LỜI NÓI ĐẦU + Lý do chọn đề tài Những năm gần đây, đi cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của mình, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Khách hàng sẽ trở nên chuyên nghiệp hơn, nhận thức cao hơn về sự lựa chọn khi mua hàng. Kinh tế hội nhập và phát triển cũng cho thấy cơ hội kinh doanh của các doanh nghiêp tăng lên.Ngược lai, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn, đặc biệt với dối thủ là những công ty lớn, những tập đoàn đa quốc gia chuyên nghiệp và đầy kinh nghiệm. Sự cạnh tranh trên thị trường làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn, đòi hỏi và nhận thức cao hơn. Để thành công các Doanh nghiệp phải hướng đến khách hàng hơn nữa trong mọi hoạt động của mình. Marketing sẽ ngày càng quan trọng hơn và là tay lái định hướng cho Doang nghiệp. Điều đó đòi hỏi hoạt động Marketing phải chuyên nghiệp và được xem trọng với vị trí tương xúng với nó. Các Doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt la các Doanh nghiệp kinh doanh trong ngành thiết bị điện,đa số đều chưa xem trọng Marketing đúng mức. Bộ phận Marketing cua các doanh nghiệp con kèm theo nhiệm vụ bán hàng, hành chính… có Doanh nghiệp vẫn không có phòng Marketing. Điều này sẽ gây khó khăn rất lớn khi cạnh tranh với các Doanh nghiệp nước ngoài về hệ thống marketing. Việc xây dựng hệ thống và cải thiện chuyên nghiệp hóa hoạt động Marketing là nhu cầu thiết yếu của Doanh nghiệp để phát triển vững mạnh, đó là lý do em chon đề tài: Thực trạng và các giải pháp phát triển xúc tiến Marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thực phẩm Bảo Phát + Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu chủ yếu đề tài này là tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động xcus tiến Marketing hiện tại của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thực phẩm Bảo Phát từ đó đưa ra giải pháp cải thiện. + Đối tượng và Phạm vị nghiên cứu - Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian có hạn nên tôi chỉ phân tích tình hình xúc tiến Marketing của Công ty. - Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Hà Nội - Đối tượng nghiên cứu là dòng sản phẩm công ty đang kinh doanh như: lương thực, thực phẩm, đồ uống... - Khách hàng: gồm khách hàng dự án và các cửa hàng bán lẻ. - Thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018 - Phương pháp nghiên cứu Phương pháp tổng hợp và phân tích Thu thập dữ liệu thứ cấp gồm những tài liệu có sẵn trong bộ phận maketing liên quan đến lịch sử hình thành, sơ đồ tổ chức, hoạt động kinh doanh. Phương pháp quan sát và thực hành Thông qua những tháng ngày thực tập tại công ty, tham gia và thực hiện một số hoạt động maketing, quan sát hoạt động của công ty, từ đó người viết đánh giá một số hoạt động thức tế và đề xuất giải pháp cải thiện. Phương pháp tham khảo Một số những tài liệu tham khảo phục vụ cho báo cáo như sách maketing căn bản, Maketing thương mại, các Web có nội dung liên quan, tham khảo ý kiến của các anh chị trong công ty. + Kết cấu của Luận văn Chương 1. Tổng quan chung về xúc tiến Marketing Chương 2. Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến Marketing của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thực phẩm Bảo Phát Chương 3. Một số giải pháp phát triển xúc tiến Marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thực phẩm Bảo Phát
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA THƯƠNG MẠI
Hà Nội - 2019
1
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÚC TIẾN MARKETING 1
1.1 Khái niệm xúc tiến Marketing 1
1.2 Mô hình Đối tượng xúc tiến marketing 1
1.3 Xúc tiến marketing 3
CHƯƠNG 2 11
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THỰC PHẨM BẢO PHÁT 11
2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 11
2.2 Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh 13
