1.2 Tính cấp thiết của nghiên cứu 1.2.1 Tính cấp thiết về mặt lý luận Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu về thu hút đầu tư trong lĩnh vực du lịch cho thấy sự cần thiết nghiên cứu “Các nhâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRẦN THANH PHONG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HẤP DẪN CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TRONG VIỆC THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ DU LỊCH TẠI VÙNG
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRẦN THANH PHONG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HẤP DẪN CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TRONG VIỆC THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ DU LỊCH TẠI VÙNG
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Trang 3LỜI CAM KẾT
“Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.”
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Nghiên cứu sinh
Trần Thanh Phong
Trang 4MỤC LỤC
i MỤC LỤC ii DANH
MỤC TỪ VIẾT TẮT .vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ xi
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Dẫn nhập 1
1.2 Tính cấp thiết của nghiên cứu 1
1.2.1 Tính cấp thiết về mặt lý luận 1
1.2.2 Về mặt thực tiễn 4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 7
1.4.3 Đối tượng khảo sát 8
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 8
1.6 Phương pháp nghiên cứu 9
1.6.1 Nghiên cứu sơ bộ 9
1.6.2 Nghiên cứu định lượng chính thức 10
1.7 Những đóng góp mới của luận án 10
1.7.1 Những đóng góp về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu 11
1.7.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn 12
1.8 Kết cấu của luận án 13
Tiểu kết chương 1 14
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 15
2.1 Một số khái niệm cơ bản về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư trong du lịch 15
2.1.1 Khái niệm du lịch 15
2.1.2 Điểm đến du lịch 16
Trang 52.1.3 Tính hấp dẫn điểm đến du lịch 17
2.1.4 Tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút đầu tư 18
2.14.1 Khái niệm về đầu tư 18
2.1.4.2 Khái niệm về tính hấp dẫn điểm đến thu hút đầu tư 18
2.2 Một số lý thuyết về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư 19 2.2.1 Lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế 19
2.2.2 Lý thuyết về động cơ đầu tư 23
2.2.2.1 Động cơ tìm kiếm tài nguyên 24
2.2.2.2 Động cơ tìm kiếm thị trường 26
2.2.2.3 Động cơ tìm kiếm sự hiệu quả 28
2.3 Mối quan hệ giữa tính hấp dẫn điểm đến đầu tư và ý định đầu tư 33
2.4 Một số nghiên cứu thực nghiệm về tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch – khách sạn 34
2.4.1 Một số nghiên cứu thực nghiệm về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư dựa trên lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế 34
2.4.2 Một số nghiên cứu thực nghiệm về tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút nhà đầu tư du lịch theo lý thuyết động cơ đầu tư 37
2.5 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 38
2.5.1 Mô hình nghiên cứu 38
2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu 40
Tiểu kết chương 2 42
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Khái quát chung 43
3.2 Quy trình nghiên cứu tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch 43
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 44
3.2.1.1 Nghiên cứu định tính 45
3.2.1.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 48
3.2.2 Nghiên cứu chính thức 52
3.2.2.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 52
3.2.2.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo và phân tích EFA 54
3.2.2.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA để kiểm định thang đo 55
Trang 63.2.2.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu bằng mô
hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) 58
3.3 Kết quả phát triển thang đo nghiên cứu 58
3.3.1 Kết quả phát triển thang đo bằng nghiên cứu định tính 58
3.3.2 Kết quả phát triển thang đo bằng nghiên cứu định lượng sơ bộ 68
3.3.2.1 Kiểm định thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha 68
3.3.2.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 73
3.3.2.3 Kiểm định lại thang đo mới bằng phân tích Cronbach’s Alpha 75
3.2.2.4 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc 78
Tiểu kết chương 3 80
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 81
4.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 81
4.2 Kiểm định thang đo chính thức bằng phân tích Cronbach’s Alpha 84
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Lợi thế tài nguyên” 84
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Thị trường du lịch tiềm năng” 86
4.2.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Cơ sở hạ tầng du lịch” 88
4.2.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Môi trường đầu tư” 89
4.2.5 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Lợi thế chi phí” 91
4.2.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Tính hấp dẫn của điểm đến đối với nhà đầu tư” 92
4.2.7 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Ý định đầu tư du lịch” 93
4.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 94
4.3.1 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 94
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá với dữ liệu chính thức 94
4.3.2.1 Phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập 94
4.3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc 96
4.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 99
4.4.1 Kiểm định tính đơn hướng 99
4.4.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trong phân tích CFA 100
4.4.3 Kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt trong phân tích CFA 101
4.5 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình SEM 102
4.5.1 Kiểm định mô hình nghiên cứu 102
Trang 74.5.2 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 103
4.6 Phân tích cấu trúc đa nhóm bằng mô hình SEM 105
4.6.1 Kiểm định sự khác biệt theo danh mục đầu tư 105
4.6.2 Kiểm định sự khác biệt giữa nhà đầu tư trong nước và ngoài nước 108
Tiểu kết chương 4 111
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 112
5.1 Kết luận chung về kết quả nghiên cứu 112
5.2 Hàm ý chính sách 114
5.2.1 Hàm ý 1: Xây dựng chỉ số đo lường tính hấp dẫn đầu tư du lịch của từng địa phương 114
5.2.2 Hàm ý 2: Tạo ra thị trường du lịch tiềm năng 118
5.2.3 Hàm ý 3: Tạo ra lợi thế chi phí 119
5.2.4 Hàm ý 4: Hoàn thiện môi trường đầu tư 120
5.2.4.1 Về phía chính phủ 120
5.2.4.2 Về phía chính quyền địa phương 121
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo 121
5.4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 122
Tiểu kết chương 5 125
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHỤ LỤC 1: BẢNG TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC DU LỊCH 141
PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHÁCH SẠN 144
PHỤ LỤC 3A: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA ĐỊNH TÍNH NHÀ ĐẦU TƯ DU LỊCH 152 - PHIẾU KHẢO SÁT 152
PHỤ LỤC 3B: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA ĐỊNH TÍNH NHÀ ĐẦU TƯ DU LỊCH - SURVEY QUESTIONNAIRE 153
PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP 154
PHỤ LỤC 5: SURVEY OF PRIVATE ENTERPRISES 158
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê lượng vốn đầu tư lũy kế đến năm 2017 6
Bảng 2.1: Các nhân tố thuộc lợi thế địa điểm thu hút đầu tư 21
Bảng 2.2: Động cơ đầu tư của của các tập đoàn đa quốc gia 23
Bảng 2.3: Tổng hợp động cơ tìm kiếm tài nguyên du lịch của nhà đầu tư 26
Bảng 2.4: Tổng hợp động cơ tìm kiếm thị trường của nhà đầu tư 27
Bảng 2.5: Tổng hợp động cơ tìm kiếm sự hiệu quả - Lợi thế chi phí 29
Bảng 2.6: Tổng hợp động cơ tìm kiếm sự hiệu quả - Cơ sở hạ tầng 31
Bảng 2.7: Tổng hợp động cơ tìm kiếm sự hiệu quả - Môi trương đầu tư 32
Bảng 2.8: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm – địa điểm sản xuất quốc tế 35
Bảng 2.9: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm – động cơ đầu tư 37
Bảng 3.1 Nghiên cứu định tính dựa vào phương pháp thu thập dữ liệu 45
Bảng 3.2 Nghiên cứu định tính dựa vào cách tiếp cận 46
Bảng 3.3 Hệ số KMO theo Kaiser 51
Bảng 3.4: Quy mô mẫu và hệ số Factor Loadings 51
Bảng 3.5: Tổng hợp chỉ số đo lường tính đơn hướng 56
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Lợi thế tài nguyên” 59
