1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá giáo trình q skills for success (listening and speaking) cuốn (4+5) trong việc cải thiện kĩ năng nghe của sinh viên năm 2, ngành ngôn ngữ anh, khoa ngoại ngữ, trường đại học mở thành

131 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁO TRÌNH Q-SKILLS FOR SUCCESS LISTENING A

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁO TRÌNH Q-SKILLS FOR SUCCESS (LISTENING

AND SPEAKING) CUỐN (4+5) TRONG VIỆC CẢI THIỆN KĨ NĂNG NGHE CỦA

SINH VIÊN NĂM 2, NGÀNH NGÔN NGỮ ANH, KHOA NGOẠI NGỮ, TRƯỜNG ĐẠI

HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

<Mã số đề tài>

Thành Phố Hồ Chí Minh, 04/2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁO TRÌNH Q-SKILLS FOR SUCCESS

(LISTENING AND SPEAKING) CUỐN (4+5) TRONG VIỆC CẢI THIỆN KĨ

NĂNG NGHE CỦA SINH VIÊN NĂM 2 và 3, NGÀNH NGÔN NGỮ ANH, KHOA

NGOẠI NGỮ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chủ nhiệm đề tài: Bùi Nghiêm Bình

Khoa: Ngoại Ngữ Các thành viên:

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 9

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 17

1.1BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU 17

1.2VẤN ĐỀ BÀN LUẬN 18

1.3MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 19

1.4CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 19

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 20

1.6NHỮNG HẠN CHẾ 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23

2.1ĐỊNH NGHĨA KĨ NĂNG NGHE HIỂU 23

2.1.1 Định nghĩa kĩ năng nghe 23

2.1.2 Định nghĩa nghe hiểu 25

2.1.3 Bản chất của Nghe-hiểu 25

2.2 CÁC DẠNG KĨ NĂNG NGHE 26

2.2.1 Định nghĩa: 26

2.2.2 Các dạng kỹ năng nghe: 26

2.3CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ NĂNG NGHE 27

2.3.1 Giới thiệu các yếu tố có ảnh hưởng đến kỹ năng nghe 27

2.3.2 Yếu tố khách quan 28

2.3.3 Yếu tố chủ quan 30

2.4 CÁC DẠNG BÀI TẬP NGHE 32

2.4.1 Mục đích 32

2.4.2 Các dạng bài tập nghe phổ biến 33

2.4.3 Các hoạt động nghe trong lớp 33

2.5NĂNG LỰC GIAO TIẾP 34

Trang 4

2.5.1 Định nghĩa 34

2.5.2 Các lĩnh vực giao tiếp 34

2.6 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIÁO TRÌNH 37

2.6.1 Tiêu chí về mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp học tập 37

2.6.2 Tiêu chí kiến thức và kĩ năng ngôn ngữ: 41

2.6.3 Tiêu chí học liệu đi kèm 43

CHƯƠNG 3: TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 45

3.1ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 45

3.2 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 47

3.3THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 48

3.4NGƯỜI THAM GIA 50

3.5QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 50

3.6CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 51

3.7THU THẬP DỮ LIỆU 52

CHƯƠNG 4 THỐNG KÊ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 55

4.1ĐỊNH NGHĨA 55

4.2MÔ TẢ DỮ LIỆU 55

CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN 63

5.1CÁC DẠNG KỸ NĂNG NGHE 63

5.2CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ NĂNG NGHE 66

5.2.1 Các yếu tố khách quan: 66

5.2.2 Các yếu tố chủ quan 72

5.2.3 Các dạng bài tập nghe phổ biến 76

5.3CÁC HOẠT ĐỘNG NGHE TRONG LỚP 81

5.3.1 Trước khi nghe 81

5.3.2TRONG KHI NGHE 84

5.4TIÊU CHÍ LIÊN QUAN ĐẾN MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP 89

5.4.1 Tiêu chí liên quan đến kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ 94

5.4.2 Tiêu chí về thiết kế và cấu trúc 99

Trang 5

5.4.3 Tiêu chí học liệu đi kèm 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 113

PHỤ LỤC 1:HÌNH ẢNH 113

PHỤ LỤC 2:BẢNG CÂU HỎI 115

PHỤ LỤC 3:CÂU HỎI PHỎNG VẤN 125

PHỤ LỤC 4:CUỘC PHỎNG VẤN 127

Trang 6

Biểu đồ 6: Đặc trưng giọng nói của người nói

Biểu đồ 7: Mức độ năng lực ngôn ngữ của người nói

Biểu đồ 8: Tốc độ nói

Biểu đồ 9: Rào cản văn hóa

Biểu đồ 10: Kiến thức nền

Biểu đồ 11: Thái độ người nghe

Biểu đồ 12: Điều kiện sức khỏe của người nghe

Biểu đồ 13: Điều kiện tâm lí của người nghe

Biểu đồ 14: Khả năng dụng ngôn

Biểu đồ 15: Dạng bài tập hoàn thành dạng ghi chú

Biểu đồ 16: Dạng bài tập câu hỏi đúng sai

Biểu đồ 17: Dạng bài tập câu hỏi nối

Biểu đồ 18: Dạng bài tập Multiple choice

Biểu đồ 19: Dạng bài tập điền vào khoảng trống

Biểu đồ 20: Các hoạt động trước khi nghe giúp học sinh khởi động kiến thức nền, xây dựng

sự phấn khởi đến từ sinh viên và cung cấp ngữ cảnh, nội dung cần thiết cho bài nghe

Biểu đồ 21: Các hoạt động trước khi nghe đòi hỏi sinh viên chuẩn bị những kiến thức có sẵn

và kỹ năng cần có để không gặp trở ngại trong quá trình nghe

Biểu đồ 22: Các hoạt động trước khi nghe khuyến khích sinh viên nâng cao trình độ nghe và mức độ tư duy phản biện

Biểu đồ 23: Các hoạt động trong khi nghe (quá trình tư duy) giúp sinh viên hình thành ý tưởng và nắm bắt các thông tin cụ thể trong bảng câu trả lời

Biểu đồ 24: Các hoạt động trong khi nghe giúp sinh viên phiên dịch và đưa ra kết luận

Trang 7

Biểu đồ 25: Các hoạt động trong khi nghe hỗ trợ sinh viên hình thành đáp án và hoàn thành yêu cầu bài nghe

Biểu đồ 26: Các hoạt động sau khi nghe giúp giảng viên đánh giá và kiểm tra lại khả năng hiểu bài của sinh viên và giải đáp thắc mắc của họ

Biểu đồ 27:Các hoạt động sau khi nghe mở rộng phạm vi kiến thức đã có sẵn và nâng cao khả năng nhận thức và tư duy phản biện

Biểu đồ 28:Phương pháp trình bày nội dung của sách giúp người học có thể lựa chọn phương pháp dạy học và phương tiện hỗ trợ học tập & phương tiện hỗ trợ dạy học phù hợp

Bảng 29: Sách thể hiện tính nhất quán giữa mục tiêu học tập, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá có thể áp dụng

Biểu đồ 30: Sách hướng tới phương pháp dạy học tiên tiến, theo đường hướng hình thành và pháp triển năng lực giao tiếp, phát huy tính tích cực của người học

Biểu đồ 31:Sách đảm bảo yêu cầu về tính thống nhất, liền mạch về nội dung và kĩ năng ngôn ngữ

Bảng 32: Đáp ứng yêu cầu về chuẩn đầu ra của từng bậc theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo tiêu chuẩn của Châu Âu (nghe)

Biểu đồ 33: Sách có nhiều chủ đề phong phú, đa dạng, phù hợp với năng lực ngôn ngữ nghe Biểu đồ 34: Sách có nhiều chủ đề phong phú, đa dạng, phù hợp với năng lực ngôn ngữ nghe Biểu đồ 35: Sách viết về nội dụng từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp phân bổ từng đơn vị bài học và phù hợp với tiêu chí của người học nghe hiểu

Biểu đồ 36: Nội dung thực hành ngữ âm được lồng ghép vào các hoạt động nghe –nói một cách phù hợp

