* Kết luận: ở trờng, trong các giờ học các em đợc khuyến khích tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau nh: làm việc cá nhân với phiếu học tập, thảo luận nhóm, thực hành, quan sát ngoài th[r]
Trang 1I Mục tiêu:Tập đọc:
- Bớc đầu diễn tả đợc giọng các nhân vật trong bài, phân biệt đợc lời ngời dẫn chuyện vớilời các nhân vật
- Hiểu đợc tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam -Bắc (trả lời
đ-ợc các CH trong SGK HS khá giỏi nêu đđ-ợc lí do chọn một tên truyện ở CH5)
Kể chuyện: Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt.
II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - ảnh hoa mai, hoa đào.
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt từng đoạn để HS kể chuyện
III Hoạt động dạy và học:
Tập đọc
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')
- 2 HS nối tiếp đọc thuộc lòng bài thơ: Vẽ quê hơng Trả lời câu hỏi: Vì sao bức tranh quêhơng của bạn nhỏ vẽ đẹp nh vậy?
Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy?
Vui/ nhng mà/ lạnh dễ sợ luôn
“ Hà Nội đang rạo rực trong những ngày giáp Tết Trời cuối đông lạnh buốt Nhữngdòng suối hoa trôi dới bầu trời xám đục và làn ma bụi trắng xóa” (giọng Uyên đọc lờitrong th cần khác với lời nói của Uyên, của ngời dẫn chuyện)
+ Hs tìm hiểu nghĩa các từ đợc chú giải trong SGK GV dùng tranh nói thêm về hoa mai vàhoa đào
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
Trang 2- 1 HS đọc cả bài.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài (12')
- HS đọc thầm cả bài, trả lời: Truyện có những bạn nhỏ nào? (Uyên, Huê, Phơng cùng một
số bạn ở TP.HCM Cả bọn nói chuyện về Vân ở ngoài Bắc)
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào? (Uyên cùng các bạn đichơi chợ hoa, vào ngày 28 tết)
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: Nghe đọc th Vân các bạn mong ớc điều gì? (gửi cho Vân
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại (8')
- HS chia nhóm (mỗi nhóm 4 em), tự phân các vai (ngời dẫn chuyện, Uyên, phơng, Huê).
- 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn CN và nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện
Hoạt động 5 : GV nêu nhiệm vụ và hớng dẫn kể (17')
1/ GV nêu nhiệm vụ:
2/ H ớng dẫn kể từng đoạn câu chuyện.
- GV mở bảng phụ đã viết tóm tắt các ý mỗi đoạn, mời 1 HS (nhìn gợi ý nhớ nội dung) kểmẫu đoạn 1 (Đi chợ Tết) VD:
+ (ý1- Truyện xẩy ra vào lúc nào?) Truyện xẩy ra đúng vào ngày hai mơi tám Tết, ởTPHCM
+ (ý2- Uyên và các bạn đi đâu?) Lúc đó, Uyên và các bạn đang đi giữa chợ hoa trên đờngNguyễn Huệ Chợ tràn ngập hoa, khiến các bạn tởng nh đang đi trong mơ giữa một rừnghoa
+ (ý3- Vì sao mọi ngời sững lại?) Cả bọn đang ríu rít trò chuyện bỗng sững lại vì tiếng gọi:
“ Nè, sắp nhỏ kia đi đâu vậy?”
- Từng cặp HS tập kể
- 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn của truyện
- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 3I Mục tiêu:- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
- Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấplên, giảm đi một số lần
- Bài tập cần làm: Bài1 (cột 1,3,4); Bài2; Bài3; Bài4; Bài5
II Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con BT sau: Đặt tính rồi tính:
Bài 3: - 1 em đọc bài toán Cả lớp đọc thầm bài toán.
- GV nêu câu hỏi để học sinh nắm vững yêu cầu của bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Trang 4- HS giải vào vở - 1 em giải ở bảng.
Bài giải
Số cái kẹo 4 hộp là:
120 x 4 = 480 ( cái)
Đáp số : 480 cái kẹo.
Bài 4: - 2 em nêu đề toán Cả lớp theo dõi, quan sát hình minh họa bài toán.
