1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tác động của chính sách khuyến công đến quy mô của cơ sở công nghiệp nông thôn ở bình thuận

144 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓ TẮT Đề tài “Phân tích tác động của chính sách khuyến công đến quy mô của cơ sở công nghiệp nông thôn ở Bình Thuận” được nghiên cứu tr n cơ sở lý thuyết về cầu lao động, sự lựa chọn

Trang 1

VĂN THỊ THANH CHI

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG ĐẾN QUY MÔ CỦA CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở BÌNH THUẬN

UẬN VĂN THẠC S INH TẾ HỌC

Tp Hồ C n , năm 2017

Trang 2

VĂN THỊ THANH CHI

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG ĐẾN QUY MÔ CỦA CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở BÌNH THUẬN

Trang 3

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn n y m không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn n y chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường Đại học hoặc cơ sở đ o tạo khác

TP Hồ Chí Minh, năm 2017

Tác giả

Văn T ị Thanh Chi

Trang 4

ỜI CẢ ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy Cô Khoa

Đ o tạo Sau Đại học của Trường Đại Học Mở Thành ph Hồ Chí Minh và Ban Giám đ c Sở Công Thương Bình Thuận đ tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa học này Chân thành cảm ơn UBND tỉnh Bình Thuận đ quan tâm hỗ trợ kinh phí của khóa học này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đ tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báo cho tôi trong su t quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại Học Mở Thành ph Hồ Chí Minh

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân th nh nhất đến người hướng dẫn khoa học của tôi, TS Hà Minh Trí đ tận tình hướng dẫn, động viên và tư vấn cho tôi

su t thời gian thực hiện luận văn n y

Nhân đây, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, bạn

bè v đồng nghiệp đ hỗ trợ và tạo điều kiện t t nhất cho tôi trong su t thời gian học tập

Cu i cùng, kính chúc quý Thầy Cô, gia đình, bạn bè v đồng nghiệp sức khỏe, hạnh phúc v th nh đạt./

Tác giả

Văn T ị Thanh Chi

Trang 5

TÓ TẮT

Đề tài “Phân tích tác động của chính sách khuyến công đến quy mô của

cơ sở công nghiệp nông thôn ở Bình Thuận” được nghiên cứu tr n cơ sở lý thuyết

về cầu lao động, sự lựa chọn quy mô của nhà sản xuất, những thất bại thị trường và

sự can thiệp của Chính phủ, những lý luận về chính sách công nghiệp Đặc biệt, dựa trên kết quả phân tích nội dung phỏng vấn ý kiến chuyên gia trong phần phân tích định tính nhằm giúp phát hiện các vấn đề liên quan đến đề t i nghi n cứu, l căn cứ quan trọng để đưa ra mô hình nghi n cứu Phân tích định lượng dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ 336 cơ sở công nghiệp nông thôn và dưới sự hỗ trợ của phần mềm Stata 13.0, tác giả đ đưa ra giả thiết nghiên cứu và xây dựng hai mô hình nghiên cứu: đầu tiên là mô hình dự đoán khả năng tham gia chính sách khuyến công của các cơ sở công nghiệp nông thôn để từ đó xây dựng tiếp mô hình đánh giá tác động của chính sách khuyến công đến sự thay đổi quy mô lao động của các cơ sở công nghiệp nông thôn giữa trước và sau khi tham gia chính sách khuyến công

Kết quả nghiên cứu đ chỉ ra những nhân t tác động đến khả năng tham gia chính sách khuyến công của các cơ sở công nghiệp nông thôn và những nhân t tác động đến sự thay đổi quy mô lao động của cơ sở công nghiệp nông thôn khi tham gia chính sách khuyến công trong giai đoạn 2005 - 2015 tr n địa bàn tỉnh Bình Thuận

Từ kết quả phân tích tác động của các nhân t , tác giả đ đề xuất những hàm

ý chính sách nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của chính sách khuyến công tr n địa bàn tỉnh Bình Thuận trong thời gian tới Đồng thời, bên cạnh những đóng góp của nghiên cứu, tác giả cũng chỉ ra những mặt còn hạn chế của nghiên cứu n y v đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 6

ỤC ỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do nghiên cứu 1

1.2 Vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.5 Đ i tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghi n cứu 5

1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu 5

1.8 Kết cấu của nghiên cứu 6

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

2.1 Các khái niệm 7

2.1.1 Chính sách khuyến công 7

2.1.2 Cầu lao động 8

2.1.3 Cơ sở công nghiệp nông thôn 9

2.2 Những lý luận về chính sách công nghiệp 11

2.3 Lý thuyết về cầu lao động 15

2.3.1 Cầu lao động của doanh nghiệp trong ngắn hạn 15

2.3.2 Cầu lao động của doanh nghiệp trong dài hạn 21

2.4 Sự lựa chọn quy mô t i ưu của nhà sản xuất 23

Trang 7

2.5 Sơ lược về các nghiên cứu trước 24

2.6 Một s điểm mới, khác biệt của nghiên cứu so với các nghiên cứu trước 32

2.7 Giả thiết nghiên cứu: 33

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 36

3.1 Quy trình nghiên cứu 36

3.2 Phương pháp nghi n cứu 37

3.2.1 Phương pháp định tính 38

3.2.2 Phương pháp định lượng 38

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 40

3.3.1 Nguồn dữ liệu nghiên cứu: 40

3.3.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 40

3.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu: 42

3.4 Kết quả phân tích ý kiến các chuyên gia 43

3.5 Mô hình nghiên cứu 46

3.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 46

3.5.2 Mô tả các biến trong mô hình 50

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 64

4.1 Giới thiệu khái quát về địa bàn nghiên cứu 64

4.2 Phân tích đặc điểm th ng kê các biến trong mô hình nghiên cứu 65

4.3 Phân tích mô hình nghiên cứu 72

4.3.1 Phân tích mô hình so sánh giữa nhóm có và không có tham gia chính sách khuyến công (mô hình 1) 72

4.3.2 Phân tích mô hình so sánh giữa trước và sau khi tham gia chính sách khuyến công của cơ sở công nghiệp nông thôn (mô hình 2) 87

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

5.1 Kết luận 102

5.2 Kiến nghị một s hàm ý chính sách 103

5.2.1 Đ i với hoạt động đ o tạo nghề 104

5.2.2 Đ i với hoạt động tập huấn nâng cao năng lực quản lý 104

Trang 8

5.2.3 Đ i với công tác lựa chọn đ i tượng hỗ trợ CSKC 105

5.3 Đóng góp của nghiên cứu 105

5.4 Hạn chế của nghiên cứu 106

5.5 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

CÁC PHỤ LỤC x

Trang 9

DANH ỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước 25

Bảng 3.1 Kết quả thu thập phiếu điều tra khảo sát 42

Bảng 3.2 Mô tả tóm tắt cơ sở xây dựng, thang đo, kỳ vọng dấu và mô hình áp dụng của các biến 57

Bảng 4.1 Kết quả th ng kê mô tả các biến định tính 66

Bảng.4.2 Kết quả th ng kê mô tả các biến định lượng 70

Bảng 4.3 Ma trận hệ s tương quan giữa các biến định lượng của mô hình 1 73

Bảng 4.4 Ma trận hệ s tương quan giữa các biến định tính trong mô hình 1 74

Bảng 4.5 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy (mô hình 1) 76

Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến của mô hình 1 77

Bảng 4.7 Kết quả phân tích tính chính xác dự đoán của mô hình 1 78

Bảng 4.8 Kết quả dự đoán khả năng tham gia chính sách khuyến công 80

Bảng 4.9 Phân tích hệ s tương quan giữa các biến trong mô hình 2 88

Bảng 4.10 Kết quả phân tích th ng k đánh giá chất lượng của mô hình 2 89

Bảng 4.11 Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến trong mô hình 2 91

Bảng 4.12 Kết quả ước lượng hồi quy (mô hình 2) theo robust 92

Trang 10

DANH ỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Trang

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Khung phân tích m i quan hệ giữa các biến tác động đến khả năng tham

gia chính sách khuyến công của các cơ sở công nghiệp nông thôn 34

Hình 2.2 Khung phân tích m i quan hệ giữa các biến tác động đến sự thay đổi quy mô lao động của cơ sở công nghiệp nông thôn 35

