LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài “Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và chất lượng hệ thống thông tin kế toán đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các doanh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-o0o -
TRẦN THỊ THỦY TIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-o0o -
TRẦN THỊ THỦY TIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ANH HIỀN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài “Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức
và chất lượng hệ thống thông tin kế toán đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các tài liệu và số liệu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Các tài liệu tham khảo và kế thừa được thực hiện trích dẫn và tham chiếu đầy đủ, rõ ràng
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2019
Học viên thực hiện
Trần Thị Thuỷ Tiên
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT/ABTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của đề tài 4
7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 5
1.1.1 Các nghiên cứu đo lường chất lượng thông tin BCTC 5
1.1.2 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa VHTC và sự thành công của HTTTKT 6 1.1.3 Các nghiên cứu về sự ảnh hưởng của chất lượng HTTTKT và VHTC đến chất lượng thông tin BCTC 7
1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước 8
1.2.1 Các nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC: 8
1.2.2 Các nghiên cứu về HTTTKT 10
1.3 Đánh giá các nghiên cứu và xác định hướng nghiên cứu cho luận văn 10
Trang 5CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
2.1 Văn hóa tổ chức 13
2.1.1 Khái niệm 13
2.1.2 Vai trò 13
2.1.3 Cấu trúc của VHTC 14
2.2 Chất lượng thông tin báo cáo tài chính 15
2.2.1 Khái niệm thông tin BCTC 15
2.2.2 Chất lượng thông tin BCTC 16
2.3 Chất lượng HTTTKT 18
2.3.1 Khái niệm HTTTKT 18
2.3.2 Chất lượng HTTTKT 19
2.4 Các lý thuyết và quan điểm vận dụng 20
2.4.1 Lý thuyết thông tin hữu ích 20
2.4.2 Lý thuyết xử lý thông tin 21
2.4.3 Lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện (TQM) 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thiết kế nghiên cứu 25
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 25
3.1.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 26
3.1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 26
3.1.4 Xây dựng thang đo 26
3.1.4.1 Thang đo đo lường chất lượng thông tin BCTC 27
3.1.4.2 Thang đo chất lượng HTTTKT 27
3.1.4.3 Thang đo đo lường VHTC 27
3.1.5 Tham khảo ý kiến chuyên gia và hiệu chỉnh thang đo 30
3.2 Mẫu nghiên cứu 31
3.2.1 Xác định cỡ mẫu 31
3.2.2 Thu thập dữ liệu 31
3.2.3 Mô tả mẫu nghiên cứu 31
3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 32
Trang 63.3.1 Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha 32
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 33
3.3.3 Phân tích khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) 33
3.3.4 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Kết quả nghiên cứu 36
4.1.1 Kết quả điều chỉnh thang đo sau khi phỏng vấn chuyên gia 36
4.1.2 Thống kê tần số thang đo 39
4.1.3 Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha 41
4.1.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá, EFA 44
4.1.5 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định, CFA 48
4.1.6 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) 50
4.1.7 Kiểm định BOOTHSTRAP 52
4.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Hàm ý quản trị 57
5.2.1 Đối với VHTC 57
5.2.2 HTTTKT 58
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AICPA : American Institute of Certified Public Accountants – Hiệp
hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
AIS : Accounting information system – Hệ thống thông tin kế toán AMOS : Analysis of Moment Structures
BCTC : Báo cáo tài chính
CFA : Confirmatory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khẳng định
DN : Doanh nghiệp
EFA : Exploratory Factor Analysis– Phân tích nhân tố khám phá
FASB : Financial Accounting Standards Board - Hội đồng Tiêu chuẩn
Kế toán Tài chính HTTTKT : Hệ thống thông tin kế toán
IASB : International Accounting Standards Board – Hội đồng chuẩn
mực kế toán quốc tế
MIS : Management Information System - Hệ thống Thông tin Quản
lý SEM : Structural Equation Modeling - Mô hình cấu trúc tuyến tính
SPSS : Statistical Package for the Social Sciences – Phần mềm thống
kê dành cho các ngành khoa học xã hội TQM : Total Quality Management - Quản lý chất lượng toàn diện VHTC : Văn hóa tổ chức
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mô hình PSP/IQ 23
Bảng 3.1 Mã hóa thang đo và biến quan sát 27
Bảng 4.1: Mã hóa thang đo và biến quan sát sau khi điều chỉnh 36
Bảng 4.2 Thống kê mô tả cho 36 biến quan sát 40
Bảng 4.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo VHTC 41
Bảng 4.4 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo chất lượng HTTTKT 42
Bảng 4.5 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo chất lượng thông tin BCTC 43
Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo các thành phần 44
Trang 9DANH CÁC MỤC HÌNH
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 25
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 26
Hình 4.1 Mô hình CFA chuẩn hóa 49
Hình 4.2 Mô hình SEM 51
Trang 10TÓM TẮT
1 Tên đề tài: Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và chất lượng hệ thống thông
tin kế toán đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
2 Tóm tắt:
Thông tin BCTC có vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế quốc tế hội nhập sâu rộng và sự ứng dụng ngày càng rộng rãi của công nghệ thông tin Để góp phần nâng cao chất lượng thông tin BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước, tác giả tiến hành một nghiên cứu nhằm nghiên cứu sự ảnh hưởng của VHTC
và chất lượng HTTTKT đến chất lượng thông tin BCTC Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng bằng việc khảo sát các kế toán viên làm việc tại các DN Bình Phước và phân tích dữ liệu của 350 mẫu khảo sát này Kết quả nghiên cứu cho thấy VHTC ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp thông qua chất lượng HTTTKT đến chất lượng thông tin BCTC Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản trị sẽ có sự quan tâm hơn nữa đến VHTC và chất lượng của HTTTKT, từ đó nâng cao chất lượng thông tin BCTC tại các DN Bình Phước
