báo trung bình chung của cả nước là 0,40 ngày) Ngoài ra, những

người chưa lập gia đình thường có thời gian lưu trú trung bình thấp hơn người đã lập gia

đình Kết quả kiểm định ANOVA cũng cho thấy những người có thu nhập cao thường lưu

trú cao hơn trong một chuyến đi so với những người có thu nhập thấp

Hai là, điểm trung bình chung trung thành ý định của du khách lần lượt là 5,5/7,0

và 5,54/7,0 Đây là kết quả khá cao và chứng tỏ du khách có ý định quay trở lại du lịch tại

các thành phố biển trong những lần tiếp theo Hơn nữa, ý định quay trở lại của các nhóm

tuổi là khác nhau Ngoài ra, du khách có thu nhập cao ý định trung thành điểm đến của họ

thấp nhưng ý định giới thiệu cho người khác là cao Cuối cùng, du khách có trình độ học

vấn cao, ý định giới thiệu cho người khác đi du lịch đối với các thành phố biển là cao hơn

các nhóm khác

Ba là, động cơ du lịch nghỉ ngơi, số lần quay trở lại của du khách từ 2 lần trở lên

chiếm tới 60% so với số lần quay trở lại đối với các động cơ khác cũng như độ dài lưu trú

đối với mục đích du lịch này chiếm trên 50%

4.5.2 Ảnh hưởng của các thành phần chất lượng điểm, sự hài lòng của du khách lên lòng trung thành điểm đến

Trước hết, điểm nỗi bật trong kết quả nghiên cứu là chỉ ra điểm bình quân đánh giá của khách du lịch về chất lượng điểm đến tại 03 thành phố du lịch biển Kết quả nghiên cứu cho thấy nhìn chung chất lượng điểm đến của các thành phố chưa thực sự cao (5,15/7,0)

Hai là, giải thích lòng trung thành của du khách đối với các điểm đến du lịch biển Việt Nam qua 02 mức độ như sau:

Mức độ 1: Kết quả chỉ ra rằng một số thành phần của chất lượng điểm đến có tác động trực tiếp và dương lên ý định trung thành điểm đến với các mức độ khác nhau Cụ thể, thành phần chất lượng dịch vụ ăn uống, lưu trú và sức hấp dẫn của thành phố biển đóng vai trò quan trọng nhất giúp cho du khách có ý định giới thiệu cho người khác đến du lịch tại thành phố biển Ngược lại, thành phần chất lượng dịch vụ hoạt động giải trí và người dân tại thành phố biển ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê lên ý định giới thiệu của du khách

Mức độ 2: Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các thành phần trong mô hình đề xuất giải thích được 34,9% ý định quay trở lại của du khách Cụ thể, chất lượng dịch vụ lưu trú,

ăn uống và giải trí tiếp tục đóng vai trò quan trọng nhất trong số các thành phần chất lượng điểm đến tác động lên ý định quay trở lại Trong khi đó, thành phần người dân của thành phố biển tiếp tục tác động không có ý nghĩa thống kê lên ý định quay trở lại của du khách Ngoài ra, sự hài lòng cũng như ý định giới thiệu cho du khách khác du lịch cũng có vai trò nhất định trong việc làm tăng ý định quay trở lại du lịch

4.5.3 Giải thích mối quan hệ phức tạp giữa sự hài lòng du khách và lòng trung thành điểm đến

Một là, vai trò tiết chế của kiến thức về điểm đến, sự quan tâm du lịch biển và tâm

lý thích khám phá điểm du lịch mới của du khách

- Đối với vai trò tiết chế của kiến thức điểm đến, mối quan hệ giữa sự hài lòng và

lòng trung thành của du khách sẽ tăng lên bởi sự tác động tiết chế của kiến thức điểm đến

- Đối với vai trò tiết chế của sự quan tâm du lịch biển, mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành sẽ tăng lên bởi ảnh hưởng tiết chế từ sự quan tâm du lịch biển của du khách

- Đối với vai trò tiết chế của tâm lý thích khám phá điểm du lịch mới, mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của du khách sẽ giảm đi bởi sự tác động tiết chế từ

tâm lý thích khám phá điểm du lịch mới của du khách

Hai là, vai trò tiết chế của các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi và thu nhập) trong mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành điểm đến của du khách