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghi n cứu 37

DANH MỤC ĐỒ THI Đồ thị 2.1 Hàm sản xuất của một doanh nghiệp trong ngắn hạn 16

Đồ thị 2.2 Đường sản phẩm doanh thu bi n của lao động 17

Đồ thị 2.3 Đường cầu lao động của doanh nghiệp trong ngắn hạn 19

Đồ thị 2.4 Hiệu ứng sản lượng của mức lương giảm 20

Đồ thị 2 5 Sự thay đổi quy mô doanh nghiệp khi có sự dịch chuyển cung về lao động 20

Đồ thị 2.6 Đường cầu về lao động của doanh nghiệp trong dài hạn 21

Đồ thị 2.7 Đường cầu về lao động của doanh nghiệp khi kết hợp các hiệu ứng 22

Đồ thị 2.8 Kỹ thuật lựa chọn quy mô sản xuất của doanh nghiệp 23

Đồ thị 4.1 Kết quả th ng kê mô tả biến tham gia chính sách khuyến công 69

Trang 11

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ v vừa

DNTN: Doanh nghiệp tƣ nhân

GTGT: Giá trị gia tăng

Trang 12

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1 1 ý o n ên ứu

Kể từ sau cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên diễn ra ở Anh, sự thành công của Nhật Bản nhằm tái thiết nền kinh tế và phát triển công nghiệp sau khi bị chiến tranh tàn phá nặng nề và sự chuyển mình thần kỳ của các Qu c gia Đông Nam Á như Đ i Loan, H n Qu c, Singapore… Vậy các qu c gia đ l m thế n o để đẩy nhanh được t c độ tăng trưởng kinh tế? câu trả lời là tất cả họ đều tiến hành một chính sách công nghiệp (CSCN), theo đó Chính phủ hướng sức lực vào những khu vực được cho là quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai (Krugnann v Obstfeld, 1996)

Ở Việt Nam, “các chiến lược và quy hoạch phát triển công nghiệp đ được xác định nhưng chính sách phát triển công nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, nhiều trường hợp không sát với thực tiễn, thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán và nhìn chung chưa đáp ứng được các yêu cầu cho phát triển công nghiệp” Đây l đánh giá của nguyên Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về CSCN tại Hội thảo qu c tế với chủ đề

“định hướng chính sách công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016 – 2025, tầm nhìn đến năm 2035” do Ban Kinh tế Trung ương ph i hợp với Bộ Công Thương v Ngân hàng thế giới tổ chức v o ng y 20 tháng 6 năm 2015 tại Hà Nội Đồng thời, cũng tại Hội thảo này, Bà Victoria Kwakwa – Giám đ c Ngân hàng thế giới tại Việt Nam đ chia sẽ “r t cuộc khu vực tư nhân vẫn l người cu i cùng thực hiện chính sách, do

đó chúng ta cần tạo dựng năng lực tư nhân trong giai đoạn đầu của CSCN l điều cần thiết đ i với Việt Nam”

Trên thế giới đ có nhiều công trình nghiên cứu về CSCN như: Dailami v Kim (1994) về ảnh hưởng của trợ cấp lãi suất đến h nh vi đầu tư của các doanh nghiệp ở Hàn Qu c; Takako Ishihara (1996) về chính sách công nghiệp và chính sách cạnh tranh của Nhật Bản; Ủy ban Kinh tế xã hội Tây Á (2007) về tác động chính sách công nghiệp trong khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Harabi Najib (2007) về sự lựa chọn thắng – thua: một phân tích thực nghiệm từ chính sách công nghiệp của Ma-r c; Grabas và Nutzenadel (2013) về nhìn nhận lịch

Trang 13

sử chính sách công nghiệp của Châu Âu; Tomaso (2014) về thực hiện đổi mới trong chính sách công nghiệp của Ý…

Ở Việt Nam, mặc dù thuật ngữ CSCN đ được phổ biến nhưng các công trình nghiên cứu về chủ đề này chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây Ri ng

về chính sách khuyến công (CSKC), tuy đ được triển khai thực hiện hơn 10 năm qua trên phạm vi cả nước nhưng những công trình nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của chính sách n y cũng còn khi m t n, có thể kể đến một s công trình nghiên cứu của các tác giả như: Đỗ Văn Nam (2006) về các giải pháp chính thực hiện chương trình khuyến công để hỗ trợ phát triển công nghiệp tỉnh An Giang; Bùi Vĩnh Ki n (2007) về chính sách công nghiệp địa phương (nghi n cứu áp dụng đ i với tỉnh Bắc Ninh); Phạm Duy Hiếu (2010) về chiến lược phát triển công nghiệp nông thôn Việt Nam; Nguyễn Minh Hiền v Đỗ Văn Ninh (2014) về công tác khuyến công hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tr n địa bàn tỉnh Hậu Giang… Tuy nhi n, đến nay tác giả chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào về tác động của CSKC đến quy mô của cơ

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các mô hình công nghiệp hóa

ra đời nhằm đưa các qu c gia đang phát triển rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển Việt Nam cũng không nằm ngo i xu hướng đó, tại Đại hội Đảng toàn

qu c lần thứ IX (2001), đ đề ra chiến lược “đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta

cơ bản trở th nh nước công nghiệp” Tiếp theo sau đó, tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ năm (khóa IX) Nghị quyết về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn thời kỳ 2001 – 2010 được ban hành Nhằm hiện thực hóa chủ trương của Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp

Trang 14

hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, Chính phủ đ ban h nh nhiều chính sách khuyến khích để hỗ trợ, phát triển công nghiệp nông thôn (CNNT) nhằm hoàn thiện

hệ th ng CSCN Việt Nam Đặc biệt là Nghị định của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được ban h nh v o năm 2004 nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp một cách toàn diện ở khu vực nông thôn hay còn gọi là CSKC Sau 05 năm thực hiện, tr n cơ sở tổng kết, đánh giá hiệu quả của chính sách, năm 2012 Chính phủ đ tiếp tục ban hành Nghị định về “khuyến công” theo hướng khắc phục những hạn chế, tồn tại nhằm nâng cao hơn nữa tính hiệu quả, tính hợp lý

và tính khả thi của CSKC trong thực tiễn

Theo Cục công nghiệp địa phương (2013), sau gần 10 năm triển khai, CSKC

đ thực sự đi v o cuộc s ng, không những thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà còn góp phần đảm bảo an sinh xã hội ở địa phương Ngay năm đầu tiên triển khai chính sách, kinh phí hỗ trợ chỉ mới đạt 34,056 tỷ đồng, đến năm 2013 l 228,84 tỷ đồng, tăng l n 6,72 lần so với năm 2005 Tổng kinh phí hỗ trợ từ CSKC giai đoạn 2005 – 2013 là 1.155,8 tỷ đồng, tập trung v o các chương trình đ o tạo nghề, ứng dụng công nghệ, xúc tiến thương mại… Kết quả hàng ngàn doanh nghiệp (DN) được thụ hưởng, tạo việc l m cho h ng trăm ng n lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động ở địa phương; nhiều ngành nghề, làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) được khôi phục và phát triển; nhiều DN, cơ sở CNNT được thành lập, nhiều cụm công nghiệp được xây dựng…

Trong vùng phạm vi áp dụng CSKC của cả nước, Bình Thuận là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển CNNT n n ngay sau khi CSKC được ban hành, cùng với việc cụ thể hóa chủ trương của Đảng, Tỉnh ủy Bình Thuận (khóa X) đ ban h nh Nghị quyết về phát triển CN-TTCN đến năm 2010 v định hướng đến năm 2015 Song song đó, l việc thành lập v đi v o hoạt động từ đầu năm 2005 của Trung tâm Khuyến công Bình Thuận l đơn vị trực tiếp triển khai CSKC tr n địa bàn tỉnh

Theo Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (2013), CNNT trong tỉnh đ có nhiều khởi sắc, các nội dung hoạt động của CSKC như: đ o tạo nghề, nâng cao

Trang 15

năng lực quản lý, xúc tiến thương mại, ứng dụng công nghệ… đ góp phần đáng kể khuyến khích đầu tư mới, mở rộng sản xuất, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động v gia tăng giá trị sản xuất CNNT Trong 10 năm qua, to n tỉnh có 248 cơ sở CNNT được tiếp cận kinh phí hỗ trợ từ CSKC, trong đó có một s DN đ đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển mạnh và trở thành DN lớn của tỉnh (có tổng v n đầu tư tr n