Biểu đồ 37: Các bài nghe giọng nói tự nhiên, chất lượng ghi âm chuẩn, trọng âm ngữ điệu và các yếu tố liên kết phù hợp và phát triển cách phát âm tự nhiên

Biểu đồ 38: Sách có trang,ảnh minh họa sinh động, tương thích nội dung bài học, kích thích sáng tạo

Biểu đồ 39: Sách có cấu trúc khoa học, hệ thống và phù hợp với đầu đủ mục lục, bài họcvà đảm bảo tính cân đối, hài hòa

Biểu đồ 40: Sách có học liệu đi kèm( chương trình online, phần tự học, hoặc các tài liệu bổ trợ khác) phù hợp với nội dung và phương pháp học tập và phát triển kĩ năng của người học nghe nói hỗ trơ sinh viên đổi mới phương pháp học tập, tự đánh giá

Biểu đồ 41: Học liệu đi kèm hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; giúp

Trang 8

người học tự học, tự kiểm tra đánh giá và hình thành phương pháp học tập tích cực

Trang 9

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CEFR The Common European Framework of Reference for Languages

DHAV61 Đại học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh khoá 2016 lớp 61

DHAV66 Đại học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh khoá 2016 lớp 66

DHAV51 Đại học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh khoá 2015 lớp 51

DHAV56 Đại học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh khoá 2015 lớp 56

DVD Digital Video Disc(Đầu thu kĩ thuật số)

ESL English as a Second Language

HCMCOU Ho Chi Minh City Open University

NCLRC National Capital Language Resource Center

(Trung tâm nguồn ngôn ngữ của thủ đô)

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

TMA Trunk Module Analog(Thiết bị mô đun thùng)

Trang 10

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài:

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁO TRÌNH Q-SKILLS FOR SUCCESS (LISTENING AND SPEAKING) CUỐN (4+5) TRONG VIỆC CẢI THIỆN KĨ NĂNG NGHE CỦA SINH VIÊN NĂM 2, NGÀNH NGÔN NGỮ ANH, KHOA NGOẠI NGỮ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Sinh viên thực hiện:

Bùi Nghiêm Bình

Đỗ Thị Hoàng Châu

Lê Châu Khánh Linh

Tạ Ý Ngọc

- Lớp: DH15AV06 Khoa: Ngoại Ngữ Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4

- Người hướng dẫn: Thạc sĩ Bùi Đỗ Công Thành

2 Mục tiêu đề tài:

Mục tiêu của đề tài này sẽ nhằm vào việc đánh giá một cách chi tiết những tác động của giáo trình học tiếng anh đến những sinh viên đang theo con đường chuyên ngữ, cụ thể là đánh giá

những chuỗi bài tập bổ trợ kĩ năng nghe trong quyển sách Q-skills for success (Listening and

Speaking 4,5) cũng như tham khảo ý kiến sinh viên trong việc khai thác những điểm tích cực

và điểm cần phải đổi mới từ giáo trình để từ đó đưa ra những phương pháp tối ưu nhất giúp cải thiện một cách hiệu quả môn nghe nói cho sinh viên năm hai, chuyên ngành ngôn ngữ Anh trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh

3 Tính mới và sáng tạo:

Đề tài mang tính ứng dụng giúp sinh viên tự đánh giá và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến kĩ năng nghe-hiểu từ đó áp dụng các phương pháp nghe nhằm nâng cao tính hiệu quả của khả năng nghe, đồng thời rèn luyện kĩ năng nghe-hiểu

Kế thừa những bài viết nghiên cứu khoa học trước đó về kĩ năng nghe hiểu anh ngữ của sinh viên, bài viết nghiên cứu khoa học mang tính sáng tạo nằm ở việc khai thác giáo trình Q-

Trang 11

Skills for Success để nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm cần thay đổi trong giáo trình để tối đa hoá tác động đến sinh viên năm 2 Khoa Ngoại Ngữ Trường Đại Học Mở Thành phố

Hồ Chí Minh

4 Kết quả nghiên cứu:

Cuộc nghiên cứu được

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

Đóng góp về mặt giáo dục: đề tài khai thác khía cạnh phân tích giáo trình Q-Skills for Success nhằm giúp sinh viên chuyên ngữ năm 2 khoa Ngoại Ngữ trường Đại học Mở TpHCM có cái nhìn khái quát và tìm hiểu về kĩ năng nghe-hiểu

Khả năng áp dụng của đề tài: Đề tài có thể được khoa Ngoại Ngữ áp dụng để phục vụ cho việc nghiên cứu giáo trình Q-Skills for success

Đề tài có thể được áp dụng để phát triển các cuộc nghiên cứu khoa học khác liên quan đến kĩ năng nghe hiểu của sinh viên

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí

nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Ngày 11 tháng 04 năm 2018

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

(ký, họ và tên)

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề

tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

Trang 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: BÙI NGHIÊM BÌNH

Sinh ngày: 01 tháng 12 năm 1996

Nơi sinh: Vĩnh Long

Lớp: DH15AV06 Khóa: 2015

Khoa: Ngoại Ngữ

Địa chỉ liên hệ: 52 Lê Lai, phường 13, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0932963177 Email: nghiembinh11296@gmail.com

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang học):

Trang 14

Điểm trung bình tích lũy năm thứ 2: 7.53/10

Quán quân cuộc thi Excellent Presenters 2017

Á quân nhóm chuyên ngữ cuộc thi The Challenge toàn trường

Tình nguyện viên dạy học của tổ chức The Cable (Dream Weaver đợt 3)

* Năm thứ 3:

Ngành học: Ngôn ngữ Anh Khoa: Ngoại Ngữ

Kết quả xếp loại học tập: Khá

Sơ lược thành tích:

Điểm trung bình tích luỹ học kì thứ 1 năm thứ 3: 7.84/10

Tham gia đồng hành cùng Tân Sinh Viên

Đại biểu đại sứ du lịch trẻ thành phố Hồ Chí Minh của Sở du lịch chương trình Du lịch sinh thái có trách nhiệm Hạ Nguồn Sông Mê Kông 2018

(ký, họ và tên)

Trang 15

GIỚI THIỆU CHUNG Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài

Hiện nay, có rất nhiều cuộc nghiên cứu khoa học diễn ra với quy mô lớn, trong đó các lĩnh vực liên quan đến văn hoá, giáo dục luôn đuược chú trọng Trong đó, phải kể đến lĩnh vực giáo dục đặt biệt là ngoại ngữ

Về lĩnh vực ngoại ngữ, hiện tại có nhiều bài nghiên cứu khoa học với quy mô lớn đuược thực hiện rộng rãi và chuyên nghiệp với đa dạng các đề tài liên quan đến khía cạnh ngoại ngữ đặc biệt là anh ngữ

Lý do chọn đề tài

Nhận thấy nhu cầu cấp bách của sinh viên, đặc biệt là sinh viên khoa ngoại ngữ trường Đại Học Mở TPHCM, trong việc nâng cao khả năng anh ngữ, đặc biệt là kĩ năng nghe-hiểu, vì vậy để thực hiện được mục tiêu của các bạn và của riêng bản thân, chúng tôi chọn đề tài:

Lý do thực tiễn: thực hiện được nghiên cứu phạm vi lớn, thiết thực đối với người học

Lý do thực tế: đáp ứng nhu cầu học tiếng Anh ngày càng cao của sinh viên

Mục tiêu đề tài

Mục tiêu của đề tài này sẽ nhằm vào việc đánh giá một cách chi tiết những tác động của giáo trình học tiếng anh đến những sinh viên đang theo con đường chuyên ngữ, cụ thể là đánh giá

những chuỗi bài tập bổ trợ kĩ năng nghe trong quyển sách Q-skills for success (Listening and

Speaking 4,5) cũng như tham khảo ý kiến sinh viên trong việc khai thác những điểm tích cực

và điểm cần phải đổi mới từ giáo trình để từ đó đưa ra những phương pháp tối ưu nhất giúp cải thiện một cách hiệu quả môn nghe nói cho sinh viên năm hai và năm ba chuyên ngành ngôn ngữ Anh trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định lượng là chủ yếu kết hợp với phương pháp định tính nhưng không nhiều

Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên năm 2 và 3 chuyên Anh ngữ khoa ngoại ngữ trường Đại Học Mở TPHCM

