Tất cả các tế bào đều bắt nguồn từ những tế bào sống trước nó và không có sự hình thành tế bào ngẫu nhiên từ chất vô sinh Học thuyết tế bào hiện đại khẳng định: tất cả các sinh vật đều
Trang 1Đề cương di truyền học
1 Tế bào là đơn vị cơ sở của sinh giới
Học thuyết tế bào khẳng định tất cả các sinh vật được cấu tạo từ các tế bào Tất
cả các tế bào đều bắt nguồn từ những tế bào sống trước nó và không có sự hình thành tế bào ngẫu nhiên từ chất vô sinh
Học thuyết tế bào hiện đại khẳng định: tất cả các sinh vật đều cấu tạo nên từ tế bào và các sản phẩm của tế bào, những tế bào mới được tạo nên từ sự phân chia của những tế bào trước nó, có sự giống nhau căn bản về thành phần hóa học và các hoạt tính trao đổi chất giữa tất cả các loại tế bào và hoạt động của cơ thể là sự tích hợp hoạt tính của các đơn vị độc lập
Sinh giới có nhiều mức độ tổ chức khác nhau Tế bào là cấu trúc nhỏ nhất có biểu hiện đầy đủ các tính chất của sự sống Các sinh vật có cấu trúc hóa học phức tạp, chúng được tổ chức lại trong phức hệ phân tử của nhiều bào quan với những chức năng chuyên biệt khác nhau để hình thành tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống
Các đặc tính của sự sống chỉ biểu hiện thống nhất, đồng bộ, hài hòa, đầy đủ ở mức tế bào và cao hơn Di truyền là một đặc tính của tế bào, liên quan chặt chẽ với các cấu trúc phức tạp, nhờ nguồn năng lượng và sự sinh sản của tế bào
2 Đặc điểm của bệnh di truyền gen lặn và gen trội trên NST thường?
* Đặc điểm của bệnh di truyền gen trội trên NST thường
Đặc điểm quan trọng của các bệnh di truyền do gen trội trên NST thường:
- Cả 2 giới đều có tỷ lệ mắc bệnh ngang nhau
- Không có sự gián đoạn giữa các thế hệ
- Người mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp kết hôn với người bình thường
sẽ truyền cho con của họ với xác suất là 1/2
* Đặc điểm của bệnh di truyền gen lặn trên NST thường
Đặc điểm chính của bệnh di truyền do gen lặn trên NST thường:
- Bệnh thường được thấy ở một hoặc một số anh chị em ruột nhưng lại không có ở thế hệ bố mẹ
- Một cặp vợ chồng mang gen bệnh sẽ có trung bình 1/4 con cái mang mắc bệnh
Trang 2- Nam và nữ đều có khả năng mắc bệnh như nhau.
- Hôn nhân giữa những người có quan hệ họ hàng được gặp nhiều trong phả hệ của loại bệnh di truyền này
Nhiều bệnh di truyền gen trội thật ra có biểu hiện ở những người đồng hợp tử nặng hơn so với những người dị hợp tử
3 Các quy luật chung của tính di truyền
Các quy luật di truyền Mendel gọi là các quy luật truyền đạt tính trạng từ thế
hệ này sang thế hệ khác Từ đó người ta rút ra được các quy luật của tính di truyền cho các sinh vật nhân thực bậc cao:
- Tính di truyền có tính gián đoạn do những nguyên tố riêng biệt đảm bảo (các gen)
- Mỗi tính trạng được xác định bởi các nhân tố di truyền riêng biệt là các gen gen các gen này truyền cho thế hệ sau qua tế bào sinh dục
- Các gen được duy trì ở dạng thuần khiết qua nhiều thế hệ, không bị biến đổi
và cũng không bị mất đi
- Cả hai giới đều tham gia như nhau vào việc truyền đạt các dấu hiệu di truyền
- Các gen có cặp ở trong tế bào cơ thể, đơn độc trong tế bào sinh dục Ở các con lai một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ, có thể là trội hoặc lặn
Việc tìm ra các quy luật Mendel không những có ý nghĩa lý thuyết mà có nhiều ứng dụng trong việc lai tạo giống
1 DNA là chất mang thông tin di truyền
1.1 Chứng minh gián tiếp
- DNA có trong tế bào của tất cả các vi sinh vật, thực vật, động vật chỉ giới hạn
ở trong nhân và là thành phần chủ yếu của NST