100 tỷ đồng), 6.519 lao động được đ o tạo nghề và giải quyết việc l m… Tuy nhi n, điều kiện sản xuất v đời s ng của tỉnh còn nghèo, xuất phát điểm thấp, cơ sở

hạ tầng còn nhiều bất cập, kém lợi thế… n n CSKC tr n địa bàn tỉnh Bình Thuận vẫn chưa phát huy hiệu quả v n có của nó, nhiều cơ sở CNNT còn sử dụng công nghệ lạc hậu, hoạt động cầm chừng, không hiệu quả, đội ngũ lao động chưa qua đ o tạo nghề còn cao… đ đặt ra yêu cầu cần thiết phải đánh giá lại hiệu quả của CSKC

tr n địa bàn tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua

1 3 ụ t êu n ên ứu

Để giải quyết các vần đề nghiên cứu tr n đây, đề t i đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu như sau:

- Phân tích các nhân t tác động đến khả năng tham gia CSKC của cơ sở CNNT tr n địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Phân tích những nhân t liên quan đến đặc điểm của CSKC tác động đến sự thay đổi quy mô lao động của cơ sở CNNT tr n địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Đề xuất một s hàm ý chính sách nhằm phát huy hiệu quả của CSKC trong thời gian tới

1 4 Câu ỏ n ên ứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời cho các câu hỏi sau đây:

- Mức độ tác động của từng nhân t đến khả năng tham gia CSKC của cơ sở CNNT như thế nào?

- Mức độ tác động của từng nhân t li n quan đặc điểm của CSKC đến sự thay đổi quy mô lao động của cơ sở CNNT như thế nào?

Trang 16

1 5 Đố tượn , p ạm v và ớ ạn n ên ứu

Đ i tượng nghiên cứu là các yếu t li n quan đến đặc điểm của CSKC, chủ yếu mô tả s tiền trợ cấp hoặc s lượt người m các cơ sở CNNT được hỗ trợ đ i với các hoạt động đ o tạo nghề, ứng dụng công nghệ, xúc tiến thương mại và nâng cao năng lực và thông tin tuyên truyền

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: đề tài nghiên cứu tr n địa bàn của 08/10 huyện, thị xã, thành ph thuộc tỉnh Bình Thuận (loại trừ huyện Hàm Thuận Nam và huyện Phú Quý vì hai địa phương n y chỉ có 1 – 2 cơ sở CNNT tr n địa b n được thụ hưởng CSKC trong thời gian qua)

- Về thời gian: giai đoạn 2005 – 2015

Giới hạn nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các nhân t tác động đến khả năng tham gia CSKC của các cơ sở CNNT, từ đó phân tích, đánh giá tác động của các nhân t li n quan đặc điểm của CSKC đến sự thay đổi quy mô lao động của

cơ sở CNNT tr n địa bàn tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn 2005 - 2015

1 6 P ươn p áp n ên ứu

Đề tài áp dụng phương pháp định tính kết hợp định lượng để nghiên cứu Phương pháp định tính được áp dụng để phân tích kết quả khảo sát các cơ sở CNNT và phỏng vấn các chuyên gia nhằm giúp phát hiện các vấn đề li n quan đến

đề t i nghi n cứu, l căn cứ quan trọng để đưa ra mô hình nghi n cứu

Phương pháp định lượng được áp dụng nhằm lượng hóa mô hình hồi quy từ

bộ dữ liệu sơ cấp do chính tác giả khảo sát từ các cơ sở CNNT và thực hiện các bước kiểm định để bác bỏ hoặc chấp nhận giả thiết nghiên cứu

1 7 Ý n ĩ ủ n ên ứu

Là một nghiên cứu dựa trên việc phân tích các đặc điểm của cơ sở CNNT và đặc điểm li n quan đến các nội dung hoạt động của CSKC thông qua những thông tin thu thập được từ bảng hỏi nhằm kiểm định giả thiết đánh giá khả năng tham gia CSKC cũng như tác động của CSKC đến sự thay đổi quy mô lao động của cơ sở

Trang 17

CNNT Tr n cơ sở đó đề xuất một s hàm ý chính sách thích hợp góp phần phát huy hiệu quả của CSKC trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo, ứng dụng cho tỉnh Bình Thuận v các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện CSKC

1 8 ết ấu ủ n ên ứu

Ngoài phần tóm tắt, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, b cục của nghiên cứu gồm 05 chương:

C ươn 1: Giới thiệu

Trình bày khái quát về: lý do nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đ i tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu

C ươn 2: Tổng quan về ơ sở lý thuyết

Tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản của nghiên cứu và giới thiệu tổng

quan về cơ sở lý thuyết li n quan đến vấn đề nghiên cứu l m cơ sở đề xuất khung lý thuyết và giả thiết của nghiên cứu Đặc biệt, một s điểm mới, khác biệt của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước cũng được đề cập trong chương n y

C ươn 3: P ươn p áp và mô ìn n ên ứu

Đề cập đến quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cách thu thập và

xử lý dữ liệu, kết quả nghiên cứu định tính phân tích ý kiến phỏng vấn các chuyên gia l m cơ sở cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu

C ươn 4 ết quả nghiên cứu

Giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu và phân tích kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu, tiến h nh các bước kiểm định để dựa v o đó để chấp nhận hay bác

bỏ giả thiết nghiên cứu đ đưa ra

C ươn 5 ết luận và kiến nghị

Tóm lược những kết quả đạt được của nghiên cứu, đề xuất một s hàm ý chính sách; đồng thời chỉ rõ những đóng góp v hạn chế của nghiên cứu và gợi ý những vấn đề nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ Ý THUYẾT

Cơ sở lý thuyết luôn luôn là nền tản m n n u Từ các khái niệm lớn liên quan vấn đề nghiên c u đến các lý luận về chính sách công nghiệp, những thất bại c a thị trường và sự can thiệp c a chính ph , cầu l o động là những l

t u ết nền p v cho việc xây dựng khung lý thuyết c a nghiên c u

Tuy nhiên, trên phạm vi thế giới, CSCN được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, như định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (1992) CSCN được hiểu là những nổ lực của Chính phủ thay đổi cơ cấu công nghiệp nhằm tạo n n tăng trưởng dựa trên năng suất Còn theo Krugman và Obstfeld (1996), CSCN là những nổ lực của Chính phủ nhằm huy động các nguồn lực cho những khu vực riêng biệt được xem là quan trọng đ i với sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai Hay theo Takako Ishihara (2002), CSCN không chỉ bao gồm các chính sách để thúc đẩy v bảo vệ cá nhân các

ng nh công nghiệp, m còn l một loại chính sách bảo vệ v củng c thị trường của nền kinh tế Nó l hệ hệ th ng các chính sách ảnh hưởng tới phúc lợi kinh tế của đất nước bằng cách can thiệp v o sự phân bổ nguồn lực giữa các ng nh công nghiệp, bao gồm: chính sách ảnh hưởng đến cấu trúc công nghiệp của một đất nước; hoặc chính sách đó được thiết lập để sửa chữa những thất bại của thị trường li n quan đến việc phát triển công nghệ v các thông tin không ho n hảo…

Trang 19

Trong khi đó ở Việt Nam, CSCN là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến, gắn liền với quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Theo Đinh Vũ Trang Ngân (2013), CSCN bao gồm tất cả những chính sách hỗ trợ quá trình sản xuất và phát triển của các ngành công nghiệp trong một qu c gia Còn theo Đinh Công Khải (2014), CSCN là những biện pháp của Chính phủ nhằm thay đổi phân ph i nguồn lực giữa các ngành hoặc mức độ hoạt động kinh doanh của các

DN trong một ng nh để thúc đẩy tăng trưởng dựa tr n năng suất

Và gần đây nhất, phát biểu tại Hội thảo Qu c tế “Định hướng chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016 – 2025, tầm nhìn đến năm 2035”, nguy n Trưởng ban Kinh tế Trung ương Vương Đình Huệ cho rằng “CSCN l tổng thể các quan điểm, tư tưởng, giải pháp và công cụ m nh nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết các vấn đề của công nghiệp, thực hiện các mục tiêu công nghiệp theo định hướng tổng thể của đất nước”

Như vậy, có thể hiểu CSCN là một hệ th ng các chính sách nhằm tác động đến các yếu t sản xuất, thị trường và cạnh tranh thương mại Trong đó, CSKC l một bộ phận trong hệ th ng đó