Bảng 3.7 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Lợi thế tài nguyên” 60
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Cơ sở hạ tầng du lịch” 61
Bảng 3.9 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Cơ sở hạ tầng” 61
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Thị trường tiềm năng” 62
Bảng 3.11 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Lợi thế kinh tế” 63
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Môi trường đầu tư” 63
Bảng 3.13 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Môi trương đầu tư” 64
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Lợi thế chi phí” 65
Bảng 3.15 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Lợi thế chi phí” 65
Bảng 3.16 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Tính hấp dẫn điểm đến đầu tư du lịch” 66
Bảng 3.17 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Tính hấp dẫn điểm đến” 67
Trang 10Bảng 3.18 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Ý định đầu tư du lịch” 67
Bảng 3.19 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Ý định đầu tư” 68
Bảng 3.20: Lợi thế tài nguyên - Reliability Statistics 68
Bảng 3.21: Lợi thế tài nguyên - Item-Total Statistics 69
Bảng 3.22: Thị trường du lịch tiềm năng - Reliability Statistics 69
Bảng 3.23: Thị trường du lịch tiềm năng - Item-Total Statistics 69
Bảng 3.24: Cơ sở hạ tầng du lịch - Reliability Statistics 70
Bảng 3.25: Cơ sở hạ tầng du lịch - Item-Total Statistics 70
Bảng 3.26: Môi trường đầu tư - Reliability Statistics 70
Bảng 3.27: Môi trường đầu tư - Item-Total Statistics 71
Bảng 3.28: Lợi thế chi phí - Reliability Statistics 71
Bảng 3.29: Lợi thế chi phí - Item-Total Statistics 72
Bảng 3.30: Lợi thế chi phí - Reliability Statistics 72
Bảng 3.31: Lợi thế chi phí - Item-Total Statistics 72
Bảng 3.32: Tính hấp dẫn của điểm đến đầu tư - Reliability Statistics 72
Bảng 3.33: Tính hấp dẫn của điểm đến đầu tư - Item-Total Statistics 73
Bảng 3.34: KMO and Bartlett's Test 73
Bảng 3.35: Phân tích EFA sơ bộ -Rotated Component Matrixa 74
Bảng 3.36: Lợi thế tài nguyên - Reliability Statistics 75
Bảng 3.37: Lợi thế tài nguyên - Item-Total Statistics 75
Bảng 3.38: Thị trường du lịch tiềm năng - Reliability Statistics 76
Bảng 3.39: Thị trường du lịch tiềm năng - Item-Total Statistics 76
Bảng 3.40: Cơ sở hạ tầng du lịch - Reliability Statistics 77
Bảng 3.41: Cơ sở hạ tầng du lịch - Item-Total Statistics 77
Bảng 3.42: Môi trường đầu tư - Reliability Statistics 77
Bảng 3.43: Môi trường đầu tư - Item-Total Statistics 77
Bảng 3.44: Lợi thế chi phí - Reliability Statistics 78
Bảng 3.45: Lợi thế chi phí - Item-Total Statistics 78
Bảng 3.46: KMO and Bartlett's Test – Nhân tố Hấp dẫn đầu tư 78
Bảng 3.47: Total Variance Explained – Nhân tố hấp dẫn đầu tư 79
Trang 11Bảng 3.48: KMO and Bartlett's Test – Ý định đầu tư du lịch 79
Bảng 3.49: Total Variance Explained – Ý định đầu tư du lịch 80
Bảng 4.1 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Cơ sở hạ tầng du lịch” 81
Bảng 4.2 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Môi trường đầu tư” 82
Bảng 4.3 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Lợi thế chi phí” 83
Bảng 4.4 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Thị trường du lịch tiềm năng” 83
Bảng 4.5 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Lợi thế tài nguyên DL” 85
Bảng 4.6: Lợi thế tài nguyên - Reliability Statistics 85
Bảng 4.7: Lợi thế tài nguyên - Item-Total Statistics 85
Bảng 4.8: Lợi thế tài nguyên - Reliability Statistics 86
Bảng 4.9: Lợi thế tài nguyên - Item-Total Statistics 86
Bảng 4.10 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Tiềm năng thị trường” 87
Bảng 4.11: Thị trường du lịch tiềm năng - Reliability Statistics 87
Bảng 4.12: Thị trường du lịch tiềm năng - Item-Total Statistics 87
Bảng 4.13 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Cơ sở hạ tầng du lịch” 88
Bảng 4.14: Cơ sở hạ tầng du lịch - Reliability Statistics 88
Bảng 4.15: Cơ sở hạ tầng du lịch - Item-Total Statistics 89
Bảng 4.16 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Môi trương đầu tư” 89
Bảng 4.17: Môi trường đầu tư - Reliability Statistics 90
Bảng 4.18: Môi trường đầu tư - Item-Total Statistics 90
Bảng 4.19 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Lợi thế chi phí” 91
Bảng 4.20: Lợi thế chi phí - Reliability Statistics 91
Bảng 4.21: Lợi thế chi phí - Item-Total Statistics 91
Bảng 4.22 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Hấp dẫn nhà đầu tư” 92
Bảng 4.23: Tính hấp dẫn của điểm đến đầu tư - Reliability Statistics 92
Bảng 4.24: Tính hấp dẫn của điểm đến đầu tư - Item-Total Statistics 92
Bảng 4.25 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Ý định đầu tư du lịch” 93
Bảng 4.26: Ý định đầu tư du lịch - Reliability Statistics 93
Bảng 4.27: Ý định đầu tư du lịch - Item-Total Statistics 93
Bảng 4.28: KMO and Bartlett's Test 94
Trang 12Bảng 4.29: Rotated Component Matrixa 94
Bảng 4.30: KMO and Bartlett's Test – Nhân tố hấp dẫn đầu tư 96
Bảng 4.31: Total Variance Explained – Nhân tố hấp dẫn đầu tư 96
Bảng 4.32: Component Matrixa – Nhân tố hấp đẫn đầu tư 97
Bảng 4.33: KMO and Bartlett's Test – Ý định đầu tư du lịch 97
Bảng 4.34: Total Variance Explained – Ý định đầu tư du lịch 98
Bảng 4.35: Component Matrixa – Ý định đầu tư du lịch 98
Bảng 4.37: Kết quả giá trị ước lượng tương quan giữa các biến 101
Bảng 4.38: Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình 103
Bảng 4.39: So sánh các chỉ số mô hình bất biến từng phần và khả biến 106
Bảng 4.40: Kết quả ước lượng 2 mô hình đối với vốn trong và ngoài nước 107
Bảng 4.41: So sánh các chỉ số 2 mô hình – vốn trong và ngoài nước 109
Bảng 5.1: Biến số và chỉ báo đo lường tính hấp dẫn điểm đến thu hút nhà đầu tư 114
Bảng 5.2: Minh họa cho việc tính điểm hấp dẫn tổng thể tại 1 tỉnh 117
Bảng 5.3: Minh họa tính điểm hấp dẫn theo lượng vốn đầu tư thực tế 118
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen và Fishbein 1980) 33
Hình 2.2: Lý thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) .33
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 40
Hình 3.1: Trình tự nghiên cứu .44
Hình 4.1: Kết quả phân tích CFA – Mô hình chuẩn hóa 99
Hình 4.2: Kiểm định mô hình nghiên cứu lý thuyết 102
Hình 4.3: Ước lượng mô hình khả biến cho 2 nhóm KDL và KS 105
Hình 4.4: Kết quả ươc lượng mô hình bất biến từng phần cho KDL và KS 106
Hình 4.5: Kết quả ước lượng mô hình khả biến – Vốn trong và ngoài nước 108
Hình 4.6: Kết quả ước lượng mô hình bất biến – Vốn trong và ngoài nước 109
Trang 14Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Dẫn nhập
Du lịch là một ngành tổng hợp phát triển nhanh, bao gồm nhiều lĩnh vực kinh tế
và xã hội, làm cho nó trở thành một đòn bẩy thúc đẩy các ngành khác phát triển theo.Không có gì đáng ngạc nhiên, các cuộc khảo sát cũng chỉ ra rằng du lịch là ngành ưutiên cao cho các cơ quan xúc tiến đầu tư trên toàn thế giới (UNCTAD, 2009) Với sựcạnh tranh quốc tế ngày càng tăng giữa các điểm đến du lịch, và các địa phương làmthế nào để cạnh tranh thu hút các nhà đầu tư vào địa phương mình là một vấn đề sốngcòn đối với mỗi địa phương
Thiếu vốn là một trở ngại lớn cho phát triển du lịch và nhiều quốc gia - đặc biệt
là ở các nước đang phát triển Các quốc gia này ngày càng tìm cách thu hút các nhàđầu tư trong nước lẫn nước ngoài để cung cấp vốn giúp phát triển ngành du lịch của
họ Các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs) trong lĩnh vực du lịch thường có tác độngtích cực đến các điểm đến đầu tư Ngoài việc đầu tư vốn, TNCs nước ngoài có thể giúpcác nền kinh tế chủ nhà như: đa dạng hóa việc cung cấp các sản phẩm du lịch, cải thiệntiêu chuẩn dịch vụ địa phương Tuy nhiên, việc thu hút nguồn vốn tư nhân trong lĩnhvực du lịch thường khó khăn và vấp phải sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa cácquốc gia, giữa các địa phương Việc tìm hiểu được nhu cầu và mong muốn của nhàđầu tư sẽ giúp cho các địa phương có được các chính sách thu hút vốn đầu tư đúng đắn
và hiệu quả hơn Đây là một vấn mang tính thời sự hiện nay trên cả thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng
1.2 Tính cấp thiết của nghiên cứu
1.2.1 Tính cấp thiết về mặt lý luận
Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu về thu hút đầu tư trong lĩnh vực du lịch cho