- Tất cả các tế bào dinh dưỡng của bất kỳ một loại sinh vật nào đều chứa một lượng DNA rất ổn định, không phụ thuộc vào sự phân hóa chức năng hoặc trạng thái trao đổi chất Ngược lại, số lượng RNA lại biến đổi tùy theo trạng thái sinh lý của tế bào
Trang 3- Số lượng DNA tăng theo số lượng bội thể của tế bào Ở tế bào sinh dục đơn bội (n) số lượng DNA là 1, thì tế bào dinh dưỡng lưỡng bội (2n) có số lượng DNA gấp đôi
- Tia tử ngoại (UV) có hiệu quả gây đột biến cao nhất ở bước sóng 260nm Đây chính là bước sóng DNA hấp thu tia tử ngoại nhiều nhất
1.2 Chứng minh trực tiếp (biến nạp)
Hiện tượng biến nạp do Griffith phát hiện vào năm 1928 ở vi khuẩn Diplococcus pneumoniae (gây sưng phổi ở động vật có vú) Vi khuẩn này có hai
dạng: Dạng S (gây bệnh): có vỏ bao tế bào bằng polysaccharid, ngăn cản bạch cầu phá vỡ tế bào, tạo khuẩn lạc láng trên môi trường agar Dạng R: không có vỏ bao
tế bào bằng polysaccharid, tạo khuẩn lạc nhăn
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Tiêm vi khuẩn dạng S sống gây bệnh cho chuột, sau một thời gian nhiễm bệnh, chuột chết
- Tiêm vi khuẩn dạng R sống không gây bệnh cho chuột, chuột sống
- Tiêm vi khuẩn dạng S bị đun chết cho chuột, chuột chết
- Tiêm hỗn hợp vi khuẩn dạng S bị đun chết trộn với vi khuẩn R sống cho chuột, chuột chết Trong xác chuột chết có vi khuẩn S và R
Hiện tượng trên cho thấy vi khuẩn S không thể tự sống lại được sau khi bị đun chết, nhưng các tế bào chết này đã truyền tính gây bệnh cho tế bào R Hiện tượng này gọi là biến nạp
Đến 1944, ba nhà khoa học T Avery, Mc Leod, Mc Carty đã tiến hành thí
nghiệm xác định rõ tác nhân gây biến nạp Nếu tế bào S bị xử lý bởi protease hoặc RNAase thì hoạt tính biến nạp vẫn còn, cứng tỏ RNA và protein không phải
là tác nhân gây bệnh Nhưng nếu tế bào chết S bị xử lý bằng DNAase thì hoạt tính biến nạp không còn nữa, chứng tỏ DNA là nhân tố biến nạp Kết quả thí nghiệm được tóm tắc như sau:
DNA của S + tế bào R sống → chuột → chuột chết (có S, R )
Kết luận: hiện tượng biến nạp là một chứng minh sinh hóa xác nhận rằng DNA mang tín hiệu di truyền
Trang 4Nhưng vai trò của DNA vẫn chưa được công nhận vì cho rằng trong các thí nghiệm vẫn còn một ít protein
Năm 1952, A Hershey và M Chase đã tiến hành thí nghiệm với bacteriophage T2 xâm nhập vi khuẩn E.coli Phage T2 cấu tạo gồm vỏ protein bên ngoài và ruột
DNA bên trong Thí nghiệm này nhằm xác định xem phage nhiễm vi khuẩn đã bơm chất nào vào tế bào vi khuẩn: chỉ DNA, chỉ protein hay cả hai
Vì DNA chứa nhiều phosphor, không có lưu huỳnh; còn protein chứa lưu huỳnh nhưng không chứa phosphor nên có thể phân biệt giữa DNA và protein nhờ đồng vị phóng xạ Phage được nuôi trên vi khuẩn mọc trên môi trường chứa các đồng vị phóng xạ P32 và S35 S35 xâm nhập vào protein và P32 xâm nhập vào DNA của phage
Thí nghiệm: phage T2 nhiễm phóng xạ được tách ra và đem nhiễm vào các vi
khuẩn không nhiễm phóng xạ, chúng sẽ gắn lên mặt ngoài của tế bào vi khuẩn Cho phage nhiễm trong một khoảng thời gian đủ để bám vào vách tế bào vi khuẩn và bơm chất nào đó vào tế bào vi khuẩn Dung dịch được lắc mạnh và ly tâm để tách rời tế bào vi khuẩn khỏi phần phage bám bên ngoài vách tế bào Phân tích phần trong tế bào vi khuẩn thấy chứa nhiều P32 (70%) và rất ít S35, phần bên ngoài tế bào vi khuẩn chứa nhiều S35 và rất ít P32 Thế hệ mới của phage chứa khoảng 30% P32 ban đầu
Thí nghiệm này đã được chứng minh trực tiếp rằng DNA của phage T2 đã xâm nhập vào tế bào vi khuẩn và sinh sản để tạo ra thế hệ phage mới mang tính di truyền có khả năng đến nhiễm vào các vi khuẩn khác