Theo Bùi Vĩnh Ki n (2009), chính sách phát triển CNNT là một phần quan trọng trong CSCN tại địa phương hướng vào sử dụng các sản phẩm của nông nghiệp cung cấp như nguy n liệu đầu vào và bán sản phẩm của nó ra thị trường nông thôn

Trong phạm vi của nghiên cứu này, tác giả đồng tình với khái niệm CSKC của Cục Công nghiệp Địa phương (2006), đó l các biện pháp thích hợp của nhà nước nhằm khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất CNNT

2.1.2 Cầu lao động

Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động Còn người sử dụng lao động được hiểu là DN, cơ quan, tổ

Trang 20

chức, HTX, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động (Qu c hội Việt Nam, 2012)

Theo Bộ Lao động, Thương binh v X hội (2009), s lao động bình quân năm của DN chính l lao động sử dụng thường xuy n của DN được xác định l lao động đang l m việc theo bảng chấm công của DN, bao gồm s lao động giao kết hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở l n, kể cả s lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm x hội theo quy định của pháp luật; cán bộ quản lý DN v cán bộ chuy n trách của các tổ chức Đảng v các tổ chức chính trị - x hội

Như vậy, s lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động mà

DN có thể thu để làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương v chịu sự quản

lý, điều hành của DN chính là nhu cầu về lao động của DN đó

2.1.3 Cơ sở công nghiệp nông thôn

Hiện nay, thuật ngữ CNNT được sử dụng khá phổ biến và có nhiều quan điểm khác nhau về CNNT Có quan niệm cho rằng CNNT là một bộ phận của kết cấu ngành công nghiệp, bao gồm các cơ sở sản xuất CN-TTCN tồn tại ở nông thôn, gắn bó mật thiết với sản xuất nông nghiệp và kinh tế - xã hội ở nông thôn Hoặc có quan điểm cho rằng CNNT là tất cả các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn Nhưng cũng có ý kiến lại cho rằng CNNT là các hoạt động công nghiệp có

quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, sản xuất thủ công là chủ yếu

Theo Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp qu c – UNIDO (2000), hiện cũng không có một khái niệm th ng nhất nào về “khu vực nông thôn” Thông thường, “khu vực nông thôn” so với “khu vực thành thị” ít có khả năng tiếp cận nhiều cơ sở hạ tầng hữu hình khác nhau như đường giao thông, điện, nước sạch, hệ

th ng c ng rãnh, viễn thông, vận tải… v định nghĩa “nông thôn” - “th nh thị” thay đổi đáng kể từ nước n y qua nước khác

Chính vì vậy, việc tồn tại nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm CNNT chủ yếu dựa vào các tiêu chí về dân s và mật độ dân s ; hoặc xuất phát từ sự phân cấp quản lý nh nước về công nghiệp giữa trung ương v địa phương; hoặc từ cách phân

Trang 21

chia ranh giới địa lý hành chính giữa nông thôn và thành thị; hoặc xuất phát từ sự phân biệt về quy mô sản xuất (v n, lao động) của các DN

Theo Chính phủ Việt Nam (2004) có thể hiểu CNNT là hoạt động SXCN của các DN có quy mô vừa và nhỏ, HTX, HKD cá thể có đăng ký kinh doanh tại các huyện, thị xã, thị trấn v x (không có phường, quận)

Theo đó, khái niệm cơ sở CNNT được hiểu là các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, SXCN tr n địa bàn các huyện, thị xã, thị trấn và xã, bao gồm DNNVV, HKD cá thể, HTX, THT có đăng ký kinh doanh (Chính phủ Việt Nam, 2004)

Như vậy, khi nói đến CNNT l nói đến các hoạt động công nghiệp không chỉ diễn ra ở nông thôn mà còn phải xét đến quy mô (v n, lao động) của các DN, cơ sở sản xuất CN-TTCN ở đó

Tuy nhiên, khái niệm n y được tiếp tục phát triển, hoàn thiện bởi Chính phủ Việt Nam (2012), đó l các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất CN-TTCN tại huyện, thị xã, thị trấn v x v các phường thuộc thành ph loại 2, loại 3 và các phường thuộc thành ph loại 1 đ được chuyển đổi từ x chưa quá 05 năm, bao gồm: DNNVV, HTX, THT, HKD thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (vẫn không có phường thuộc quận)

Điều này cho thấy khi nghiên cứu CNNT không chỉ loại trừ các DN, cơ sở có quy mô lớn hoạt động ở khu vực nông thôn mà còn loại trừ cả những DN, cơ sở hoạt động ở các phường thuộc thành ph loại 1 được chuyển đổi từ x tr n 05 năm

v các phường thuộc quận của các thành ph trực thuộc trung ương

Bên cạnh đó, để thụ hưởng CSKC, theo Bộ Công Thương (2012) trước hết các cơ sở CNNT phải đảm bảo các quy định về mặt pháp lý như sau:

- Đ i với DNNVV thành lập, hoạt động theo Luật DN có tổng nguồn v n tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đ i kế toán của DN dưới

100 tỷ đồng hoặc s lao động bình quân năm dưới 300 người như quy định tại Điều

3, Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV

Trang 22

- Đ i với HTX thành lập và hoạt động theo Luật HTX, THT thành lập và hoạt động theo Nghị định s 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về

Thứ ba, thời gian xác định các phường thuộc thành ph loại 1 được chuyển đổi từ x chưa quá 05 năm kể từ ngày có hiệu lực của Quyết định chuyển đổi do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm xây dựng kế hoạch

Như vậy, căn cứ vào khái niệm về cơ sở CNNT v đặc điểm pháp lý của cơ

sở CNNT, phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ bao gồm cả các cơ sở CNNT tại các phường thuộc Thành ph Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (vì hiện nay Thành ph Phan Thiết là thành ph loại 2) Đồng thời, nội dung chính của nghiên cứu l tác động của CSKC đến quy mô lao động của cơ sở CNNT nên trong phạm vi của nghiên cứu n y cũng xác định lấy chỉ tiêu tổng nguồn v n để l m cơ sở loại trừ các cơ sở

có quy mô lớn (có tổng v n đầu tư tr n 100 tỷ đồng) ra khỏi đ i tượng nghiên cứu

2.2 Những lý luận về chính sách công nghiệp

Mặc dù CSCN có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các qu c gia, nhất là các qu c gia có nền công nghiệp tiên tiến như Nhật Bản, Pháp, Hàn Qu c, Đ i Loan, Singapore… V như đ đề cập ở trên rằng đây l vấn đề đ có nhiều công trình nghiên cứu nhưng hầu hết các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào xem xét CSCN thực tế mà không nghiên cứu về nền tảng lý thuyết của CSCN Thực tế này dẫn đến tình trạng ngay cả những nhà ủng hộ CSCN một cách mạnh mẽ cũng không thể mô tả thực tế CSCN nó vận h nh như thế nào (Krugman và Oblstfeld, 1996)

Trang 23

Chính vì vậy, theo Krugman và Oblstfeld (1996), lý thuyết CSCN là một trường hợp đặc biệt của sự phân tích thất bại thị trường Các nguyên tắc rất đơn giản, mặc dù chi tiết có thể phức tạp Tuy nhiên, sự đơn giản đó không đi cùng với thực tiễn CSCN của các qu c gia trên thế giới

Steinermann et al (2007) cho rằng, theo lý thuyết kinh tế, trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo thị trường sẽ dẫn đến các kết cục hiệu quả theo đúng như quan điểm của Adam Smith vào cu i thế kỷ thứ 18 khi nghiên cứu về sự giàu có của các

Qu c gia Smith đ lập luận rằng thị trường cạnh tranh hoạt động như một “b n tay

vô hình” giúp chuyển hóa hành vi t i đa hóa độ thỏa dụng của người tiêu dùng và

nổ lực t i đa hóa lợi nhuận của DN thành các kết quả thị trường mang lại lợi ích t t nhất cho toàn thể xã hội Nói cách khác, lập luận của Smith l người tiêu dùng hay các DN riêng lẻ, trong khi mưu cầu lợi ích cá nhân của họ, sẽ tự động và cùng nhau thúc đẩy lợi ích chung

Điều n y cũng đ được khẳng định bởi hai định lý cơ bản của kinh tế học phúc lợi, đó l trong điều kiện nhất định, nền kinh tế sẽ đạt hiệu quả Pareto1 (định lý thứ nhất) và mọi cách phân bổ có hiệu quả Pareto đều có thể đạt được bằng cơ chế thị trường phân cấp, tức là không cần thiết phải có sự can thiệp của Chính phủ để đạt được sự phân bổ nguồn lực theo hiệu quả Pareto (định lý thứ hai) Nhìn từ góc

