1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Dau ngoac don dau hai cham

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 723,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi nhớ: Dấu hai chấm thuyết minh cho một phần trước đó dùng để: -Đánh dấu báo trước phần - Đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp dùng giải thích, thuyết minh cho với dấu ngoặc kép hay lờ[r]

Trang 1

1.Thế nào là câu ghép? Giữa các vế trong câu ghép thường có những mối quan hệ ý nghĩa nào và thường được nối với nhau bằng những phương tiện nào?

Trang 2

2 Xác định quan hệ ý nghĩa giữa

các vế trong câu ghép sau:

- Trời mưa to, nước dâng cao.

A Nguyên nhân – kết quả

B Điều kiện – kết quả

C Tương phản

D Bổ sung

Trang 3

Tiết 50:

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Dấu ngoặc đơn

1 Ví dụ:

a Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo

vệ công lí và tự do”

(Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)

Đánh dấu phần có chức năng giải thích

b Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung

toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)

(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

Đánh dấu phần có chức năng thuyết minh

c Lí Bạch (701-762), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư

sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên)

(Ngữ văn 7, tập 1)

Đánh dấu phần bổ sung thêm thông tin

2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn

dùng để đánh dấu phần chú

thích ( giải thích, thuyết

minh, bổ sung thêm)

Trang 4

CHÚ Ý

1.Nam Cao sinh năm 1915 (?) – 1951, nhưng có tài liệu ghi năm sinh của ông là 1917.

hoài nghi.

2 Một thế kỉ văn minh, khai hóa (!) của thực dân cũng không làm ra một tấc sắt Tre vẫn còn vất vả mãi với người.

(Thép Mới – Cây tre Việt Nam)

=> Dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm than (!) để tỏ ý mỉa mai

Trang 5

Bài tập nhanh

Phần nào trong câu sau có thể cho vào trong

dấu ngoặc đơn ? Tại sao ?

Tân, lớp trưởng lớp 8A , hát rất hay.

?

Tân ( lớp trưởng lớp 8A ) hát rất hay.

Trang 6

Tiết 50:

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Dấu ngoặc đơn

1 Ví dụ:

2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn

dùng để đánh dấu phần chú

thích ( giải thích, thuyết

minh, bổ sung thêm)

II Dấu hai chấm

1 Ví dụ:

( SGK)

a.Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn Tôi phải bảo:

- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào

Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:

- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì

em chạy sang

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Báo trước lời đối thoại

b Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất

Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Tre là thẳng thắn, bất khuất

( Thép Mới, Tre Việt Nam)

c Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học ( Thanh Tịnh, Tôi đi

học)

Báo trước một lời dẫn

Giải thích nội dung

2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm

dùng để:

-Đánh dấu (báo trước) phần

giải thích, thuyết minh cho

một phần trước đó;

-Đánh dấu (báo trước) lời

dẫn trực tiếp (dùng với dấu

ngoặc kép) hay lời đối thoại

(dùng với dấu gạch ngang)

Trang 7

Bài tập nhanh

Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng để làm gì ?

Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !

- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.

(Lão Hạc, Nam Cao)

A Đánh dấu phần bổ sung.

B Báo trước lời thoại.

C Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

D Đánh dấu phần giải thích.

?

Trang 8

Tóm tắt kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy

Trang 9

Tiết 50:

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Dấu ngoặc đơn

1 Vớ dụ:

2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn

dựng để đỏnh dấu phần chỳ

thớch ( giải thớch, thuyết

minh, bổ sung thờm)

II Dấu hai chấm

1 Vớ dụ:

( SGK)

( SGK)

2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm

dựng để:

-Đỏnh dấu (bỏo trước) phần

giải thớch, thuyết minh cho

một phần trước đú;

-Đỏnh dấu (bỏo trước) lời

dẫn trực tiếp (dựng với dấu

ngoặc kộp) hay lời đối thoại

(dựng với dấu gạch ngang)

III LUYỆN TẬP

BT1/135.Giải thớch cụng dụng của dấu ngoặc đơn trong những đoạn trớch sau:

a Qua các cụm từ tiệt nhiên (rõ ràng dứt khoát nh “ ”

thế, không thể khác), định phận tại thiên th (định “ ”

phận tại sách trời), hành khan thủ bại h (chắc “ ”

chắn sẽ nhận lấy thất bại), hãy nhận xét về giọng

điệu của bài thơ.

b Chiều dài của cây cầu là 2290 m (kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài và m ời nhịp ngắn).

c Để văn bản có tính liên kết, ng ời viết (ng ời nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; …

=> ánh dấu phần giải thích ý nghĩa các cụm từ phiên Đ

âm chữ Hán

=>Đỏnh dấu phần thuyết minh giúp ng ời đọc hiểu rõ trong 2290 m có cả phần cầu dẫn

=> Đánh dấu phần bổ sung cho chủ thể: Ng ời nói nếu

là văn bản nói

Trang 10

Tiết 50:

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Dấu ngoặc đơn

1 Vớ dụ:

2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn

dựng để đỏnh dấu phần chỳ

thớch ( giải thớch, thuyết

minh, bổ sung thờm)

II Dấu hai chấm

1 Vớ dụ:

( SGK)

( SGK)

2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm

dựng để:

-Đỏnh dấu (bỏo trước) phần

giải thớch, thuyết minh cho

một phần trước đú;

-Đỏnh dấu (bỏo trước) lời

dẫn trực tiếp (dựng với dấu

ngoặc kộp) hay lời đối thoại

(dựng với dấu gạch ngang)