thấy sự cần thiết nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ” cần được bổ
sung về mặt lý luận như sau:
Một là, về vai trò của nguồn vốn tư nhân từ bên ngoài đã được nhiều nhà khoa
học khẳng định là góp phần xây dựng và phát triển địa phương, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, tạo ra nhiều việc làm, tạo ra hiệu ứng lan tỏa về công nghệ, tạo ra môi trườngkinh doanh cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp (Grossman vàHelpman, 1991; Hermes và Lensink, 2003; Oecd, 2008) Nguồn vốn tư nhân là yếu tố
Trang 15thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn cho nên các địa phương cần phải xem là nguồnvốn quan trọng cần phải tập trung thu hút
Hai là, để thu hút được nguồn vốn tư nhân từ bên ngoài này thì mỗi địa phương
phải hiểu được nhà đầu tư họ mong muốn điều gì và động cơ của họ là gì? Nhiềunghiên cứu khoa học chỉ ra rằng mục tiêu của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuậntrên thị trường (Agarwal, 1980; Moosa, 2002); hoặc để đa dạng hóa (Markowitz, 1991;Moosa, 2002; Rose-Ackerman và Tobin, 2005); hoặc bị ảnh hưởng bởi tiềm năng thịtrường của các nước sở tại (Moore, 1993; Kreinin và cộng sự, 1999) Điều này khẳngđịnh các yếu tố ảnh hưởng, tầm quan trọng của các yếu tố ở mỗi địa phương là khácnhau đối với nhà đầu tư Bởi vậy, việc nghiên cứu đặc thù của mỗi địa phương là mộtvấn đề cần thiết hiện nay
Ba là, tại Việt Nam có nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề đo lường các nhân
tố thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thu hút vốn đầu tư vào ngành công dịch vụ tại một tỉnh thành phố cụ thể mà ít có nghiên cứu, đo lường về các nhân tố ảnhhưởng đến thu hút vốn đầu tư cho riêng ngành du lịch nói chung, và cho vùng Duyênhải Nam Trung Bộ nói riêng Các nghiên cứu ở Việt Nam chỉ ra các nhân tố ảnh hưởngchính đó là: cơ sở hạ tầng, lao động, thị trường, yếu tố tài chính, ưu đãi của chínhquyền địa phương, pháp lý, điều kiện tự nhiên, chính sách thu hút đầu tư (NguyễnMạnh Toàn, 2010; Trương Bá Thanh và cộng sự, 2010; Hà Nam Khánh Giao và cộng
nghiệp-sự, 2015; Huyen, 2015) Nhìn chung các nghiên cứu tại Việt Nam, đa phần hướngnghiên cứu của các tác giả đề cập đến một trong các yếu tố vừa được liệt kê ở trên,mang tính không đầy đủ (nhân tố tài nguyên tự nhiên chưa đầy đủ, tài nguyên văn hóa
bỏ sót, môi trường đầu tư đề cập chưa đầy đủ) Ngoài ra, các nghiên cứu này nhìnchung không có sự thống nhất khoa học về các nhân tố tác động Từ đây, dẫn đến việcmỗi nghiên cứu là một nhóm các nhân tố tác động, không thống nhất Nguyên nhânchính của hiện tượng này là do các tác giả không dựa trên căn nguyên gốc là động cơđầu tư Động cơ đầu tư này bao gồm tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, tìmkiếm sự hiệu quả, tìm kiếm tài sản chiến lược (Dunning, 1988) như vậy sẽ khoa học và
ít bỏ sót nhân tố hơn Hơn nữa, các nghiên cứu tại Việt Nam đa phần tập trung cho lĩnhvực công nghiệp nên hầu hết các tác giả không đề cập đến yếu tố lợi thế tài nguyên dulịch; yếu tố môi trường đầu tư đa phần đề cập đến ưu đãi và chính sách thu hút đầu tư
là chưa đầy đủ như chỉ số PCI đã chỉ rõ
Bốn là, các nghiên cứu các nghiên cứu ở nước ngoài về thu thút vốn đầu tư vào
lĩnh vực khách sạn, khu giải trí hầu hết đều chỉ ra nhân tố thị trường du lịch tiềm năng
là yếu tố quan trọng nhất (quy mô, tốc độ tăng trưởng thị trường ), ngoài ra các yếu tố
Trang 16vị trí đẹp, khí hậu mát mẻ, cảnh quan đẹp thu hút khách Nhân tố tài nguyên vănhóa gần như các tác giả ít đề cập mà chủ yếu đề cập đến 1 nhân tố trong tài nguyênvăn hóa đó là các sự kiện lớn thu hút khách là có ảnh hưởng đến quyết định của nhàđầu tư Bên cạnh đó, nhân tố môi trường đầu tư thì mỗi tác giả đề cập một khíacạnh chứ chưa có tác giả nào đề cập đầy đủ hết các khía cạnh đo lường nhân tố môitrường đầu tư như chỉ số PCI.
Năm là, hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ nghiên cứu về mối quan hệ giữa
tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút khách du lịch mà hầu như ít có nghiêncứu nào nghiên cứu về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút nhà đầu tư về lĩnhvực du lịch
Tựu trung lại, về nghiên cứu cơ sở lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế (Greenhut,1952) phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư là lợi thế thị trường,lợi thế chi phí, môi trường đầu tư là những nhân tố ảnh hưởng chính Lý thuyết động
cơ đầu tư (Dunning, 1988) chỉ ra 3 nhóm động cơ đầu tư chính đó là tìm kiếm thịtrường, tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm sự hiệu quả Từ các lý thuyết này đã chỉ ra đượccác nhân tố tạo nên tính hấp dẫn điểm đến thu hút vốn đầu tư gồm: nhân tố tìm kiếmthị trường, tìm kiếm tài nguyên du lịch, tìm kiếm sự hiệu quả gồm: lợi thế chi phí, lợithế cơ sở hạ tầng và nhân tố thể chế Dựa trên nhóm nhân tố do cơ sở lý thuyết chỉ rathì tác giả thấy rằng các nghiên cứu thực nghiệm hầu hết đều ít đề cập đến nhân tố tàinguyên văn hóa hoặc có đề cập nhưng chưa đầy đủ Ngoài ra, nhân tố môi trường đầu
tư gần như các nghiên cứu cũng đề cập chưa đầy đủ Hơn nữa, các nghiên cứu thựcnghiệm trước đây không chia các nhân tố ảnh hưởng theo động cơ đầu tư cho nên cácnhân tố của mỗi nghiên cứu lại có yếu tố này nhưng nghiên cứu khác lại có nhân tốkhác hoặc tên gọi khác nên không thống nhất trong nghiên cứu
Trang 17Vì các lý do chính ở trên, việc có một nghiên cứu xác định đầy đủ các nhân tố tácđộng đến tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút đầu tư du lịch là một hoạt độnghết sức cần thiết và quan trọng Đây cũng chính là cơ sở để tác giả định hướng lựachọn đề tài cho nghiên cứu của mình
1.2.2 Về mặt thực tiễn
Từ góc độ thực tiễn, việc thu hút đầu tư du lịch tại các vùng du lịch ở Việt Namđang đặt ra những vấn đề cần giải quyết để phát triển du lịch Việt Nam theo địnhhướng bền vững như sau:
Thứ nhất, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, trong đó chính phủ xác định nguồn vốnngân sách đầu tư vào lĩnh vực du lịch chiếm tỷ trọng khoảng 8% đến 10% (bao gồmvốn ODA), còn lại nguồn vốn đóng vai trò chính cho sự phát triển của du lịch địaphương đó là nguồn vốn tư nhân (bao gồm cả vốn FDI) Điều này góp phần khẳngđịnh Đảng và Nhà nước xác định sự phát triển của một đất nước nói chung, của mộtđịa phương nói riêng dựa vào nguồn vốn đầu tư khu vực tư nhân Điều này cũng chỉ rarằng, một địa phương muốn phát triển thì cần phải thu hút được nhiều nguốn vốn đầu
tư từ khu vực tư nhân Chính vì vậy, muốn phát triển du lịch tại ở địa phương thì chínhquyền địa phương phải xác định được các nhân tố chính có ảnh hưởng, thu hút các nhàđầu tư thuộc khu vực tư nhân này là gì Đây là vấn đề thực tiễn đặt ra cho các nhànghiên cứu cần phải giải quyết trong thời gian tới
Thứ hai, Vùng Bắc Trung Bộ và Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đều có các
tỉnh tiếp giáp với biển thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo, du lịch nghỉ dưỡng Tuy nhiên, vùng Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh do tiếp giáp khí hậu lạnh củaBắc Bộ nhưng ngắn ngày, nhiệt độ trong năm thường cao, hứng chịu rất nhiều cơnbão trong năm Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp giáp phía nam nên khí hậu ấm áphơn, thuận lợi phát triển du lịch biển Đây là vùng đất hội nhập của 4 nền văn hóa ChămPa,Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ với các phong tục, tập quán, văn hóa và nhiều ditích kiến trúc cổ vô cùng phong phú rất thuận lợi cho phát triển du lịch văn hóa lịch
sử, du lịch tâm linh Chính sự khác biệt này với vùng Bắc Trung Bộ đã tạo nên mộtnét phát triển du lịch rất riêng của vùng đất này, đó là phát triển du lịch biển đảo gắnvới văn hóa lịch sử, tâm linh
Mặc dù có rất nhiều thuận lợi để phát triển như vậy nhưng vùng đất này có sựphát triển du lịch không tương xứng với tiềm năng của vùng Đồng thời, giữa các tỉnhcủa vùng này cũng có sự phát triển không đồng đều Cụ thể, Vùng đất Duyên hải Nam
Trang 18Trung Bộ bắt đầu từ phía nam là thành phố du lịch biển đảo, Bình Thuận với cái nắng,gió đặc trưng và bãi cát vàng có độ dốc thoải thích hợp cho phát triển du lịch trượt cát.Hướng về phía bắc, kết thúc vùng đất trù phú này là thành phố Đà Nẵng rất phát triển
du lịch biển, du lịch tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng Mỗi tỉnh trên vùng đất này đều có