độ này, sự can thiệp của Chính phủ là không cần thiết (Stiglitz, 1995)

Thế nhưng theo Steinermann et al (2007), không phải tất cả thị trường đều có tính cạnh tranh hoàn hảo và hiệu quả Thậm chí ngay cả những thị trường hiệu quả cũng có thể dẫn đến những kết quả dưới mức mong đợi về tính công bằng Ngoài ra, các thị trường cạnh tranh phụ thuộc vào Chính phủ để thiết lập v cưỡng chế thi hành quyền về tài sản, hợp đồng v các quy định Cụ thể các vấn đề n y được lập luận như sau:

Trước hết, các thị trường đạt được kết cục hiệu quả Pareto chỉ trong những điều kiện lý tưởng: cạnh tranh hoàn hảo, thông tin hoàn hảo, không có yếu t ngoại tác hay các biến dạng thị trường khác Tuy nhiên, hiếm có thị

Trang 24

trường n o đạt được điều kiện lý tưởng này, hay thậm chí là gần lý tưởng Các nhà kinh tế gọi một tình hu ng trong đó l một thị trường cạnh tranh xa rời tính hiệu quả hay còn gọi là một tình hu ng thất bại thị trường

Thứ hai, cho dù thuật ngữ thất bại thị trường nhìn chung áp dụng cho những ví dụ về tính hiệu quả, cả các thị trường cạnh tranh và phi cạnh tranh đều không tạo ra sự phân bổ một cách công bằng Do đó, công bằng cũng l một cân nhắc quan trọng đ i với những người ra quyết định trong khu vực công, thừa nhận rằng ngay cả một thị trường hiệu quả cũng có thể sản sinh ra một kết quả không đáng mong đợi về mặt xã hội Mong mu n thay đổi sự phân ph i do thị trường tạo ra là một cơ sở lý thuyết phổ biến để Chính phủ can thiệp vào thị trường

Thứ ba, để các thị trường cạnh tranh tồn tại và vận hành, cần phải có một kiểu can thiệp nhất định của Chính phủ Trước hết, Chính phủ thiết lập các quyền về tài sản, bảo vệ khả năng của các cá nhân v DN được mua bán và

sử dụng nguồn lực của họ trong nền kinh tế thị trường; hoặc Chính phủ cưỡng chế thi hành hợp đồng, bảo đảm rằng các giao dịch giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất sẽ được thực hiện như thỏa thuận; hoặc Chính phủ tổ chức thi hành luật pháp như ch ng độc quyền để kiểm soát thế lực độc quyền

v đẩy mạnh tự do cạnh tranh…

Theo Krugman và Obstfeld (1996), các nhà kinh tế học khi nghiên cứu về các nước công nghiệp đ khám phá ra hai loại thất bại thị trường dường như phù hợp với CSCN của các nước tiên tiến Cụ thể:

Loại thứ nhất: các công ty thuộc các ngành công nghệ cao không thể chiếm giữ được m i lợi từ phần đóng góp của mình đ i với bí quyết sản xuất, cái đó sẽ chảy sang các công ty khác Krugman v Obstfeld đ lập luận rằng:

Nếu như các công ty của một ngành tạo ra được một bí quyết sản xuất

m các công ty khác cũng có thể sử dụng không phải trả tiền thì ng nh đó đang tạo ra một ngoại ứng tích cực Đây l một lý lẻ t t để ủng hộ việc trợ cấp cho ngành

Trang 25

Đ i với CSCN, điều n y có nghĩa l trong khi các công ty có thể chiếm hữu một phần lợi ích n o đó từ sự đầu tư của mình vào bí quyết sản xuất thì các công ty n y thường không thể chiếm hữu trọn vẹn được Một phần lợi ích chảy đến các công ty khác và họ có thể sao chép các ý tưởng và kỹ thuật của các công ty h ng đầu Mặc dù các ngành công nghệ cao có thể tạo ra các lợi ích xã hội bổ sung từ bí quyết sản xuất, đa s các lợi ích này sẽ tiếp tục tồn tại, thậm chí cả khi ngành công nghệ cao không còn quan hệ gì với bí quyết đó nữa Như vậy, chính sách nên trợ cấp cho việc tạo ra bí quyết sản xuất mà các công ty không thể chiếm hữu được Tuy nhi n, đa s các bí quyết sản xuất lại được tạo ra từ một nước trên thực tế lại rơi v o các công ty của các nước khác Và luận chứng về việc rò rĩ kỹ thuật trở thành lý lẽ t t nhất về mặt khoa học để thúc đẩy một CSCN tích cực

Loại thứ hai: có lợi nhuận độc quyền tại các ngành công nghiệp độc quyền nhóm, tập trung cao Krugman v Obstfeld đ đưa ra những lập luận của hai nhà kinh tế học Barbara Spencer và Jame Brander rằng:

Tại một s ngành công nghiệp chỉ có một ít công ty cạnh tranh có hiệu quả, tức là ở đây có những khoảng lợi nhuận siêu ngạch và ở đây sẽ có một

sự cạnh tranh qu c tế để giành những lợi nhuận này Theo Spencer và Brander, một khoảng trợ cấp cho các công ty trong nước nhờ kìm giữ được đầu tư v sản xuất của các công ty cạnh tranh nước ngoài, có thể tăng lợi nhuận của các công ty nội địa cao hơn khoản trợ cấp Có nghĩa l sự trợ cấp

đ l m tăng thu nhập qu c dân tr n cơ sở thiệt hại của qu c gia khác

Như vậy, thông qua CSCN, can thiệp của Chính phủ đều xuất phát từ mong

mu n khắc phục các thất bại của thị trường Mà công cụ phổ biến nhất là trợ cấp

Trong phạm vi nghiên cứu này, những khoản trợ cấp của Chính phủ thông qua CSKC để khuyến khích các DN đ o tạo nghề cho lao động nông thôn, đầu tư vào ứng dụng công nghệ sản xuất mới, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới… chính

là sự can thiệp của Chính phủ trong các tình hu ng thất bại thị trường như những lập luận tr n đây của các nhà kinh tế học

Trang 26

2 3 ý t uyết về ầu l o độn

Theo Robert v Daniel (1999), đường cầu về các yếu t sản xuất cũng gi ng như đường cầu về các sản phẩm cu i cùng được tạo ra từ quá trình sản xuất Tuy nhiên, không gi ng như cầu của người tiêu dùng về sản phẩm và dịch vụ, cầu về yếu t là cầu phụ thuộc v được dẫn xuất từ mức sản lượng đầu ra v chi phí đầu vào của DN Để phân tích cầu về yếu t , cụ thể l để biết DN lựa chọn đầu vào cho sản xuất của mình như thế n o, trước hết cần làm rõ m i quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của một DN thông qua hàm sản xuất

Giả sử rằng, đầu vào mà một DN sử dụng cho quá trình sản xuất chỉ gồm có

v n (ký hiệu K) bao gồm nh xưởng, máy móc và các trang thiết bị phục vụ sản xuất v lao động (ký hiệu L) Đây l những yếu t có thể mua với mức giá tương ứng là r (chi phí thuê v n) và w (mức tiền lương) Ở đây, cũng giả định rằng tất cả các yếu t sản xuất đều tương đồng về chất lượng Theo đó, tổng sản phẩm mà DN sản xuất được thể hiện qua phương trình hàm sản xuất tổng quát như sau:

Trong đó: TP l tổng sản phẩm mà DN sản xuất được; L là s lao động DN

sử dụng; K l lượng v n mà DN sử dụng; f(L, K) là hàm s thể hiện sự kết hợp

giữa lao động và v n

Để phân biệt tác động của một yếu t sản xuất hay tất cả các yếu t sản xuất đến tổng sản phẩm của DN, cần phân biệt hàm sản xuất trong cả hai trường hợp: ngắn hạn và dài hạn

2.3.1 Cầu lao động của doanh nghiệp trong ngắn hạn

Theo McConnell, Brue, v Macpherson (2010, được trích dẫn bởi Đậu Đình Thắng, 2015), hoạt động sản xuất của DN trong ngắn hạn có nghĩa l được tiến hành trong một giai đoạn mà có ít nhất một yếu t đầu vào c định Hay nói cách khác, trong ngắn hạn, DN không đủ thời gian để thay đổi tất các các yếu t đầu vào cho quá trình sản xuất