Trang 16

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề cấp vi mô – cá nhân

Không nghiên cứu ở quản lý vĩ mô nhà nước

Trang 17

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Trong chương Mở đầu, đề tài tập trung nêu lên vấn đề cần nghiên cứu thông qua bối cảnh nghiên cứu và vấn đề triển khai đề tài, thông qua đề tài này, nhóm thực hiện nghiên cứu muốn truyền đạt ý nghĩa của đề tài thông qua những cải thiện có thể làm được đồng thời khai triển mong muốn các nhóm nghiên cứu khác tiếp nhận và triển khai đề tài trong tương lai, bên cạnh đó trong chương 1 này còn nêu lên các điểm còn hạn chế của đề tài nhằm đưa ra đánh giá khách qua cho đề tài làm tiền đề để triển khai chương 2-Cơ sở lý luận

1.1Bối cảnh nghiên cứu

Đã từ lâu, tiếng Anh được xem là một ngôn ngữ toàn cầu Theo Hội đồng Anh (2013), hiện nay, tiếng Anh được sử dụng bởi một phần tư dân số trên thế giới, đồng thời tiếng Anh trở thành công cụ cho phép người nói tiếp cận nguồn tri thức và những tư tưởng mới Không tự dưng mà người sử dụng tiếng anh như một ngôn ngữ thứ hai nhiều hơn người bản xứ Vì vậy, tiếng Anh ngày càng trở thành một thứ ngôn ngữ chung của thế giới hơn là của riêng bất kì một quốc gia nào.Theo một nghiên cứu của Nunan vào năm 2013 về tác động của tiếng Anh như là một ngôn ngữ toàn cầu về các chính sách giáo dục ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương cho thấy hầu hết mọi công việc đều đòi hỏi bằng tiếng Anh và thậm chí việc thành thạo tiếng Anh được coi như là một tiêu chí để thăng tiến trong công việc Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập cùng thế giới, tiếng Anh đã trở thành một lợi thế đối với lao động trẻ trong quá trình tìm kiếm việc làm bởi vì ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài mở rộng thị trường ở Việt Nam (Báo Dân Trí, 18/11/2013) Nhưng đáng buồn thay việc dạy và học tiếng Anh vẫn còn nhiều bất cập Theo Th.S Lê Đình Tưởng ( Giảng viên Khoa Tiếng Anh Trường ĐH Sư phạm TP.HCM) cho rằng “ Sinh viên yếu ngoại ngữ là do một thời gian dài, việc dạy học tiếng Anh tại các trường quá chú trọng chuyện viết đúng ngữ pháp, nói cho giống người bản ngữ và dịch cho hay, chuẩn xác mới chấp nhận” Trong khi đó trên thực tế các kỹ năng khác trong tiếng anh cũng rất

quan trọng, đặc biệt là kỹ năng nghe.Việc rèn luyện kỹ năng nghe rất quan trọng bởi vì nghe giúp phát triển kỹ năng nói cũng như nâng cao kiến thức ngôn ngữ của ta (Rost, 1994) Chính

vì tầm quan trọng này nên nhóm chúng tôi muốn nghiên cứu về các đề tài liên quan và chúng

Trang 18

tôi cũng mong sẽ ngày càng có nhiều đề tài nghiên cứu hơn nữa để bổ sung và phát triển, góp phần tiệm cận với mục tiêu của người học

1.2 Vấn đề bàn luận

Vấn đề tiếp thu ngôn ngữ hiện nay của sinh viên đang gặp rất nhiều bất cập Trong số những vấn đề đáng lưu tâm đó, việc học ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ đang nhận được rất nhiều sự quan tâm từ mọi người, đặc biệt là những người học chuyên ngữ

Bên cạnh đó, việc học ngoại ngữ (tiếng Anh) của sinh viên, đặc biệt là sinh viên năm 2 chuyên ngành ngoại ngữ của trường đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh cũng đang gặp rất nhiều khó khăn Theo đó, vấn đề cải thiện ngôn ngữ vẫn cần được ưu tiên Do đó, theo một cách nói khác, việc nghiên cứu đề tài này tập trung nghiên cứu về kĩ năng nghe hiểu thông

qua cách đánh giá khách quan và chủ quan về giáo trình Q-Skills for success của Khoa Ngoại

Ngữ dành cho sinh viên

Theo ông Bùi Phi Hùng, giám đốc Giáo dục đào tạo Hi! Language School đã chỉ ra rằng thực trạng sinh viên được đào tốt nhưng thiếu các cơ hội để rèn luyện kỹ năng nghe nói dẫn đến sự thiếu hụt về các kỹ năng này khi áp dụng vào môi trường đời thường Vì vậy các bạn trẻ đặc biệt là sinh viên học ngoại ngữ cần phải dành sự quan tâm đặc biệt đến 2 kỹ năng này (theo báo Hà Nội mới, 08/04/2015) Xuất phát từ thực trạng trên, một trong những kĩ năng mà sinh viên năm 2 khoa Ngoại Ngữ chuyên ngành ngôn ngữ Anh Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí

Minh cần phải cải thiện đáng kể đó là kĩ năng nghe Theo như trang thông tin trực tuyến Skill

you need, thực trạng đa số người học tiếng Anh mắc phải đó là thay vì chú ý nghe rõ thông

tin, chi tiết những vấn đề người nói đang trình bày để phản hồi, họ thường dễ dàng bị phân tâm bởi nhiều lý do khác nhau sau 1 hoặc 2 câu Điều này dẫn đến việc bỏ sót rất nhiều thông tin mà người nói truyền tải.Đây cũng là thực trạng chung của sinh viên năm 2 khoa Ngoại ngữ trường ĐH Mở TP.HCM đang gặp phải

Tóm lại, việc thiếu kĩ năng nghe hiểu ảnh hưởng rất tiêu cực đến quá trình học tập ngôn ngữ Anh của sinh viên chuyên ngữ năm 2 khoa Ngoại Ngữ Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh Theo đó, để giải quyết được tình trạng trên, khoa Ngoại Ngữ của trường Đại học Mở Thành

Phố Hồ Chí Minh đã đề xuất và áp dụng bộ sách kĩ năng học tiếng Anh Q-Skills for success

gồm 6 cấp độ vào giáo trình dạy học chính thức đối với đối tượng sinh viên chuyên ngữ năm

Trang 19

nhất và năm hai của Khoa thuộc bộ môn nghe nói, trong đó đối tượng nghiên cứu là sinh viên

năm 2 tập trung ở cuốn giáo trình Q-Skills for success (Listening and Speaking)- trong bộ

sách gồm 5 cuốn Bài nghiên cứu này sẽ đi sâu phân tích, tìm hiểu kĩ năng Nghe của cuốn

sách số 4,5 trong bộ sách Q-Skills for success (Listening and Speaking) Trong đó:

Cuốn Q-Skills for success (Listening and Speaking) (4) của đồng tác giả Robert Freire và

Tamara Jones và còn rất nhiều nhà biên soạn khác

Cuốn Q-Skills for success (Listening and Speaking) (5) của tác giả chính Susan Arly-Carlin

và còn rất nhiều nhà biên soạn khác

Theo trang thông tin English Language Teaching của Oxford University Press đã mô tả

Q-Skills for success là bộ sách được xây dựng để rèn luyện các kĩ năng Nghe-nói-đọc-viết theo

các chủ điểm khác nhau Mỗi chủ điểm là một chủ đề khác nhau xây dựng theo các câu hỏi thảo luận, các bài đọc nghe viết, các cuộc nghiên cứu khoa học, bảng câu hỏi, từ vựng chủ điểm để đánh giá mức độ và hỗ trợ người học theo khung quy chiếu năng lực Châu Âu (CEFR - The Common European Framework of Reference for Language), theo Cambrige Assessment English

Theo như trang Oxford University Press thì khung năng lực châu Âu là một trong những khung tham chiếu tiêu chuẩn quốc tế dùng để đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ được áp dụng rộng rãi trên khắp thế giới, và được mô tả theo các bậc năng lực (A1, A2, B1, B2, C1, C2) theo khung quy chiếu anh ngữ của đại học Cambridge đặt ra

1.3 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu của đề tài này sẽ nhằm vào việc đánh giá một cách chi tiết những tác động của giáo trình học tiếng anh đến những sinh viên đang theo con đường chuyên ngữ, cụ thể là đánh giá

những chuỗi bài tập bổ trợ kĩ năng nghe trong quyển sách Q-skills for success (Listening and

Speaking 4,5) cũng như tham khảo ý kiến sinh viên trong việc khai thác những điểm tích cực

và điểm cần phải đổi mới từ giáo trình để từ đó đưa ra những phương pháp tối ưu nhất giúp cải thiện một cách hiệu quả môn nghe nói cho sinh viên năm hai, chuyên ngành ngôn ngữ Anh trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 20

Để đáp ứng được những mục tiêu đã đề xuất ở trên bài nghiên cứu này sẽ chú trọng vào hai

câu hỏi nghiên cứu chính yếu:

Cuốn sách cải thiện kỹ năng nghe hiểu của sinh viên chuyên ngữ ở phạm vi nào?

