Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này... Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS PA CHEO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Vật lí 9 Năm học: 2011 – 2012 Thời gian: 45 phút.
I.Mục tiêu kiểm tra.
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 37 đến tiết thứ 69 theo PPCT.
Nội dung kiến thức: Chương II, chương III, chương IV.
2.Mục tiêu:
-Đối với học sinh: Là một căn cứ để kiểm tra kiến thức của bản thân, khả năng tiếp thu nội dung chương trình Vật lí 9 kì II đã học.
-Đối với giáo viên:
+Đánh giá phân xếp loại được học sinh
+Kiểm tra được khả năng nắm bắt kiến thức chương trình bộ môn của học sinh để
tìm phương pháp giáp dục thích hợp.
II.Hình thức đề kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (20% TNKQ, 80% TL) III.Ma trận đề kiểm tra:
a)Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương
(Chương II: 25%, Chương III 60%, Chương IV 15 %)
số tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ Trọng số của chương Trọng số bài kiểm tra
Ch.4: Sự bảo toàn và
chuyển hóa năng
lượng
b Tính số câu hỏi cho các chủ đề.
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng
số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm
số
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
Ch.2: Điện từ 15 1,5 = 2 1 (0,5đ) 1 (1,0đ) 1,5 Ch.3:Quang học 28,6 2,86 ≈ 2 1(0,5đ) 1 (2,5đ) 3,0
Trang 2Ch.4: Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Ch.3:Quang học 31,4 3,14 = 2 1 (0,5đ) 1 (2,5đ) 3,5 Ch.4: Sự bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng
4,5 0,45 ≈ 1 1 (0,5đ) 0,5
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ
đề
Cộng
Chương II.
Điện từ học
1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
2 Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
3 Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều
và các tác dụng của dòng điện xoay chiều
4 Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
5 Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn
kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều
6 Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
7 Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
8 Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
9 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
10 Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
11 Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
12 Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
13 Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
14 Nghiệm lại được công thức
1 1
2 2
U n
U n bằng thí nghiệm.
15 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức
1 1
2 2
U n
U n .
16 Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
17 Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới
18 Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ
có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát
22 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại
23 Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản
xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
24 Mô tả được đường truyền của các tia
33 Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó
34 Vẽ được đường truyền của các
Trang 4Chương
III Quang
học
vật nhỏ
19 Kể tên được một vài nguồn phát ra ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu
20 Nhận biết được rằng khi nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu được ánh sáng trắng
21 Nhận biết được rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác Vật màu trắng
có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì
25 Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
26 Nêu được máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim
27 Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
28 Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
29 Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa
30 Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
31 Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
32 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì
35 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân
kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
36 Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được nguyên nhân là do có sự phân tích ánh sáng, lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặc giải thích màu sắc các vật là do nguyên nhân nào
37 Xác định được một ánh sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa CD, có phải là màu đơn sắc hay không
38 Tiến hành được thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng và lên một vật
có màu đen
39 Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
Chương
IV.Bảo
toàn và
chuyển hóa
40 Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác
41 Kể tên được các dạng năng lượng đã
43 Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo
45 Giải thích được một số hiện tượng và quá trình thường gặp trên
cơ sở vận dụng định luật bảo toàn
và chuyển hoá năng lượng
Trang 5năng lượng học.
42 Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác
44 Nêu được ví dụ hoặc mô tả được thiết
bị minh hoạ quá trình chuyển hoá các dạng năng lượng khác thành điện năng
Trang 6IV.Nội dung đề kiểm tra.
Phần I Trắc nghiệm ( 2,0đ).
Hãy khoang tròn vào chữ cái A (hoặc B, C, D) trước đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1 Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao
phí vì toả nhiệt trên đường dây dẫn sẽ:
A tăng lên 10 lần C tăng lên 20 lần.
B giảm đi 10lần D giảm đi 100 lần.
Câu 2 Ảnh của một vật đặt trước thấu kính phân kì có đặc điểm gì ?
A ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
B ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
C ảnh thật, ngược chiều với vật.
D ảnh ảo lớn hơn vật.
Câu 3 Khi đặt một vật màu đỏ dưới ánh sáng trắng ta thấy nó có màu gì ?
A Đỏ; B Xanh;
C Lục; D Lam.
Câu 4 Khi xe máy đang chạy, đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng ban đầu sang
dạng cuối cùng ta nhận được là gì ?
A nhiệt năng chuyển hóa thành quang năng;
B nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng;
C hóa năng chuuyển hóa thành cơ năng;
D cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Phần II Tự luận (8,0đ)
Câu 5: (1,0đ) Nguyên nhân do đâu có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện ?
Nêu biện pháp khắc phục tối ưu nhất ?
Câu 6:(1,0đ) Phát biểu nội dung định luật bảo toàn năng lượng ?
Câu 7:(2,5đ) Nêu đặc điểm của mắt cận và cách sửa?
Câu 8: (2,5đ) Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt trước thấu kính trong các trường hợp sau:
(Vật AB cách thấu kính 8cm, thấu kính có tiêu cự 12cm)
Câu 9:(1,0đ) Cuộn sơ cấp của 1 máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 120 vòng
Đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp 1 hiệu điện thế xoay chiều 220V Tìm hiệu điện thế ở
2 đầu cuộn thứ cấp ?
B
O
a) F'
B
O
b) F' F'
Trang 7V Đáp án và biểu điểm
5
-Nguyên nhân gây ra sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện là
do tỏa nhiệt.
-Biện pháp khắc phục tối ưu nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai
đầu đường dây
0,5 0,5
6 -Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác. 1,0
7
- Mắt cận là mắt chỉ nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ
những vật ở xa Điểm cực viễn của mắt cận thị ở gần mắt hơn bình
thường.
- Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận, một thấu kính phân kì,
có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt.
1,25
1,25
8
-Mỗi hình vẽ đúng 1, 25đ
I
1,25
1,25
9 -Tóm tắt được bài toán.
-Áp dụng công thức:
0,25 0,5 0,25
B
O Hình b
B'
A'
B
O Hình a
F' A' B'
Trang 8Vậy hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 6 vôn.
VI Duyệt đề kiểm tra: Đề kiểm tra đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng, phù hợp với đối
tượng HS.
BGH duyệt đề Giáo viên ra đề
Phương Việt Cường Trần Văn Toàn