4 Trình bày cấu trúc của AND?
3.1 Cấu trúc phân tử của ADN
3.1.1 Cấu trúc hóa học của ADN
Phân tử ADN gồm những đơn vị gọi là nucleotid
Trong phân tử ADN các nucleotid được sắp xếp theo một trình tự đặc biệt, đó là
Trang 5các phân tử đường nối với nhau bởi các nhóm phosphat liên kết với C3 của đường này và với C5 của đường kế tiếp thành chuỗi, các baz N được sắp xếp phía ngoài chuỗi Phân tử ADN thường gồm 2 sợi được nối với nhau bằng liên kết hydro giữa các baz (cơ cấu bậc thang) Những liên kết này chỉ xảy ra giữa cytosine và guanin hoặc giữa timin và adenin Do vậy, trình tự của các baz trên sợi này xác định trình tự bổ sung trên sợi còn lại
Tính chất bổ sung giữa các cặp base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia Cần lưu ý rằng sự phân cực của hai sợi là ngược chiều nhau: 1 sợi từ 5’ đến 3’, còn 1 sợi từ 3’ đến 5’ Phân tử sợi đôi xoắn lại làm thành cấu trúc xoắn kép nhờ các liên kết hydro
* Cấu trúc không gian của DNA
tinh thể ADN phải là một xoắn với 3 chu kỳ chính có lặp lại là 0,34nm; 2,0nm
và 3,4nm
Từ những gì đã biết về thành phần hóa học của ADN, những thông tin về nghiên cứu sự nhiễu xạ tia X của ADN, về khoảng cách chính xác giữa các nguyên tử liên kết nhau trong phân tử, các góc giữa các liên kết và kích thước của các
nguyên tử, J Watson và C Crick đã xây dựng một mô hình cấu trúc của phân tử
ADN
Họ xây dựng mô hình theo tỉ lệ của các thành phần cấu tạo ADN rồi tìm cách lắp đặt chúng với nhau sao cho phù hợp với các kết quả thu được từ tất cả các nghiên cứu trên Họ xác định được chu kỳ 0,34nm tương ứng với khoảng cách giữa 2 nucleotid kế tiếp nhau trong sợi ADN, chu kỳ 2,0nm là chiều rộng của xoắn
và chu kỳ 3,4nm là khoảng cách giữa các xoắn trong sợi Vì 3,4nm bằng 10 lần khoảng cách giữa 2 nucleotid kế tiếp nhau nên mỗi xoắn có 10 cặp nucleotid
Trên những dữ liệu về nhiễu xạ tia X, Watson và Crick tính toán thấy rằng
một sợi nucleotid quấn xoắn, chiều rộng của xoắn là 2,0nm và mỗi xoắn dài 3,4nm thì sợi có tỉ trọng bằng 1/2 tỉ trọng của ADN Do vậy ADN phải gồm 2 sợi
Trang 6nucleotid hơn là một sợi Họ sắp xếp lại mô hình tỉ lệ và sau cùng mô hình phù hợp với tất cả những dữ liệu được tìm ra là: phân tử ADN gồm 2 sợi nucleotid quấn theo 2 hướng ngược nhau quanh một trục giả định có của trục
Theo cách này các liên kết hydro giữa các baz trên hai sợi quấn ngược chiều nhau mới đủ sức giữ 2 sợi ở trạng thái xoắn Như vậy khi phân tử ADN mở xoắn thì giống như một cái thang, 2 trụ thang tương đương với 2 sợi gồm đường và nhóm phosphat xen kẽ nhau còn các thanh ngang là các cặp baz liên kết nhau bằng cầu nối hydro
Bảng so sánh các dạng DNA:
Dạng
ADN
Số cặp base
trong một chu
kỳ xoắn
Chiều và góc xoắn so với mặt phẳng của base
Khoảng cách thẳng đứng giữa hai base kề
nhau
Đường kính vòng xoắn
5 Trình bày diễn biến của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình?
2 Phân chia nguyên nhiễm và ý nghĩa
Quá trình nguyên nhiễm là quá trình phức tạp, gồm nhiều thời kỳ nối tiếp nhau:
kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, và kỳ cuối
Thực tế trong tế bào sống rất khó phân biệt giới hạn chuyển tiếp giữa các kì Mỗi
kỳ có đặc trưng về cấu trúc và tập tính về NST, bộ máy phân bào
Trong chu kỳ sống của tế bào thì thời kỳ phân bào là thời kỳ có nhiều biến đổi sâu sắc trong cấu trúc và tập tính của NST Qua đó các NST đã được nhân đôi trong gian kỳ sẽ phân bố đồng đều cho 2 tế bào con
2.1 Kì đầu: Nhiễm sắc thể xuất hiện ở dạng các sợi xoắn, mảnh, sắp xếp trong
nhân Về sau NST thấy rõ hơn, nó gồm 2 sợi xoắn kép có tên là nhiễm sắc tử (chromatide)
Hai nhiễm sắc tử trong 1 NST được đính lại với nhau bởi tâm động chung Số nhiễm sắc tử trong một nhân là gấp đôi số 2n (2n x 2)
Trang 7Dần dần các NST xoắn lại và co ngắn lại, dầy lên Ở cuối kỳ đầu NST chuyển ra phía ngoài màng nhân và màng nhân dần bị biến mất Bộ máy phân bào xuất hiện gồm có 2 sao và thoi phân bào
2.2 Kì giữa: Các NST tập trung vào giữa tế bào, các tâm động cùng nằm trên
một mặt phẳng xích đạo
Thoi vô sắc được hình thành đầy đủ và có thể thấy 2 dạng sợi của nó Một dạng sợi kéo dài qua suốt tế bào, nối với 2 cực của tế bào Dạng sợi thứ 2 dính một đầu mút vào cực của tế bào và đầu mút kia vào tâm động của thể nhiễm sắc
Ở cuối kỳ giữa các thể nhiễm sắc bắt đầu tách nhau ở ra phần tâm
2.3 Kì sau: Kỳ sau bắt đầu từ lúc các NST phân tách nhau ra và di chuyển về
các cực khác nhau Bắt đầu tâm động phân đôi, các tâm động con tách nhau ra mang theo các nhiễm sắc tử
Như vậy, 2 nhiễm sắc tử trong 1 NST tách nhau ra và nhờ tâm động sẽ di chuyển về hai cực của tế bào theo sợi của thoi phân bào Và các nhiễm sắc tử đã trở thành NST con
Ở thời kỳ này bắt đầu hình thành nhân nhỏ, các màng nhân xuất hiện màng ngăn cách các tế bào chị em, các cơ quan tử phân phối đều giữa các tế bào mới
3.4 Kì cuối: Ở giai đoạn này các NST con đã chuyển đến 2 cực, chúng dần mở
xoắn và ẩn vào dịch tế bào giống như lúc bắt đầu kỳ đầu Màng nhân được tái tạo hoàn toàn, hạch nhân xuất hiện Đồng thời xảy ra quá trình phân chia tế bào chất Quá trình phân chia tế bào chất xảy ra ở động vật và thực vật khác nhau
- Tế bào động vật: Sự phân chia ở một tế bào động vật bình thường bắt đầu
bằng sự thành lập của một rãnh phân cắt chạy vòng quanh tế bào Khi sự phân chia
tế bào chất xảy ra, vị trí của rãnh thường được xác định bằng sự định hướng của thoi phân bào, thường là ở vùng mặt phẳng xích đạo của thoi Rãnh này càng ngày càng ăn sâu vào trong cho đến khi nó cắt ngang qua tế bào, tạo ra hai tế bào mới
- Tế bào thực vật: Vì tế bào thực vật có vách celluloz tương đối cứng nên không
thể tạo các rãnh phân cắt, do đó sự phân chia tế bào chất xảy ra theo một cách khác
Ở nhiều loài nấm và tảo, màng nguyên sinh và vách phát triển vào bên trong tế bào cho đến khi hai mép gặp nhau và tách biệt hoàn toàn thành hai tế bào con
Trang 8Ở thực vật bậc cao một màng đặc biệt gọi là đĩa tế bào được thành lập ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Ðĩa tế bào ban đầu được hình thành ở trung tâm của tế bào chất và từ từ lan ra cho đến khi chạm vào mặt ngoài của tế bào và cắt tế bào làm hai phần