- Bài toán giải bằng hai phép tính Giáo viên gợi ý:
+ Muốn tìm số lít dầu còn lại thì trớc hết phải biết có tất cả bao nhiêu lít dầu? (125 x 3 =
375 (l) )
+ Có 375 lít dầu, lấy ra 185 lít dầu thì còn lại bao nhiêu lít dầu? (375 - 185 = 190 (l) )
- HS làm vào vở- 1 em lên bảng trình bày bài giải
I Mục tiêu:- Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài.
- Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nớc ta, từ đó thêm
tự hào về quê hơng đất nớc (trả lời đợc các CH trong SGK; thuộc 2-3 câu ca dao trong bài)
II Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh về cảnh đẹp đợc nói đến trong các câu ca dao.
III/ Hoạt động dạy và học:
Trang 5Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')
- 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn của truyện: Nắng phơng Nam Trả lời câu hỏi: Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân? Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
b) Hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ :
- Đọc từng dòng: mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các em
- Đọc từng đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 6 câu ca dao GV nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở các câu cadao VD:
Câu 1: Đồng Đăng/ có phố Kì Lừa,/
Có nàng Tô Thị,/ có chùa Tam Thanh.//
Câu 3: Đờng vô xứ Nghệ/ quanh quanh,/
Non xanh nớc biếc/ nh tranh họa đồ.//
Câu 6: Đồng Tháp Mời/ cò bay thẳng cánh/
Nớc Tháp Mời/ lóng lánh cá tôm.//
- GV giúp HS nắm đợc các địa danh đợc chú giải sau bài
- Đọc từng câu ca dao trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT bài thơ (giọng nhẹ nhàng, tình cảm)
Hoạt đông 3 : Hớng dẫn HS tìm hiểu bài (8').
- HS đọc thầm các câu ca dao và phần chú giải cuối bài, trả lời: Mỗi câu ca dao nói đến 1 vùng Đó là những vùng nào? (câu 1: Lạng Sơn; câu 2: Hà Nội; câu 3: Nghệ An, Hà Tĩnh; câu 4: Thừa Thiên- Huế và Đà Nẵng; câu 5: TPHCM, Đồng Nai; câu 6: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp.)
GV: 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp của 3 miền Bắc- Trung- Nam trên đất nớc ta Câu 1
và 2nói về cảnh đẹp ở miền Bắc, câu 3 và 4 nói về cảnh đẹp ở miền Trung, câu 5 và 6 nói
về cảnh đẹp ở miền Nam
- HS đọc thầm lại toàn bài, trao đổi, trả lời: + Mỗi vùng có cảnh gì đẹp? (HS nêu cảnh đẹp
ở 1 vùng dựa vào từng câu ca dao)
+ Theo em, ai đã giữ gìn, tô điểm cho non sông ta ngày càng đẹp hơn? (cha ông ta từ bao
đời nay gây dựng nên đất nớc này, gìn giữ, tô điểm cho non sông ngày càng tơi đẹp hơn)
Hoạt động 4: Học thuộc lòng các câu ca dao (6')
Trang 6- GV hớng dẫn HS học thuộc 2- 3 câu ca dao.
- HS thi đọc thuộc lòng
+ 3 tốp (mỗi tốp 3 HS) tiếp nối nhau thi đọc thuộc 3 câu ca dao
+ 3- 4 HS thi đọc thuộc 3 câu ca dao
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay, đọc thuộc nhất
I Mục tiêu: Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2; Bài3
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ minh hoạ ở bài học.
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện bảng con bài tập sau: Đặt tính rồi tính:
243 x 2 126 x 3 208 x 4 412 x 2
- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán (7')
- 2 HS đọc bài toán Cả lớp đọc thầm.
- GV phân tích bài toán Vẽ sơ đồ minh họa
- HS nhận xét: Đoạn thẳng AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD
- Muốn biết độ dài đoạn thẳng AB (dài 6cm) gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng CD (2cm) tathực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần)
- GV hớng dẫn trình bày bài giải nh SGK
- Kết luận: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé
Trang 7Hoạt động 3: Thực hành (20')
Bài 1: Hớng dẫn HS thực hiện theo hai bớc.
Bớc 1: Đếm số hình tròn màu xanh, màu trắng
Bớc 2: So sánh “số hình tròn màu xanh gấp mấy lần số hình tròn màu trắng” bằng cáchthực hiện phép chia
- GV hớng dẫn làm rồi chữa bài
- Giáo viên hỏi: Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?