- Đối với vai trò tiết chế của giới tính, giữa nam và nữ chưa có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê khi cho rằng mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của du khách sẽ giảm đi đối với du khách là nam giới và tăng lên đối với du khách là nữ

- Đối với vai trò tiết chế của độ tuổi, kết quả nghiên cứu ủng hộ giả thuyết và hàm ý rằng mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của du khách sẽ tăng lên đối với những du khách lớn tuổi so với người trẻ tuổi

- Đối với vai trò tiết chế của thu nhập, kết quả nghiên cứu ủng hộ giả thuyết và hàm

ý rằng mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của du khách sẽ giảm đi đối với những du khách có thu nhập cao so với những du khách có thu nhập thấp

Trang 10

Chương 5: ỨNG DỤNG VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 5.1 Dẫn nhập

Mục đích chính của chương này là dựa vào các kết quả nghiên cứu chính thức để từ

đó đưa ra ứng dụng và gợi ý các chính sách từ kết quả nghiên cứu Vì vậy, nội dung trong

chương này bao gồm hai phần chính Thứ nhất, gợi ý về mặt chính sách cho thực tiễn kinh

doanh của doanh nghiệp, quản lý ngành du lịch ở Trung ương và địa phương Hai là,

những đóng góp lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và thực tiễn kinh doanh du lịch biển

Cuối cùng, luận án sẽ trình bày những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2 Những gợi ý về mặt chính sách cho thực tiễn kinh doanh du lịch

Mục tiêu cơ bản của phần gợi ý chính sách cho thực tiễn kinh doanh du lịch biển là:

Một là, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ tại các điểm đến du lịch biển

nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách

Hai là, tăng cường tuyên truyền quảng bá để nâng cao kiến thức và sự quan tâm du

lịch biển để từ đó làm tăng lòng trung thành của du khách đối với các thành phố biển

Ba là, khuyến khích hành vi truyền miệng của du khách (trung thành thái độ) để từ

đó thúc đẩy du khách khác có ý định và hành vi quay trở lại du lịch biển

Bốn là, giúp doanh nghiệp du lịch nhận thức được hành vi tiêu dùng của du khách từ

đó có những chính sách hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Năm là, giúp cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương tạo hành lang

phát triển thuận lợi cho hoạt động kinh doanh du lịch tại thành phố du lịch biển

5.2.1 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, chất lượng dịch vụ du lịch được xem là một trong

những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của du khách tại các

điểm đến Xa hơn, chất lượng dịch vụ du lịch (thành tố cấu thành nên chất lượng điểm

đến) cũng sẽ đóng góp vào quá trình phát triển du lịch các địa phương một cách bền vững

cũng như tạo ra giá trị gia tăng và lợi thế cạnh tranh cho du lịch biển Việt nam Trong

nghiên cứu này, luận án đã chỉ ra thành phần chất lượng dịch vụ lưu trú, ăn uống, dịch vụ

Tour có ảnh hưởng lớn nhất đến sự thỏa mãn và lòng trung thành của du khách đối với

điểm đến Trong khi thành phần sự hấp dẫn của thành phố du lịch biển đứng vị trí thứ hai

trong mức độ ảnh hưởng Trong trường hợp này, đánh giá cảm nhận từ du khách nội địa

cần phải được doanh nghiệp kinh doanh du lịch coi trọng Cụ thể, xét trên góc độ nhà đầu

tư (doanh nghiệp) sức hấp dẫn từ tài nguyên du lịch biển sẽ là điều kiện tiên quyết thu hút

họ đầu tư phát triển kinh doanh Trong khi đối với du khách, việc tạo ra các điểm nhấn nổi

bật về chất lượng điểm đến du lịch biển hiện nay là “chưa cao” và thường mang tính “đồng

nhất” Điều này sẽ góp phần làm giảm ảnh hưởng tích cực đến sự thỏa mãn và trung thành

điểm đến của du khách Đầu tư vào dịch vụ ăn uống, lưu trú và chất lượng dịch vụ Tour tại

điểm đến lại có vai trò quyết định đến sự thỏa mãn và lòng trung thành của họ Vì vậy,

theo tác giả các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần:

Một là, chú trọng công tác nghiên cứu và phân loại thị trường khách du lịch làm

tiền đề cho việc xây dựng dữ liệu du khách Hiện nay, bên cạnh phân loại du khách dựa

vào các đặc điểm nhân khẩu học theo phương pháp truyền thống đang được tiếp tục sử