* Ý nghĩa:
- Ý nghĩa sinh học: là phương thức sinh sản của tế bào cũng như của cơ đơn bào, qua đó tế bào mẹ truyền TTDT cho các thế hệ tế bào con TTDT trong DNA
và NST được nhân đôi và phân đôi về 2 tế bào con, do đó bảo tồn, giữ nguyên số NST qua các thế hệ Là cơ sở tế bào của phương thức sinh sản sinh dưỡng (vô tính)
ở thực vật cũng như một số động vật bậc thấp
- Ý nghĩa thực tiễn: Dựa trên cơ sở của nguyên phân tiến hành giâm cành, chiết cành, ghép cành… Ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả
6.Chu kỳ tế bào là gì? Các giai đoạn của chu kỳ tế bào?
1 Chu kì tế bào
Chu kì tế bào là thời gian diễn ra kể từ thời điểm tế bào được hình thành nhờ phân bào của tế bào mẹ và kết thúc bởi sự phân bào để hình thành tế bào mới
Người ta chia chu kì tế bào ra hai thời kì chính:
- Thời kì giữa hai lần phân chia, được gọi là gian kì, kí hiệu là I Đây là thời kì
tế bào trao đổi chất, sinh trưởng và chuẩn bị cho phân bào
- Thời kì phân bào, kí hiệu là M, là thời kì tế bào mẹ phân đôi cho ra hai tế bào con
1.1 Gian kì
Trong gian kì tế bào thực hiện các chứa năng trao đổi chất, các hoạt động sống khác nhau, tổng hợp các RNA và DNA, các protein, enzim… và chuẩn bị cho tế bào phân chia
Tùy theo đặc điểm chức năng người ta chia gian kì làm 3 giai đoạn (hay pha) liên tiếp nhau: giai đoạn G1, giai đoạn S và giai đoạn G2
* Pha G1: Giai đoạn G1 (Gap1) kéo dài từ sau khi tế bào phân chia đến bắt đầu
sao chép vật chất di truyền Sự tích luỹ vật chất nội bào đến một lúc nào đó đạt điểm hạn định (restriction) thì tế bào bắt đầu tổng hợp AND Thời gian của pha G1 tùy thuộc vào chức năng sinh lí của tế bào: phôi ( 30’ – 1 giờ), gan (1 năm), noron
Trang 9thần kinh (cả đời)…tế bào ung thư thời gian pha G1 bị rút ngắn Kết thúc pha G1,
tế bào đi vào pha S và G2 để vào thời kì phân bào và tùy thuộc vào điều kiện môi trường Vào cuối pha G1 có một điểm hạn định R Nếu tế bào vượt qua điểm R thì tiếp tục đi vào pha S
* Pha S (synthesis): Giai đoạn S là giai đoạn tổng hợp ADN, trong giai đoạn
này có sự tái bản DNA và nhân đôi số lượng NST của tế bào Cuối giai đoạn này,
số luợng ADN tăng gấp đôi và chuyển sang giai đoạn G2
* Pha G2: Giai đoạn G2 là giai đoạn được nối tiếp sau S đến bắt đầu phân chia
tế bào, thời gian kéo dài từ 4-5 giờ Trong suốt giai đoạn này số lượng ADN gấp đôi cho đến khi tế bào phân chia, các RNA và protein được tổng hợp chuẩn bị cho phân bào
1.2 Phân bào
Sự phân bào là phương thức sinh sản của tế bào, qua đó tế bào mẹ truyền TTDT chứa trong DNA cho hai tế bào con
Người ta phân biệt 4 dạng phân bào sau:
- Trực phân (amitosis): nhân được phân đôi đơn giản, không có sự xuất hiện của NST cũng như thoi phân bào
- Nội phân (endomitosis): NST nhân đôi nhưng không phân chia về các tế bào con mà lại ở trong tế bào, do đó tạo thành tế bào đa bội
- Phân bào nguyên nhiễm (mitosis): còn gọi là gián phân hoặc phân bào có tơ, là dạng phân bào chuẩn, phổ biến cho tất cả các dạng tế bào, qua đó tế bào con có nguyên bộ NST như tế bào mẹ
- Phân bào giảm nhiễm (meiosis): là dạng phân bào đặc trưng cho cơ thể sinh sản
hữu tính, qua đó tế bào sinh dục phân chia tạo thành các tế bào sinh dục chín – các giao tử có bộ NST giảm đi một nửa