Cuốn sách đáp ứng nhu cầu rèn luyện kỹ năng nghe hiểu của sinh viên chuyên ngữ ở phạm vi nào?

1.5 Ý nghĩa đề tài

Việc đề xuất và tiến hành đề tài nghiên cứu đánh giá giáo trình Q-skills for success (Listening

and Speaking 4,5) với mục tiêu lấy kĩ năng nghe làm tiêu chí đánh giá, có ý nghĩa quan trọng

đối với những người đang theo học tiếng Anh, đặc biệt là sinh viên chuyên ngữ trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh

Thứ nhất, thông qua việc đánh giá năng lực ngôn ngữ người học dựa trên các bài kiểm tra

cuối kì, khoa Ngoại ngữ sẽ có cái nhìn cụ thể về chất lượng của giáo trình Q-skills for success

(Listening and Speaking) đến với tất cả sinh viên, đồng thời xem xét và cân nhắc độ hiệu quả

trong việc cải thiện các kĩ năng nghe nói, đặc biệt là phần nghe để đề xuất nhà trường đưa ra những đổi mới phù hợp

Thứ hai, về giảng viên, thông qua việc giảng dạy và truyền đạt kiến thức từ giáo trình sẽ hiểu

rõ hơn về khả năng nghe của sinh viên, từ đó cải thiện và đổi mới những phương pháp giảng dạy kết hợp với những hoạt động bổ trợ đứng lớp nhằm bổ sung những hạn chế mà giáo trình còn thiếu sót

Cuối cùng, chính là toàn thể sinh viên đang theo học chuyên ngành tiếng anh của trường Đại

học Mở thành phố Hồ Chí Minh, thông qua việc tiếp cận và học tập với giáo trình Q-skill for

success (Listening and Speaking 4,5) sẽ lĩnh hội được những kiến thức bổ ích cần thiết đặc

biệt là về kĩ năng nghe hiểu tiếng Anh cũng như thật sự thích thú với các hoạt động học tập triển khai từ giảng viên thông qua giáo trình Bằng việc hiểu được những lợi ích và hạn chế của sách, nhà trường sẽ có những đổi mới tích cực phù hợp với mong muốn của sinh viên cũng như nâng cao chất lượng sinh viên qua từng học kỳ

Ngoài ra, việc nghiên cứu khoa học này còn góp phần giúp Khoa Ngoại Ngữ thẩm định và đưa ra các chương trình mục tiêu giúp đổi mới và tiếp cận hóa với việc dạy học kĩ năng Nghe thông qua giáo trình Q-Skills for success (Listening and Speaking) (4) và Q -Skills for success ( Listening and Speaking) (5)

Trang 21

Hạn chế tiếp theo đó chính là sự đa dạng về số lượng giảng viên giảng dạy chương trình

Q-Skills for success (Listening and Speaking 4,5) sẽ có những tài liệu bổ sung và phương pháp

giảng dạy khác nhau mà dựa vào đó, sinh viên sẽ lĩnh hội những kiến thức tùy theo khả năng của họ, điều này sẽ gây ra những ý kiến không đồng nhất

Cuối cùng, bài nghiên cứu này sẽ đi sâu phân tích về kĩ năng nghe, vì thế, những kĩ khác như

kĩ năng nói, kĩ năng viết hay kĩ năng đọc sẽ không được phân tích hoặc đề cập đến

Đề tài nghiên cứu bao gồm sáu chương:

- Chương 1 đưa ra thông tin về bối cảnh của cuộc nghiên cứu đồng thời đưa ra vấn đề bàn luận cùng với hai câu hỏi nghiên cứu, hai mục đích nghiên cứu, những giới hạn và ý nghĩa của cuộc nghiên cứu này

- Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lí thuyết thông qua đó xem xét hình thành và phát triển của các lí thuyết liên quan đến các biến số trong bài nghiên cứu Bên cạnh đó, nội dung trong chương 2 đưa ra các luận cứ cũng như khung tham chiếu cho các biến số

trong bài nghiên cứu về phân tích và đánh giá giáo trình Q-Skills for success (Listening

and Speaking 4,5) trong việc cải thiện kỹ năng nghe của sinh viên năm hai ngành Ngôn

Ngữ Anh, Khoa Ngoại Ngữ, trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

- Nội dung của chương 3 đưa ra các phương pháp được sử dụng để xử lí dữ liệu thu thập trong quá trình thực hiện

- Trong chương 4, các số liệu đã được phân tích

- Chương 5, bàn luận về kết quả từ những số liệu đã được phân tích ở trên mang lại Từ đó, đối chiếu với cơ sở lý thuyết ở chương 2

Trang 22

- Nội dung của chương 6 là phần kết luận nội dung cũng như kết quả của quá trình nghiên cứu nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu Qua đó, đưa ra phân tích chính xác về giáo

trình Q-Skills for success (Listening and Speaking 4,5)

Trang 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương 2, đề tài nghiên cứu sẽ tập trung vào xây dựng, phân tích và chứng minh cơ sở

lý thuyết ban đầu bằng cách dựa trên những nhận định có sẵn từ các chuyên gia nghiên cứu chuyên sâu về đề tài nghe hiểu tiếng anh, các tờ báo, trang mạng đáng tin cậy bao gồm định nghĩa kĩ năng nghe hiểu tiếng anh (định nghĩa kĩ năng nghe, hiểu, bản chất của việc nghe hiểu) đồng thời tập trung phân tích các yếu tố (khách quan và chủ quan) ảnh hưởng đến kĩ năng nghe và tìm hiểu các dạng bài tập nghe phổ biến thường gặp trong quá trình học nghe hiểu tiếng anh, các hoạt động nghe trong lớp, cũng như các tiêu chí đánh giá giáo trình để từ

đó có những bàn luận và kiến nghị tối ưu nhất giúp cái thiện kĩ năng nghe cho sinh viên 2.1 Định nghĩa kĩ năng nghe hiểu

2.1.1 Định nghĩa kĩ năng nghe

Theo từ điển Oxford living dictionary thì nghe là một quá trình tiếp nhận âm thanh truyền đến

Tuy nhiên, đối với trang thông tin trực tuyến English Club đã cụ thể hoá cho việc nghe trang

đã đề cập đến vấn đề nghe theo cách tiếp cận về ngôn ngữ: theo đó, nghe là quá trình tiếp nhận ngôn ngữ thông qua chuyển đổi mã hoá thông tin thành dạng thông tin vô hình và chuyển lên não Khi nghe ta sử dụng tai (thính giác) để nhận biết (âm, chữ, dấu nhấn trọng

âm, giọng điệu và cách ngắt nhịp và dùng não chuyển hoá những phần thông tin này thành dạng ngôn ngữ mà chúng ta dùng để truyền đạt thông tin

Văn Tân và Nguyễn Văn Đạm (1977) trong ‘Từ điển tiếng Việt’ đưa ra luận điểm về việc nghe cụ thể như sau: ‘Nghe là một quá trình trong đó thính giác tiếp nhận những âm thanh bên ngoài và chuyển nó đến hệ thống thần kinh trung ương Tại đây, những âm thanh này được phân tích, chuyển thành những tín hiệu và được truyền đến các giác quan giúp hình thành những phản xạ của con người đối với những âm thanh đó.’