3 Từ khóa: VHTC, HTTTKT, chất lượng thông tin BCTC
Trang 11ABSTRACT
1 Title: Impact of organizational culture and the quality of accounting
information system on the quality of financial statements at enterprises in Binh
Phuoc province
2 Abstract:
In the process of intensive international economic integration and the increasing application of information technology, there is a demand for improving the quality of financial statements information in the operation of enterprises To contribute to improving the quality of financial statements information in enterprises in Binh Phuoc province, the author conducted a study with the goal determining theinfluence of the organizational culture and the accounting information system to financial statements information quality The main research method is quantitative method through surveying and analyzing 350 samples with the survey object as the accountants in the businesses in Binh Phuoc province The research results have proved that the organizational culture and the accounting information system have a positive impact on the quality of financial statements information Based on the research results, administrators in enterprises in Binh Phuoc province will have a deep attention to the organizational culture and the accounting information system to improve the quality of financial statements information
3 Keywords: Organizational culture, quality of accounting information
system, quality of financial statements
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Chất lượng thông tin kế toán là một trong những yếu tố quan trọng giúp một
tổ chức hoạt động bền vững (Ismail, 2009; Komala, 2012) Chất lượng thông tin tốt
sẽ giúp tổ chức hoạt động có hiệu quả và nếu chất lượng thông tin không tốt dẫn đến sự tồn tại của tổ chức bị đe dọa Theo Redman (1992), sự không chính xác và toàn vẹn của thông tin có thể gây bất lợi đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (DN) Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập sâu rộng của nền kinh tế quốc tế cùng với
sự ứng dụng ngày càng rộng rãi của yếu tố công nghệ thông tin
Sự phát triển của HTTTKT có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức, vì ban quản lý của tổ chức cần thông tin được đặc trưng bởi tính nhất quán và tự tin trong việc ra quyết định Hơn nữa, sự thành công của các quyết định
và hiệu quả của chúng phụ thuộc rất nhiều vào sự cung cấp thông tin của HTTTKT cho người ra quyết định vào đúng thời điểm (Al-Ali, 2014) HTTTKT thu thập và
xử lý dữ liệu và truyền đạt thông tin đến những người ra quyết định, trong khi đó HTTTKT hiệu suất và hiệu quả sẽ cung cấp cho người dùng giá trị cao, vì nó linh hoạt hơn để đáp ứng nhu cầu trong tương lai so với các hệ thống kém hiệu quả hơn (Weygandt et al , 2012)
Mặt khác, văn hóa tổ chức (VHTC) đóng một vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định của các cá nhân và tác động đến sự thành công của các chiến lược nghề nghiệp của tổ chức bằng cách ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý trong việc đạt được các mục tiêu cần tìm (Abdullatif và Judah, 2010) Hơn nữa Al-Khashali
và Al-Rawashda (2010) chỉ ra rằng VHTC có chất lượng độc đáo trở thành một nguồn lực quan trọng của tổ chức phân biệt nó với các tổ chức khác Ngoài ra, tầm quan trọng của VHTC là vai trò của nó trong việc xây dựng hoặc hình thành tính cách của các cá nhân và khả năng ảnh hưởng đến hành vi của họ và hành vi chung của công ty Nó cũng có thể là chất xúc tác cho sự sáng tạo và ý tưởng tái tạo, dẫn đến việc tạo ra hiệu suất hiệu quả và hiệu quả, để đạt được các mục tiêu, sự ổn định
và tăng trưởng của công ty (Jameel, 2015)
Trang 13Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã tổng hợp được những lý thuyết có liên quan về khái niệm, đặc điểm, vai trò, xây dựng thang đo chất lượng thông tin BCTC Một số nghiên cứu trước đây cũng đã xác nhận mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT và chất lượng thông tin BCTC như Ali và cộng sự (2016), Fitriati & Mulyani (2015), Rapina (2015), Bashir (2015) Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra mối quan hệ giữa VHTC và chất lượng HTTTKT trong các tổ chức kinh doanh như Hamdan (2014), Wisan (2015), Napitupulu (2015), Rapina (2015), Inta Budi Setya Nusa (2015), Taweel và Hamdan (2014)
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào tiến hành khảo sát và xác định chất lượng HTTTKT như một biến trung gian trong mối quan hệ giữa VHTC và chất lượng thông tin BCTC tại Việt Nam Từ khoảng trống trong nghiên cứu nêu trên nên luận
văn chọn đề tài: “Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và chất lượng hệ thống thông
tin kế toán đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các doanh trên địa bàn tỉnh Bình Phước”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tập trung nghiên cứu VHTC ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp thông qua chất lượng HTTTKT đến chất lượng thông tin BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Căn cứ vào mục tiêu tổng quát của đề tài, nghiên cứu đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thông tin BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Đánh giá tác động của nhân tố VHTC ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến thông tin BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thông tin BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Trang 143 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: VHTC có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước?
Câu hỏi 2: VHTC có ảnh hưởng gián tiếp thông qua chất lượng HTTTKT đến chất lượng thông tin BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng thông tin BCTC và hai nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC là văn hóa tổ chức và hệ thống thông tin kế toán tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: các DN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Thời gian: Quý 2 năm 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định tính: Tác giả thực hiện gửi bảng câu hỏi sơ bộ về thang đo các biến cho các chuyên gia qua email để nhận được ý kiến trao đổi và nhận xét cho bảng câu hỏi sơ bộ đã xây dựng Sau khi nhận được các ý kiến đóng góp, tác giả thực hiện tổng kết lại các ý kiến đó để điều chỉnh lại thang đo từ đó xây dựng bảng câu hỏi chính thức sử dụng cho việc khảo sát lấy dữ liệu để tiến hành nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định lượng: Tác giả thực hiện kiểm định các giả thuyết thông qua bảng câu hỏi khảo sát Bằng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) và AMOS Graphics, thông qua các bước kiểm định như sau: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân
tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) và Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) để xác định mức độ tác động của VHTC và chất
Trang 15lượng HTTTKT đến chất lượng thông tin BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
6 Đóng góp của đề tài
Về mặt lý thuyết, luận văn góp phần hoàn thiện lý thuyết về chất lượng thông tin BCTC, bổ sung bằng chứng thực tiễn tại tỉnh Bình Phước về yếu tố VHTC ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin BCTC và ảnh hưởng gián tiếp thông qua biến trung gian là chất lượng HTTTKT
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn cung cấp luận cứ khoa học cho các nhà quản lý DN các giải pháp nâng cao chất lượng thông tin BCTC tại các DN hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, đề tài bao gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trong chương này, tác giả thực hiện tổng kết các nghiên cứu công bố ở nước ngoài và trong nước có liên quan đến đề tài Từ đó, tác giả sẽ đánh giá và đưa ra hướng nghiên cứu cho luận văn
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài
1.1.1 Các nghiên cứu đo lường chất lượng thông tin BCTC
Một số nghiên cứu đã cung cấp nền tảng cơ sở lý thuyết về khái niệm và thang đo đo lường chất lượng thông tin BCTC như:
- Nhóm tác giả Xu & ctg (2003) đã tổng hợp được khái niệm và xây dựng thang đo đo lường chất lượng thông tin kế toán, đồng thời kết luận các yếu tố có tác động đến chất lượng thông tin kế toán bao gồm: “các yếu tố bên trong gồm yếu tố con người và hệ thống, các vấn đề liên quan đến tổ chức gồm cơ cấu tổ chức; VHTC; các chính sách và chuẩn mực; các yếu tố bên ngoài gồm kinh tế toàn cầu; mối quan hệ giữa các tổ chức và giữa các quốc gia; sự phát triển công nghệ; thay đổi các quy định pháp lý”
- Nghiên cứu của Ferdy van Beest & ctg (2009): nhóm tác giả đã đo lường chất lượng thông tin BCTC trong các công ty niêm yết tại Hoa Kỳ, Anh và Hà Lan trong khoảng thời gian 2005 và 2007 Thang đo chất lượng thông tinBCTC được xây dựng dựa trên các tiêu chí về chất lượng thông tin BCTC của FASB & IASB
2008 (bản nháp-Exposure Draft), trong đó, Thích hợp là thang đo bậc 1 có 4 biến quan sát Kết quả năm 2007 cho thấy tính Thích hợp của chất lượng thông tin BCTC trong các DN Hoa Kỳ có điểm (thang điểm 5) là 3,09; các DN Anh và Hà Lan là 3,21
- Nghiên cứu của Geert Braam & Ferdy van Beest (2013): nhóm tác giả đã
đo lường chất lượng thông tin BCTC trong các DN niêm yết tại Hoa Kỳ, Anh Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là thực nghiệm, dữ liệu thu thập là thông tin trên BCTC của năm 2010 Dựa trên quan điểm của FASB & IASB 2010, Thích hợp
là thang đo bậc 1, bao gồm 13 biến quan sát Nhóm tác giả đi đến kết luận tính
Trang 17Thích hợp của chất lượng thông tin BCTC trong các DN Hoa Kỳ và các DN Anh (thang điểm 5) có điểm trung bình là 2,88 và 3,13
1.1.2 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa VHTC và sự thành công của HTTTKT
Một vài nghiên cứu khác tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa VHTC và sự thành công của HTTTKT như:
- Nghiên cứu của Hamdan (2014) với mục tiêu phát triển và thử nghiệm mô hình tích hợp để nghiên cứu vai trò của VHTC đối với sự thành công của HTTTKT tại các cơ sở dịch vụ của Syria Dữ liệu từ 251 bảng câu hỏi được phê duyệt đã được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS Nghiên cứu kết luận rằng chất lượng của thông tin kế toán và chất lượng của HTTTKT được liên kết bởi lợi ích được nhận thức và sự hiểu biết sử dụng HTTTKT Nghiên cứu cũng cung cấp hỗ trợ thực nghiệm cho mô hình tích hợp được đề xuất về mối quan hệ giữa VHTC và sự thành công của HTTTKT
- Wisan (2015) đã thực hiện một nghiên cứu với mẫu nghiên cứu bao gồm các nhân viên phòng kế toán và giám đốc của 75 trường cao đẳng ở Indonesia, phương pháp khảo sát là bảng câu hỏi Nghiên cứu kết luận rằng VHTC ảnh hưởng đến chất lượng của HTTTKT và chất lượng của HTTTKT cũng có thể được cải thiện bằng cách xem xét các yếu tố của tổ chức này, đặc biệt là yếu tố VHTC
- Trong cùng một môi trường Indonesia, Fitriati và Mulyani (2015) đã áp dụng nghiên cứu của họ cho các nhân viên của Bộ Giáo dục Đại học ở miền trung Indonesia, với mục đích tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của HTTTKT cũng như chất lượng của thông tin kế toán Một bảng câu hỏi đã được sử dụng để thu thập thông tin nghiên cứu chính Dữ liệu của nghiên cứu này được phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc với hồi quy vi mô của các bình phương thấp hơn Nghiên cứu kết luận rằng sự tuân thủ và văn hóa của tổ chức có tác động tích cực và đáng chú ý đến sự thành công của HTTTKT Tác động tích cực này cũng cải thiện chất lượng thông tin kế toán
Trang 18- Napitupulu (2015) đã nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của VHTC đến chất lượng HTTTKT quản lý Các nhà nghiên cứu kết luận rằng văn hóa nội bộ là một yếu tố quan trọng trong việc truyền bá MAIS trong các tổ chức và trình độ VHTC càng cao thì việc áp dụng các hệ thống kế toán đó càng dẫn đến sự phát triển của các quy trình nội bộ trong công ty và cải thiện hiệu suất của nó thông qua thông tin được cung cấp bởi các hệ thống này để quản lý các tổ chức nói chung
1.1.3 Các nghiên cứu về sự ảnh hưởng của chất lượng HTTTKT và VHTC đến chất lượng thông tin BCTC
Một số nghiên cứu khác sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thực hiện kiểm định sự tác động của chất lượng HTTTKT và VHTC đến chất lượng thông tin BCTC như:
- Nghiên cứu của Abdallah (2013) đã kết luận HTTTKT có tác động đến chất lượng BCTC gửi cho Cơ quan thuế Một bảng câu hỏi bao gồm mười bốn câu hỏi được thiết kế và được khảo sát trên 50 kế toán người làm việc trong bộ phận đểđo lường ảnh hưởng của việc sử dụng HTTTKT đến chất lượng tài chínhbáo cáo nộp cho bộ phận
- Nghiên cứu của Komala (2012) với mục đích xác định tác động của HTTTKT đến chất lượng của thông tin kế toán bằng cách xem hỗ trợ của ban quản
