a) Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác. Dựa vào văn bản em hãy phân tích.. b) Suy nghĩ của em về[r]
Trang 1Hệ thống câu hỏi kiểm tra
Môn: Ngữ văn 7
HỌC KÌ I:
I Phần Văn bản:
Câu 1: Văn bản Cổng trường mở ra có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không? Theo em người mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?
Câu 2: Trình bày đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt? Kể tên hai bài thơ do
nhà thơ Việt Nam sáng tác (ngữ văn 7) theo thể thơ trên?
Câu 3: Sông núi nước Nam được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên
của nước ta.Vậy thế nào là một Tuyên ngôn Độc lập? Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ là gì
Câu 4: Nối cột A với cột B sao cho hợp lí:
Câu5 : Chép đúng, đẹp nội dung bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
và nêu một vài đặc điểm của thể thơ
Câu 6 : Nêu cảm nhận của em về tình bạn thể hiện trong bài thơ “ Bạn đến
chơi nhà” của Nguyễn Khuyến
Câu 7: Trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan viết:
“Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”
Hãy tìm những từ được sử dụng theo lối chơi chữ trong câu thơ trên và cho biết tác dụng của lối chơi chữ ấy ?
Câu 8: C ó ý kiến cho rằng cụm từ "ta vớ i ta " trong hai bài thơ Qua Đèo
Ngang và Bạn đến chơi nhà có nội dung giống nhau Em có đồng ý không?
Vì sao?
Câu 9 : Nêu những biện pháp nghệ thuật và tác dụng của nó trong hai câu
thơ sau:
“ Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà”
Câu 10: Chép đúng phần phiên âm bài thơ “Sông núi nước Nam” và nêu
nội dung, nghệ thuật của bài thơ
Trang 2Câu 11: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về thân phận người phụ
nữ qua bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
II Phần Tiếng Việt:
Bài tập 1: Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:
Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát,
xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ
Bài tập 2: Xác định từ ghép trong các câu sau :
a Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
b Nếu không có điệu Nam ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em
c Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Bài tập 3: Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và cho chúng vào bảng phân loại :
“ Mưa phùn đem mùa xuân đến , mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau , cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”
Bài tập 4: Giải thích nghĩa của từ ghép được in đậm trong các câu sau:
a Mọi người phải cùng nhau gánh vác việc chung.
b Đất nước ta đang trên đà thay đổi thịt.
c Bà con lối xóm ăn ở với nhau rất hòa thuận.
d Chị Võ Thị Sáu có một ý chí sắt đá trước quân thù.
Bài tập 5: Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy :
“Long lanh, khó khăn , vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang
thoảng,nhỏ nhắn,ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu ”
Bài tập 6: Điền thêm các từ để tạo thành từ láy.
- Rào … ;….bẩm;….tùm;…nhẻ;…lùng;…chít;trong…;ngoan…;
lồng…; mịn…; bực….;đẹp…
Bài tập 7: Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm , các từ láy toàn bộ
biến âm trong nhóm từ sau :
“ Bon bon , mờ mờ , xanh xanh , lặng lặng , cứng cứng , tím tím , nhỏ nhỏ , quặm quặm , ngóng ngóng ”
Bài tập 8 :Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán – Việt trong các thành ngữ sau :
- Tứ hải giai huynh đệ - Tràng giang đại hải
Trang 3- Bán tín bán nghi - Thượng lộ bình an
- Tứ cố vô thân - Tiến thoái lưỡng nan
- Vào sinh ra tử - Đồng tâm hiệp lực
Bài tập 9 : Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ ghép Hán Việt :
Thiên địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc
kì, hoan hỉ, ngư ngiệp
Bài tập 10 : Điền từ thích hợp vào các câu dưới đây : “ Nhanh nhảu ,
nhanh nhẹn , nhanh chóng ”
a) Công việc đã được hoàn thành ………
b) Con bé nói năng ………
c) Đôi chân Nam đi bóng rất ………
Bài tập 11: Trong những câu sau đại từ dùng để trỏ hay để hỏi?
a) Thác bao nhiêu thác cũng qua
Thênh thang là chiếc thuyền ta xuôi dòng (Tố Hữu)
b) Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tai
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay (Vũ Đình Liên)
c)Qua cầu ngửa nón trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu (Ca dao)
d)Ai đi đâu đấy hỡi ai
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm (Ca dao)
Bài tập 12 : Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa.