7 Các đặc điểm cơ bản của quá trình phiên mã?
3.4 Quá trình phiên mã ở eukaryote
3.4.1 Cấu trúc gen ở eukaryote
Cấu trúc một gen mã hóa cho protein của eukaryote bao gồm các vùng sau:
- Vùng 5’ kiểm soát biểu hiện gen: Vùng này bao gồm các trình tự nucleotide
điều hòa biểu hiện gen và hoạt hóa sự phiên mã, bao gồm:
Trang 10+ Promoter: Là những trình tự định vị ở đầu 5’ không dịch mã của gen có chức
năng xác định vị trí bắt đầu phiên mã, kiểm soát số lượng mRNA và đôi khi cả tính đặc hiệu mô (tissue-specific) Promoter có thể dài đến vài nghìn bp Vùng này thường chứa một trình tự bảo thủ gọi là hộp TATA nằm cách vị trí phiên mã khoảng 25-30 bp Hộp này giúp xác định chính xác vị trí bắt đầu phiên mã Một số gen “quản gia” mã hóa cho các enzyme hiện diện ở tất cả các tế bào thường thiếu
cả hai hộp này và promoter rất giàu GC
+ Vị trí gắn vùng đặc hiệu mô Là trình tự DNA tương tác với protein đặc hiệu
mô để chỉ huy gen cấu trúc sản xuất ra từng protein đặc hiệu của từng mô
+ Vị trí gắn với vùng tăng cường phiên mã (enhancer) Còn gọi là gen tăng cường, là những trình tự DNA được gắn với các tác nhân hoạt hóa để kích thích phiên mã của các gen kề bên, chúng có thể tác động qua một khoảng cách xa và có thể tác động theo hai phía (từ 5’ hoặc 3’ tới)
- Vùng được phiên mã: Bao gồm các exon và intron nằm xen kẽ Đây là một
đặc điểm để phân biệt với gen của prokaryote Các exon và intron đều được phiên
mã nhưng chỉ có các exon là được dịch mã Các intron được bắt đầu bằng GT và kết thúc bằng AG Các intron chiếm phần lớn trong mỗi gen và chúng sẽ được loại
bỏ khỏi RNA mới được tổng hợp, còn các exon được nối với nhau để tạo nên mRNA hoàn chỉnh
Ở hai đầu của vùng được phiên mã còn có vùng 5’ không dịch mã (5’ untranslation region) và vùng 3’ không dịch mã (3’ untranslation region) Vùng 5’ không dịch mã được tính từ vị trí bắt đầu phiên mã cho đến codon khởi đầu ATG Vùng 3’ không dịch mã bắt đầu từ codon kết thúc đến vị trí gắn đuôi poly(A)
- Vùng 3’ không dịch mã: Chức năng chưa rõ, ở một số gen vùng này mang các
trình tự điều hòa chuyên biệt
8 Trình bày mô hình điều hòa thoái dưỡng(có hình vẽ,kiểm soát âm, cảm ứng)
3.3 Điều hòa thoái dưỡng: kiểm soát âm, cảm ứng
Trong thoái dưỡng, các chất thức ăn được phân hủy dễ dàng tạo năng lượng hoặc các chất cần thiết cho quá trình tổng hợp Cơ chế điều hòa ở đây là sự có