Tiếp theo sau đó khi bàn về vấn đề nghe, Purdy, M (1997) đã đưa ra luận điểm trong cuốn

sách Listening in everyday life: A personal and professional approach (2nd ed.) cụ thể, theo

tác giả nghe là quá trình tiếp thu năng động của việc lĩnh hội ngôn ngữ, mã hoá ngôn ngữ ghi nhớ ngôn ngữ và phản hồi lại theo 2 hướng ngôn ngữ chính là bằng lời (verbal) và không

Trang 24

bằng lời (non-verbal) những thông tin cần thiết, muốn truyền tải thể hiện ý nghĩa đối với người khác

Ngoài ra, Rost (2002) cũng bổ sung thêm việc lắng nghe là quá trình tiếp nhận điều mà người nói thực sự đang truyền tải, hình thành là tái tạo lại những thông tin đưa vào (input) theo dạng ngôn ngữ ở trong não

Và tiếp đó, khi bàn về vấn đề nghe, Đỗ Quang Việt đã đăng trên tạp chí nghiên cứu khoa học của đại học Ngoại Ngữ (Quốc Gia Hà Nội) số đăng ngày 01-06-2007(84-93) thì nghe cấu thành đồng thời từ 2 giai đoạn: cảm nhận và tri nhận, 2 giai đoạn này tồn tại, tác động bổ sung cho nhau và gắn kết nhau Theo như phát biểu, giai đoạn cảm nhận đòi hỏi tai (đảm nhiệm chức năng thính giác) phải nhạy cảm với xung âm thanh và quá trình cảm nhận âm thanh này diễn ra rất nhanh và là tiền đề, cơ sở không thể nào thiếu được của quá trình tri nhận Tri nhận là quá trình đơn giản nhưng lại phức tạp nhất bao gồm 3 giai đoạn chính, mở đầu là quá trình xử lý âm chính giữa nguyên âm và phụ âm hay còn gọi là khu biệt, quá trình thứ 2 là quá trình chuyển hoá, mã hoá và xử lý các vùng âm lân cận (cận ngôn) và chuyển hoá thành dạng thông tin A Giai đoạn cuối cùng là chuyển hoá dạng thông tin A thành dạng thông tin lưu trữ A' dựa theo kiến thức về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, văn hoá văn minh đã tiếp thu được từ trước Sau giai đoạn tri cảm là giai đoạn ghi nhớ, ở giai đoạn này, các tín hiệu âm thanh đã được mã hoá (A' được ghi lại trong não bộ (dạng âm thanh) làm cơ sở cho

mã hoá thông tin dưới dạng ghi nhớ (dạng hình ảnh) (B) (Hình 1 – Phụ lục 1)

Bên cạnh đó năm 2011 khi bàn về theo Pourhossein Gilakjani and Ahmadi (2011) thì ngoài việc tiếp nhận và mã hoá thông tin như trên, nghe còn liên quan đến vấn đề lắng nghe cảm nghĩ, cảm xúc, lắng nghe cảm giác và tâm tư tình cảm đồng thời còn lắng nghe dự định của người nói mà việc này đòi hỏi sự tập trung nỗ lực và luyện tập của người nghe

Tóm lại, theo các định nghĩa trên, người đọc có thể thấy rằng Nghe là 1 hoạt động da dạng, phức tạp bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau và nhiều bộ phận cùng tiếp nhận các phần của hoạt động nghe khác nhau và mỗi bộ phận có 1 chức năng khác nhau cùng hỗ trợ và thông qua các giai đoạn đó ( bằng việc tiếp nhận thông tin xử lý ở tai và việc ghi nhớ lại thông tin

đó trên não bộ ở dạng mã hoá) người nghe phải lắng nghe và ghi nhớ lại các thông tin của người nói mà việc này đòi hỏi sự luyện tập, khả năng tập trung cao độ

Trang 25

2.1.2 Định nghĩa nghe hiểu

Trong cuốn sách Listening được phát hành vào năm 1988, Anderson và Lynch đã chỉ ra rằng

để nghe hiểu thành công người nghe đóng vai trò rất quan trọng bổi vì người nghe phải biết vận dụng kiến thức sẵn có của chính mình để có thể nghe và hiểu người nói

Như Mendelsohn đã viết trong cuốn sách Learning to Listen: A Strategy-based Approach for

the Second Language Learner (1994) người nghe giỏi ngoài khả năng giải mã ẩn ý của người

nói còn phải có khả năng xử lý hình thái ngôn ngữ học như là tốc dộ lời nói và những từ hoặc cụm từ dùng để lấp đầy sự im lặng, lắng nghe để tương tác, hiểu toàn bộ nội dung của bài diễn thuyết mà không nhất thiết phải hiểu từ và nhận biết các loại từ của nó

Theo Rost (2002):

Nghe là quá trình tiếp nhận thông tin từ người nghe hình dung và hình thành được nghĩa, đồng thời tranh luận với người nói và đưa ra phản hồi cũng như thấu hiểu ý nghĩa thông qua vấn đề đang nói tới, tượng tưởng và sự thấu cảm để nghe tốt, người nghe phải có khả năng giải mã thong tin, khả năng áp dụng các chiến thuật và quá trình tương tác hiểu nghĩa, khả năng phản hồi bằng nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào mục đích giao tiếp

Đỗ Quang Việt (2007) đưa ra nhận định:

Trong các kĩ năng thực hành, Nghe hiểu là một kĩ năng giao tiếp thu ̣ động, là một quá

trình mã hoá và giải mã, trong đó nghe thuộc pha ̣m trù tiếp nhận, mã hoá các tín hiệu

ngôn ngữ dưới da ̣ng âm thanh phát ra với tư cách là yếu tố có nghĩa, hiểu thuộc pha ̣m

trù lí giải hay giải mã các tín hiệu ngôn ngữ đã được mã hoá Có một yếu tố vô cùng quan trọng gắn kết nghe và hiểu ta ̣o ra một chu trình khép kín đó là ghi nhớ hay lưu

trư ̃ thông tin mã hoá Có thể nói Nghe và hiểu là hai mặt biện chứng của một quá trình

phứ c hợp, chế đi ̣nh lẫn nhau; nghe là cơ sở quyết đi ̣nh hiểu, ngược la ̣i hiểu có tính độc

lập tương đối tác động trở la ̣i bổ sung cho nghe (2007)

2.1.3 Bản chất của Nghe-hiểu

Định nghĩa:

Theo như Tiến sĩ Giáo sư Henry Erhamwenmwonyi Asemota đăng tải trên tạp chí Giáo Dục

Anh (British Journal of Education) số 3 (22-33) với tựa đề Nature, importance and practice

Trang 26

of listening skill thì bản chất của kĩ năng nghe là việc tiếp nhận âm thanh và điều chỉnh chúng

bằng thính giác, là quá trình nhận biết xung âm thanh và chuỗi âm thanh dưới dạng từ ngữ, câu và điều chỉnh thay đổi chúng và truyền dịch chúng dưới dạng ngữ nghĩa Nói theo cách khác, bản chất của việc nghe là việc truyền tín hiệu thông qua dạng lời nói đến tai và thông qua xung thần kinh và chức năng thính giác truyền đạt đến não bộ tiếp nhận thông tin, xử lý

âm thanh( tiếng ồn, âm thanh, ngôn ngữ) trong phần não và mã hoá thành thông tin đưa ra ngoài Và theo như Goffman (1967) thì để thực hiện được quá trình nghe cần phải có 2 yếu tố:

Yếu tố thứ 1: người nói phải đo lường được sự mô tả của họ

Yếu tố thứ 2: người nghe phải chú tâm vào vấn đề đang được bàn luận

Nếu như cả người nghe và người nói đều lĩnh hội được 2 yếu tố này thì đây là phương tiện để tạo thành 1 chất xúc tác cho pháp cả người nghe và người nói đạt đến sự hiểu quả giao tiếp với các ngôn ngữ khác nhau

Ngoài những luận điểm trên, Trcia MacErlain cũng đề cập đến bản chất của kĩ năng

nghe trong bài The Nature of Listeing: The need for listeing in English for Academic