2.3 Phân tích thực trạng các hoạt động xúc tiến bán hàng thực phẩm của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thực phẩm Bảo Phát 16
2.4 Đánh giá chung thực trạng hoạt động xúc tiến bán ở công ty TNHH Thương mại CHƯƠNG 3 24
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XÚC TIẾN MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THỰC PHẨM BẢO PHÁT 24
3.1 Định hướng phát triển của công ty 24
3.2 Giải pháp 24
3.2.1.Về quảng cáo 24
3.2.2 Về xúc tiến bán 27
3.2.3.Về PR (quan hệ công chúng) 29
3.2.4 Về bán hàng cá nhân 30
2
Trang 33.2.5.Về marketing trực tiếp 32
3.2.6 Về mạng internet 34
3.2.7 Nguồn nhân lực cho hoạt động Marketing 35
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
3
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2016
-2018 15Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động của công ty……….Bảng 2.3 Thống kê tỷ trọng mặt hàng Công ty đang kinh doanh 20
MÔ HÌNH
Mô hình 1.1 Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát 1
Mô hình 1.2: Mô hình đối tượng xúc tiến Marketing………
Mô hình 1.3: Mô hình các công cụ xúc tiến Marketing………
Mô hình 1.4: 5M trong quảng cáo
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10
Sơ đồ 2.2: Quy trình định giá phổ biến hiện nay của Công ty Error: Reference source
not found
Sơ đồ 2.3: Mô hình các kênh phân phối hàng hoá hiện nay của Công ty Error:
Reference source not found
4
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
+ Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, đi cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của mình, ViệtNam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới Khách hàng sẽ trở nênchuyên nghiệp hơn, nhận thức cao hơn về sự lựa chọn khi mua hàng Kinh tế hộinhập và phát triển cũng cho thấy cơ hội kinh doanh của các doanh nghiêp tănglên.Ngược lai, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn, đặc biệt với dối thủ lànhững công ty lớn, những tập đoàn đa quốc gia chuyên nghiệp và đầy kinh nghiệm
Sự cạnh tranh trên thị trường làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn, đòi hỏi
và nhận thức cao hơn Để thành công các Doanh nghiệp phải hướng đến khách hànghơn nữa trong mọi hoạt động của mình Marketing sẽ ngày càng quan trọng hơn và làtay lái định hướng cho Doang nghiệp Điều đó đòi hỏi hoạt động Marketing phảichuyên nghiệp và được xem trọng với vị trí tương xúng với nó Các Doanh nghiệpViệt Nam, đặc biệt la các Doanh nghiệp kinh doanh trong ngành thiết bị điện,đa số đềuchưa xem trọng Marketing đúng mức Bộ phận Marketing cua các doanh nghiệp conkèm theo nhiệm vụ bán hàng, hành chính… có Doanh nghiệp vẫn không có phòngMarketing Điều này sẽ gây khó khăn rất lớn khi cạnh tranh với các Doanh nghiệpnước ngoài về hệ thống marketing Việc xây dựng hệ thống và cải thiện chuyên nghiệphóa hoạt động Marketing là nhu cầu thiết yếu của Doanh nghiệp để phát triển vữngmạnh, đó là lý do em chon đề tài: Thực trạng và các giải pháp phát triển xúc tiếnMarketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thực phẩm Bảo Phát
+ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chủ yếu đề tài này là tiến hành phân tích, đánh giá hoạtđộng xcus tiến Marketing hiện tại của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thựcphẩm Bảo Phát từ đó đưa ra giải pháp cải thiện
+ Đối tượng và Phạm vị nghiên cứu
- Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian có hạn nên tôi chỉ phântích tình hình xúc tiến Marketing của Công ty
- Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu là dòng sản phẩm công ty đang kinh doanh như: lươngthực, thực phẩm, đồ uống
- Khách hàng: gồm khách hàng dự án và các cửa hàng bán lẻ
- Thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018
- Phương pháp nghiên cứu
Trang 6hoạt động thức tế và đề xuất giải pháp cải thiện.