- Giáo viên nhận xét giờ học
Chính tả (nghe viết) Chiều trên sông Hơng
I Mục tiêu:- Nghe- viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần oc/ ooc (BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết (2 lần) các từ ngữ ở BT2
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ ngữ: trời xanh, dòng suối, ánhsáng, xứ sở
- GV nhận xét, cho điểm HS viết bảng lớp
Trang 8- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS viết chính tả (18')
a- GV đọc toàn bài Đoạn văn tả cảnh buổi chiều trên sông Hơng- một dòng sông rất nổi tiếng ở thành phố Huế Các em hãy đọc và tìm hiểu đôi nét về đoạn văn để giúp cho việc viết đúng
- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi SGK
Hỏi: +Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào trên sông Hơng? (khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nớc; tiếng lanh canh của thuyền chài gõ những mẻ cá cuối cùng,Khiến mặt sông nghe nh rộng hơn…) GV: phải thật yên tĩnh ng) GV: phải thật yên tĩnh ngời ta mới có thể nghe thấy tiếng gõ lanh canh của thuyền chài
+ Những từ ngữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?( viết hoa chữ đầu câu, tên riêng:
Bài 2 : GV nêu yêu cầu bài – HS làm vào VBT.
- GV mời 2 HS làm bài trên bảng lớp; sau đó đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Nhiều HS đọc lại các từ ngữ đã đợc điền hoàn chỉnh
KQ: con sóc, quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ- moóc
Bài3a : HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân kết hợp quan sát tranh minh họa gợi ý lời giải để giải đúng câu đố, ghi lời giải vào bảng con
- HS giơ bảng GV mời HS có lời giải đúng và HS có lời giải sai giơ bảng cho cả lớp xem,
đọc và giải thích lời giải đố của mình
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, viết bảng
- 3 HS nhìn bảng đọc lại lời giải
- Cả lớp chữa bài vào VBT
KQ: trâu- trầu – trấu
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (2')
- GV rút kinh nghiệm về cách viết bài chính tả
- Yêu cầu HS ghi hhớ cách viết các từ ngữ trong BT2,(3); HTL các câu đố trong BT3
Trang 9I/ Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện các động tác vơn thở, tay, chân, lừơn, bụng, toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Bớc đầu biết cách thực hiện động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung
- Chơi trò chơi: Ném trúng đích Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh dạy bài thể dục
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Phần mở đầu :
- GV nhận lớp, phổ biến yêu cầu gìơ học
- Chạy chậm theo vòng tròn quanh sân
I Mục tiêu: Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải bài toán có lời văn.
- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2; Bài3; Bài4
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (7')
- GV nêu bài toán: Một con chó cân nặng 15kg, một con thỏ cân nặng 3kg Hỏi con chócân nặng gấp mấy lần con thỏ?
Trang 10- 1HS lên bảng chữa bài Cả lớp và GV nhận xét,cho điểm.
Bài 2: - 1 HS đọc bài toán Cả lớp theo dõi SGK.
- GV hớng dẫn làm rồi chữa bài
Bài giải
Số con bò gấp số con trâu một số lần là:
20 : 4 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần Bài 3: Hớng dẫn học sinh làm theo 2 bớc.
+ Bớc 1: Tìm số kg cà chua thu hoạch đợc ở thửa ruộng thứ hai (127 x 3 = 381 (kg) )+ Bớc 2: Tìm số kg cà chua thu hoạch đợc ở cả hai thửa ruộng (127 + 381 = 508 (kg) )
- 1 HS trình bày bài giải ở bảng Cả lớp cùng chữa bài
Bài 4: Giúp học sinh ôn tập và phân biệt "So sánh số lớn hơn bao nhiêu đơn vị và so sánh
số lớn gấp bao nhiêu lần số bé"
Giáo viên nêu câu hỏi:
- Muốn so sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta làm thế nào ?
- Muốn so sánh số lớn gấp số bé bao nhiêu lần ta làm thế nào ?
- Học sinh trả lời miệng - Giáo viên điền vào bảng
Trang 11Số lớn 15 30 42 42 70 32
Số lớn hơn số bébao nhiêu đơn vị?
- HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ hoạt động, trạng thái so sánh
I Mục tiêu:- Nhận biết đợc các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1).
