CHUYÊN ĐỀ: KHAI THÁC CÔNG THỨC TÍNH KHOẢNG CÁCH TỪ CHÂN ĐƯỜNG VUÔNG GÓC CỦA HÌNH CHÓP ĐẾN MẶT BÊN Người viết: Trần Mạnh Tường THPT Chu Văn An – Thanh Hoá I.. Trong tam giác vuông SAK có
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: KHAI THÁC CÔNG THỨC TÍNH KHOẢNG CÁCH
TỪ CHÂN ĐƯỜNG VUÔNG GÓC CỦA HÌNH CHÓP ĐẾN MẶT BÊN
Người viết: Trần Mạnh Tường THPT Chu Văn An – Thanh Hoá
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Nếu hình chóp S ABC có SAABC thì
2
;
;
;
;
SAd A BC
d A SBC
Chứng minh:
Trong tam giác ABC , dựng đường cao AK
Trong tam giác SAK , dựng đường cao AH
Khi đó
Trong tam giác vuông SAK có
;
;
Đặc biệt: Nếu hình chóp S ABC có SAABC và AB AC (A là đỉnh của tam diện vuông) thì
2
d A SBC Bình luận:
+) Sử dụng công thức khoảng cách phía trên giúp chúng ta không phải suy nghĩ dựng hình chiếu của điểm lên mặt phẳng
+) Khi gặp một bài toán tính khoảng cách mà xuất hiện chân đường vuông góc thì ta sẽ xử
lí để đưa về bài toán tính khoảng cách từ chân đường vuông góc đó tới mặt phẳng cần tính
S
B K H
Trang 2II VÍ DỤ MINH HOẠ:
Ví dụ 1: Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông đỉnh B , AB a , SA vuông góc với mặt
phẳng đáy và SA 2a Khoảng cách từ A đến mặt phẳng SBC bằng
A 2 5
5a Lời giải
Chọn A
Ta có
;
;
;
5 4
SAd A BC
d A SBC
Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABC có D SAABC , đáy D ABC là hình chữ nhật Biết D AD 2a ,
SA a Khoảng cách từ B đến SC bằng: D
A 3a
Lời giải Chọn C
Nhận xét: Chân đường vuông góc trong bài toán là
điểm A , nên ta cần sử dụng tỉ lệ về khoảng cách để
chuyển khoảng cách từ B đến SC thành khoảng D
cách từ A đến SC D
Ta thấy
;
;
5 4
SAd A CD
2a
a B
C A
S
2a
a
C B
D A
S
Trang 3Ví dụ 3: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh 2a ,
SA SB SC SD a Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng SCD
A 3
2
2
a Lời giải
Chọn C
Nhận xét:
Chân đường vuông góc trong bài toán là điểm O , nên ta cần sử dụng tỉ lệ về
khoảng cách để chuyển khoảng cách từ B đến SC thành khoảng cách từ O đến D SC D Gọi O AC BD
Do SA SB SC SD
nên các tam giác SAC SBD cân tại,
SO AC
Ta có d B SCD ; 2d O SCD ;
;
;
d O SCD
3
d B SCD; 2d O SCD; 2 3a
2a
a 5
M O
C
B
S
Trang 4Ví dụ 4: Cho hình chóp S ABC có ABC đều cạnh a Cạnh bên SA a 3 và vuông góc với
ABC Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng SBC bằng
A 3
2
5
5
Lời giải Chọn B
Ta có
2 2
;
;
; 3
15 3
SAd A BC
d A SBC
a
a a
Ví dụ 5: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , SAABCD , SA a Gọi G là
trọng tâm tam giác ABD , khi đó khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng SBC bằng
A 2
2
3
6
2
a Lời giải
Chọn B
Nhận xét: Chân đường vuông góc trong bài toán là
điểm A , nên ta cần sử dụng tỉ lệ về khoảng cách để
chuyển khoảng cách từ G đến SBC thành khoảng
cách từ A đến SBC
Ta có
2
; 2
SAd A BC
a
a a
a 3
B
C A
S
a
a
a
G O C
A
D
B
S
Trang 5Ví dụ 6: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thoi cạnh a , BAD 60o, SA a và SA vuông góc
với mặt phẳng đáy Khoảng cách tứ B đến SCD bằng?