Phương pháp tham khảo
Một số những tài liệu tham khảo phục vụ cho báo cáo như sách maketing cănbản, Maketing thương mại, các Web có nội dung liên quan, tham khảo ý kiến của cácanh chị trong công ty
+ Kết cấu của Luận văn
Chương 1 Tổng quan chung về xúc tiến Marketing
Chương 2 Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến Marketing của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thực phẩm Bảo Phát
Chương 3 Một số giải pháp phát triển xúc tiến Marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thực phẩm Bảo Phát
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÚC TIẾN MARKETING
1.1 Khái niệm xúc tiến Marketing
Xúc tiến Marketing là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích, được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp và bạn hàng của nó tới tập khách hàng tiềm năng trọngđiểm nhằm phân phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing – mix đã lựa chọn cho công ty
(GS-TS Nguyễn Bách Khoa – Marketing thương mại)
Mô hình 1.1 Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát
1.2 Mô hình Đối tượng xúc tiến marketing
Đối tượng xúc tiến Marketing bao gồm 3 đối tượng chính là:
1 Lực lượng bán hàng: Là cầu nối quan trọng giữa công ty và thị
trường Lực lượng bán hàng (field force) của các công ty kinh
doanh các mặt hàng khác nhau hay có quy mô khác nhau có thể được
tổ chức dưới một số hình thức Lực lượng bán hàng (field force)
được chia làm ba loại: lực lượng của công ty, Lực lượng của đại lý,
Lực lượng thuê ngoài, ( Field Force Outsourcing Services) và lực
lượng hỗn hợp
Đối tượng này cần có các giải pháp để khích lệ tinh thần và vật chất
để đội ngũ có sự nỗ lực nhiều hơn trong việc nâng cao sức tiêu thụhàng hóa của khách hàng
2 Đối tượng trung gian Marketing: Các trung gian marketing là những
THÔNG
MÃ HÓA
NGƯỜI
ĐƯA
TIN
NGƯỜI NHẬN TIN
Các bước giao tiếp marketing
ĐÁP ỨNGPHẢN HỒI
Nhiễu
Trang 8cơ sở kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cổ động, bán hàng
và giao hàng của doanh nghiệp đến tận tay người tiêu dùng
Các trung gian này rất quan trọng, nhất là trong môi trường cạnhtranh quốc tế, các doanh nghiệp có xu hướng thuê ngoài(Outsoursing) một số khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanhnghiệp Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nângcao hiệu quả kinh doanh Do vậy, doanh nghiệp phải biết lựa chọncác trung gian phù hợp và xây dựng mối quan hệ lâu dài với cáctrung gian
3 Đối tượng người tiêu dùng: Để khuyến khích người tiêu dùng sửdụng sản phẩm, làm tăng số lượng bán ra và in sâu hình ảnh trongđầu khách hàng
Mô hình 1.2: Mô hình đối tượng xúc tiến Marketing
1.3 Xúc tiến marketing
Trong xúc tiến Marketing có 7 công cụ xúc tiến Marketing chính được thểhiện qua mô hình sau:
Trang 9Mô hình 1.3: Mô hình các công cụ xúc tiến Marketing 1.3.1 Quảng cáo
Quảng cáo bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề cao ýtưởng hàng hoá hay dịch vụ cụ thể mà được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảngcáo và họ phải thanh toán các chi phí
Quảng cáo thực chất là hoạt động sử dụng các phương tiện thị thông tin đạichúng mà công ty thực hiện để giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của mình cho thị trường,khách hàng mục tiêu để có thể tạo được ấn tượng về sản phẩm của công ty đối vớikhách hàng
Những hoạt động chủ yếu của quảng cáo
Quảng cáo truyền thông tin đến thị trường thông qua các phương tiện thông tinđại chúng Các phương tiện này có thể là các phương tiện phát thanh( radio, tivi…),phương tiện in ấn( báo, tạp chí, ấn phẩm trực tiếp ), các phương tiện ngoài trời, ngoàiđường và một số phương tiện khác, và tuỳ theo mục tiêu quảng cáo mà họ có thể đưa
ra các thông điệp với nội dung phù hợp với mục tiêu đó Nếu họ muốn tạo lập và duytrì hình ảnh của công ty trong nhận thức của khách hàng với mục tiêu đạt hiệu quả lâudài hơn là việc tăng doanh số trước mắt, thì họ sẽ tập trung quảng cáo cho uy tín củamình Nếu họ muốn thông tin cho khách hàng mục tiêu và hướng họ tới hành độngmua thì họ sẽ tập trung vào quảng cáo sản phẩm Tuy nhiên, việc thông qua công cácquyết định về quảng cáo còn phụ thuộc rất nhiều về các yếu tố khác như chu kỳ sốngsản phẩm, chiến lược của công ty, chiến lược Marketing