lý cấp cao và hiểu biết của Giám đốc tài chính tại 31 tổ chức quản lý của zakat tại Bandung Nghiên cứu đã kết luận chất lượng HTTTKT có tác động đến chất lượng thông tin kế toán Đồng thời, hỗ trợ của ban quản lý cấp cao và hiểu biết của Giám đốc tài chính ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng HTTTKT
- Nghiên cứu “Factors Influencing The Quality Of Accounting Information System And Its Implications On The Quality Of Accounting Information” của Rapina (2014) đã bổ sung các yếu tố tác động đến chất lượng HTTTKT và các yếu
tố này cũng có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán như cam kết của ban quản trị, cơ cấu tổ chức và văn hóa tổ chức
- Nghiên cứu của Rapina (2015) nhằm xác định tác động của cam kết của tổ chức và VHTC đối với chất lượng thông tin kế toán thông qua chất lượng của
Trang 19HTTTKT là một biến trung gian Để đạt được mục tiêu của nghiên cứu này, một bảng câu hỏi đã được sử dụng để thu thập dữ liệu chính và phân phát cho mẫu nghiên cứu, bao gồm 69 nhân viên làm kế toán trong lĩnh vực khách sạn tại 30 khách sạn ở Bandung, Indonesia Kết quả của nghiên cứu cho thấy cam kết của tổ chức và VHTC có tác động đến chất lượng thông tin kế toán thông qua chất lượng của HTTTKT
- Nghiên cứu của Ali và cộng sự (2016) nhằm xác định tác động của HTTTKT đối với hoạt động của tổ chức và tác động vừa phải của VHTC đến mối quan hệ giữa các yếu tố thành công của AIS và hiệu suất của tổ chức Nghiên cứu
áp dụng bốn loại yếu tố thành công AIS sau: chất lượng dịch vụ, chất lượng thông tin, chất lượng dữ liệu và chất lượng hệ thống Bảng câu hỏi khảo sát được phân phát cho 273 giám đốc chi nhánh của các ngân hàng thương mại ở Jordan Nghiên cứu kết luận rằng các tổ chức có thể cải thiện hiệu suất của họ bằng cách thực hành một nền văn hóa tốt và VHTC giúp cải thiện hiệu suất thông qua tương tác với chất lượng thông tin, chất lượng dữ liệu và chất lượng hệ thống
- Nghiên cứu của Aldegis, A M (2018) đã phát triển bảng câu hỏi dựa trên các tài liệu liên quan và tiến hành khảo sát các nhà quản lý tài chính, các nhà quản
lý kiểm toán nội bộ, các nhà quản lý công nghệ thông tin, các trưởng phòng và kế toán tại các công ty cổ phần công nghiệp công nghiệp của Jordan Phân tích hồi quy đơn giản và phân tích đường dẫn được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Kết quả cho thấy chất lượng của HTTTKT có tác động trong mối quan hệ giữa VHTC và thông tin kế toán trong các công ty cổ phần công nghiệp của Jordan
1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước
1.2.1 Các nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC:
Trong nước cũng đã có một số nghiên cứu liên quan đến chất lượng thông tin BCTC như:
Nguyễn Thị Bích Liên (2012) với Luận án tiến sỹ “Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng
hệ thống hoạch định nguồn nhân lực (ERP)” đã cung cấp tổng quan về lý luận liên
Trang 20quan đến chất lượng thông tin kế toán, đã xác định và kiểm định được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán cho DN ứng dụng ERP tại Việt Nam
Phan Minh Nguyệt (2014) “Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam”: Nghiên cứu đã tổng kết cơ sở lý thuyết có liên quan đến chất lượng thông tin kế toán Đồng thời, xác định và đo lường được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam
Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) “Tiêu chuẩn đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán”: Tác giả đã tổng hợp các lý thuyết có liên quan đến chất lượng thông tin kế toán, thang đo đo lường chất lượng thông tin kế toán cho khu vực tư và kiểm định một số nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán
Phạm Quốc Thuần (2015) “Bàn về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin
kế toán”: Bài viết đã đúc kết và tìm ra xu hướng phát triển của nghiên cứu về chất lượng thông tin, làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt giữa các nghiên cứu về chất lượng thông tin trong hai lĩnh vực MIS và AIS, từ đó đã xác định mô hình đo lường chất lượng thông tin theo quan điểm hòa hợp giữa IASB & FASB là mô hình phù hợp cho việc đo lường chất lượng thông tin kế toán
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quốc Thuần (2016) “Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin BCTC trong các DN tại Việt Nam” đã xây dựng thang đo,
đo lường chất lượng thông tin BCTC phù hợp với đặc điểm của các DN tại Việt Nam trên cơ sở tiếp cận một cách toàn diện khuôn mẫu đo lường chất lượng thông tin BCTC được công bố bởi FASB & IASB 2010 Bên cạnh đó, đề tài đã khẳng định mối quan hệ của 10 nhân tố đến chất lượng thông tin BCTC bao gồm: Nhân tố bên trong DN như Hành vi quản trị lợi nhuận; Hỗ trợ từ phía nhà quản trị; Đào tạo
và bồi dưỡng; Chất lượng phần mềm kế toán; Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ, Năng lực nhân viên kế toán; nhân tố bên ngoài DN như Áp lực từ thuế; Kiểm
Trang 21toán độc lập và nhóm nhân tố phản ánh thuộc tính của DN như Niêm yết chứng khoán; Quy mô DN
1.2.2 Các nghiên cứu về HTTTKT
Nguyễn Thanh Duy (2015) với nghiên cứu “Mô hình cấu trúc cho sự thành công của dự án hệ thống thông tin” đã đề xuất mô hình cấu trúc cho sự thành công của dự án hệ thống thông tin (SISP), nghiên cứu chỉ ra các yếu tố thói quen, ảnh hưởng xã hội, dễ dàng sử dụng, chất lượng dự án, mục tiêu dự án, sự hài lòng người
sử dụng, ý định và hành vi sử dụng hệ thống thông tin, và đặc trưng dự án hệ thống thông tin có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến thành quả dự án hệ thống thông tin Kết quả nghiên cứu là tiền đề và cơ sở tri thức cho các nghiên cứu liên quan về
sự thành công của dự án hệ thống thông tin
Trần Phước (2017) “Mối quan hệ và các nhân tố tác động của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp”: Bài viết sử dụng phương pháp và mô hình nghiên cứu định lượng, kết quả cho thấy giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán của HTTTKT có mối quan hệ
tỷ lệ thuận với nhau Mặt khác chúng cũng tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Đánh giá các nghiên cứu và xác định hướng nghiên cứu cho luận văn
Dựa trên tổng quan các NC trong và ngoài nước liên quan đến đề tài cho thấy, chủ đề về chất lượng thông tin BCTC là chủ đề rất được quan tâm