A 21
7a Lời giải
Chọn C
Nhận xét: Chân đường vuông góc trong bài toán là
điểm A , nên ta cần sử dụng tỉ lệ về khoảng cách để
chuyển khoảng cách từ B đến SCD thành khoảng
cách từ A đến SCD
Ta có:
;
;
SAd A CD
2
3
7 3
;
4
a a
a
Ví dụ 7: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B , AB BC a ,
2
AD a Hình chiếu của S lên mặt phẳng đáy trùng với trung điểm H của AD và
6 2
a
SH Tính khoảng cách d từ B đến mặt phẳng SCD
A 6
8a
4a
5a
d Lời giải
Chọn C
Nhận xét: Chân đường vuông góc trong bài
toán là điểm H , nên ta cần sử dụng tỉ lệ về
khoảng cách để chuyển khoảng cách từ B đến
SCD thành khoảng cách từ H đến SCD
Ta có d B SCD ; d H SCD ;
6. 2
4
;
a
a
a
a
O
C
A
D
B
S
60
a
a a
a a
a 6 2
M
D H
A
S
Trang 6Ví dụ 8: Cho hình chóp tam giác S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a và
90 0
SBA SCA Biết góc giữa đường thẳng SA và mặt đáy bằng 450 Tính khoảng cách
từ điểm B đến mặt phẳng SAC
A 15
5 a B 2 155 a C 2 153 a D 2 515 a
Lời giải Chọn B
Nhận xét:
+) Trong bài toán chưa có chân đường vuông góc, nên ta cần tìm và chứng minh được rằng chân đường vuông góc đó chính là trọng tâm H của tam giác đáy
+) Chân đường vuông góc trong bài toán là điểm H , nên ta cần sử dụng tỉ lệ về khoảng cách để chuyển khoảng cách từ B đến SAC thành khoảng cách từ H đến SAC Gọi I là trung điểm của SA
Tam giác SAB và SAC là các tam giác vuông tại
,
B C IS IA IB IC I là tâm mặt cầu
ngoại tiếp tứ diện S ABC
Gọi H là trọng tâm tam giác ABC IH ABC
Ta có
2 3 2 3.
45 S
H
M
B I
Trang 7Ví dụ 9: (Mã 102-2020 Lần 1) Cho lăng trụ đứng ABC A B C có đáy ABC là tam giác đều cạnh .
a và AA 2a Gọi M là trung điểm của CC (tham khảo hình bên) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng A BC bằng
A 5
5
19a Lời giải
Chọn D
Nhận xét:
Nhận thấy điểm A cùng với A’, B, C tạo thành 1 hình chóp có A là chân đường vuông góc nên ta cần sử dụng tỉ lệ về khoảng cách để chuyển khoảng cách từ M đến A BC thành ' khoảng cách từ A đến A BC '
Ta có :
2
2
3
2
19 3
4
a a
a
Trang 8Ví dụ 10: Cho hình hộp ABCD A B C D có đáy . ' ABCD là hình thoi cạnh a , ABC 600, AA 2a
, hình chiếu vuông góc của điểm A trên mặt phẳng A B C D là trọng tâm tam giác
A B C Gọi M là một điểm di động trên cạnh BB Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng CDD C là
A 165
30a B 2 165
15 a C 165
5 a Lời giải
Chọn C
Gọi G và G lần lượt là trọng tâm các tam giác ADC và A B C
Từ giả thiết suy ra: AG'A B C D và C G ABCD
Do đáy ABCD là hình thoi cạnh a và ABC 600nên các tam giác A B C và ADC là các tam giác đều
Ta có ABB A CDD C
'
'
GC GH
với 3 ;
2
a
GH C G AG' AA2A G 2
2
3
Thay vào (*), ta có d M CDD C , 165 a 15
Trang 9Ví dụ 11: (Đề tham Khảo 2020 Lần 2) Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông tại A ,
2
AB a , AC 4a , SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA a (hình minh họa) Gọi
M là trung điểm của AB Khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và BC bằng
A 2
2
a Lời giải
Chọn A
Nhận xét:
Đây là dạng toán về tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau, ta vận dụng ý tưởng đưa về tính khoảng cách từ một điểm trên một đường thẳng đến mặt phẳng chứa đường thẳng đó và song song với đường thẳng còn lại
Gọi N là trung điểm của AC , ta có: MN//BC nên ta được
//
Do đó
, , , ,
Tứ diện ASMN vuông tại A nên ta có:
3
a h
Vậy d BC SM , 23a
Trang 10Ví dụ 12: (Đề Minh Hoạ 2020 Lần 1) Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thang, AB 2a ,
AD DC CB a , SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA 3a (minh họa như hình bên) Gọi M là trung điểm của AB Khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và DM bằng
A 3
13a D 6 13
13a Lời giải
Chọn A
Nhận xét:
Đây là dạng toán về tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau, ta vận dụng ý tưởng đưa về tính khoảng cách từ một điểm trên một đường thẳng đến mặt phẳng chứa đường thẳng đó và song song với đường thẳng còn
lại
Ta có :
, ,
2
3
4
a
3a
a
a
a
a a
a
B M
S
A
Trang 11Ví dụ 13: Cho lăng trụ đứng ABC A B C có đáy ABC là tam giác vuông tại A với . AC a 3
Biết BC hợp với mặt phẳng AA C C một góc 30 o và hợp với mặt phẳng đáy góc sao cho sin 6
4 Gọi ,M N lần lượt là trung điểm cạnh BB và A C Khoảng cách giữa
MN và AC là:
A 6
4
6
4
3
a Lời giải
Chọn A
Ta có MNP / / ABC '
1 ; ' 1. ' *
CC CA
d C ABC
+) Ta có: BC, AA C C BC A 30o
+) Mặt khác BC,ABC C BC
+) Gọi AB x BC 3a2x 2
3 3
AC AB.cot30o 3x
+) Mặt khác ta có: AC2CC2 AC2 x a 2 CCa 3;AB a 2
d MN ABC
30
α
a 3
P N
M B'
C'
B A'
Trang 12Ví dụ 14: Hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và SA SB SC a , SAB 30 ,
60
SBC , SCA 45 Tính khoảng cách d giữa 2 đường thẳng AB và SD ?