Purposes đã phát biểu bản chất của việc nghe theo 1 ngôn ngữ được cho là khả năng tiếp

nhận và xử lí việc giao tiếp bằng lời bằng việc quy trình hoá 1 ngôn ngữ Nghe là vấn đề 2 quy trình mà trong đó việc tiếp thu nằm ở quy trình đầu tiên và thông qua mã hoá, phản hồi là

phần còn lại của quy trình (Hình 2 – Phụ lục 1)

2.2 Các dạng kĩ năng nghe

2.2.1 Định nghĩa:

Dạng kĩ năng nghe được xác định bởi những mục đích của việc nghe

2.2.2 Các dạng kỹ năng nghe:

Theo trang Changing Minds thì có các đạng kỹ năng nghe sau đây:

- Nghe phân biệt âm (Discriminative listening): là mức độ cơ bản nhất trong các loại kĩ năng, nhằm giúp phân biệt sự khác nhau giữa các âm

- Nghe tổng quát (Comprehensive or Informational listening): là kiểu nghe nhằm giúp người nghe nắm được nội dung và ý nghĩa mà người nói muốn truyền tải

Trang 27

- Nghe phản biện (Critical or Evaluative Listening): là dạng nghe nhằm giúp người nghe phân tích và đánh giá thông tin được tiếp nhận

- Nghe thưởng thức (Appreciative Listening): là dạng nghe mà thông tin tiếp nhận được người nghe chú ý và đánh giá cao

- Nghe trao đổi thông tin (Dialogic Listening): đây là kiểu nghe phổ biến vì người nghe

sẽ tiếp nhận thông tin thông qua cuộc trò chuyện hoặc trao đổi ý kiến thông tin mà họ chủ động tìm kiếm

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nghe

2.3.1 Giới thiệu các yếu tố có ảnh hưởng đến kỹ năng nghe

Theo nhiều cuộc nghiên cứu đã được tiến hành trong hơn 2 thập kỷ vừa qua xác định các tác động mà những nguyên nhân chính có mối liên hệ với sự thất bại và thành công trong việc nghe hiểu của người học.Dựa theo sự nghiên cứu trên pham vi rộng của Robin (1994) mà bài nghiên cứu ở trường đại học quốc gia Singgapore (National University of Singapore) đã của Christine Goh đã đăng tải thì: Rubin tiến hành nhằm nghiên cứu đánh giá khả năng thành công và thất bại của người nghe trong quá trình nghe dựa trên sự hiểu biết về các nhân tố bên trong và bên ngoài, các yếu tố này rất quan trọng trong việc nghiên cứu kĩ năng nghe hiểu

Cụ thể Brown (1995) đã đưa ra rằng sự liên quan đến khả năng tiếp nhận thông tin có mối liên hệ mật thiết với nội dung của văn cảnh mà theo đó năm 2001, Buck đã chỉ ra những khó khăn cụ thể liên quan đến nội dung của văn cảnh như là từ vựng mới, chủ đề không quen thuộc, tần suất và tốc độ nói và thậm chu đã thu thập sẽ được phân tích cả về những ngữ điệu, giọng điệu lạ Điều này đóng vai trò tác động trực tiếp đến quá trình nghe của người nghe Tiếp nối theo sự tìm kiếm những nhân tố tác động lên quá trình nghe hiểu đó, năm 2000 Hassan đã bổ sung nhân tố liên quan đến việc trau dồi thông tin cụ thể là kỹ năng nghe, Hassan đã nói sự cần thiết lắng nghe và mức độ quan tâm và sự yêu cầu phản hồi thông tin đầy đủ và chính xác đóng vai trò làm nhân tố trực tiếp hay gián tiếp gây nên sự khó khăn trong việc nghe hiểu gồm 4 thành tố: thông tin truyền đạt, người nghe, người nói và hạn chế

về điều kiện lý tính

Trang 28

Tóm lại, theo như các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu, có vô vàng các yếu tố ảnh hưởng đến việc nghe, tuy nhiên, cụ thể những lý do được nghiên cứu bao gồm: nội dung, từ vựng, ngữ điệu, giọng điệu, mức độ quan tâm yếu tố lý tính và sự đòi hỏi về câu trả lời mang tính chính xác là những yếu tố ảnh hưởng đến việc nghe hiểu

2.3.2 Yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan Giải thích

Yếu tố môi trường (tiếng ồn, nhiệt

độ, thời gian…): do môi trường

không thuận lợi

- Theo trang Business Degree, tiếng ồn

quá ầm ĩ, sự bố trí vị trí, khói thuốc, cản trở quá trình nghe và theo đó mức

độ hiệu quả của việc nghe giảm đi

- Sự hiện diện của tiếng ồn, tạp âm trong phòng và tiếng ầm ĩ của người nói (Goh, n.d)

Chủ đề chọn lọc do chủ đề bàn

luận không thú vị

- Trang Business Degree cho rằng trong trường hợp các chủ đề không thú vị của người nói củng cản trở quá trình tập trung của người nghe

- Các chủ đề trù tượng và các khái niệm khó mô tả đối với người, vật sự kiện cũng ảnh hưởng đến quá trình nghe hiểu (Goh, n.d)

Đặc trưng của người nói (giọng

Trang 29

- Cũng theo Goh (n.d) thì d ựa theo nghiên cứu của học sinh, 68% học sinh gặp khó khăn trong quá trình tiếp nhận giọng điệu của người nói Từ ngữ điệu: ở đây liên quan đến sự đa dạng của tiếng anh đến từ Anh, Mĩ, hay các nước nói tiếng anh như ngôn ngữ thứ 2 khác Học sinh cũng cho thấy rằng người nói sử dụng tiếng anh với những đặc trưng không giống như

là tiếng anh tiêu chuẩn

Mức độ năng lực ngôn ngữ của

người nói (speaker's competence

communication)

Goh (n.d) cho rằng người nói cần có năng lực ngôn ngữ, yếu tố như sự trôi chảy và khả năng làm hứng thú cho người nghe

Tốc độ nói - Griffiths (1991) đã đưa ra ý kiến rằng

sự khác biệt về ngôn ngữ, ở các ngôn ngữ có tốc độ khác nhau, và điều đó là bình thường cho 1 người thành thạo ngôn ngữ có khả năng nói chuyện với tốc độ như người bản ngữ

- 78% học sinh tin rằng tốc độ nói ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiếp nhận của họ Khi 1 vài học sinh nói rằng họ hiểu đều từ những người nói thì hầu như hay phần lớn chuyện không nhanh (Christine Goh, n.d)

Trang 30

Rào cản văn hóa Azmi, Celik, Yidliz, & Tugrul (2014) cho

biết trong bài nghe có thể đề cập đến những kiến thức về văn hóa mà học sinh chưa được học qua Điều đó khiến cho học sinh khó có thể hình dung ra điều đang được nói tới (cái này mới được thêm vào)

Kiến thức nền Kiến thức nền được cho là đóng vai trò

quan trọng trong khả năng lĩnh hội ngôn ngữ của người nghe 80% người nghe cho rằng kiến thức nền giúp họ rất to lớn trong việc lĩnh hội được cuộc đối thoại (Goh, 1999)

2.3.3 Yếu tố chủ quan

Thái độ của người nghe Giáo sư Ricks và Gow(n.d) đã nhận xét ”

thái độ ưa thích về mặt cảm tình ảnh hưởng và cải thiện đến sự hiểu quả của việc nghe của bạn, ngược lại thái độ không quan tâm, thờ ơ sẽ ảnh hưởng đến

sự nghe hiểu Nếu chúng ta cảm thấy không thích 1 người nào đó, chúng ta cảm thấy không quan tâm lắm đến người nói và từ đó nhận thức nghe hiểu giảm đi

rõ rệt, (làm giảm)

Trang 31

Điều kiện sức khỏe của người

nghe

Theo trang Business Degree, nếu 1 cá nhân

cảm thấy khó khăn về mặt điều kiện sức khoẻ, anh ấy/cô ấy sẽ không thể tập trung đến người nói và vì vậy khó mà phản hồi một cách rõ ràng và chính xác, điều này làm ảnh hưởng quá trình nghe hiểu