Trang 27

Giả định rằng v n c định trong ngắn hạn và yếu t có thể thay đổi là lao động, tức là DN có thể tuyển dụng th m lao động để tăng cường sản xuất với s lượng v n nhất định mình có Lúc này hàm sản xuất có dạng: TPRS= f(L)

Theo quy luật năng suất bi n giảm dần với một nguồn lực được c định (v n), khi tăng th m các đơn vị nguồn lực khác (lao động) thì năng suất bi n của nó

sẽ giảm dần Năng suất bi n của lao động (MPL) l sự thay đổi trong sản lượng m một DN sản xuất được khi tăng th m một đơn vị lao động sử dụng trong khi các yếu

t khác không đổi hay MPL = ∆Q/∆L Năng suất bình quân của lao động (APL) l s sản phẩm trung bình được sản xuất ra tr n một đơn vị lao động hay: APL = Q/L

H m sản xuất của một DN trong ngắn hạn được mô tả qua 03 giai đoạn như

đồ thị 2.1 sau đây:

Đồ thị 2.1 Hàm sản xuất của một doanh nghiệp trong ngắn hạn

TPRS Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3

Trang 28

- Hiệu quả của DN trong quyết định sử dụng lao động trong ngắn hạn thể hiện ở giai đoạn 1 trong đồ thị 2.1 tr n đây Tức l ở giai đoạn 1A, khi DN sử dụng

L1 lao động, TPRS sẽ tăng nhanh trong khi APL cũng tăng l n v MPL cũng tăng lớn hơn APL v đạt cực đại tại x Sang giai đoạn 1B, khi DN sử dụng từ quá L1 đến L2lao động, TPRS sẽ tăng chậm lại trong khi APL cũng tiếp tục tăng v đạt cực đại tại y

và MPL bắt đầu giảm nhưng nhỏ hơn APL

- Ở giai đoạn 2: hiệu quả của DN khi quyết định tăng lao động từ L2 đến L3

để tăng TPRS nhưng do quy luật năng suất bi n giảm dần kéo theo APL giảm xu ng,

MPL cũng giảm nhưng nhỏ hơn APL làm cho TPRStăng chậm dần v chỉ đạt sản lượng cực đại tại Z với mức lao động sử dụng v sản lượng tương ứng l L3 và Q3

- Sang giai đoạn 3: thể hiện việc sử dụng lao động kém hiệu quả của DN khi

sử dụng quá L3 lao động l m TPRS giảm, APL cũng giảm, MPL có giá trị âmv nhỏ hơn APL

Theo Robert v Daniel (1999), trong thị trường lao động, người sản xuất sản phẩm l người chấp nhận giá, cầu lao động của DN được xác định bởi đường sản phẩm doanh thu bi n của lao động (MRPL) Đường MRPL giảm đi do MPL giảm khi

s giờ l m việc tăng l n V khi DN sản xuất sản phẩm có sức mạnh thị trường thì cầu về lao động cũng được xác định bởi đường MRPL nhưng đường MRPL giảm vì

cả sản phẩm bi n của lao động v doanh thu bi n đều giảm

Đồ thị 2.2 Đường sản phẩm doanh thu bi n của lao động

Nguồn: Robert v Daniel (1999)

Thị trường đầu

ra độc quyền

Thị trường đầu ra cạnh tranh

Trang 29

Trong một thị trường đầu ra cạnh tranh, MRPL = MPLx MR Đồng thời, một

DN sẽ bán to n bộ sản lượng của mình theo giá thị trường P Doanh thu bi n do bán một đơn vị sản lượng bổ sung sẽ bằng P Trong trường hợp n y MRPL = MPL x P

- Đường phía tr n trong hai đường trong đồ thị 2.2 trên đây thể hiện đường MRPL của DN tr n thị trường đầu ra cạnh tranh Trong trường hợp n y, sản phẩm

bi n của lao động giảm khi s giờ lao động tăng vì hiệu ứng thu nhập giảm đi của lao động Như vậy, đường MRPL có độ d c đi xu ng mặc dù giá sản phẩm (P) không thay đổi

- Cũng trong đồ thị 2.2 tr n đây, đường phía dưới l đường MRPL khi DN có sức mạnh độc quyền tr n thị trường sản phẩm Khi các DN có sức mạnh độc quyền,

họ phải hạ giá to n bộ sản phảm để bán được nhiều sản phẩm hơn Do đó, doanh thu bi n luôn luôn nhỏ hơn giá cả (MR < P) v doanh thu bi n giảm khi sản lượng tăng Như vậy, đường MRPL trong trường hợp n y có độ d c xu ng vì đường doanh thu bi n sản phẩm bi n có độ d c xu ng

Cũng theo Robert v Daniel (1999), trong thị trường lao động cạnh tranh, cung về lao động ho n to n co d n, đường cung về lao động đ i với DN (SL) l một đường nằm ngang v có thể thu bao nhi u lao động m DN đó cần với giá tiền lương w* Cầu lao động của DN (DL) được quyết định bởi MRPL

Đồ thị 2.3 sau đây cho thấy, DN t i đa hóa lợi nhuận sẽ thu L*

lao động tại giao điểm của đường cung v đường cầu lao động, tức l tại điểm m MRPL = w Chia cả hai vế của phương trình cho MPL, khi đó MR = w/MPL Mà w/MPL chính là chi phí DN phải bỏ ra để được sử dụng thêm một lao động được đo lường bởi đại lượng chi phí bi n theo lương của lao động (MWCL), được định nghĩa l sự thay đổi trong tổng chi phí sử dụng lao động tính theo lương phát sinh khi DN sử dụng thêm một đơn vị lao động

Theo nguyên tắc cân bằng biên, s lao động t i ưu m DN sẽ tuyển dụng được xác định tại điểm MRPL = MWCL

Trang 30

Đồ thị 2.3 Đường cầu lao động của doanh nghiệp trong ngắn hạn

Nguồn: Robert và Daniel (1999)

- Nếu MRPL > MWCL: DN có động cơ sử dụng th m lao động

- Nếu MRPL < MWCL: DN sẽ có khuynh hướng sử dụng ít lao động hơn Theo McConnell, Brue và Macpherson (2010, trích dẫn bởi Đậu Đình Thắng 2015), khi mức lương giảm sẽ làm cho chi phí bi n theo lương của lao động giảm kéo theo chi phí biên của DN giảm xu ng Theo mô tả của đồ thị 2.4 dưới đây, đường chi phí biên của DN dịch chuyển từ MC1 đến MC2 Điều n y tương ứng với chi phí tăng th m để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm giảm thấp hơn trước đó (MC2 < MC1) Do đó, DN có động cơ tuyển dụng th m lao động để mở rộng sản xuất với mức sản lượng Q2 > Q1 Sự thay đổi về lao động do tác động bởi sự thay đổi mức lương l n chi phí sản xuất của DN, với điệu kiện giá sản phẩm trên thị trường hàng hóa không đổi còn được gọi là hiệu ứng sản lượng hay hiệu ứng quy

mô Và hiệu ứng này chỉ xảy ra trong ngắn hạn

Theo minh họa tại đồ thị 2.4 dưới đây cho thấy, để t i đa hóa lợi nhuận, DN

sẽ sản xuất sản lượng tại Q2 mà tại đó MR = MC2 Tuy nhiên, nếu DN sản xuất sản lượng dưới mức Q2 thì doanh thu bi n MR m DN thu được vẫn có giá trị lớn hơn chi phí biên MC2 mà DN bỏ ra Thặng dư về doanh thu bi n l cơ sở để DN sản xuất th m các đơn vị sản phẩm cho đến Q2

Trang 31

Đồ thị 2.4 Hiệu ứng sản lượng của mức lương giảm

Nguồn: McConnell, Brue và Macpherson (2010, trích

dẫn bởi Đậu Đình Thắng 2015) Theo Robert và Daniel (1999), khi tiền lương thị trường giảm và cung lao động dịch chuyển từ SL1 đến SL2, DN sẽ t i đa hóa lợi nhuận của mình bằng cách di chuyển dọc theo đường cầu lao động cho đến khi mức tiền lương mới w2 bằngvới sản phẩm doanh thu biên của lao động v lượng cầu về lao động của DN sẽ tăng từ

L1 đến L2 như mô tả trong đồ thị 2.5 dưới đây:

Đồ thị 2 5 Sự thay đổi quy mô doanh nghiệp khi có sự dịch chuyển cung về lao động