Chết, nhìn, cho, chăm chỉ, hi sinh, cần cù, nhòm, siêng năng, tạ thế, biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, tặng, dòm, chịu khó
Bài tập 13 : Cho đoạn thơ:
" Trên đường cát mịn một đôi cô
Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa
Gậy trúc dát bà già tóc bạc
Tay lần tràn hạt miệng nam mô" (Nguyễn Bính)
a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm
b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được
Bài tập 14: Viết một đoạn văn khoảng 8 – 12 câu ( chủ đề ngày khai trường ) trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa
Bài tập 15 : Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
a) Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
b) Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
c) Người khôn nói ít hiểu nhiều
Không như người dại lắm điều rườm tai
d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"
Trang 4Khỉ mới trả lời: "Cả họ mầy thơm!"
Bài tập 16: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:
a) Một miếng khi đói bằng một gói khi………
b) Chết……….còn hơn sống đục
c) Xét mình công ít tội ……
d) Khi vui muốn khóc , buồn tênh lại …………
e) Nói thì……….làm thì khó
g) Trước lạ sau………
Bài tập 17 : Giải thích nghĩa của các cặp từ :
a) Những đôi mắt sáng 1 thức đến sáng 2
b) Sao đầy hoàng hôn trong 1 mắt trong 2
c) - Mỗi hình tròn có mấy đường kính1
- Giá đường kính 2đang hạ
Bài tập 18 : Xác định từ loại của từ “đông” , “chè ” trong các câu sau :
- Mùa đông 1 đã về thật rồi
- Mặn quá , tiết không sao đông 2 được
- Nấu thịt đông 3 nên cho nhiều mọc nhĩ
- Những nương chè 1 đã phủ xanh đồi trọc
- Chè 2đố đen ăn vào những ngày nóng thì thật là tuyệt
- Bán cho tôi cốc nước chè 3xanh bà chủ quán ơi !
Bài tập 19 : Đặt câu với các cặp từ đồng âm sau :
a) đá ( danh từ ) – đá ( động từ )
b) bắc ( danh từ ) – bắc (động từ )
c) thân ( danh từ ) – thân ( tính từ )
Bài tập 20 : Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao sau :
“ Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn , cho gầy cò con ”
Bài tập 21 : Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau
a) Ai ơi có nhớ ai không
Trời mưa một mảnh áo bông che đầu
Nào ai có tiếc ai đâu
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
( Trần Tế Xương)
b) Chê đây láy đấy sao đành
Chê quả cam sành lấy quả quýt khô (Ca dao)
c) Đấy vàng đây cũng đồng đen
Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ ( Ca dao)
Bài tập 22: Hai từ cho trong hai câu sau đây, từ nào là quan hệ từ?
Trang 5- Ông cho cháu quyển sách này nhé
- Ừ, ông mua cho cháu đấy
Bài tập 23: Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán Việt
+ Trăm trận trăm thắng
+ Nửa tin nửa ngờ
+ Kim chi ngọc diệp
+ Khẩu phật tâm xà
Bài tập 23: Tìm các hiện tượng chơi chữ trong các ví dụ sau và cho biết chúng thuộc lối chơi chữ nào?
a Bò lang chạy vào làng Bo
b Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non ?
c Con kiến bò trên đĩa thịt bò
Câu 24: Cho đoạn văn:
“Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung
phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nướ, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa chin Tre hi sinh để bảo vệ con người.”
(Thép Mới - Cây tre Việt Nam)
Đoạn văn đã sử dụng biện pháp tu từ gì nổi bật? Tác giả sử
dụng biện pháp tu từ ấy đã đem lại hiệu quả gì?
HỌC KÌ II:
I Phần Văn bản:
Câu 1: Thế nào là tục ngữ? Tìm một câu tục ngữ về con người và xã hội
Nêu bài học rút ra từ câu tục ngữ đó?