III LUYỆN TẬP

BT2/136 Giải thớch cụng dụng của dấu hai chấm trong những đoạn trớch sau:

a Nh ng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn r ợu cả c ới n … ữa thỡ mất

đến cứng hai trăm bạc.

b Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu nh thế này:

- Thôi tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng đ ợc Nh ng tr ớc khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mỡnh đấy.

c Rồi một ngày m a rào M a giụng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh

=> Đánh dấu báo tr ớc phần giải thích cho cụm từ thách

nặng quá

=> Đánh dấu báo tr ớc lời thoại của Dế Choắt

=> Đánh dấu bào tr ớc phần thuyết minh cho cụm từ óng

ánh đủ màu

Trang 11

Tiết 50:

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Dấu ngoặc đơn

1 Ví dụ:

2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn

dùng để đánh dấu phần chú

thích ( giải thích, thuyết

minh, bổ sung thêm)

II Dấu hai chấm

1 Ví dụ:

( SGK)

( SGK)

2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm

dùng để:

-Đánh dấu (báo trước) phần

giải thích, thuyết minh cho

một phần trước đó;

-Đánh dấu (báo trước) lời

dẫn trực tiếp (dùng với dấu

ngoặc kép) hay lời đối thoại

(dùng với dấu gạch ngang)

III LUYỆN TẬP

Phong Nha gồm hai

bộ phận: Động khô và Động nước.

Phong Nha gồm hai bộ phận (Động khô và Động nước).

Thay được, vì nghĩa cơ bản không thay đổi.

Phong Nha gồm:

Động khô và Động nước

Phong Nha gồm (Động khô và Động nước)

Không thay được, vì ý nghĩa cơ bản thay đổi (không rõ nghĩa)

BT4/ 137:

Trang 12

Tiết 50:

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Dấu ngoặc đơn

1 Ví dụ:

2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn

dùng để đánh dấu phần chú

thích ( giải thích, thuyết

minh, bổ sung thêm)

II Dấu hai chấm

1 Ví dụ:

( SGK)

( SGK)

2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm

dùng để:

-Đánh dấu (báo trước) phần

giải thích, thuyết minh cho

một phần trước đó;

-Đánh dấu (báo trước) lời

dẫn trực tiếp (dùng với dấu

ngoặc kép) hay lời đối thoại

(dùng với dấu gạch ngang)

III LUYỆN TẬP

Sau khi đọc xong mấy mươi tên đã viết sẵn trên mảnh giấy lớn, ông đốc nhìn chúng tôi nói sẽ:

-Thế là các em được vào lớp năm Các em phải gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng Các em đã nghe chưa ( Các em đều nghe nhưng không em nào dám trả lời Cũng may đã có một tiếng dạ ran của phụ huynh đáp lại

)

BT5/ 137:

Bạn đó chép lại dấu ngoặc đơn đúng hay sai ?

Vì sao?

Trang 13

Tiết 50:

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Dấu ngoặc đơn

1 Ví dụ:

2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn

dùng để đánh dấu phần chú

thích ( giải thích, thuyết

minh, bổ sung thêm)

II Dấu hai chấm

1 Ví dụ:

( SGK)

( SGK)

2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm

dùng để:

-Đánh dấu (báo trước) phần

giải thích, thuyết minh cho

một phần trước đó;

-Đánh dấu (báo trước) lời

dẫn trực tiếp (dùng với dấu

ngoặc kép) hay lời đối thoại

(dùng với dấu gạch ngang)

III LUYỆN TẬP

Bài tập 6/ trang 137

Đoạn văn mẫu:

Một trong những vấn đề thời sự nóng hổi hiện nay là

sự gia tăng dân số Khi tìm hiểu việc gia tăng dân số của các nước ( qua hội nghị Cai – rô ở Ai Cập) ta thấy, cứ giữ tốc độ sinh đẻ như hiện nay thì chẳng bao lâu nữa con người không có chỗ ở , không thể đảm bảo đời sống ( vì thiếu lương thực , thực

phẩm…) Vì vậy, mọi người phải hiểu một điều: sinh

đẻ có kế hoạch là con đường tồn tại của chính loài người

Dấu ngoặc đơn: Vị trí 1 :Bổ sung

Vị trí 2 : Thuyết minh Dấu hai chấm : Đánh dấu báo trước lời giải

thích cho phần trước đó

Trang 14

Tiết 50:

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Dấu ngoặc đơn

1 Ví dụ:

2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn

dùng để đánh dấu phần chú

thích ( giải thích, thuyết

minh, bổ sung thêm)

II Dấu hai chấm

1 Ví dụ:

( SGK)

( SGK)

2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm

dùng để:

-Đánh dấu (báo trước) phần

giải thích, thuyết minh cho

một phần trước đó;

-Đánh dấu (báo trước) lời

dẫn trực tiếp (dùng với dấu

ngoặc kép) hay lời đối thoại

(dùng với dấu gạch ngang)

III LUYỆN TẬP

BÀI TẬP 7 :

Điền vào chỗ trống.

1.……… dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm) 2……… dùng để:

- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

Dấu ngoặc đơn Dấu hai chấm

Trang 15

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1 BÀI VỪA HỌC:

Học thuộc lòng công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai

chấm.

Làm bài tập 3; 6 trang 136,137.

2 BÀI SẮP HỌC:

ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN

THUYẾT MINH.

thuyết minh.

- Đọc bài văn mẫu thuyết minh: XE ĐẠP

+ Xác định: Mở bài, Thân bài, Kết bài

Tổ 1, 4: cho biết nội dung phần Mở bài, Kết bài.

Tổ 2, 3: cho biết nội dung phần Thân bài.

Ngày đăng: 11/06/2021, 14:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w