bờ biển kéo dài, rất thuận lợi cho phát triển du lịch biển và nghỉ dưỡng Bình Thuận cóMũi Né từ lâu đã nổi tiếng trong và ngoài nước; Ninh Thuận có bãi biển Cà Ná, NinhChữ; Khánh Hòa rất nổi tiếng về du lịch biển đảo, nghỉ dưỡng như Vinpearl Land, đảoBình Ba, Bình Tiên, Hòn Mun, Hòn Tằm; Phú Yên có rất nhiều bãi biển đẹp chưađược đầu tư khai thác như Mũi Điện, Bãi Môn, Gành đá đĩa ; cũng như Phú Yên vùngđất Bình Định rất nổi tiếng với các bãi biển, hòn đảo chưa được nhà đầu tư khai thácnhư: Bãi tắm hoàng hậu, Biển Trung Lương ở Phù Cát, đảo Hòn Đất, Hòn Sẹo, HònKhô, Cù Lao Xanh, Kỳ Co như Vịnh Hạ Long thu nhỏ ; Tỉnh Quảng Ngãi có biểnDung Quốc, Mỹ Khê, Sa Huỳnh ; Quảng Nam có bãi biển Quảng Nam, An Bàng,Cửa Đại ; Đà Nẵng có biển Tiên Sa, Mỹ Khê, Sơn Trà;… từ lâu đã được du kháchtrong và ngoài nước biết đến Tuy nhiên, có sự phát triển không tương đồng về thu hút
du khách và thu hút vốn đầu tư du lịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc vùng Duyênhải Nam Trung Bộ Những điểm du lịch tại Bình Thuận, Nha Trang, Quảng Nam, ĐàNẵng đã trở thành thương hiệu có tiếng trong nước và quốc tế, thu hút rất nhiều dukhách du lịch và các nhà đầu tư du lịch trong và ngoài nước Đối với các tỉnh còn lạinhư Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định và Quảng Ngãi mặc dù tiềm năng về du lịchkhông thua kém các tỉnh khác ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ song vẫn chưa thể thuhút được nhiều du khách và vốn đầu tư du lịch so với các tỉnh cùng khu vực Vậy đâu
là nguyên nhân dẫn đến sự không đồng đều trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch Từđây, thực tiễn đặt ra vấn đề cho các nhà nghiên cứu: (1) Đâu là các nhân tố chính cóảnh hưởng, thu hút các nhà đầu tư du lịch tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ; (2)Nhân tố nào là quan trọng nhất, có tính quyết định nhất trong việc lựa chọn địa phươngcủa nhà đầu tư? Từ vấn đề thực tiễn này, đặt ra hướng nghiên cứu cho các nhà nghiêncứu nói chung và cho chính tác giả nói riêng trong việc định hướng nghiên cứu củamình trong tương lai
Thứ ba, các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ này thực sự chưa có 1
nghiên cứu thực nghiệm nào cụ thể cho vấn đề du lịch, cho nên các địa phương nàygần như việc thu hút vốn đầu tư cứ chăm chăm cải thiện chỉ số PCI Bản thân cácnhà lãnh đạo cứ quá chú trọng chỉ số này mà không biết nhân tố nào là quan trọngnhất trong thu hút vốn đầu tư du lịch Tác giả có thể minh chứng điều này quathống kê sau:
Trang 1965Q
Bì
nh
64Ph
K
há
63Ni
nh
Bì
nh
63
Nguồn: Tổng hợp số liệu tổng cục thống kê
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng chỉ số PCI của Đà Nẵng là tốt nhấttuy nhiên lượng vốn đầu tư của Quảng Nam mới là lớn nhất trong vùng Duyên hảiNam Trung Bộ này Bình Định có chỉ số PCI gần tương đương Quảng Nam và cao hơn
cả Bình Thuận và Khánh Hòa vậy mà lượng vốn thu hút đầu tư là thấp nhất Vùng Vậyvấn đề đặt ra trong thực tiễn ở đây là chỉ số PCI có tác động đến quyết định của nhàđầu tư hày không? Mức độ tác động như thế nào? Đây cũng chính là vấn đề cần đặt racho các nhà nghiên cứu trong tương lai
Xuất phát từ những hạn chế ở các nghiên cứu thực nghiệm và vấn đề thực tiễnđặt ra ở trên, cùng với tâm huyết nghiên cứu về vấn đề này đã lâu, cho nên tác giả
quyết định lựa chọn hướng nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ” làm
đề tài cho luận án của tác giả
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là xác định các nhân tố và phát hiện thành phần mớitrong các nhân tố tác động đến tính hấp dẫn của điểm đến để thu hút các nhà đầu tư dulịch Với các mục tiêu cụ thể là:
Thứ nhất, luận án này góp phần chỉ ra lý thuyết cơ sở cho việc xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn điểm đến Xác định cơ sở lý thuyết để xác định rõ mốiquan hệ giữa tính hấp dẫn điểm đến và ý định đầu tư du lịch của nhà đầu tư
Trang 20Thứ hai, luận án này chỉ ra các nhân tố quan trọng góp phần tạo nên tính hấp dẫn
của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch Trên cơ sở đó, tác giả lượng hóađược mức độ tác động của các nhân tố; lượng hóa được mức độ hấp dẫn của mỗi tỉnhthuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ trong việc thu hút vốn đầu tư
Thứ ba, dựa trên kết quả nghiên cưu cả định tính và định lượng để chỉ ra phần
mới trong các nhân tố, có ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư du lịch, phù hợp vớiđặc thù và bối cảnh ở Việt Nam mà các nghiên cứu trước đây chưa đề cập và lượnghóa nó
Thứ tư, xác định được mối quan hệ giữa tính hấp dẫn của điểm đến và ý định đầu
tư du lịch Hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở việc xác định các nhân tốảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn trongviệc thu hút đầu tư
Thứ năm, luận án sẽ xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá tính hấp dẫn của điểm
đến du lịch ở mỗi tỉnh thành Từ đó, chính quyền địa phương có thể nhìn vào đó xácđịnh được các điểm yếu, điểm mạnh về thu hút vốn đầu tư du lịch Về phía nhà đầu tư,
họ có thể nhìn vào đó để so sánh, đánh giá giữa các tỉnh, từ đó có quyết định lựa chọnđịa điểm đầu tư hiệu quả hơn
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thuhút vốn đầu tư du lịch thuộc vùng du lịch cụ thể và mối quan hệ giữa tính hấp dẫnđiểm đến tác động đến ý định đầu tư du lịch
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian và thời gian
Đề tài luận án tập trung nghiên cứu đo lường các nhân tố tác động đến tính hấpdẫn của điểm đến trong việc thu hút các nhà đầu tư du lịch thuộc khu vực tư nhân ởcác tỉnh thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ với dữ liệu khảo sát được thực hiệnđối với các nhà đầu tư từ tháng 3 năm 2017 đến 3 năm 2019
1.4.2.2 Phạm vi nội dung
Nội dung của luận án tập trung xác định vốn đầu tư về lĩnh vực du lịch một cách
rõ ràng trong ngành Cụ thể, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các nguồn vốn đầu tư vàolĩnh vực khách sạn, resort, khu du lịch có tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên Để tìm ra được
Trang 21các nhân tố ảnh hưởng một cách rõ ràng, khách quan nên tác giả chỉ nghiên cứu nguồnvốn thuộc vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nguồn vốn tư nhân ở trong nước Vìnguồn vốn viện trợ như ODA, các khoản vay nợ, kiều hối rất ít đầu tư vào du lịch, vàcác nguồn vốn này chủ yếu mang tính chất tài trợ, hỗ trợ cho quốc gia hoặc địaphương, hoặc có thể mang tính chất chính trị… cho nên tính khách quan trong việc thuhút vốn đầu tư du lịch không mang tính rõ ràng Chính vì điều này, tác giả xin phépđược bỏ qua không xem xét, đánh giá; không thu thập thông tin, dữ liệu về nguồn vốnnày Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư của nhà nước tác giả cũng không thu thập vànghiên cứu vì nguồn vốn này đa số tập trung đầu tư phục vụ cho cơ sở hạ tầng và cácdịch vụ hỗ trợ ở địa phương Vì thế, tính hiệu quả và khách quan của nguồn vốn nhànước là không rõ ràng
1.4.3 Đối tượng khảo sát
Đối với nghiên cứu định tính: nghiên cứu tập trung phỏng vấn các chuyên giatrong lĩnh vực du lịch; các chuyên gia về đầu tư du lịch; các nhà đầu tư, các nhà quản
lý các khách sạn, nhà hàng, các khu du lịch tại các tỉnh thuộc 8 tỉnh Duyên hải NamTrung Bộ
Đối với nghiên cứu định lượng: nghiên cứu tập trung khảo sát các nhà đầu tư, cácnhà quản lý của các khách sạn, resort, khu du lịch có quy mô từ 3 sao trở lên thuộc khuvực Duyên hải Nam Trung Bộ
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu là nhằm xác định các nhân tố tác động đến tínhhấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực du lịch; xácđịnh mối quan hệ giữa tính hấp dẫn điểm đến du lịch và ý định đầu tư du lịch Từ kếtquả có được, tác giả cố gắng xây dựng bộ tiêu chí ước tính mức độ hấp dẫn đầu tư chomỗi tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng và cho cả nước nói chung Đểgiải quyết vấn đề này, nghiên cứu tập trung trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu chính sau:
1 Những nhân tố nào tác động đến tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong việcthu hút vốn đầu tư du lịch? Môi trường đầu tư có tác động đến tính hấp dẫnđiểm đến đầu tư hay không?
2 Mối quan hệ giữa những nhân tố tạo nên tính hấp dẫn của điểm đến với ý địnhđầu tư của nhà đầu tư du lịch? Và cụ thể là ứng với trường hợp của vùng Duyênhải Nam Trung Bộ thì kết quả như thế nào?