Doanh số (số lượng bán ) tăng lên là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hiệuquả của quảng cáo Song để có thể đánh giá hiệu quả của quảng cáo một cách toàndiện hơn thì người ta còn phải dựa vào những đại lượng trực tiếp khách hàngác như sựthay đổi tương ứng theo chiều hướng có lợi của người tiêu dùng về thái độ, tâm lý, tậptính…
Trang 10Mô hình 1.4: 5M trong quảng cáo
+ Mission – Nhiệm Vụ
Thực ra quảng cáo có rất nhiều nhiệm vụ nhưng ba nhiệm vụ chính đó là: đểcung cấp thông tin (informative), để thuyết phục (Persuasive), để nhắc nhở (reminder).Với từng mỗi loại nhiệm vụ mà nhà quảng cáo sẽ chọn chiến lược cụ thể Các loạiquảng cáo để cung cấp thông tin thường dành cho các sản phẩm mới ra, chưa có trênthị trường hoặc là sản phẩm đã có nhưng nay bổ sung thêm chức năng nào đó Sau khingười tiêu dùng đã hiểu rõ sản phẩm rồi thì tiếp đó sẽ là quảng cáo để thuyết phục họmua hàng Đây được xem là loại hình quảng cáo khó nhất khi thực hiện vì thay đổihành vi người tiêu dùng là điều rất khó khi làm chiến lược marketing, nó không phảimột hai tháng là tác động được tới người tiêu dùng Loại quảng cáo cuối cùng là đểnhắc nhở Cái này tôi chắc các bạn thấy mỗi ngày trên TV Phải nói đến là nhữngthương hiệu nổi tiếng và sản phẩm đã có từ lâu như Unilever TV sẽ phát đi phát lại cáiquảng cáo nước rữa chén và bột giặt dù chắc chắn ai cũng biết
+ Message – Thông Điệp
Thông điệp là nội dung mà bạn muốn truyền tải tới người dùng Bạn đừng lầmthông điệp trong quảng cáo chỉ là lời nói hay câu chữ nhé Nó bao gồm cả hình ảnhminh họa nữa, để nhằm truyền tải một nội dung nào đó tới người dùng Những thôngđiệp trực tiếp như “Sạch gàu”, “Trắng sáng”, “Đánh thức bản lĩnh” “Uống cùng cảmxúc” Hay hình ảnh người đàn ông thành đạt, người phụ nữ dam dang
+ Media – Phương Tiện
Sau khi có các phần trên thì bắt đầu chọn phương tiện truyền thông Việc làm ramột quảng cáo hay đã khó, việc chọn được một kênh để chạy nó còn khó hơn Hiệnnay có rất nhiều kênh để chạy quảng cáo Trên TV, radio, mạng xã hội, quảng cáongoài trời, báo giấy, báo mạng Việc chọn một phương tiện truyền thông còn phụthuộc vào độ nhận biết của kênh đó, hành vi của người tiêu dùng, số tiền chi bao nhiêu
Trang 11để có được một lần hiển thị/tương tác Ví dụ bạn muốn tiếp cận 1000 người xem quảngcáo trên TV, bạn cần 1000 lần hiển thị Nhưng để cho người ta nhớ tới quảng cáo đó
họ cần thấy nó ít nhất 3 lần Vậy ra bạn cần tới 3000 lần hiển thị Và chỉ có 1/3 sốngười xem TV thấy được quảng cáo trong khi số khác lại chuyển kênh, tắt máy hoặclàm việc khác Cuối cùng bạn cần tới 9000 lần hiển thị Rồi tính số tiền bỏ ra Thườngthì khâu này client và agency sẽ làm việc chung với nhau để chọn ra các kênh phù hợp
Và điều quang trọng nhất đó là chi phí
+ Money – Tiền
Vấn đề các công ty luôn chú tâm đến đó là tiền Khi agency quảng cáo đưa ramột proposal “không phải dạng vừa đâu” với một chiến lược có thể cưa đổ mọi kháchhàng Nhưng khổ nổi tiền trên đưa xuống không đủ, yêu cầu agency tìm cách giảm chiphí xuống Chiến lược quảng cáo có hay tới đâu mà không đủ tiền làm thì như không.Nhưng vẫn có những quảng cáo không tốn nhiều tiền vẫn đem lại hiệu quả cao cho sảnphẩm Tóm lại client phải làm rõ chi phí với agency Và tùy vào chi phí đó mà agency
sẽ đưa ra đề xuất chiến dịch phù hợp
Trang 12+ Hàng mẫu: Là đưa hàng hóa mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùngthử không trả tiền.
+ Tặng quà: Là tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thutiền
+ Giảm giá: Là bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giácung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng kíhoặc thông báo Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lí giáthì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chínhphủ
+ Xổ số: Là bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng đểchọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
(Theo Luật Thương mại 2005)
- Ví dụ: Trong năm 2001 Công ty đã tổ chức một đợt khuyến mại kéo dài 30ngày từ 23/12/2001 đến 23/01/2002 chương trình phục vụ tết Nguyên đán cụ thể là:
+ Khi mua một hộp dầu lon PLC, được tặng ngay một lít xăng ở tất cả các đại
Trang 13ưu đãi người tiêu dùng đó là giảm giá trực tiếp, thưởng thêm hàng hóa và hoàn tiềnmột phần Đặc biệt hình thức thưởng thêm hàng rất được người tiêu dùng quan tâm vàtham gia hưởng ứng.