Trang 6Câu 2: Nêu nguồn gốc và công dụng của văn chương?
Câu 3: Trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” Tác giả Hồ Chí
Minh đã đề ra nhiệm vụ gì? Hiểu như thế nào về nhiệm vụ đó?
Câu 4: Chép thuộc lòng đoạn văn từ “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước ……lũ cướp nước” và nêu những đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn đó?
Câu 5: Trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, tác giả Hồ Chí
minh đã dùng trình tự lập luận dẫn chứng nào để chứng minh lòng yêu nước của nhân dân? Em sẽ làm gì để phát huy tinh thần yêu nước ấy?
Câu 6: Liệt kê các dẫn chứng mà tác giả Phạm Văn Đồng nêu để chứng
minh Đức tính giản dị của Bác Hồ? Qua bài văn em rút ra được bài học gì về lối sống, tác phong sinh hoạt, cách nói và viết cho bản thân?
Câu 7: Câu văn nào mang luận điểm chính trong bài “Sự giàu đẹp của Tiếng
Việt”?
Câu 8: Ca Huế có những nét đặc sắc nào? ( Về nguồn gốc, cách biểu diễn,
cách thưởng thức)
Câu 9: Nét đặc sắc về nghệ thuật ở văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"
của Hồ Chí Minh là gì?
Câu10:
a) Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những
phương diện nào trong đời sống và con người của Bác Dựa vào văn bản em hãy phân tích.
b) Suy nghĩ của em về ý nghĩa của đức tính giản dị trong đời sống.
II Phần Tiếng Việt:
Câu 1: Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biết trong đoạn văn sau:
“ Nhà ông Ba (1) Buổi tối (2) Một chiếc đèn măng sông (3) Một bộ bàn ghế (4)
Ông Ba đang ngồi có vẻ chờ đợi (5).”
Câu 2: Chỉ rõ và khôi phục các thành phần câu bị rút gọn trong những trường hợp sau:
a) Tiếng hát ngừng Cả tiếng cười
b) - Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai.
Câu 3: Điền chữ Đ(đúng), chữ S(sai) vào ô trống trong các câu sau.
1 Câu: "Hoa sim!" không phải là câu đặc biệt.
2 Câu: "Uống nước nhớ nguồn" rút gọn chủ ngữ.
3 Câu: "Nhà bên, cây cối trong vườn trĩu quả" không có trạng ngữ.
4 Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu
5 Câu đặc biệt: Mẹ ơi! Chị ơi! Dùng để bộc lộ cảm xúc.
6 Khi viết giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có dấu phẩy
Câu 4: Gạch chân và nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong các câu sau:
Trang 7a Mọi ngày, khi con đã ngủ, mẹ dọn dẹp nhà cửa.
b Ai cũng phải học tập thật tốt để có vốn hiểu biết phong phú và để tạo dựng cho mình một sự nghiệp
c Qua cách nói năng, tôi biết nó đang có điều gì phiền muộn trong lòng
d Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa
ra thành nhiều mảnh nhỏ
Câu 5: Tìm trạng ngữ trong những câu dưới đây:
a) Mùa đông, giũa ngày mùa-làng quê toàn màu vàng- những màu vàng rất khác nhau ( Tô Hoài)
b) Qủa nhiên mùa đông năm ấy xảy ra một việc biến lớn( Tô Hoài)
c)Ngày hôm qua, trên đường làng, lúc 12 giờ trưa, đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông
Câu 6: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) tả cảnh mùa xuân, trong đó có sử dụng trạng ngữ và một vài câu đặc biệt ( gạch chân và nói rõ)
Câu 7: Hãy chuyển đổi câu sau thành câu bị động theo hai cách:
“Tôi đặt con Vệ Sĩ vào cạnh con Em Nhỏ giữa đống đồ chơi của Thuỷ.”
( Khánh Hoài)
Câu 8: Hãy chỉ ra, xác định kiểu liệt kê và nêu ý nghĩa của phép liệt kê trong hai câu thơ sau:
“Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung Không giết được em người con gái anh hùng”