Trang 223 Mức độ tác động của các nhân tố đến tính hấp dẫn của điểm đến là như thế nào?
Và mức độ tác động của tính hấp dẫn của điểm đến đối với ý định đầu tư là nhưthế nào?
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu áp dụng cho đề tài này gồm phương pháp nghiên cứuđịnh tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu này được thực hiện gồmnghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
1.6.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ
1.6.1.1 Nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu định tính được tác giả thực hiện qua 4 công đoạn cơ bản như sau:
Công đoạn 1: Nghiên cứu khám phá
Tác giả gửi đến nhà quản lý, nhà đầu tư bằng các phiếu khảo sát gồm các câu hỏi
mở phi cấu trúc để khảo sát các nhà quản lý và chủ sở hữu thuộc khu vực Duyên hảiNam Trung Bộ (bao gồm chủ sở hữu, nhà quản lý khách sạn, resort, khu du lịch từ 3sao trở lên)
Công đoạn 2: Phỏng vấn sâu
Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư
du lịch Các chuyên gia là đại diện cho sở kế hoạch đầu tư và đại diện cho trung tâmxúc tiến đầu tư du lịch thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Ngoài ra, tác giả cònphỏng vấn sâu các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch thuộc các viện vàtrường đại học trong nước Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các nhà đầu
tư lớn về du lịch trong khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ Việc phỏng vấn sâu cácchuyên gia và các nhà đầu tư nhằm khai thác thêm các nhân tố mới, các biến đo lườngmới chưa được khám phá hết ở công đoạn 1
Công đoạn 3: Thảo luận nhóm
Tác giả tiến thảo luận nhóm với các chuyên gia và nhà đầu tư Họ là nhữngchuyên gia, những nhà đầu tư có kinh nghiệm, có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực dulịch và thu hút vốn đầu tư trong du lịch nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát
Công đoạn 4: Khảo sát thử nghiệm
Tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm bằng bảng câu hỏi khảo sát sau khi đã hiệuchỉnh và bổ sung từ 3 công đoạn trên Phiếu khảo sát này được gửi đến cho các nhà
Trang 23quản lý, chủ đầu tư các khách sạn, resort, khu du lịch từ 3 sao trở lên thuộc khuvực Duyên hải Nam Trung Bộ Với phương pháp lấy mẫu thuận tiện, các nhà đầu tư, cácnhà quản lý được khuyến khích chỉnh sửa, góp ý cho bất kỳ câu hỏi nào họ cảm thấy khóhiểu, mơ hồ, dễ hiểu nhầm sang ý khác ; ngoài ra họ còn được khuyến khích thêm vàocác câu hỏi mà theo họ nó có ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư đối với họ Công đoạnnày nhằm chỉnh sửa bản câu hỏi khảo sát thử nghiệm trước khi đưa ra khảo sát thực
1.6.1.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Trên cơ sở nghiên mô mình nghiên cứu và lý thuyết nền, kết hợp với nghiên cứuđịnh tính, tác giả đã hoàn thiện các biến quan sát, đo lường các nhân tố Từ đó hìnhthành nên bảng câu hỏi sơ bộ để phục vụ cho việc nghiên cứu định lượng sơ bộ
Trước tiên tác giả tiến hành kiểm tra độ tin cậy và giá trị của thang đo qua hệ sốCronbach’s Alpha Sau đó, tác giả tiến hành bước tiếp theo là phân tích nhân tố khámphá EFA (Exploratory Factor Analysis), bước này giúp chúng ta đánh giá: giá trị hội
tụ, giá trị phân biệt và giá trị nội dung của thang đo Đây chính là 2 bước quan trọng
và cần thiết trước khi chúng ta tiến hành phân tích CFA, kiểm định các giả thuyết và lýthuyết khoa học, đồng thời là bước cơ bản trước khi sử dụng thang đo này cho nghiêncứu định lượng chính thức (Hair và cộng sự, 2010; Meyers và cộng sự, 2016)
1.6.2 Nghiên cứu định lượng chính thức
Với nghiên cứu định lượng chính thức tác giả tiến hành điều tra khảo sát thuthập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi khảo sát các nhà đầu tư Khoảng 500 phiếu khảosát sẽ được gửi đến nhà đầu tư về khách sạn và các điểm tham quan giải trí du lịch.Công cụ phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 22 để xử lý các dữliệu thu thập được thông qua bảng câu hỏi khảo sát các nhà đầu tư du lịch
Phương pháp phân tích:
1 Tiến hành kiểm định thang đo nghiên cứu bằng hệ số Cronbach’s alpha
2 Tiến hành kiểm định thang đo bằng phân tích EFA
3 Tiến hành kiểm định thang đo bằng phân tích CFA
4 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
5 Phân tích đa cấu trúc kiểm định sự khác biệt
1.7 Những đóng góp mới của luận án
Nghiên cứu đề tài này sẽ mang lại những đóng góp mới cho khoa học và thựctiễn như sau
Trang 241.7.1 Những đóng góp về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu
Một là, luận án góp phần sắp xếp và hệ thống hóa lý thuyết riêng, đặc thù cho
tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút các nhà đầu tư du lịch Phần lớn cácnghiên cứu trên thế giới chỉ đề cập đến là các nhân tố thu hút vốn đầu tư du lịch, có rất
ít nghiên cứu đề cập đến tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút đầu tư du lịch.Hầu như, các nghiên cứu trước đây nghiên cứu cho lĩnh vực thu hút đầu tư thường sửdụng lý thuyết chiết trung của Dunning, lý thuyết thể chế, lý thuyết lợi thế độc quyền,
lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế Hầu hết các nghiên cứu dựa vào các lý thuyếttrên, đều mắc phải một nhược điểm đó là chưa phân nhóm nhân tố tác động theo động
cơ đầu tư Từ đó, nảy sinh ra vấn đề là mỗi nghiên cứu phân loại các nhóm nhân tố tácđộng có sự khác nhau Chính vì vậy, trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng lýthuyết động cơ đầu tư, nhằm phân nhóm các nhân tố ảnh hưởng một cách khoa học màhầu hết các nghiên cứu trước đây ít đề cập Ngoài ra, tác giả còn sử dụng thêm lýthuyết hành vi dự định để chỉ ra được mối quan hệ giữa thái độ của nhà đầu tư về tínhhấp dẫn điểm đến đối với ý định đầu tư, mà các nghiên cứu trước hầu hết chưa đề cậpcho lĩnh vực này
Hai là, tác giả đã phát hiện ra được nhân tố mới có ảnh hưởng đến tính hấp dẫn
của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch đó là nhân tố “Môitrường đầu tư” Nhân tố này được hoàn thiện và bổ sung đầy đủ hơn cho các nghiêncứu trước đây dựa trên chỉ số PCI Tác giả đã bổ sung thêm 4 biến đo lường cho nhân
tố “môi trường đầu tư” mà các nghiên cứu trước đây chưa đề cập hoặc chỉ mới dừnglại ở nghiên cứu định tính đó là: (1) chính quyền, tòa án địa phương giải quyết tranhchấp và xử lý khiếu nại nhanh chóng và công bằng; (2) chính quyền địa phương năngđộng và linh hoạt trong các hoạt động pháp lý, thủ tục hành chính nhằm tạo điềukiện cho doanh nghiệp nhanh nhất có thể; (3) Chi phí thời gian để thực hiện các quyđịnh nhà nước ngắn ngày (thủ tục hành chính, thanh kiểm tra ); (4) Chi phí gia nhậpthị trường thấp
Ba là, trong các nghiên cứu trước đó, hầu hết các tác giả nghiên cứu chưa đầy đủ
về “nhân tố tài nguyên du lịch” Theo đó, ảnh hưởng của nhân tố này chủ yếu đượcnghiên cứu từ góc độ “tài nguyên du lịch tự nhiên” mà không tính đến ảnh hưởng của