- Với đối tượng là người trung gian: Công ty áp dụng các hình thức khuyếnmại là trợ cấp mua hàng, giảm giá khi mua tiếp và hàng tặng
+ Theo thoả thuận trợ cấp mua hàng, Công ty đưa cho người trung gian một sốtiền cụ thể hoặc chiết khấu để đổi lại người trung gian mua một số hàng cụ thể trongthời gian nhất định (mức chiết khấu là 2%/ tổng trị giá lô hàng)
+ Giảm giá khi mua tiếp là một hình thức khuyến khích bằng tiền cụ thể choviệc mua mới hay mua thêm sản phẩm (tuỳ từng mặt hàng mà Công ty có thể áp dụngmức giảm giá 1-3%)
+ Với thoả thuận hàng tặng, các nhà trung gian nhận được một số hàng miễn phí choviệc mua một số lượng hàng cụ thể Thường Công ty áp dụng ở mức 20 tặng1
- Với đối tượng khuyến mại là lực lượng bán hàng
Công ty thường tổ chức các hội thi bán hàng làm tăng đông lực và năng suấtcủa lực lượng bán thông qua lời kêu gọi tinh thần cạnh tranh Các hình thức khuyếnkhích được thể hiện dưới dạng giải thưởng bằng tiền mặt, hàng hoá hay một sự ghinhận thành tích hay phần thưởng đặc biệt
Khuyến mại là một trong những công cụ được sử dụng quy mô nhất ở Công ty.Công ty đã thực hiên hai lần khuyến mại vào dịp tết nguyên đán và dịp kỷ niệm ngày30/04 và 01/05 bằng các hình thức nêu ở trên với tổng kinh phí dành cho khuyến mại
là 13 triệu đồng, đã đạt được hiệu quả như sau:
Trước hết khuyến mại làm cho doanh thu của Công ty tăng lên đáng kể Nhữngngày không áp dụng khuyến mại nào thì doanh thu trung bình của công ty là 8,5 triệuđồng còn trong những ngày có chương trình khuyến mại doanh thu của công ty là 15,7triệu đồng bình quân mỗi ngày
Đặc biệt trong dịp tết Nguyên Đán chương trình khuyến mại của công ty cóngày doanh số bán đạt 50 triệu đồng
Qua khảo sát cho thấy sau hai lần thực hiện khuyến mại gần đây nhất là cho thịphần của công ty tăng lên 1% trên thị trường cung cấp hàng hóa tiêu dùng và các loạihình dịch vụ trong toàn tỉnh
Ngoài những lợi ích hữu hình như vậy các chương trình khuyến mại còn manglại cho công ty một hình ảnh, uy tín, sự mến mộ hưởng ứng mạnh mẽ từ phía ngườitiêu dùng
1.3.3 Chào bán hàng cá nhân
Chào hàng cá nhân là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng
và khách hàng tiềm năng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc mua sảnphẩm
Quy trình chào hàng
Trang 14Mục tiêu của hoạt động chào hàng là thông tin giới thiệu sản phẩm và thu thập thôngtin Để đạt mục tiêu này nhân viên chào hàng khi thực hiện nhiệm vụ phải tiến hànhcác bước theo qui trình bao gồm:
Thăm dò và đánh giá khách hàng có triển vọng
Thông cáo báo chí: đưa các thông tin về hoạt động của đơn vị để báo chí đưa tin
Họp báo: tuyên bố, làm rõ vấn đề mà công chúng quan tâm, cải chính tin tứcxấu
Tài trợ: hoạt động văn hóa, thể thao, giáo dục y tế, nhân đạo…
Tổ chức sự kiện (event) nhân các ngày trong đại của doanh nghiệp như kỹ niệmngày thành lập khai trương, động thổ, giới thiệu sản phẩm hay các lễ hội củaquốc gia
Vận động hành lang: hoạt động giao tiếp với chính quyền để vận động ủng hộcho một sắc luật hay qui định nào đó
Dàn dựng sản phẩm, các hình thức khác như thành lập câu lạc bộ, thiết kếphương tiện nhận dạng của doanh nghiệp…
1.3.5 Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp là phương tiện truyền thông trực tiếp mà doanh nghiệp sử dụng đểtiếp cận khách hàng mục tiêu dưới các hình thức chào hàng, phiếu đặt hàng, mua hàng,gửi phiếu góp ý,…được gửi trực tiếp đến các đối tượng đã xác định thông qua thư tín,phone, e-mail, fax…với mong muốn nhận lại được sự đáp ứng tức thời