Điều kiện tâm lý của người

nghe

Trang Business Degree cũng cho biết giống

như lý tính, cảm xúc đóng vai trò quan trọng trong quá trình nghe hiểu.Cảm xúc cao độ hạnh phúc cũng cản trở quá trình

nghe Rào cản ngữ nghĩa Trang Business Degree cho biết nếu người

nói sử dụng từ chuyên ngữ hoặc từ ngữ mang tính kĩ thuật cao thì họ sẽ rất có khả năng cản trở quá trình tiếp thu của người nghe

Phép nối âm Hamouda (2013) cho rằng một trở ngại lớn

đối với người học ngoại ngữ trong việc học tiếng Anh là cách nối các âm tiết trong cùng câu và các câu với nhau Vì vậy, nhiệm vụ của giảng viên là cung cấp thông tin cho học sinh những điểm khác biệt của ngôn ngữ nói lúc thích hợp để khi nghe tiếng Anh cảm thấy dễ dàng hơn

Khả năng ghi nhớ Tuy không phải là mấu chốt của vấn đề

nghe nhưng nó thường cần thiết và là 1

Trang 32

phần không thể thiếu trong quá trình nghe hiểu Nếu như bạn không nhớ được, tức là bạn không nghe được (Goh, 1999)

Từ vựng và ngữ pháp Theo Leong và Ahmadi (2017) thì những

người học ngoại ngữ chuyên sâu có phạm

vi về từ vựng và câu Họ nên lĩnh hội và nắm bắt các từ được chia như thế nào về mặt âm thanh và trọng âm của từ vựng một

cách chi tiết

2.4 Các dạng bài tập nghe

2.4.1 Mục đích

Trang The National Capital Language Resource Center (NCLRC) cho biết:

- Một hoạt động nghe có thể có một hay nhiều mục tiêu và kĩ năng nhưng phải cẩn thận

để không phải làm gánh nặng lên người nghe mới bắt đầu hay ở trình độ sơ cấp

- Các hoạt động nên nhằm mục đích là làm cho người nghe trau dồi và luyện tập các kĩ năng nghe thành thạo

- Nắm bắt được mục tiêu của bài nghe trong từng hoàn cảnh giúp học sinh chọn lựa được chiến thuật nghe phù hợp:

- Nhận biết: giúp nhận biết và phân biệt chi tiết những khía cạnh của thông điệp như là

âm thanh, dạng từ và hình thái học và sự khác biệt âm

- Điều chỉnh: Quyết định những nọi dung chính trong bài đối thoại: chủ đề, dạng văn, cách trình bày

- Khả năng nghe theo chi tiết: Giúp nhận biết những yếu tố theo dạng định hướng

- Sự sao lưu: Tái tạo văn bản lại theo lời hay theo văn viết

Trang 33

2.4.2 Các dạng bài tập nghe phổ biến

Một dạng bài tập do trang British Council cung cấp là hoàn thành các ghi chú Đây là một

dạng điền vào chỗ trống Yêu cầu của dạng bài tập này là hoàn thành những chuỗi bài tập ghi chú trong bài kiểm tra nghe

Các dạng bài tập nghe do trang University of Waterloo cung cấp

- Dạng bài tập Đúng/sai chỉ bao gồm một câu và sinh viên trả lời bằng cách chỉ ra nó đúng hay sai

- Dạng bài tập nối Dạng bài này yêu cầu sinh viên ghép các câu đã được cho sẵn

- Dạng câu hỏi trắc nghiệm (multiple-choice) là dạng bài bao gồm một câu hỏi kèm theo nhiều câu trả lời Sinh viên phải chọn ra đáp án đúng nhất

2.4.3 Các hoạt động nghe trong lớp

2.4.3.1 Trước khi nghe

Chengxi (2005) cho biết muốn kĩ năng nghe đạt hiệu quả tốt đòi hỏi học sinh phải chuẩn bị cho những gì chúng sắp được nghe để có thể loại bỏ những trở ngại ở những mức độ khó khác nhau của ngữ cảnh văn học Đồng thời, các hoạt động nghe khuyến khích học sinh nghe theo trình độ giải thích nghĩa và mức độ phản biện Ngoài ra, các hoạt động trước khi nghe còn giúp:

- Đặt ra mục tiêu của việc nghe

- Sửa những lỗi phát âm sai và những rào cản ngôn ngữ

- Khuấy động sự hào hứng trong lớp học bằng cách thảo luận và làm phong phú kiến thức nền tảng cũng như thúc đẩy học sinh tham gia vào những hoạt động ngôn ngữ

Theo Gilakjani và Ahmadi (2011), hoạt động trước khi nghe giúp học sinh khởi động kiến thức có sẵn, xây dựng tính mong chờ của chúng dành cho những bài học sắp tới; và cung cấp những ngữ cảnh cần thiết cho bài nghe chi tiết

2.4.3.2 Trong khi nghe

Trang 34

Dựa theo Gilakjani và Ahmadi (2011) cho biết các hoạt động trong khi nghe (quá trình tư duy) giúp sinh viên hình thành ý tưởng và nắm bắt các thông tin cụ thể trong bảng câu trả lời dựa trên những gì nghe được, học sinh phiên dịch và đưa ra kết luận Giảng viên dạy nghe có thể yêu cầu học sinh ghi chú lại những từ khóa chính để phát triển thành ý chính của bài học Học sinh trả lời những câu hỏi trong khi nghe và chọn ra những thông tin cụ thể để hoàn thành bảng được cung cấp trong bài

2.4.3.3 Sau khi nghe

Theo Gilakjani và Ahmadi (2011) các hoạt động sau nghe tạo cơ hội cho giảng viên đánh giá

và kiểm tra khả năng hiểu bài của học sinh và giải đáp những thắc mắc của chúng; mở rộng

sự nhận biết vượt ra khỏi từ việc hiểu sát nghĩa đến mức độ giải thích và phản biện

2.5 Năng lực giao tiếp

Thuật ngữ năng lực giao tiếp đề cập đến cả kiến thức ngầm của một ngôn ngữ

và khả năng sử dụng nó một cách hiệu quả Và còn được gọi là khả năng giao tiếp Khái niệm về năng lực giao tiếp (thuật ngữ được tạo ra bởi nhà ngôn ngữ học Dell Hymes vào năm 1972) phát triển nhằm chống lại khái niệm năng lực ngôn ngữ được giới thiệu bởi Noam Chomsky (1965) Hầu hết những học giả xem xét về năng lực ngôn ngữ đều xem nó là một phần của năng lực giao tiếp

Theo The National Capital Language Resource Center (NCLRC) “Khả năng giao tiếp

được hình thành từ 4 năng lực sau: năng lực về ngôn ngữ, năng lực về xã hội, năng lực diễn ngôn, năng lực về chiến lược trong giao tiếp.”

2.5.2 Các lĩnh vực giao tiếp

Trang 35

Các lĩnh vực giao tiếp Giải thích

Khả năng ngôn ngữ học xã hội - Theo Canale và Swain (1980) khả năng ngôn ngữ học xã

hội có thể định nghĩa đơn giản là nắm bắt được và hiểu được vấn đề đang được nói đến ở văn cảnh khi đang giao tiếp Khi chúng ta đang nói chuyện ở ngôn ngữ mẹ

đẻ, chúng ta không cần phải suy nghĩ đến người đang nghe là ai hoặc chúng ta nên nói những gì Những từ ngữ nói ra 1 cách tự nhiên, và chúng ta không nhận ra những sự phức tạp mà đang trong quá trình nói, đây là 1 phần chủ chốt trong sự giao tiếp mang tính hiệu quả

- Theo Trudgill (2003), năng lực ngôn ngữ xã hội bao

gồm nghiên cứu nhân loại học ngôn ngữ, thổ ngữ học, phân tích khả năng diễn văn, nghiên cứu dân tộc ngôn ngữ học, nghiên cứu sự phân chia ngôn ngữ theo lãnh thổ, nghiên cứu cổ ngữ học và khoa học xã hội tâm lý học ngôn ngữ

Năng Năng lực thành thạo ngữ pháp

(grammatical competence)