Nguồn: Robert v Daniel (1999) Như vậy, đường cầu lao động của DN trong ngắn hạn được hình thành từ các kết hợp giữa s đơn vị lao động sử dụng và doanh thu biên sản phẩm Tuy nhiên,

Trang 32

một DN t i đa hóa lợi nhuận sẽ tuyển dụng s lượng lao động t i ưu sao cho mỗi lao động tăng l n sẽ đem lại tổng doanh thu cho DN lớn hơn tổng chi phí và sự chênh lệch này là lớn nhất, tức là ở mức mà MRPL = MWCL = w

2.3.2 Cầu lao động của doanh nghiệp trong dài hạn

Theo McConnell, Brue, v Macpherson (2010, được trích dẫn bởi Đậu Đình Thắng, 2015), trong dài hạn, tất cả các yếu t sản xuất mà DN sử dụng l m đầu vào của quá trình sản xuất đều có thể thay đổi Do đó, khi xem xét hàm sản xuất trong dài hạn gồm hai đầu vào là K và L thì cả hai yếu t n y đều thay đổi và hàm sản sản xuất của DN trong dài hạn có dạng TPLR = f(L, K)

Tuy nhiên, khi DN chọn hai hay nhiều hơn các yếu t đầu vào biến đổi, vấn

đề thu lao động của DN sẽ trở n n khó khăn hơn vì sự thay đổi giá của một yếu t

sẽ l m thay đổi cầu của các yếu t khác (Robert và Daniel, 1999)

Đồ thị 2.6 Đường cầu về lao động của doanh nghiệp trong dài hạn

Nguồn: Robert v Daniel (1999) Khi hai hoặc nhiều hơn các yếu t đầu v o thay đổi, cầu của DN về một yếu t phụ thuộc vào sản phẩm doanh thu biên của cả hai yếu t Theo minh họa tại đồ thị 2.6 trên đây, khi tiền lương ở mức w1, DN sẽ thuê L2 lao động (điểm A) Tuy nhiên, khi tiền lương giảm từ w1 đến w2, sẽ thúc đẩy DN thuê nhiều máy móc hơn (tăng K) Vì có nhiều máy móc hơn, MRPL sẽ tăng l n v dịch chuyển về bên phải từ MRPL1 đến MRPL2 Như vậy, khi tiền lương giảm từ w1 đến w2, DN sẽ thuê L2 lao động (điểm C) chứ không phải điểm B Giờ thì hai điểm A và C là hai

MRPL

1

Trang 33

điểm tr n đường cầu lao động DL của DN trong điều kiện v n biến động Như vậy, khi đầu vào của v n (K) biến động trong dài hạn thì độ co dãn của cầu lao động lớn hơn vì DN có thể dùng v n để thay thế cho lao động trong quá trình sản xuất (Robert và Daniel, 1999)

Trong dài hạn, khi v n v lao động đều có thể thay đổi thì DN có thể phản ứng với sự thay đổi của mức lương tr n thị trường bằng việc thay thế tỷ lệ lao động/v n phù hợp hay còn gọi là hiệu ứng thay thế Hiệu ứng này chỉ xảy ra trong dài hạn với điều kiện sản lượng không đổi

Đồ thị 2.7 Đường cầu về lao động của doanh nghiệp khi kết hợp các hiệu ứng

Nguồn: McConnell, Brue và Macpherson (2010, trích dẫn bởi Đậu Đình Thắng 2015)

Đồ thị 2.7 trên đây mô tả đường cầu lao động của DN trong ngắn hạn DRS

cân bằng tại điểm A tương ứng với mức lương w1 và L1 lao động Khi mức lương giảm từ w1 đến w2, hiệu ứng sản lượng sẽ làm cho s lao động tăng l n l L2 (điểm B) Trong dài hạn, khi tất cả các yếu t đầu v o đều thay đổi, hiệu ứng thay thế sẽ xảy ra làm cho s lượng lao động tăng từ L2 đến L3 (điểm C) Điều này cho thấy phản ứng đ i với sự thay đổi mức lương trong d i hạn là lớn hơn rất nhiều so với trong ngắn hạn Hay nói một cách khác, cầu lao động của DN trong dài hạn sẽ co dãn theo mức lương lớn hơn trong ngắn hạn

Trang 34

2.4 Sự lựa chọn quy mô tố ưu ủa nhà sản xuất

Một chính sách hỗ trợ cho DN được xem là hiệu quả hay không thể hiện ở khía cạnh có tác động đến sự tăng lên về mặt quy mô của DN đó Tuy nhi n, việc lựa chọn quy mô n o để sản xuất hiệu quả nhất phụ thuộc vào hành vi của mỗi nhà sản xuất trong việc lựa chọn quy mô t i ưu

Đồ thị 2.8 Kỹ thuật lựa chọn quy mô sản xuất của doanh nghiệp

Nguồn: David Begg (2012) Theo Begg David (2012), nếu đường đồng lượng minh họa các kết hợp đầu vào t i thiểu để sản xuất một mức sản lượng nhất định v đường đồng phí minh họa các kết hợp đầu vào khác nhau với cùng một mức tổng chi phí thì để t i thiểu hóa chi phí sản xuất một mức sản lượng nhất định, một DN lựa chọn quy mô sản xuất tại điểm tiếp tuyến của đường đồng lượng với đường đồng phí Hay nói cách khác,

độ d c của đường đồng phí (–r/w) bằng với độ d c đường đồng lượng (-MPK/MPL)

l điểm có quy mô sản xuất là t i ưu

Tuy nhiên, nếu sản phẩm cận biên của mỗi yếu t vượt quá mức giá mà DN

đó có thể mua yếu t đó thì việc tăng sản lượng sản xuất là có lợi Trong dài hạn,

DN mở rộng sản lượng và sử dụng yếu t cho đến khi sản lượng t i đa hóa lợi nhuận là tại điểm mà MPL = w và MPK = r Như vậy, lợi nhuận được t i đa hóa chỉ khi nào sản lượng được lựa chọn sản xuất theo hướng t i thiểu hóa chi phí

Trang 35

Mặt khác, theo Perkins et al (2010), trong quyết dịnh lựa chọn những công nghệ khác nhau trong SXCN, hiệu quả kinh tế theo quy mô được xem là một trong những vấn đề t i quan trọng Các nhà kinh tế học, ít nhất là từ sau Adam Smith, đ nhận ra rằng đ i với nhiều loại hình sản xuất, trang thiết bị với quy mô lớn có thể giúp chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn so với quy mô nhỏ Nhưng

đ i với nhiều ngành công nghiệp khác, các DN sản xuất với quy mô nhỏ và vừa hoàn toàn có thể cạnh tranh hiệu quả với các DN lớn hơn Bởi nhiều sản phẩm công nghiệp do các DN nhỏ sản xuất đều được tiêu dùng rộng r i Chính vì điều này mà nhiều người cho rằng Chính phủ cần ban hành chính sách khuyến khích công nghiệp với quy mô nhỏ để bổ sung hoặc thay thế cho sản xuất hiện đại với quy mô lớn Họ đưa ra h ng loạt lợi ích mà chính sách này mang lại, bao gồm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo, phân bổ các hoạt động kinh tế tới các thị trấn nhỏ

và vùng nông thôn

Tuy nhi n, cũng có một s lập luận cho rằng chỉ có một vài DNNVV có khả năng hiện đại hóa sản xuất, nâng cấp công nghệ, mở rộng quy mô và cạnh tranh thành công với các DN lớn hơn, đồng thời thực hiện cắt giảm chi phí nhờ quy mô tăng v do đó có thể đánh bại các đ i thủ cạnh tranh nhỏ hơn S đông còn lại là các

DN chỉ duy trì ở mức tồn tại, thậm chí biến mất nếu không có cơ hội kinh doanh nào t t hơn đến với họ Chính vì vậy, việc duy trì sự tồn tại cho các DN này hoặc trợ giúp họ vượt qua những khó khăn ban đầu thông qua chính sách trợ cấp hoặc cung cấp các dịch vụ công nhằm cung cấp hệ th ng pháp lý, hỗ trợ tìm kiếm thị trường hoặc đ o tạo cho phép các DN thành công phát triển và buộc những DN chưa th nh công phải nổ lực để đáp ứng yêu cầu thị trường, nếu không phải nhường

chỗ cho những DN hoạt động hiệu quả hơn (Perkins et al, 2010)