Các đáp ứng này dưới nhiều hình thức: một yêu cầu, mua hàng, gửi phiếu,…
Mục tiêu của marketing trực tiếp là tìm kiếm những đáp ứng trực tiếp, nhằm xây dựnghình ảnh cho doanh nghiệp và đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng và bán nhiều mónhàng, kích thích việc mua lặp lại
Hình thức của marketing trực tiếp
Dựa trên những mục tiêu trong chương trình marketing trực tiếp của mình, doanhnghiệp lựa chọn những hình thức marketing trực tiếp Các hình thức marketing trựctiếp gồm có:
Trang 15 Quảng cáo đáp ứng trực tiếp: là một dạng quảng cáo nhưng đối tượng xác định
và đặt mục tiêu tạo những đáp ứng tức thời
Thư chào hàng: hình thức chào hàng qua các phương tiện truyền thông như faxmail, email, voice mail, tin nhắn trên điện thoại di động…
Direct mail: áp dụng cho kế hoạch marketing trực tiếp nhiều loại sản phẩm;gồm những ấn phẩm gửi trực tiếp đến khách hàng qua bưu điện như catalogue,leaflet, hoặc băng video, CD-ROM, DVD giới thiệu chi tiết về sảnphẩm/doanh nghiệp
Marketing trục tuyến (marketing online): E-Commerce, M-Comerce
1.3.6 Hội chợ triển lãm
Hội chợ Thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại tập trung trong một thờigian và địa điểm nhất định, trong đó tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đượctrưng bày hàng hóa của mình nhằm mục đích tiếp thị, ký kết hợp đồng mua bánhàng
( Theo Luật Thương mại ban hành năm 1998)
Đây là một hình thức xúc tiến bán trực tiếp, đem lại hiệu quả cao do vậy Hội
chợ triển lãm thường đòi hỏi những yêu càu cao về nội dung của hoạt động Marketing Qua các Hội chợ triển lãm, các doanh nghiệp có thê thu được lượng thông tin nahnh, chính xác và có điều kiện thuận lợi để đưa ra các quyết định trong quá trình thâm nhập thị trường
1.3.7 Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng là các dịch vụ hỗ trợ mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng trong thời gian trước, trong và sau khi mua hàng Bạn cũng có thể hiểu, đây là tập hợp của các dịch vụ nhằm đảm bảo nhu cầu, mong muốn của khách hàng được đáp ứng trọn vẹn nhất
Dịch vụ khách hàng tốt là một cách để làm marketing hiệu quả Thậm chí, nó còn hiệuquả hơn những quảng cáo hoặc các lời mời gọi khách hàng mà bạn có thể bắt gặp vô
số mỗi ngày
Đây là một việc làm marketing âm thầm nhưng hiệu quả đạt được lại không ngờ Bởikhi bạn chăm sóc “thượng đế” một cách tận tình, họ sẽ có xu hướng tự nguyện để lạilời nhận xét, phản hồi trong tâm thế hài lòng, cùng với đó là mong muốn nhiều ngườibiết đến bạn Qua đây, bạn có thể thấy rõ đây là một cách tiếp thị miễn phí Đơn vị nào
có cách chăm sóc tốt hơn thì sẽ thu về nhiều phản hồi tích cực hơn
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN MARKETING CỦA
Trang 16CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THỰC PHẨM BẢO PHÁT
2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
2.1.1 Thông tin chung về công ty
Địa chỉ: Số 11, ngõ 111, đường Giáp Bát, Phường Giáp Bát, Quận HoàngMai, Hà Nội
- Kinh doanh hàng cụng nghệ thực phẩm và tư liệu khác
- Tổ chức sản xuất gia cụng chế biến thực phẩm và làm đại lý các sản phẩmhàng húa
2.1.2 Sơ đồ mặt bằng của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo sơ đồ sau
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 17Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
Phòng
kế hoạch
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính-kế toán
Phòng Marketing
Phó giám đốc
tổ chức
Các xí nghiệp chế biến thực phẩm
Trang 182.2 Bảng cơ cấu lao động của công ty
CĐ và TC
41-55
Từ 60