Các công trình nghiên cứu nước ngoài đã tổng hợp được những lý thuyết gồm các khái niệm, đặc điểm, vai trò và các thang đo chất lượng thông tin kế toán theo nhiều quan điểm khác nhau Đồng thời đã chỉ ra mối quan hệ giữa VHTC và chất lượng HTTTKT trong các tổ chức kinh doanh như Hamdan (2014), Wisan (2015), Napitupulu (2015), Rapina (2015), Inta Budi Setya Nusa (2015), Hamdan (2014), Taweel và Hamdan (2014); mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT và chất lượng thông tin kế toán như Ali và cộng sự (2016), Fitriati& Mulyani (2015) Rapina (2015) và Bashir (2015)
Trang 22Các công trình nghiên cứu trong nước cũng đã tổng kết được các lý thuyết liên quan đến chất lượng thông tin BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC Một khe hổng nghiên cứu là hiện nay tại các DN Việt Nam chưa
có nghiên cứu nào tiến hành khảo sát và xác định tác động của chất lượng HTTTKT như một biến trung gian trong mối quan hệ giữa VHTC và chất lượng thông tin BCTC Do đó tác giả đã xác định định hướng nghiên cứu của luận văn là tập trung vào nghiên cứu ảnh hưởng VHTC và HTTTKT đến chất lượng BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài được công bố ở nước ngoài và trong nước, làm cơ sở cho việc nghiên cứu định lượng tiếp theo Qua đó cho thấy chủ đề về chất lượng thông tin BCTC được rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm đến.Tổng hợp kết quả của những nghiên cứu trước, tác giả tiến hành đánh giá nghiên cứu và xây dựng hướng nghiên cứu cho luận văn Đồng thời, kết quả của những nghiên cứu trước đó cũng hỗ trợ tác giả trong việc xây dựng giả thuyết nghiên cứu của đề tài
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Từ tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài được trình bày ở chương 1, tác giả xác định và trình bày trong chương này những lý thuyết học thuật
có liên quan để giải thích sâu hơn vấn đề cần nghiên cứu
2.1 Văn hóa tổ chức
2.1.1 Khái niệm
Theo Eldrige và Crombie (1974), VHTC là các tiêu chuẩn, giá trị, tín ngưỡng, cách đối xử, thể hiện thông qua việc các thành viên trong tổ chức liên kết với nhau để hoàn thành công việc được giao
Theo Louis (1980), VHTC là một hệ thống các quan niệm chung được các thành viên trong tổ chức hiểu ngầm với nhau, chỉ thích hợp cho tổ chức riêng của họ
và các quan điểm này được truyền cho các thành viên mới
Theo Tunstall (1983), VHTC là tập hợp các hệ thống giá trị, tín ngưỡng, thông lệ, quy chuẩn hành vi ứng xử và cách thức hoạt động riêng của từng tổ chức Từ đó, quy định cách thức hoạt động của tổ chức và cách ứng xử giữa các thành viên trong tổ chức đó
Theo Robbin (2003), VHTC là một hệ thống ý nghĩa chung hàm giữ bởi các thành viên trong tổ chức, qua đó có thể phân biệt tổ chức này với tổ chức khác
Các khái niệm về VHTC nêu trên có điểm chung là đều nhấn mạnh vào những phương tiện mang tính biểu đạt mà thông qua đó những giá trị trong văn hóa
tổ chức được truyền bá tới các thành viên trong tổ chức, chi phối suy nghĩ và hành
vi của mọi thành viên trong tổ chức, tạo nên sự khác biệt giữa các tổ chức
Theo quan điểm của tác giả, VHTC là một hệ thống các giá trị, chuẩn mực, quan niệm và hành vi ứng xử được chia sẻ và thực hiện bởi các thành viên trong một tổ chức, thích ứng với sự vận động, biến đổi và tạo nên nét đặc thù riêng của tổ chức
2.1.2 Vai trò
Yếu tố VHTC là một yếu tố bên trong rất quan trọng, nó được thiết lập nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện sứ mạng, mục tiêu và chiến lược
Trang 25dài hạn của tổ chức Bao gồm những giá trị, niềm tin, những chuẩn mực, quy định, nguyên tắc, khuôn mẫu có tác dụng định hướng các kết quả và hành vi các thành viên trong tổ chức
VHTC đóng một vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định của các cá nhân và là một yếu tố quan trọng trong sự thành công của các chiến lược nghề nghiệp của tổ chức bằng cách ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý trong việc đạt được các mục tiêu cần tìm (Abdullatif và Judah, 2010) Ở góc độ quản lý, VHTC hướng dẫn, điều chỉnh nhận thức và hành vi của các thành viên trong tổ chức, liên kết các phòng chức năng trong tổ chức, tạo sự gắn kết, ràng buộc các thành viên với tổ chức VHTC là chất keo gắn kết giữacác thành viên trong một tổ chức, tạo nên sự thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động của các thành viên
VHTC có chất lượng độc đáo trở thành một nguồn lực quan trọng của tổ chức phân biệt nó với các tổ chức khác (Al-Khashali và Al-Rawashda, 2010) VHTC đóng vai trò trong việc tạo nên sự khác biệt giữa các tổ chức, là tài sản riêng của mỗi tổ chức và là công cụ quản lý mang lại lợithế cạnh tranh cho tổ chức
Ngoài ra, VHTC có vai trò quan trọng trong việc xây dựng hoặc hình thành tính cách của các cá nhân và khả năng ảnh hưởng đến hành vi của họ và hành vi chung của tổ chức Nó cũng có thể là chất xúc tác cho sự sáng tạo và ý tưởng tái tạo, dẫn đến việc tạo ra hiệu suất hiệu quả và hiệu quả, đạt được các mục tiêu đặt ra,
sự ổn định và tăng trưởng của tổ chức (Jameel, 2015)
2.1.3 Cấu trúc của VHTC
Theo Edgar H Schein chia VHTC bao gồm ba cấp độ:
- Những quá trình và cấu trúc hữu hình (Artifacts) là những cái có thể nhìn thấy, dễ cảm nhận bao gồm các hiện tượng và sự vật mà một người có thể nghe, nhìn và cảm thấy khi tiếp xúc với một tổ chức Cấp độ văn hóa này là những biểu hiện bên ngoài của VHTC như: Kiến trúc,cách bài trí DN; Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của DN; các hoạt động tổ chức lễ hội; Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của DN; Các khẩu hiệu , logo , tài liệu quảng cáo của DN; Trang phục,
Trang 26xe cộ, hành vi ứng xử và giao tiếp của các thành viên trong DN; Những câu chuyện, huyền thoại về tổ chức; Hình thức, mẫu mã của sản phẩm;…
- Hệ thống giá trị được tuyên bố (Espoused values) bao gồm các giá trị cốt lõi, bộ quy tắc, quy định, chiến lược và mục tiêu riêng Đây chính là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ tổ chức Các nội dung này sẽ được công bố rộng rãi và được tuyên bố, chấp nhận của văn hóa tổ chức
- Những quan niệm chung (Basic underlying assumption) là những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, được công nhận trong DN VHTC
ăn sâu vào suy nghĩ của hầu hết các thành viên trong nền văn hoá đó và trở thành thói quen chi phối suy nghĩ, hành động, góc nhìn, tạo nền mạch ngầm kết dính các thành viên trong tổ chức
Ba cấp độ của VHTC tạo thành các lớp văn hóa khác nhau Lớp ngoài khá dễ thích nghi và dễ thay đổi Lớp càng sâu, càng khó điều chỉnh nó Tuy nhiên chúng luôn hòa quyện và tương thích, hỗ trợ nhau để cùng hướng tới việc thể hiện đặc trưng riêng của tổ chức đó