- Biết thêm đợc một kiểu so sánh : so sánh hoạt động với hoạt động (BT2)
- Chọn đợc những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẵn khổ thơ trong BT1.
- Giấy khổ to viết lời giải của BT2
- Ba tờ giấy khổ to viết nội dung BT3
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (7')
- KT 2 HS làm lại các bài tập 2,4 (tiết LTVC tuần 11)
- 1 HS làm miệng bài tập 2 (từ có thể thay thế cho từ quê hơng là: quê quán, quê cha đất
tổ, nơi chôn rau cắt rốn)
- 2 HS lên bảng lớp viết BT4- mỗi em đặt 1 câu với 1 từ ngữ cho trớc.(Bác nông dân đangcày ruộng; Em trai tôi chơi bóng đá ở ngoài sân; Những chú gà con chạy lon ton bên gàmái mẹ; Đàn cá bơi lội tung tăng dới ao)
Trang 12- Một HS lên làm bài trên bảng: Gạch dới các từ chỉ hoạt động (chạy, lăn) Sau đó đọc lạicâu thơ có hình ảnh so sánh (Chạy nh lăn tròn.)
- GV nhấn mạnh : HĐ chạy của những chú gà con đợc so sánh với hoạt động “lăn tròn”của những hòn tơ nhỏ Đây là một cách so sánh mới: so sánh hoạt động với hoạt động.Cách so sánh này giúp ta cảm nhận đợc hoạt động của những chú gà con thật ngộ nghĩnh,
đáng yêu
- HS chữa bài vào VBT (nếu sai)
Bài tập 2 : 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm lần lợt từng đoạn trích (a, b, c), suy nghĩ, làm bài CN để tìm những hoạt
động đợc so sánh với nhau trong mỗi đoạn
- HS phát biểu, trao đổi, thảo luận (lần lợt từng đoạn trích)
- GV nhận xét, treo giấy khổ to đã viết lời giải để chốt lại lời giải đúng; nhắc lại từng hình
ảnh so sánh để thấy cách so sánh đó làm rõ thêm hoạt động của con vật, sự vật trong câu
- HS làm vào VBT
Lời giải:
c) Xuồng con - đậu (quanh thuyền lớn
- húc húc (vào mạn thuyền mẹ)
nhnh
nằm (quanh bụng mẹ)
đòi (bú tí)
Bài tập 3 : - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nhẩm (nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh)
- GV dán bảng lớp 3 tờ phiếu viết nội dung bài, mời 3 HS lên bảng thi nối đúng, nhanh.Sau đó từng em đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 3 HS đọc lại lời giải đúng
- HS nối các từ ngữ ở cột A với cột B trong VBT
+ Những ruộng lúa cấy sớm đã nở bông
+ Những chú voi thắng cuộc huơ vòi chào khán giả
+ Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang dòng kênh
+ Con thuyền cắm cờ đỏ lao băng băng trên sông
Trang 13Ôn chữ hoa H
I Mục tiêu : Viết đúng chữ hoa H (1 dòng), N, V (1 dòng) ; viết đúng tên riêng Hàm Nghi (1 dòng) và câu ứng dụng Hải Vân bát ngát nghìn trùng/ Hòn Hồng sừng sững đứng trong
vịnh Hàn (1 lần) bằng chữ cở nhỏ.
II Đồ dùng dạy học: - Mộu chữ viết hoa H, N, V
- Các chữ Hàm Nghi và câu lục bát viết trên dòng kẻ ô li
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài (5')
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trớc (Ghềnh Ráng; Ai về đến huyện ĐôngAnh/ Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vơng.)
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Ghềnh Ráng, Ghé.
- Gv nhận xét , cho điểm
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS viết trên bảng con (12’)
a) Luyện viết chữ hoa :- HS tìm các chữ hoa có trong bài : H, V, N
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
c) Luyện viết câu ứng dụng :
- HS đoc câu ứng dụng : Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ca dao; Tả cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền Trung
n-ớc ta Đèo Hải Vân là dãy núi cao nằm giữa tỉnh Thừa Thiên- Huế và TP Đà Nẵng VịnhHàn là vịnh Đà Nẵng Còn Hòn Hồng cha rõ là hòn đảo hay ngọn núi nào
Trang 14- HS tập viết trên bảng con : Hải Vân, Hòn Hồng
- GV nhận xét HS viết bảng con.