“tài nguyên du lịch văn hóa” Vì vậy, kết quả nghiên cứu của luận án đã bổ sung, phântích ảnh hưởng của tài nguyên du lịch văn hóa trong nhóm nhân tố “tài nguyên dulịch” vì “tài nguyên du lịch” gồm có: “tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịchvăn hóa” Trên cơ sở này tác giả đã bổ sung và hoàn thiện hơn các biến đo lường chonhân tố “tài nguyên du lịch” Có 2 biến đo lường được bổ sung thêm cho nhân tố này
Trang 25đó là: (1) địa phương có khí hậu mát mẻ, thích hợp cho phát triển du lịch; (2) địaphương có nhiều hoạt động giải trí dựa trên các tài nguyên du lịch văn hóa thu hútkhách Cả 2 biến đo lường này đều được kết quả nghiên cứu chứng minh là có ảnhhưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến và hình thành nên một mô hình mới mang tínhđầy đủ hơn
Bốn là, luận án của tác giả có thể là cơ sở, là căn cứ để đo lường tính hấp dẫn của
điểm đến trong việc thu hút vốn các nhà đầu tư du lịch, cho khu vực Duyên hải NamTrung Bộ nói riêng và cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước nói chung Nó sẽ là mộtphần đóng góp giống như việc đo lường chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở mỗi tỉnhthành Việt Nam
Năm là, các nghiên cứu trước đây về lĩnh vực thu hút vốn đầu tư cho ngành công
nghiệp nói chung và cho ngành du lịch nói riêng, tất cả chỉ dừng lại ở việc xác địnhcác nhân tố tác động đến tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút nhà đầu tư.Nghiên cứu của tác giả đã tiến thêm một bước mới hơn, tiến bộ hơn đó là chỉ rõ tácđộng của tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút nhà đầu tư tới ý định đầu tư
Sáu là, luận án này sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và
định lượng Với phương pháp nghiên cứu định lượng SEM, đã góp phần khẳng địnhkết quả mối quan hệ giữa tính hấp dẫn điểm đến du lịch với ý định đầu tư, với độ tincậy cao Đây là mối quan hệ chưa được thực hiện nghiên cứu và kiểm định ở cácnghiên cứu trước đây
1.7.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất, luận án giúp quản lý nhà nước về du lịch mỗi địa phương sẽ hiểu rõ
hơn các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn họ thật sự cần và mong muốn địa phươngcung cấp và tạo điều kiện cho họ những gì Từ đó, địa phương sẽ có những chính sách
về môi trường đầu tư, cơ sở hạ tầng, chính sách đào tạo lao động, chính sách về tàinguyên du lịch phù hợp với nhu cầu và mong muốn của nhà đầu tư Qua đó hoạt độngthu hút đầu tư của địa phương sẽ hiệu quả hơn
Thứ hai, luận án có đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính hấp dẫn điểm đến
của mỗi địa phương qua các năm (tương tự như cách tính chỉ số PCI) Từ đó, giúp chocác doanh nghiệp nắm bắt được thông tin đầy đủ hơn và có cơ sở hơn trong việc sosánh, đánh giá và lựa chọn đầu tư giữa các tỉnh thành Ngoài ra, bộ chỉ tiêu xácđịnh điểm số về tính hấp dẫn của điểm đến này giúp cho chính quyền mỗi địaphương có cái nhìn thực tế về mức độ hấp dẫn của mỗi địa phương qua góc nhìncủa doanh nghiệp sẽ chính xác hơn Từ đó, chính quyền địa phương sẽ biết chính
Trang 26xác được nhân tố nào cần được cải thiện, nhân tố nào cần phát huy để thu hút vốnđầu tư hiệu quả hơn
1.8 Kết cấu của luận án
Kết cấu của luận án được chia làm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 28Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Một số khái niệm cơ bản về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư trong du lịch
2.1.1 Khái niệm du lịch
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch, đúng như Burneker từng nói: “Cóbao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì sẽ có bấy nhiêu định nghĩa” Sở dĩ có rấtnhiều cách hiểu khác nhau về du lịch là bởi vì góc nhìn khác nhau, ngôn ngữ hiểu khácnhau và sự tổng hợp nhiều lĩnh vực của hoạt động du lịch cho nên hình thành cáchhiểu tổng hợp khác nhau Ban đầu “Du lịch” được hiểu là sự di chuyển của con người
và lưu trú tạm thời ngoài nơi cư trú thường xuyên Tuy nhiên, nếu hiểu theo cách nàythì gần như các hoạt động di chuyển làm việc, hành nghề, chiến tranh từ địa phươngnày sang địa phương khác đều được hiểu là du lịch Chính vì lý do đó, các nhà nghiêncứu đã đưa ra các định nghĩa du lịch cụ thể hơn như sau:
Xét trên khía cạnh Cầu du lịch, Hunziker và Kraft (trích dẫn trong Nguyễn VănĐính và Trần Thị Minh Hòa, 2008, trang 15) là những giáo sư đầu ngành, đặt nền
móng cho lý thuyết Cung du lịch, cho rằng: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không liên quan đến mục đích kiếm lời”.
Với định nghĩa này, xét về mặt không gian, thời gian và mục đích chuyến đi thì chấpnhận được nhưng mục đích chuyến đi tương đối rộng, làm loại bỏ những đối tượng kếthợp đi du lịch và kinh doanh
Xét trên khía cạnh kinh tế học, Kalfiotis (1972) cho rằng: “Du lịch là sự di chuyển tạm thời của các cá nhân hay tập thể từ nơi ở đến nơi khác nhằm thoả mãn các nhu cầu tinh thần, đạo đức do đó tạo nên các hoạt động kinh tế” Định nghĩa này về
cơ bản thể hiện đầy đủ tính không gian, thời gian, mục đích chuyến đi Tuy nhiên, mụcđích chuyến đi chỉ đơn thuần về giải trí, sức khỏe, tôn giáo mà chưa xét đến các yếu tố
du lịch công vụ, kinh doanh
Xét trên khía cạnh Cung du lịch, Nguyễn Văn Đính và Nguyễn Thị Minh Hòa
(2008) cho rằng: “Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thỏa mãn, đáp ứng các nhu cầu của người đi du lịch”
Luật du lịch (2017): “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục
Trang 29Các tổ chức thống kê về du lịch quốc tế, nhóm họp ở Otawa, Canada vào tháng 6
năm 1991 đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên, các chuyến đi định kỳ có tổ chức giữa nơi ở và nơi làm việc), trong một khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, với mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”.
Với định nghĩa này, thời gian, không gian, mục đích chuyến đi tương đối rõ ràng
và đầy đủ hơn so với các định nghĩa trên Do vậy, định nghĩa này thường được rấtnhiều các tổ chức, các quốc gia trên thế giới sử dụng trong hoạt động du lịch và nghiêncứu du lịch
sở thích của khách hàng, nhưng tùy thuộc vào ngân sách của từng địa phương, từngquốc gia
Hu và Ritchie (1993) cho rằng: “Điểm đến du lịch là các cơ sở và dịch vụ du lịch, giống như bất kỳ sản phẩm tiêu dùng khác bao gồm một số thuộc tính đa chiều” Kim (1998) đưa ra khái niệm: “Điểm đến du lịch có thể được xem là một gói các dịch vụ và cơ sở du lịch, giống như bất kỳ hàng hóa và dịch vụ khác bao gồm một số thuộc tính đa chiều cùng nhau xác định mức độ hấp dẫn của nó đối với một khách du lịch đặc biệt trong một tình huống du lịch nhất định”.
Park và Gretzel (2007) cho rằng: “Điểm đến du lịch bao gồm tất cả các yếu tố của một nơi không phải là nhà Thường bao gồm cảnh quan để ngắm cảnh, để tham gia các hoạt động và những kỷ niệm đáng nhớ tạo nên sự thu hút khách du lịch rời khỏi nhà của họ”
Trang 30Cracolici và Nijkamp (2009) cho rằng: “Điểm đến du lịch là tổng hợp các nguồn lực tự nhiên, văn hóa, nghệ thuật, môi trường khác biệt tạo nên một sản phẩm tổng thể thu hút du khách”.