2 5 Sơ lượ về á n ên ứu trướ

Để l m cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và giải quyết mục tiêu nghiên cứu, một s công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan có tác động tới CSCN, CSKC và cầu lao động với nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, phương pháp nghi n cứu, không gian, thời gian khác nhau được tóm lược trong bảng 2.1 dưới đây:

Trang 36

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước

(năm n ên ứu)

Chủ đề nghiên cứu

P ươn pháp nghiên cứu

Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Hạn chế của nghiên cứu

1 Dailami và Kim

(1991)

Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ tín dụng đến hành

vi đầu tư của DN Hàn Qu c

Định tính và định lượng

Có sự tương quan giữa tỷ lệ đầu tư của các DN vào các loại hình tài sản đầu cơ với v n vay được hỗ trợ

Kết quả chỉ mới đánh giá ảnh hưởng của chính sách giữa trước

và sau khi hỗ trợ Chưa đánh giá ảnh hưởng giữa nhóm có và không có hỗ trợ

(2007)

Sự lựa chọn thắng – thua: một phân tích thực nghiệm

T c độ tăng trường (biến phụ thuộc) được thu thập trong giai đoạn 2002 – 2004 là thời gian chưa đủ d i để đánh giá sự phát triển bền vững của một DN

3

Đỗ Văn Phúc Nguyễn Văn Th nh

(2005)

Tác động của CSCN đến việc nâng cao khả

Định tính kết hợp định lượng

Các nhân t : phát triển thị trường của DN, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, hiệu quả tài

Kết quả phân tích định lượng chỉ mới đánh giá ở góc độ phân tích

th ng kê (tỷ lệ % so tổng s mẫu

Trang 37

năng cạnh tranh của DN công nghiệp

chính, tiếp cận thông tin chính sách, chiến lược phát triển ngành, thủ tục

h nh chính có tác động đến khả năng cạnh tranh của DN

quan sát) chứ chưa ước lượng bằng một mô hình hồi qui cụ thể

Do đó, mức độ tác động chưa đủ tin cậy

(2006)

Các giải pháp tài chính thực hiện chương trình khuyến công để

hỗ trợ phát triển công nghiệp tỉnh

An Giang

Định lượng

V n trợ cấp từ CSKC là nguyên nhân cơ bản tác động đến t c độ tăng trưởng của khu vực CN-TTCN của tỉnh với mức phù hợp 71,53% và

mức ý nghĩa 95%

Biến v n trợ cấp được tính toán dựa trên tổng mức kinh phí trợ cấp của tất cả 9 nội dung hoạt động của CSKC nên kết quả chỉ phản ánh tác động của chính sách một cách tổng quát chung, chưa đánh giá được chi tiết từng nội dung hoạt động của CSKC

DN

Định lượng

- Các biến: V n, quy mô lao động, đầu tư máy móc thiết bị, loại hình sở hữu, ngành nghề, s năm hoạt động, tiếp cận thông tin chính sách, đặc điểm vùng, vị trí sản xuất, cơ cấu thị trường, kế hoạch sản xuất trong

Kết quả nghiên cứu không thể đánh giá được quy mô tác động của gói hỗ trợ lên v n v đầu tư

do các biến s về v n trong bộ s liệu điều tra đều ở dạng xếp loại chứ không phải là các giá trị tuyệt

Trang 38

tương lai đều có tác động tới sự thay đổi quy mô lao động của DN

- Các biến: loại hình sở hữu, ngành nghề, quy mô v n, quy mô lao động,

cơ cấu thị trường có ý nghĩa quyết định đ i với khả năng tham gia chính sách của DN

đ i

(2013)

Các yếu t tác động lên cầu lao động và dự báo nhu cầu lao động

từ năm 2010

Định lượng

Các nhân t v n đầu tư v giá trị sản xuất, tiền lương có tác động đến cầu lao động của DN

Mô hình nghiên cứu mới chỉ ra các nhân t tác động lên cầu lao động của DN theo tỷ lệ (%) Do

đó, cơ sở dự báo cầu lao động của

DN trong tương lai chưa đủ độ tin cậy

7 Lê Thị Hồng Dự

(2013)

Nghiên cứu cầu lao động và các giải pháp kích cầu

ở Việt Nam

Định tính

Các nhân t : loại hình sở hữu, chất lượng lao động, giới tính chủ DN, vị trí địa lý, ngành nghề, tiền lương v quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đều có tác động tích cực đến cầu

Chưa đưa ra được mô hình nghiên cứu mà chỉ áp dụng phương pháp phân tích so sánh th ng k để đánh giá sự tác động của các nhân

t lên cầu lao động

Trang 39

lao động

8 Nguyễn Thúy Hà

(2013)

Nghiên cứu chính sách việc làm - thực trạng và giải pháp

Định tính

Các biến: v n sản xuất, trình độ lao động, tiền lương, ng nh nghề, ứng dụng công nghệ có tác động đến quy

mô lao động DN

Phân tích bằng phương pháp định tính nên các giải pháp chưa có sự liên kết chặt chẽ với kết quả nghiên cứu

Định tính kết hợp định lượng

V n trợ cấp, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, v n đầu tư, ng nh nghề có tác động l m tăng khả năng tham chính sách

Kết quả nghiên cứu chỉ mới đánh giá khả năng tham gia chính sách chưa đánh giá được hiệu quả của chính sách tác động l n đ i tượng thụ hưởng như thế nào

10 Trần Đình Triết

(2015)

Nghiên cứu các yếu t ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng trong các

DN tr n địa bàn tỉnh Gia Lai

Định lượng

Các yếu t tuổi v năng suất lao động, quy mô lao động, v n đầu tư, tiền lương có tác động đến tạo việc làm ròng

Kết quả nghiên cứu chưa đánh giá được loại hình doanh nghiệp và ngành nghề doanh nghiệp có ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng hay không do đó giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa cụ thể

Trang 40

* Trên ơ sở các nghiên cứu trước thấy rằng:

Khi đánh giá tác động của một chính sách thường xem xét ở hai khía cạnh, một l đánh giá khả năng tham gia chính sách, hai l đánh giá tác động của chính sách Tuy nhiên, kết quả khảo sát các nghiên cứu trước cho thấy, có nhiều nghiên cứu chỉ đánh giá một khía cạnh hoặc là khả năng tham gia chính sách hoặc là tác động của chính sách Duy chỉ có nghiên cứu của Đinh Tuấn Minh và ctg (2010) là đánh giá trên cả hai khía cạnh nhưng kết quả đánh giá n y cũng bộc lộ những hạn chế nhất định do các biến s được thu thập ở dạng xếp loại chứ không phải giá trị tuyệt đ i Đ i với CSKC, đặc biệt là tỉnh Bình Thuận việc triển khai thực hiện CSKC trong vòng 10 năm qua được tiến hành một cách chặt chẽ theo quy trình và

hồ sơ lưu trữ thông tin của các đ i tượng thụ hưởng chính sách là một thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của chính sách ở cả hai khía cạnh đó l khả năng tham gia chính sách v tác động của chính sách

Đồng thời, để t i đa hóa lợi nhuận các DN cho rằng việc quyết định tham gia chính sách được lựa chọn khi quyết định đó có mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất hay không Đồng thời, kể cả khi đ tham gia chính sách thì các DN phải lựa chọn quy mô sản xuất ở mức t i ưu Trong khi đó, kết quả của các nghiên cứu trước đ chỉ ra rằng việc quyết định có tham gia một chính sách hay không hoặc quyết định thay đổi quy mô sản xuất hay không đều chịu tác động bởi nhiều yếu t có liên quan như v n sản xuất, lao động, tuổi DN, mức đầu tư v o ứng dụng công nghệ, vị trí sản xuất, cơ cấu thị trường, thông tin chính sách

Trong phạm vi của nghiên cứu này, các yếu t tác động đến khả năng tham gia CSKC cũng như các yếu t tác động đến sự thay đổi quy mô lao động của cơ sở CNNT có thể là:

Vốn sản xuất là một nhân t quan trọng để tiến hành các hoạt động sản xuất

kinh doanh của các DN Theo Robert và Daniel (1999), khi DN chọn hai hay nhiều hơn các yếu t đầu vào biến đổi, vấn đề thuê lao động của DN sẽ trở n n khó khăn hơn vì sự thay đổi giá của một yếu t sẽ l m thay đổi cầu của các yếu t khác Kết

Ngày đăng: 11/06/2021, 21:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w