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS viết vào vở Tập viết (15’).
- GV nêu yêu cầu:
+ Các chữ H :1 dòng ; V, N : 1 dòng
+ Viết tên riêng: Hàm Nghi : 1 dòng
+ Viết câu ứng dụng : 1 lần
- HS viết vào vở GV theo dõi và hớng dẫn thêm cho HS yếu để các em hoàn thành bài viết
- Chấm , chữa bài
Hoạt động 4 : Củng cố- dặn dò ( 3').
- Nhận xét bài viết của HS
- Giáo viên nhận xét giờ học
_
Tự nhiên xã hội Phòng cháy khi ở nhà
I Mục tiêu: - Nêu đợc những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở
nhà
- Biết cách xử lý khi xảy ra cháy
- GDKNS: Kĩ năng tự bảo vệ: ứng phó nếu có tình huống hỏa hoạn (cháy): tìm kiếm sựgiúp đỡ, ứng xử đúng cách
II Đồ dùng dạy học: - Các hình trang 44, 45 (sgk).
- GV su tầm những mẫu tin trên báo về những vụ hỏa hoạn
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài (5’)
- 1 HS lên giới thiệu trớc lớp về họ nội, họ ngoại của mình
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
Hoạt động 2 : Làm việc với sgk và thông tin su tầm đợc về thiệt hại do cháy gây ra (10’)
Bớc 1: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS làm việ theo cặp
+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì?
+ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1
+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu can dầu hỏa hoặc đống củi khô bị bắt lửa?
+ Theo bạn bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy ? Tại sao ?
Trang 15- GV đi tới các nhóm giúp đỡ và khuyến khích HS tự đặt ra những câu hỏi xoay quanh các nội dungtrên.
Bớc 2: Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp Mỗi HS chỉ trả lời một trong các
câu hỏi các em đã thảo luận với nhau, các HS khác bổ sung
GV rút ra kết luận: Bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy vì mọi đồ dùng đợcxếp đặt gọn gàng, ngăn nắp; các chất dễ bắt lửa nh củi khô, can dầu hỏa đợc để xa bếp
Bớc 3: - Gv cùng HS kể 1 vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra?
- HS thảo luận để tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân gây ra những vụ hỏa hoạn đã
kể ra Các em hiểu đợc: Cháy có thể xẩy ra ở mọi lúc, mọi nơi và có rất nhiều nguyên nhângây ra cháy Phần lớn các vụ cháy đó lẽ ra là có thể tránh đợc nếu mọi ngời đều có ý thứcphòng cháy
Hoạt động 3 : Thảo luận và đóng vai: (10’)
Bớc 1: Động não.
- GV đặt vấn đề với cả lớp: Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn?
- Lần lợt mỗi HS nêu một vật dễ gây cháy hiện đang có trong nhà mình và nơi cất giữchúng, theo các em là cha an toàn
Bớc 2: Thảo luận nhóm và đóng vai.
- Nhóm 1 thảo luận: Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hoặc bật lửa vứt lung tung trong nhàmình?
- Nhóm 2 thảo luận: Theo bạn, những thứ dễ bắt lửa nh xăng, dầu hỏa, nên đợc cất giữ ở
đâu trong nhà? Bạn sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc ngời lớn trong nhà để chúng đợc cất giữ
xa nơi đun nấu của gia đình
- Nhóm 3 thảo luận: Bếp ở nhà bạn còn cha thật gọn gàng, ngăn nắp Bạn có thể nói hoặclàm gì để thuyết phục ngời lớn don dẹp, sắp xếp lại hoặc thay đổi chỗ cất giữ những thứ dễcháy có trong bếp?
- Nhóm 4 thảo luận: Trong khi đun nấu, bạn và những ngời trong gia đình cần chú ý điềugì để phòng cháy?
Bớc 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo lụân Các nhóm khác bổ sung GV theo dõi nhậnxét và kết luận
Cách tốt nhất để phòng cháy khi đun nấu là không để những thứ dễ cháy ở gần bếp Khi
đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp sau khi sử dụng xong
Hoạt động 4: Chơi trò chơi : Gọi cứu hoả.(8’)
Bớc 1 : GV nêu tình huống cháy cụ thể.