Tựu trung lại, các định nghĩa trên đều cho rằng điểm đến du lịch bao gồm cácthành phần “sẵn có” như tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan, văn hóa, lịch sử, khí hậu,phong tục tập quán và thành phần “bổ sung” như khách sạn, phương tiện giao thông,chương trình du lịch, chính sách của chính phủ tạo nên sự hấp dẫn đối với du khách vànhà đầu tư
các thuộc tính điểm đến cần được nhóm lại thành hai nhóm chính Nhóm 1 bao gồmcác đặc tính căn nguyên như khí hậu, sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, văn hoá và kiếntrúc lịch sử Nhóm 2 bao gồm các đặc tính bổ sung là những phát triển làm gia tăngthêm giá trị điểm đến và phục vụ du khách ở đó như khách sạn, ăn uống, vận chuyển,sinh hoạt và giải trí
Lumsdon (1997) đã phát triển 2 đặc tính căn nguyên và đặc tính bổ sung củaLaws (1995) một cách cụ thể, rõ ràng và chi tiết hơn khi cho rằng: “Tính hấp dẫn củađiểm đến du lịch được hiểu là tổng hợp một số yếu tố được kết hợp với nhau để thu hútkhách du lịch” Lumsdon cho rằng có 4 nhóm nhân tố cốt lõi quyết định tính hấp dẫncủa điểm đến du lịch: “ (1) Tài nguyên tự nhiên và nhân tạo, (2) các dịch vụ cung cấp
hỗ trợ, (3) nhóm yếu tố văn hóa-xã hội, (4) Các yếu tố thu hút cốt lõi”
Gunn (2002) đã tuyên bố nổi tiếng rằng không có du lịch hấp dẫn sẽ không cókhách du lịch Ritchie và cộng sự (2000) đã phân loại tính hấp dẫn thành 3 nhóm yếu
tố chính Một là, các hoạt động tham quan hấp dẫn có thể chia thành 5 nhóm: (1) văn
hoá (ví dụ như viện bảo tàng, phòng trưng bày, nhà thờ, lâu đài ), (2) thiên nhiên (nhưcác bãi biển, núi, hồ), (3) các sự kiện (lễ hội, thể thao), (4) giải trí ban ngày (ví dụ nhưchèo thuyền, leo núi, trượt tuyết), và (5) giải trí buổi đêm (Buhalis, 2000; Brent
Ritchie, 1984; Swarbrooke và Page, 2012) Hai là, các hoạt động liên quan đến các
Trang 31dịch vụ hỗ trợ như vận chuyển, ăn ở, thực phẩm, sức khoẻ và mua sắm (Vengesayi,
2008) Ba là, liên quan đến môi trường trải nghiệm (Baker và cộng sự, 1994) nghĩa là
nơi trải nghiệm du lịch xảy ra, bao gồm các vấn đề về địa lý, khí hậu, cũng như môitrường xã hội
2.1.4 Tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút đầu tư
Các khái niệm ở trên đa phần các tác giả đến cập đến các đặc tính của địa phươngtrong việc thu hút khách du lịch Các khái niệm này cho nhà đầu tư cái nhìn được cácđặc tính địa phương thu hút khách, đó cũng là một trong những yếu tố thu hút nhà đầu
tư tiếp cận và đầu tư vào địa phương
2.14.1 Khái niệm về đầu tư
Sachs và Larrain (1993) cho rằng: "Đầu tư là phần sản lượng được tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nền kinh tế" Phần sản lượng ở đây được
hiểu là của cải, công nghệ, sản phẩm, tài sản hữu hình và vô hình…
Theo Sachs và Larrin (1993) cho rằng xét theo khía cạnh vĩ mô thì vốn đầu tưphân làm 2 loại đó là vốn trong nước và vốn nước ngoài Vốn trong nước gồm vốn khuvực tư nhân và vốn nhà nước Vốn nước ngoài bao gồm các khoản vay nợ, kiềuhối, viện trợ, đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp (Bài nghiên cứu chỉ tập trung vàonguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nguồn vốn tư nhân ở trong nước vì 2 nguồnvốn này thể hiện lý do đầu tư xuất phát từ lợi ích nhà đầu tư ít bị tác động bởi các yếu tốkhác)
2.1.4.2 Khái niệm về tính hấp dẫn điểm đến thu hút đầu tư
Có khá ít khái niệm về tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút đầu tư Lý do có
thể là do 2 nguyên nhân chính: một là, có rất ít nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch; hai là, thuật ngữ tính hấp dẫn điểm đến là thuật ngữ thông thường có thể giải thích dễ dàng theo nghĩa thông thường là: (1) Tính là các thuộc tính, đặc tính; (2) hấp dẫn là thu hút; vậy tính hấp dẫn điểm đến có thể hiểu là các thuộc tính, đặc
tính của điểm đến trong việc thu hút nhà đầu tư Tuy nhiên, để có thể hiểu rõ một cáchsâu sắc hơn ta có thể xem các nghiên cứu đề cập vấn đề này như sau:
Theo Dunning (1981) ông cho rằng tính hấp dẫn của điểm đến là những lợi thế
của địa điểm riêng hấp dẫn nhà đầu tư Ông cho rằng: “Sự thu hút của địa điểm riêng
là những lợi thế nảy sinh từ việc sử dụng các nguồn lực hoặc tài sản sẵn có gắn liền với một địa điểm cụ thể ở nước ngoài và cũng là những lợi thế có giá trị khi công ty kết hợp chúng với các tài sản riêng có của mình (ví dụ như các bí quyết công nghệ, marketing hoặc quản lý của công ty)” Như vậy, theo khía cạnh này thì Dunning cho
Trang 32rằng một địa phương có các đặc tính thu hút nhà đầu tư khi địa phương đó có các lợithế về thị trường, lợi thế về tài nguyên, lợi thế về hiệu quả đầu tư, lợi thế về tài sảnchiến lược
Van de Ven và Walker (1984) “Tính hấp dẫn đầu tư của điểm đến là những lợi ích kinh tế vượt trội, hoặc quyền truy cập vào các nguồn lực tài nguyên để phát triển lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp” (Morgan, 2000).
Harris và cộng sự (2003) cho rằng: “Tính hấp dẫn đầu tư của điểm đến được định nghĩa là mức độ mà các đối tác quan hệ nhận thấy các điểm đến tiềm năng trong quá khứ, hiện tại, tương lai hoặc hấp dẫn về khả năng cung cấp kinh tế vượt trội lợi ích, tiếp cận các nguồn lực quan trọng và tương thích xã hội”.
Về cơ bản cả hai khái niệm của Van de Ven & Walker và Harris & cộng sự, đềucho rằng tính hấp dẫn đầu tư của điểm đến đều mang lại những lợi ích về mặt kinh tếhoặc lợi ích về sử dụng các nguồn lực tài nguyên, đồng thời phải tương thích phù hợpvới luật pháp, văn hóa xã hội của địa phương Khái niệm này cũng có nghĩa gần tươngđồng với khái niệm của Dunning, nhưng bổ sung thêm yếu tố tương thích với luậtpháp và văn hóa xã hội
Có thể kết hợp 3 khái niệm này lại ta có thể hình dung các nhân tố hình thànhnên tính hấp dẫn điểm đến thu hút vốn đầu tư có thể là: lợi thế thị trường, lợi thế tàinguyên, lợi thế về sự hiệu quả đầu tư, lợi thế tài sản chiến lược và sự tương thích vớithể chế xã hội của địa phương đầu tư Để hiểu rõ hơn một số nhóm nhân tố tạo nên sựthu hút các nhà đầu tư du lịch, thì chúng ta cần tìm hiểu và nghiên cứu một số lý thuyết
và nghiên cứu thực nghiệm về thu hút vốn đầu tư ở phần tiếp theo sau
2.2 Một số lý thuyết về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư
2.2.1 Lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế
Greenhut (1952) đề xuất lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế liên quan đến cả haibiến định hướng cung và cầu ảnh hưởng đến sự phân phối không gian của các quátrình sản xuất, nghiên cứu và phát triển, và quản trị các công ty Không giống như lýthuyết thương mại, nó không liên quan đến sự phân công lao động giữa các quốc gia
Lý thuyết về địa điểm sản xuất quốc tế đã phát triển theo 2 cách tiếp cận:
Cách tiếp cận đầu tiên, phần lớn có nguồn gốc ở Đức Giả sử với quy mô và phânphối thị trường nhất định, mỗi công ty là một công cụ tối đa hóa lợi nhuận hoạt độngtrong tình hình giá cả chung, sản xuất sẽ được đặt ở nơi có chi phí thấp Lý thuyết này
Trang 33nhấn mạnh việc tìm kiếm các địa phương có chi phí thấp Nó giả định giá cả cạnhtranh, chi phí khác nhau giữa các địa điểm và có một trung tâm mua hàng nhất định.Cách tiếp cận thứ hai là tìm kiếm địa phương có vị trí gần khách hàng Trong lýthuyết này, người mua được quan niệm là nằm rải rác trên một khu vực thay vì giớihạn ở một điểm tiêu thụ nhất định Chi phí mua sắm và xử lý nguyên liệu thô được giảđịnh là giống nhau ở mọi nơi và mỗi người bán tính một mức giá nhà máy ròng giốngnhau, nhưng giá giao dịch thay đổi theo khoảng cách giữa người tiêu dùng và nhà cungcấp Người bán nào gần khách hàng hơn sẽ giành được quyền kiểm soát người muanằm gần nhà máy của họ
Cả hai cách tiếp cận trên đều nhấn mạnh đến việc tìm kiếm vị trí mang lại sựchênh lệch lớn nhất giữa tổng chi phí và tổng doanh thu Hiện tại, người ta thườngchấp nhận rằng bất kỳ lý thuyết toàn diện nào về địa điểm đều phải kết hợp cả yếu tốchi phí và thị trường, và trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, vị trí lợi nhuậntối đa sẽ không nhất thiết là nơi có chi phí thấp nhất (Greenhut, 1952)
Trong tình hình cạnh tranh về giá, tất cả các công ty tối đa hóa lợi nhuận sẽ nhắmđến việc tạo ra một sản lượng mà chi phí biên bằng giá Để làm điều này, họ có thểyêu cầu sản xuất tại một hoặc nhiều địa điểm, tùy thuộc vào mối quan hệ giữa chi phísản xuất khi sản lượng tăng và chi phí vận chuyển khi khoảng cách tăng
Dunning (1973) cho rằng các nghiên cứu thực nghiệm về vị trí sản xuất quốc tế
cho đến nay sự lựa chọn tập trung vào ba nguyên lý chính Nguyên lý lựa chọn đầu tiên, các nhà đầu tư lựa chọn địa điểm sản xuất quốc tế dựa vào các yếu tố hấp dẫn của
địa phương thu hút đầu tư nước ngoài Các tác giả tiêu biểu phải kể đến Balassa(1967), Kreinin (1967) cho rằng luật chống độc quyền ở các nước đầu tư là quan trọng,Krause (1972) cho rằng việc hội nhập kinh tế ở nước sở tại là quan trọng, Stobaugh(1969) cho rằng môi trường đầu tư và quy mô thị trường là quan trọng, Scaperlanda vàMauer (1969) và Schollhammer (1972) cho rằng quy mô thị trường là yếu tố quyếtđịnh, Caves và Reuber (1971) đề xuất tăng trưởng thị trường là quan trọng, McAleese(1972) và Falise và Lepas (1970) cho rằng ưu đãi đầu tư là quan trọng, Vernon (1971)cho rằng mối đe dọa của các công ty cạnh tranh là quan trọng Như vậy, nhìn chung ởkhía cạnh nghiên cứu về tầm quan trọng của các nhân tố địa phương hấp dẫn đầu tư đaphần các tác giả cho rằng quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng thị trường, môi trườngđầu tư, ưu đãi đầu tư là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
Nguyên lý lựa chọn thứ hai, là sự lựa chọn cách tiếp cận theo ngành và xem xét
các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí của các doanh nghiệp ở nước ngoài tiêu biểu như các
Trang 34tác giả: Hufbauer (1966) (ngành vật liệu tổng hợp), Branson (1970) (lĩnh vực xe cơgiới), Harman (1971) (ngành máy tính), Wortzel (1973) (ngành dược phẩm), Stobaugh(1975) (ngành hóa dầu)… các nghiên cứu này thể hiện tính đặc thù của ngành nên yêucầu đòi hỏi tìm kiếm tài nguyên, nguồn nguyên vật liệu đặc thù của một quốc gia.Đồng thời các doanh nghiệp này thường tập trung vào các quốc gia chuyên về các lĩnhvực đặc thù để học hỏi kinh nghiệm, kiến thức lan tỏa từ các doanh nghiệp xungquanh; tận dụng được nguồn nguyên vật liệu đặc thù địa phương; hình thành khu côngnghiệp thu hút được khách hàng, gần nhà cung cấp… Nguyên lý này có thể được giảithích trong lý thuyết hiệu ứng kết tụ, các doanh nghiệp cùng ngành tập trung theo khu
để học hỏi, lan tỏa kiến thức, công nghệ và gần nhà cung cấp, khách hàng…
Nguyên lý lựa chọn thứ ba, nhà đầu tư quan tâm đến các vị trí đầu tư sao cho phát
huy được lợi thế sở hữu đặc biệt của doanh nghiệp, từ đó phát huy năng lực cạnh tranhquốc tế cho doanh nghiệp Các tác giả tiêu biểu như Hirsch (1967); Clark và cộng sự(1969); Dunning (1972)… Nguyên lý thứ ba này có thể được giải thích bởi lý thuyếtlợi thế sở hữu đặc biệt hoặc độc quyền từ Hymer (1976) Ông cho rằng, doanh nghiệp
sở hữu lợi thế này giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi thế cạnh tranh, giảm chi phí…
từ đó, giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận
Đại diện cho nghiên cứu theo lý thuyết này phải kể đến Stobaugh (1969) đề xuấtnhóm nhân tố hấp dẫn nhà đầu tư được nhiều tác giả thừa nhận và sử dụng rộng rãi
Bảng 2.1: Các nhân tố thuộc lợi thế địa điểm thu hút đầu tư
Trang 35Nguồn: Stobaugh (1969); Dunning (1973, 2002).