Năng lực thành thạo ngữ pháp dựa trên sự tiếp nhận của việc mã hoá ngôn ngữ, bao gồm việc nhận biết và tuân thủ theo những từ quy định, cấu tạo câu ngữ nghĩa phát

âm và đánh vần theo (Gao, 2001) Mục đích của kĩ năng này là lĩnh hội và khả năng sử dụng chính xác ngữ pháp

và thành thạo ngôn ngữ thứ hai và làm tăng tính chính xác và tầm quan trọng của việc thành thạo ngoại ngữ thứ hai theo (Diaz Rico& Weed,2010)

Theo giáo sư J, D Richards thì năng lực ngôn ngữ theo mặt ngữ pháp bao gồm phạm vi kiến thức ngữ pháp: từ

vựng, hình thái học, cú pháp học, ngữ nghĩa học

Trang 36

Năng Năng lực diễn ngôn (discourse

competence) (nguồn của phần

này có vấn đề không được đáng

tin cậy)

Dựa theo Canale( 1983, 1984) thì năng lực ngôn ngữ là

sự tổng hợp sử dụng thành thạo các quy luật về cấu trúc

và các công cụ diễn đạt ý nghĩa, kết hợp lại tạo thành 1 thể thống nhất trong văn bản hoặc trong lời nói Thể thống nhất này đòi hỏi sự thống nhất trong cách trình bày và sự liên kết trong cách diễn đạt ngôn ngữ Bằng cách sử dụng các phép liên kết câu, cấu trúc ngữ pháp và thể thì truyền đạt như đại từ nhân xưng, phép nối, từ đồng nghĩa, cấu trúc câu song song làm cho câu văn, lời văn được nối ghép 1 cách thống nhất và liên kết theo 1 thể cấu trúc dưới dạng 1 tổng thể Mối quan hệ về mặt lô-gíc giữa các câu văn trong 1 tổng thể được thành lập nhờ các phương tiện giao tiếp như phép lặp, phép nối, phép liên kết câu

Dựa theo Stern (1983:437-439, 1992:26) năng lực diễn ngôn bao gồm bốn yếu tố chính: mục đích (mục đích, mục tiêu, mục tiêu), sự hướng dẫn nội dung (cách học và quy trình) và đánh giá Sự thật rằng bốn kĩ năng này là

cơ bản cho việc dạy tiếng anh, nó hoàn toàn rất cần thiết cho những mục tiêu liên quan đến sự định ngữ, chúng phát triển nhiều biến số trong quá trình giảng dạy ngôn ngữ

Trang 37

Khả năng diễn ngôn là một thành phần không thể thiếu trong năng lực giao tiếp ngôn ngữ Họ định nghĩ năng lực lĩnh hội là khả năng kéo dài việc lĩnh hội ngôn ngữ theo một cách dễ hiểu và bao hàm hết cả đoạn hội thoại

có ý nghĩa Dựa theo nhiên Theo như Canle và Swain (1980) các nhà nghiên cứu này đã chỉ rằng năng lực ngôn ngữ nên là một phần tích biệt của khả năng giao tiếp Tuy nhiên,

Gumperz (1997) lại cho rằng việc truyền nhận khả năng lĩnh hội này có liên quan đến các ngữ cảnh trong xã hội

và đặc biệt là giao tiếp và đối thoại giữa những người

nói

Năng Năng lực chiến lược trong giao

tiếp (strategic competence):

Theo Bachnam (1990) năng lực chiến lược trong giao tiếp thể hiện ở việc đánh giá, lên kế hoạch, và thực hiện các chức năng trong việc xác định phương thức hiệu quả nhất

để đạt được mục đích giao tiếp hoặc mục đích của việc học ngôn ngữ Năng lực chiến lược trong giao tiếp liên kết kiến thức giải thích, kiến thức tiến trình và kiến thức điều kiện

2.6 Tiêu chí đánh giá giáo trình

2.6.1 Tiêu chí về mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp học tập

Trang 38

Các tiêu chí đánh giá giáo

trình

Giải thích

Phương pháp trình bày nội

dung của sách giúp người học

có thể lựa chọn phương pháp

dạy học và phương tiện hỗ

trợ học tập & phương tiện hỗ

trợ dạy học phù hợp

Dựa theo McDonough và Shaw (1993) thì sách phải cung cấp cho giảng viên không phải bản ngữ đủ manh mối và các phương pháp giúp hỗ trợ sử dụng và dạy sách

Theo cuốn sách “ How to Choose a Good ESL Textbook”

(2003) của trung tâm phát triển giáo dục Northern Colorado

thì sách nên trình bày mục đích của những vấn đề liên quan đến cuốn sách nhằm phục vụ cho mục đích lựa chọn và hỗ trợ dạy học Những cuốn sách này phải có mục đích dạy học

và mục tiêu đạt được rõ ràng

Một ý kiến được nêu bởi Besty Parrish (2004, p.227) mô tả mục đích và lợi ích của sách là để đáp ứng đòi hỏi và mong đợi của người học trong việc lựa chọn và khai triển cách học

ở nhà

Theo cục giáo dục của chính phủ Hong Kong (2013) thì tiêu chí lựa chọn phương pháp dạy học, khuyến khích học sinh để tiếp cận, luyện tập và áp dụng kiến thức mới

Sách thể hiện tính nhất quán Theo Apanra Dey (2015) Sách phải đáp ứng được mục đích

Trang 39

Sách hướng tới phương pháp

dạy học tiên tiến, theo

đường hướng hình thành

và pháp triển năng lực

giao tiếp, phát huy tính

tích cực của người học

Theo Meyer, (1986) và Barron, (2002) trình bày quan điểm

về đánh giá giáo trình sách được tổng hợp bởi Trương Đăng Khoa thì để đáp ứng được tiêu chí đánh giá sách kĩ năng dạy nghe thì sách phải tập trung nhấn mạng đến khả năng phát triển tư duy phản biện, đồng thời phải giúp người học tiếp cận và nắm bắt được kiến thức để phát triển tư duy và năng lực giao tiếp

Theo như cuốn sách Listening myths ở đại học Michigan,

Brown, S.(2011) đã trình bày rằng kĩ năng nghe theo trong từng bài học phải đáp ứng phân lượng hoạt động, kết hợp được cả bài nghe bao gồm phương pháp nghe suy diễn(top-down processing) và khả năng nghe quy nạp (bottom-up processing) Việc áp dụng hai phương pháp này giúp cho người học cảm thấy có động lực để học bằng cách cho họ thấy được họ kiểm soát được hoạt động nghe của họ và kiểm soát được những gì học học được

Trang 40

Sách đảm bảo yêu cầu về

tính thống nhất, liền mạch về

nội dung và kĩ năng ngôn ngữ

Sách phải thống nhất và phải duy trì được sự thống nhất và

có đường dây liên kết giữa các kĩ năng với nhau và đáp ứng được sự đòi hỏi của người học và cho người học động lực để phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, hiểu Theo đó, sách phải tập trung và chú trọng kết hợp kĩ năng ngôn ngữ thông qua nội dung trình bày trong các chủ đề theo Brown (2007, p.233)

Đáp ứng yêu cầu về chuẩn

đầu ra của từng bậc theo

khung năng lực ngoại ngữ

sáu bậc theo tiêu chuẩn của

Châu Âu (nghe)

Cuốn sách phải đáp ứng và có sự tương thích với Khung

năng lực Anh ngữ (CEF-Common European Framework) cái

mà được phát triển bởi Hội Đồng Châu Âu nhằm đáp ứng sự đánh giá tiêu chuẩn sử dụng ngôn ngữ Anh, dạy học ngôn ngữ Anh theo tiêu chuẩn được áp dụng trên toàn thế giới Khung năng lực này thể hiện sự phát triển ngôn ngữ theo tiến trình, sự hướng dẫn theo chương trình hoạch định, kì kiểm tra, sách giáo trình, theo CEF ,2001, p.1

Theo đó theo khung năng lực đo lường mức độ sử dụng như

là người bản ngữ được chia làm 6 tiêu chuẩn đo lường A1,A2,B1,B2,C1,C2

Ngày đăng: 11/06/2021, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w