2.2 Chất lượng thông tin báo cáo tài chính
2.2.1 Khái niệm thông tin BCTC
BCTC là hệ thống thông tin được xử lý bởi hệ thống kế toán tài chính, là nguồn thông tin chủ yếu và quan trọng cung cấp cho quản trị tài chính, phục vụ các loại quyết định cho những các bên hữu quan bao gồm: Nhà quản trị, chủ DN, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng… Thông tin trên BCTC bao gồm tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, sự luân chuyển của các dòng tiền ra và vào trong kỳ của DN Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, một hệ thống BCTC bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác; Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu; Báo cáo lưu chuyển tiền; Bản thuyết minh BCTC
Theo Viện kiểm toán viên công chứng Hoa kỳ (AICPA): "Hệ thống BCTC được lập nhằm mục đích phục vụ cho việc xem xét định kỳ hoặc báo cáo về quá trình hoạt động của nhà quản lý, về tình hình đầu tư trong kinh doanh và những
Trang 27kết quả đạt được trong kỳ báo cáo Hệ thống BCTC phản ánh sự kết hợp của những
sự kiện được ghi nhận, những nguyên tắc kế toán và những đánh giá của cá nhân,
mà trong đó những đánh giá và nguyên tắc kế toán được áp dụng có ảnh hưởng chủ yếu đến việc ghi nhận các sự kiện Những đánh giá đúng đắn tùy thuộc vào khả năng và sự trung thực của người lập báo cáo, đồng thời phụ thuộc vào sự tuân thủ đối với những nguyên tắc kế toán đã được chấp nhận rộng rãi"
Ngày nay, thông tin BCTC được hiểu bao gồm cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính cũng như các công bố bắt buộc và tự nguyện như trong BCTC thường niên của DN nhằm hướng đến sự hữu ích của thông tin Healy và Palepu (2001) cho rằng để đảm bảo cho thị trường vốn hoạt động hiệu quả, DN ngoài việc cung cấp BCTC truyền thốngtheo quy định luật pháp cần phải bổ sung những báo cáo về những phân tích đánh giá, các dự báo của nhà quản lý
2.2.2 Chất lượng thông tin BCTC
Các thuộc tính chất lượng thông tin BCTC do FASB & IASB ban hành mang tính hội tụ cao và được nhiều nghiên cứu trước đó tham chiếu Do đó, tác giả trình bày các khái niệm có liên quan đến các thuộc tính chất lượng thông tin BCTC theo Khuôn mẫu lý thuyết do FASB & IASB ban hành vào năm 2018 Khuôn mẫu nêu rõ hai đặc tính chất lượng nền tảng của thông tin trên BCTC là thích hợp và trình bày trung và bốn thuộc tính làm gia tăng chất lượng thông tin BCTC là có khả năng so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời và có thể hiểu được
Các đặc tính chất lượng cơ bản bao gồm:
- Thích hợp (relevance): Là thông tin có tác động đến việc ra quyết định của người sử dụng thông tin trong khả năng với tư cách là nhà cung ứng vốn Thông tin
có khả năng tác động đến việc ra quyết định của nguời sử dụng khi nó mang Giá trị
dự đoán (Predictive value), Giá trị xác nhận (Confirmatory value) hay cả hai
+ Giá trị dự đoán: người sử dụng sử dụng thông tin như là một thông tin đầu vào khi dự đoán các kết quả tương lai
+ Giá trị xác nhận: thông tin cung cấp những phản hồi về việc thừa nhận hoặc những sự thay đổi của các đánh giá trước đó
Trang 28- Trình bày trung thực (faithful representation): bao gồm Toàn vẹn, Trung lập, Không sai sót của thông tin
+ Toàn vẹn (complete): nghĩa là toàn bộ các thông tin cần thiết kể cả mọi miêu tả và giải thích giúp người sử dụng hiểu được các hiện tượng Đối với một số khoản mục, toàn vẹn còn bao hàm việc giải thích các mức ý nghĩa về bản chất của các khoản mục, các nhân tố và các hoàn cảnh có thể tác động đến chất lượng và bản chất đó cũng như quy trình được sửdụng để xác định các giá trị đó
+ Trung lập (Neutral): được xem như là không chứa đựng những định kiến, điều chỉnh,nhấn mạnh, làm nhẹ hoặc là tìm mọi cách để chế biến thông tin làm gia tăng khả năng người sử dụng đón nhận thông tin với một cái nhìn tốt đẹp hoặc ngược lại Tuy nhiên, Trung lập không có nghĩa là việc trình bày thông tin không có mục tiêu hoặc là không ảnh hướng đến hành vi Bởi lẽ, đặc tính Thích hợp có nói rằng thông tin phải có ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng
+ Không sai sót (Free from error): không sai sót có nghĩa là không có lỗi hoặc là bỏ sót trong việc miêu tả sự kiện và qui trình được sử dụng để sản xuất thông tin Thí dụ như việc ước lượng về mặt giá trị không thể được xác định là chính xác hay không chính xác.Tuy nhiên, việc trình bày của ước lượng này cần phải đúng sự thật nếu giá trị được xác định rõ ràng, việc ước lượng được xem là xác đáng, bản chất và giới hạn của việc ướclượng cần phải được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn và áp dụng quy trình phù hợp trong quá trình ước lượng
Các thuộc tính làm gia tăng chất lượng thông tin gồm: Có khả năng so sánh (comparability), Có thể kiểm chứng (verifiability), Kịp thời (timeliness) và Có thể hiểu được (understandability)
- Có khả năng so sánh: thông tin có liên quan đến một thực thể sẽ trở nên hữu ích hơn nếu nó có thể được so sánh với những thông tin tương tự của các thực thể khác hoặc là giữa các kỳ khác nhau trong cùng một thực thể thông tin Nhất quán mặc dù có liên quan đến khả năng so sánh, nhưng không phải là một Nhất quán có liên quan đến việc sử dụng cùng một phương pháp cho cùng một khoản mục giữa các kỳ KT trong phạm vi của thực thể hoặc trong cùng một kỳ KT giữa
Trang 29các thực thể Có khả năng so sánh là mụctiêu và tính nhất quán giúp đạt được mục tiêu đó
- Có thể kiểm chứng: giúp đảm bảo người sử dụng rằng thông tin phản ánh các hiện tượng kinh tế một cách đúng sự thật Có thể kiểm chứng có nghĩa là những người quan tâm độc lập và có kiến thức đến thông tin đều đạt được
sự đồng thuận, mặc dù sự đồng thuận đó không phải là toàn vẹn, đó là một sự mô tả đặc thù của thông tin được trình bày trung thực.Thông tincần phải được kiểm chứng
cả về số lượng lẫn giá trị.Việc kiểm chứng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp
- Kịp thời: thông tin luôn sẵn sàng cho việc ra quyết định Một cách chung nhất,thông tin càng lỗi thời thì tính hữu ích càng thấp
- Có thể hiểu được: việc phân loại, mô tả và trình bày thông tin rõ ràng và súc tích làm cho thông tin trở nên có thể hiểu được Có một số hiện tượng vốn đã phức tạp và không dễ dàng để hiểu được Việc loại bỏ các thông tin này ra khỏi BCTC có thể làm cho thông tin được trình bày có thể hiểu được hơn, tuy nhiên, các báo cáo này sẽ không toàn vẹn và có thể dẫn đến sai lầm cho việc ra quyết định Đôi khi, mặc dù thông tin được trình bày có thể hiểu được và người sử dụng có thiện chí, vẫn phải cần sự giúp đỡ của những nhà tư vấn để có thể hiểu được những hiện tượng kinh tế phức tạp