20

dụng như: độ tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn thì việc tiến hành nghiên cứu để phân loại du khách theo các hình thức sau đây cần được doanh nghiệp chú ý: (1) Phân loại theo hình thức đi du lịch: đi du lịch một mình; đi du lịch với gia đình, bạn bè; đi du lịch với cơ quan, tổ chức; (2) Phân loại du khách dựa vào vị trí địa lý (quốc tịch, nơi sinh hoặc nơi cư trú hiện tại); (3) Phân loại khách dựa vào vòng đời gia đình: người độc thân trẻ, cặp

vợ chồng trẻ, gia đình có trẻ em dưới 7 tuổi, gia đình có trẻ em trong độ tuổi đến trường, gia đình có con cái đã trưởng thành, gia đình có con cái sống xa nhà (vẫn làm việc), gia đình có con cái sống xa nhà (đã nghỉ hưu), người độc thân (đã nghỉ hưu); (4) Phân loại

khách dựa trên đặc điểm tâm lý học (người hướng nội) và người hướng ngoại; Đặc biệt,

phân loại dựa trên các yếu tố hành vi (ví dụ đặc điểm nhu cầu, sở thích, động cơ kéo, động

cơ đẩy, lòng trung thành trong du lịch) Các cách phân loại khách mới này sẽ đóng vai trò hết sức quan trọng cho hoạt động xây dựng dữ liệu, chính sách của doanh nghiệp cho từng đối tượng du khách khác nhau trong tương lai

Hai là, cải thiện chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp việc xây dựng các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phải hướng đến mục tiêu gia tăng sự trãi nghiệm của du khách trong từng hoạt động du lịch tại công ty (ví dụ đối với đơn vị lữ hành là phải tốt từ khâu quảng bá, giúp du khách tiếp cận thông tin về Tour, các dịch vụ tư vấn Tour, hoạt động đặt Tour, hoạt động vận chuyển, hướng dẫn viên tại các điểm đến; trong khi đối với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú và dịch vụ ăn uống chất lượng trãi nghiệm phải được thể hiện thông qua sự cảm nhận cao của khách hàng bởi các tiêu chí (sự tin cậy cao của dịch vụ; mức độ đáp ứng tốt dịch vụ; sự đồng cảm; mức độ dễ dàng tiếp cận dịch vụ và yếu tố phương tiện hữu hình tốt) Điều này đặc biệt cần thiết đối với du khách trong tham gia các hoạt động du lịch của công ty

Ba là: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nhân lực được xem là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ của mỗi doanh nghiệp Đây chính là thành phần cơ bản tạo nên “phần mềm” trong cung cấp dịch vụ du lịch tại các điểm đến Cụ thể, nâng cao chất lượng nhân lực đối với doanh nghiệp cần chú ý đến các khía cạnh kiến thức, kỹ năng, thái độ, cũng như sức khỏe tốt

5.2.2 Đối với cơ quan quản lý ngành du lịch tại các địa phương

Hàng năm cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cần có những dự án/đề tài nghiên cứu cụ thể về hành vi tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng trong du lịch Đặc biệt, cần nghiên cứu thường xuyên để theo dõi quá trình cung cấp dịch vụ tại các điểm đến qua đó phát hiện bất kỳ sự khác biệt nào trong các hoạt động cung cấp dịch vụ

và đề xuất những kiến nghị cần thiết nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ góp phần mang lại lợi ích thiết thực hơn cho du khách

Hai là, để kéo dài thời gian lưu trú của du khách ngành du lịch của mỗi địa phương

và doanh nghiệp cần hiểu rõ đặc điểm của từng đối tượng du khách và nhu cầu, sở thích của họ Nhóm du khách đã lập gia đình; những người thu nhập cao với thời gian lưu trú dài thì cần phát triển thêm dịch vụ gì để giữ chân họ lâu hơn nữa, tăng chi tiêu của họ Trong khi, du khách chưa lập gia đình cần tìm hiểu xem lý do tại sao họ lại lưu trú thấp?

họ có những động cơ nào khác trong du lịch?

Ba là, để đạt được mục tiêu tăng lòng trung thành của du khách (trung thành thái

Ngày đăng: 12/06/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w