Tựu trung lại, trong 3 khảo hướng trên thì khảo hướng 1 chủ yếu tập trung vàolợi thế của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư Khảo hướng 2 tập trung vào đặcthù của nguyên vật liệu sản xuất xuất, tập trung thành cụm ngành công nghiệp Khảohướng 3 tập trung vào việc phát huy lợi thế sở hữu đặc biệt của doanh nghiệp Cả 3khảo hướng trên đều hướng đến hoặc giảm chi phí, hoặc tăng doanh thu nhằm gia tănglợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 362.2.2 Lý thuyết về động cơ đầu tư
Bảng 2.2: Động cơ đầu tư của của các tập đoàn đa quốc gia Đ
Trang 371 trong 3 động cơ trên nên có những biến đo lường cho động cơ này lại thuộc biến đolường cho động cơ khác Vì vậy, khi nghiên cứu chung cho một mô hình cần phải chắclọc để loại đi sự trùng lắp này Để tránh sự trùng lắp này ta có thể vận dụng và bổ sungcho nghiên cứu của Stobaugh (1969), một trong những nhà nghiên cứu thực nghiệm
nỗi bật cho “Lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế”, sau này được Dunning (1973, 2002)
có đề xuất lại kết quả của Stobaugh (1969) trong các nghiên cứu của mình
2.2.2.1 Động cơ tìm kiếm tài nguyên
a Khái niệm
Theo Schiffman và Kanuk (2005) cho rằng: “động cơ là lực thúc đẩy buộc một
cá nhân hành động” Romando (2007)“động cơ là một lực đẩy bên trong thúc đẩy và điều khiển hành vi con người”.
Dunning và Lundan (2008) cho rằng “động cơ tìm kiếm tài nguyên là động cơ thôi thúc các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài để có được các nguồn lực cụ thể và đặc biệt, hoặc với chất lượng cao hơn để đạt được chi phí thực tế thấp hơn nước họ”.
Điều này làm cho doanh nghiệp đầu tư có lợi nhuận cao hơn và cạnh tranh hơn trongthị trường mà nó phục vụ hoặc dự định phục vụ
b Các thành phần của động cơ tìm kiếm tài nguyên
Dunning và Lundan (2008) cho rằng có 3 loại tìm kiếm tài nguyên trong lĩnh vựcđầu tư du lịch đó là:
Một là, tìm kiếm tài nguyên vật lý: như khoáng sản, kim loại, dầu, than và khí
đốt, kim cương, cao su, thuốc lá, đường, cà phê, thủy hải sản… được phục vụ nhưnguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp
Hai là, tìm kiếm tài nguyên là nguồn cung lao động: thông thường họ tìm kiếm
những lao động có chi phí thấp; hoặc những lao động có chuyên môn trình độ cao khóđào tạo…
Trang 38Ba là, tìm kiếm tài nguyên du lịch có khả năng phát triển đầu tư, thu hút khách
cho doanh nghiệp Chẳng hạn như cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, di sản văn hóa, các
sự kiện và lễ hội ấn tượng…
Trong ba loại tìm kiếm tài nguyên trên, thì loại thứ nhất và thứ hai thông thườngđược xem xét trong động cơ tìm kiếm sự hiệu quả bao gồm lợi thế về chi phí Do vậy,trong nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư du lịch, loại thứ ba thông thường được xem xéttrong động cơ tìm kiếm tài nguyên du lịch Như vậy, trong lĩnh vực du lịch thôngthường ở nhóm động cơ tìm kiếm tài nguyên được các nhà nghiên cứu đưa vào xemxét là loại tìm kiếm thứ ba Điều này thể hiện cụ thể hơn trong cách phân loại tàinguyên du lịch như sau:
Theo Pirozhnik (2017) thì cho rằng: “Tài nguyên du lịch là tổng thệ tự nhiên, văn hoá và lịch sử cùng các thành phần của chúng trong việc khôi phục và phát trển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khoẻ của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ
du lịch với nhu cầu thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế – kỹ thuật cho phép”.
Theo quan điểm của Pirojnik (2017) thì ông cho rằng tài nguyên du lịch ngoài tàinguyên vật lý, tài nguyên lao động đóng vai trò là yếu tố đầu vào cho quá trình sảnxuất của doanh nghiệp Ngoài ra còn có tài nguyên tự nhiên (cảnh quan thiên nhiên,động thực vật) và tài nguyên văn hóa, lịch sử có khả năng phục vụ phát triển du lịch.Quan điểm này cũng giống với quan điểm của Dunning và Lundan (2008)
Luật du lịch (2017) đưa ra định nghĩa: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch” Tài nguyên du lịch bao
gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa
“Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”.
“Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”.
Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của nhân tố tài nguyên du lịch được tácgiả tổng hợp ở bảng sau:
Trang 39Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây
Nghiên cứu thực nghiệm cũng đã chỉ ra có 2 nhóm tài nguyên du lịch Tàinguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố ảnh hưởng: (1) vùng đất có bờ biển và đảođẹp; (2) hệ sinh thái rừng và động vật độc đáo; (3) vùng đất có khí hậu trong lành, mát
mẻ Tài nguyên du lịch văn hóa gồm các yếu tố ảnh hưởng: (1) các di sản sản văn hóa;(2) các sự kiện nổi bật Như vậy, về cơ bản các yếu tố tài nguyên du lịch đã được cácnghiên cứu trước đây đề cập tương đối đầy đủ về yếu tố tự nhiên và văn hóa
2.2.2.2 Động cơ tìm kiếm thị trường
a Khái niệm
Dunning và Lundan (2008) cho rằng “động cơ tìm kiếm thị trường là động cơ thôi thúc các doanh nghiệp đầu tư vào một quốc gia hoặc một khu vực cụ thể để cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho thị trường ở những quốc gia này hoặc ở các quốc gia lân cận”.
b Các thành phần của động cơ tìm kiếm thị trường
Dunning và Lundan (2008) cho rằng có 2 lý do chính khiến doanh nghiệp tìmkiếm thị trường đó là:
Một là, do thuế quan hoặc các rào cản làm tăng chi phí khác do nước sở tại áp đặt Hai là, tìm kiếm thị trường là để duy trì và khai thác các thị trường hiện có hoặc
Trang 40(2) Triển vọng tăng trưởng thị trường
(3) Gần nhà cung cấp hoặc khách hàng
(4) Đối thủ cạnh tranh
(5) Chiến lược tiếp thị và kinh doanh toàn cầu của công ty
(6) Để tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của khách hàng phù hợp với phong tục,tập quán, lối sống và pháp lý bản địa
Các nghiên cứu thực nghiệm cũng đã chỉ ra các thành phần thang đo của nhân tố
“tìm kiếm thị trường” được tác giả tổng hợp, cũng đã chỉ ra có sự tương đồng với cơ
sở lý thuyết mà Dunning và Lundan (2008) đã chỉ ra
Bảng 2.4: Tổng hợp động cơ tìm kiếm thị trường của nhà đầu tư