2.3 Chất lượng HTTTKT
2.3.1 Khái niệm HTTTKT
HTTTKT là một hệ thống được thiết kế trên máy tính với mục đích thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin tài chính cho người sử dụng là các đối tượng bên trong
và bên ngoài DN (Abdulqawi và Alshaefee, 2012) Nó xử lý dữ liệu và các giao dịch để cung cấp cho người sử dụng với thông tin mà họ cần để lên kế hoạch, kiểm soát và điều hành hoạt động kinh doanh; Máy tính thực hiện chức năng nhập và lưu trữ các thông tin kế toán, phân loại và sắp xếp chúng, thực hiện các quá trình tính toán và lập báo cáo từ các thông tin đó một cách nhanh chóng, thông qua một chương trình phần mềm đã được thiết kế và lập trình sẵn
Trang 30Hiện nay, HTTTKT cung cấp dữ liệu và thông tin bao gồm cả dữ liệu, thông tin tài chính và dữ liệu, thông tin phi tài chính ( Theo Wilkinson, et al., 2000; Heagy, et al., 2010; Hall, 2011) Đồng thời, Heagy, et al (2010) cho rằng vai trò và đối tượng cung cấp thông tin cũng đã thay đổi, HTTTKT sẽ hướng tới sự hỗ trợ việc ra quyết định của nhà quản lý và việc kiểm soát các hoạt động nhiều hơn đồng thời vẫn cung cấp thông tin cần thiết ra bên ngoài Do đó, HTTTKT được hiểu là
hệ thống thực hiện việc thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu về tổ chức và các hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra thông tin cho các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức ra quyết định (Romney & Steinbart, 2012)
Bên cạnh đó, theo Abdulqawi & Alshaefee (2012) cho thấy sự cần thiết phải tích hợp các hệ thống riêng biệt vào một cơ sở dữ liệu chung hoặc một hệ thống thông tin trên toàn DN HTTTKT trước đây được xem là một hệ thống con được chuyên môn hóa của hệ thống thông tin trong tổ chức thì hiện nay, một HTTTKT
ít khi được phân biệt rạch ròi với hệ thống thông tin trong tổ chức (Ulric J Gelinas
& B Dull, 2008) Do đó, HTTTKT mang đầy đủ các đặc tính của một hệ thống thông tin
và hiệu suất hoạt động của hệ thống như: dễ sử dụng, tính linh hoạt của hệ thống ,
độ tin cậy của hệ thống, dễ dàng cho việc tìm hiểu, sự thuận tiện
Theo J.L Boockholdt (1995), một HTTTKT đạt hiệu quả phải đáp ứng được các tiêu chí sau: Mức độ chính xác của thông tin, Thông tin đáp ứng kịp thời, Thời
Trang 31gian phát triển hệ thống hợp lý, Đáp ứng các nhu cầu về thông tin cả trong hiện tại
và tương lai và sự hài lòng của người sử dụng hệ thống
Theo Stair and Reynolds (2012), các nhân tố làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng HTTTKT bao gồm cả việc sử dụng những đặc tính được mong đợi của một hệ thống thông tin và thành phần của HTTTKT bao gồm sự linh hoạt, hữu hiệu, kịp thời và dễ truy cập
Rapina (2014), Sačer & Oluić (2013) cho rằng chất lượng của các thành phần của HTTTKT bao gồm: phần cứng, phần mềm, con người, truyền thông và hệ thống mạng, dữ liệu… là cơ sở cho việc đánh giá chất lượng của HTTTKT Nếu các thành phần của HTTTKT hoạt động một cách đúng đắn và có chất lượng thì chất lượng HTTTKT có thể đạt được
Laudon & Laudon (2012) chỉ ra rằng việc tích hợp HTTTKT là điều cần thiết
để nó có thể hoạt động hòa hợp với những hệ thống khác trong tổ chức, đặc biệt trong môi trường áp lực cạnh tranh ngày càng tăng Do đó, một trong những nhân tố
để xác định chất lượng HTTTKT là mức độ tích hợp của HTTTKT với các hệ thống khác trong tổ chức (Sacer & Oluic, 2013)
Theo quan điểm của tác giả, chất lượng của HTTTKT bao gồm: sự thuận tiện, khả năng đáp ứng yêu cầu, linh hoạt, tin cậy, dễ sử dụng, khả năng truy cập được của HTTTKT và mức độ tích hợp của HTTTKT với các hệ thống khác trong
tổ chức
2.4 Các lý thuyết và quan điểm vận dụng
2.4.1 Lý thuyết thông tin hữu ích
Lý thuyết thông tin hữu ích nhấn mạnh nhiệm vụ cơ bản của BCTC là cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin hữu ích và thích hợp trong việc ra quyết định kinh tế Theo lý thuyết này, thông tin tài chính được xây dựng dựa trên
ba giả thuyết (Godfrey và cộng sự, 2003):
- Về mặt thông tin luôn luôn tồn tại sự mất cân đối giữa người lập BCTC và người sử dụng thông tin
Trang 32- Việc đáp ứng thông tin của người sử dụng được thực hiện thông qua những bên có lợi ích liên quan đến tình hình tài chính của DN
- Việc đánh giá tính hữu ích của thông tin cần được xem xét trong mối quan
hệ tương quan giữa lợi ích đạt được và chi phí bỏ ra khi thực hiện công việc kế toán
Do các đối tượng bên trong và bên ngoài DN có sự mất cân đối về mặt thông tin, thông tin kế toán được xem như một tài liệu quan trọng cho việc ra quyết định kinh tế của những đối tượng bên ngoài DN Do đó, trước hết BCTC cần bao gồm các thông tin thích hợp có thể giúp người sử dụng đánh giá được quá khứ, dự đoán tương lai của DN và thể hiện trung thực, đúng bản chất tình hình kinh tế và tài chính tại DN Ngoài ra còn có những yêu cầu khác về thông tin kế toán như trình bày dễ hiểu, khả năng so sánh, khả năng kiểm tra và tính kịp thời phải được đáp ứng Lý thuyết này yêu cầu BCTC phải cung cấp các thông tin về tình trạng tài chính, kết quả hoạt động, dòng tiền trong DN cũng như những thông tin khác một cách chính xác và kịp thời cho việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin, đặc biệt
là nhà đầu tư, chủ nợ và các cổ đông
Tác giả vận dụng lý thuyết thông tin hữu ích vào đề tài nghiên cứu này để xây dựng cơ sở đánh giá chất lượng thông tin BCTC
2.4.2 Lý thuyết xử lý thông tin
Năm 1973, Galbraith đã xây dựng lý thuyết xử lý thông tin, theo đó hiệu quả hoạt động của tổ chứcbị tác động đáng kể bởi khả năng xử lý thông tin phù hợp với các nhu cầu thông tin của tổ chức Lý thuyết này đề cập đến ba khái niệm gồm: yêu cầu xử lý thông tin, khả năng xử lý thông tin, sự tương thíchgiữa yêu cầu và khả năng xử lý thông tin nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của DN Bên cạnh đó, nhằm khắc phục những cái không chắc chắn của môi trường giúp cải tiến việc ra quyết định của họ, các tổ chức cần phải điều tiết thông tin
Khi hệ thống thông tin được xây dựng có khả năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng sẽ giúp hoạt động kinh doanh của tổ chức hiệu quả hơn Do đó, tác giả vận dụng lý thuyết xử lý thông tin
Trang 33vào đề tài nghiên cứu này để tìm hiểu ảnh hưởng của HTTTKT đến chất lượng thông tin BCTC