A 4 11
11
22
11
11
a Lời giải
Chọn C
Do SB SC a và SBC 60 nên SBC đều, do đóBC a
Lại có SA SC a và SCA 45 nên SAC vuông cân tại S , suy ra AC a 2
SA SB a và SAB 30 nên AB2 .cos 30SA a 3
Do đó AB2 BC2AC , suy ra ABC vuông tại C 2
Gọi H là trung điểm củaAB Khi đó, H là tâm đường tròn ngoại tiếpABC
Vì SA SB SC nên SH ABC
Lại có CH 12AB nên 2 2 23 2
Ta có
2
d C AB
Vậy , 22
11
a
a
a
a a
a 3
a 2 H
D
A S
Trang 13BÀI TẬP LUYỆN TẬP Bài 1: Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A , biết SAABC và AB 2a ,
3
AC a ,SA 4a Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng SBC bằng
A 2
11
a
d B d 6 29a29 C d 12 61a61 D 43
12
a
Bài 2: Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng a Tính khoảng 2
cách d từ tâm O của đáy ABCD đến một mặt bên theo a
A d 2 5a3 B d a23 C d a25 D d a32
Bài 3: Cho hình chóp tam giác đều S ABC có độ dài cạnh đáy bằng a , cạnh bên bằng 3a Gọi H
là trọng tâm tam giác ABC , d khoảng cách từ A đến mặt phẳng 1 SBC , d khoảng cách 2
từ H đến mặt phẳng SBC Khi đó d1d có giá trị bằng 2
A 8 2
33a C 8 22
33a D 2 2
11a Bài 4: Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông tại A AC a I là trung điểm SC Hình , ,
chiếu vuông góc của S lên ABC là trung điểm H của BC Mặt phẳng SAB tạo với
ABC một góc 60 Tính khoảng cách từ I đến mặt phẳng SAB
A 3
3a Bài 5: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông với AB 2a Tam giác SAB vuông
tại S , mặt phẳng SAB vuông góc với ABCD Biết góc tạo bởi đường thẳng SD và mặt phẳng SBC bằng , với sin 1
3 Tính khoảng cách từ C đến SBD theo a
A 2
3
a
Bài 6: Cho hình chớp S ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạnh a , ABC 60 , mặt bên SAB là tam
giác đều Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng ABCD trùng với trung điểm của
AO Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD
A 560
112
10
5
28
Trang 14Bài 7: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và D , SAABCD ; AB 2a ,
AD CD a Gọi N là trung điểm SA Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng SC và
DN , biết rằng thể tích khối chóp S ABCD bằng 3 6
2
a
A 6
4
2
2
2 a
Bài 8: Cho hình hộp ABCD A B C D có đáy . ABCD là hình vuông cạnh a , tâm O Hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng ABCD trùng với O Biết tam giác AA C vuông cân tại A Tính khoảng cách h từ điểm D đến mặt phẳng ABB A
6
a
6
a
3
a
3
a
Bài 9: Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B , AB a Gọi M là trung điểm
của AC Biết hình chiếu vuông góc của S lên mp ABC là điểm N thỏa mãn
3
BM MN và góc giữa hai mặt phẳng SAB và SBC bằng 60 Tính khoảng cách giữa 0
hai đường thẳng AB và SM theo a
A 17
34a D 2 17
17a Bài 10: Cho hình lăng trụ tam giác ABC A B C có độ dài cạnh bên bằng a 7, đáy ABC là tam
giác vuông tại A , AB a AC a , 3 Biết hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng
ABC là trung điểm của BC Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA và B C bằng:
A 6
2
2
3
2
a
Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 Bài 5 Bài 6 Bài 7 Bài 8 Bài 9 Bài 10