2.4.3 Lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
Lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện xuất hiện tại Hoa Kỳ dựa trên triết lý quản lý là trách nhiệm gia tăng chất lượng sản phẩm và xử lý kinh doanh thuộc về các nhóm người liên quan tới việc tạo ra và sử dụng sản phẩm do DN cung cấp nhằm đảm bảo đạt được sự hài lòng của khách hàng một cách ổn định, lâu dài
Cốt lõi của TQM là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa bên nhận được coi như khách hàng và bên giao được coi như nhà cung cấp một sản phẩm hay một dịch
vụ nào đó Mối quan hệ đó là giữa các bộ phận trong cùng DN hoặc giữa nhà cung cấp và khách hàng Mối quan hệ phụ thuộc này phải được đặt trên sự cam kết chất lượng, truyền thông chất lượng và VHTC với sự hỗ trợ của con người và hệ thống
xử lý trong DN nhằm mục đích tạo ra chất lượng toàn bộ TQM là sự lưu tâm đến chất lượng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên trong DN/tổ chức, nhất là ở các cấp lãnh đạo.Từ đó, tác giả vận dụng
lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện để tìm hiểu ảnh hưởng của VHTC đến chất lượng thông tin BCTC
Dựa trên nguyên tắc của TQM, năm 1998, mô hình PSP/IQ (Product and Service Performance Model for Information Quality) đã được Kahn&Strong xây dựng trên 2 nguyên tắc cơ bản là: (1) Quản lý chất lượng toàn diện(Total Quality Management –TQM) nghĩa là chất lượng ngoài được đánh giá dựa trên bản thân nội dung như thiết kế hay các tiêu chuẩn của chính sản phẩm thông tin, chất lượng còn được đánh giá trên sự đạt được mong đợi hay cảm nhận của người sử dụng sản phẩm thông tin; và (2) Theo nguyên tắc của thị trường thì có sự phân biệt giữa chất lượng sản phẩm và hất lượng dịch vụ
Dựa vào 2 nguyên tắc nàymô hình PSP/IQ mô tả chất lượng thông tin gồm 2 phần: Bản thân chất lượng sản phẩm thông tin và chất lượng dịch vụ cung cấp thông tin Do đó, để gia tăng chất lượng thông tin thì cần xây dựng hệ thống tạo sản phẩm thông tin và tạo dịch vụ cung cấp thông tin có chất lượng Tác giả vận dụng lý
Trang 34thuyết này vào đề tài nghiên cứu để tìm hiểu ảnh hưởng của HTTTKT đến chất lượng thông tin BCTC
hiện
• Thích hợp với mục đích đang thực hiện
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Thông qua nghiên cứu Cơ sở lý thuyết, tác giả đã thực hiện tổng kết các nhân
tố tác động đến chất lượng thông tin BCTC và dự tính mối quan hệ của các nhân tố này đến chất lượng thông tin BCTC Cùng với kết quả nghiên cứu được đúc kết từ Chương 1 “Tổng quan các nghiên cứu trước”, việc tổng kết này giúp hình thành cơ
sở vững chắc cho nội dung ở phần nghiên cứu định tính và hình thành nên các giả thuyết nghiên cứu ở Chương 3
Trang 36CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Từ kết quả tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và cơ
sở lý thuyết và đã được trình bày trong hai chương trước Chương này tập trung giới thiệu về phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài này, xác định thang đo từng nhân tố cụ thể và mô tả cách thức xử lý dữ liệu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Tác giả tự thiết kế)
Bước 11: Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Trang 373.1.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: VHTC có ảnh hưởng đến chất lượng BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Nghiên cứu của Xu & ctg (2003), Ferdy van Beest & ctg (2009), Geert Braam & Ferdy van Beest (2013), Rapina (2014), Rapina (2015), Aldegis, A M (2018) cho rằng VHTC có tác động đến chất lượng thông tin BCTC
Giả thuyết H2a: VHTC có ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Nghiên cứu của Hamdan (2014), Rapina (2014), Wisan (2015), Fitriati và Mulyani (2015), Napitupulu (2015), Rapina (2015), Ali & ctg (2016), Aldegis, A
M (2018) đều đi tới kết luận là văn hóa DN có ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT
Giả thuyết H2b: Chất lượng HTTTKT có ảnh hưởng đến chất lượng BCTC tại các DN trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Nghiên cứu của Abdallah (2013) kết luận HTTTKT có ảnh hưởng đến chất lượng BCTC nộp cho Cơ quan thuế Nghiên cứu của Komala (2012), Rapina (2014), Rapina (2015), Aldegis, A M (2018) kết luận chất lượng của thông tin kế toán bị tác động bởi yếu tố chất lượng HTTTKT
3.1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
(Nguồn: Tác giả tự thiết kế)
3.1.4 Xây dựng thang đo
Các biến chất lượng thông tin BCTC, chất lượng HTTTKT, VHTC sẽ được
đo lường thông qua biến quan sát phù hợp Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức
H2a
VHTC
Chất lượng HTTTKT
Chất lượng TT BCTC H2b
H1
Trang 38cho các biến quan sát gồm: 1- Rất không đồng ý; 2-Không đồng ý; 3-Không có ý kiến; 4-Đồng ý; 5-Rất đồng ý
3.1.4.1 Thang đo đo lường chất lượng thông tin BCTC
Kế thừa nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần (2015), chất lượng thông tin BCTC được đo lường bằng 06 thành phần gồm 22 biến quan sát là: Thích hợp, trung thực, có khả năng so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời, có thể hiểu được
3.1.4.2 Thang đo chất lượng HTTTKT
Dựa trên các nghiên cứu của Gable, et al.(2003) và Nelsi Wisna (2015), chất lượng HTTTKT được đo lường bằng 07 biến quan sát là thuận tiện, đáp ứng yêu
cầu, linh hoạt, tin cậy, tích hợp, dễ sử dụng, truy cập được
3.1.4.3 Thang đo đo lường VHTC
Dựa trên nghiên cứu của Inta Budi Selya Nusa (2015), VHTC được đo lường bằng 3 thành phần gồm 8 biến quan sát là: quy tắc, giá trị và sự tương tác
Bảng 3.1: Mã hóa thang đo và biến quan sát
Phạm Quốc Thuần
2 Thông tin trên BTTC của đơn vị đủ tin cậy
để tiên đoán các kết quả tương lai TH2
TH4
5 Trung thực Các phương pháp, nguyên tắc của kế toán TT1
Trang 39được giải trình đầy đủ trên BCTC
6
Thông tin trên BCTC phản ánh đầy đủ mọi hoạt động SXKD của đơn vị TT2
7
TT BCTC được trình bày nhằm đạt được
sự thuận lợi cho đơn vị khi khai báo thuế
8 Định hướng của nhà quản lý có tác động
Chứng từ kế toán được lưu trữ và bảo
19 Thông tin kế toán luôn sẵn sàng cho việc KT2
Trang 40ra quyết định
20
Thông tin kế toán luôn được ghi nhận và cập nhật kịp thời mọi hoạt động kinh tế tài chính của DN
25 Linh hoạt
HTTTKT có khả năng điều chỉnh, cải thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và sự thay đổi văn bản pháp luật,…
27 Tích hợp Tất cả dữ liệu trong HTTTKT được tích
Gable,et al.(2003)
VĂN HOÁ TỔ CHỨC
VH
Inta Budi Selya Nusa