Ghi nhớ: Dấu hai chấm thuyết minh cho một phần trước đó dùng để: -Đánh dấu báo trước phần - Đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp dùng giải thích, thuyết minh cho với dấu ngoặc kép hay lờ[r]
Trang 11.Thế nào là câu ghép? Giữa các vế trong câu ghép thường có những mối quan hệ ý nghĩa nào và thường được nối với nhau bằng những phương tiện nào?
Trang 22 Xác định quan hệ ý nghĩa giữa
các vế trong câu ghép sau:
- Trời mưa to, nước dâng cao.
A Nguyên nhân – kết quả
B Điều kiện – kết quả
C Tương phản
D Bổ sung
Trang 3Tiết 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Dấu ngoặc đơn
1 Ví dụ:
a Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo
vệ công lí và tự do”
(Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)
Đánh dấu phần có chức năng giải thích
b Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung
toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
Đánh dấu phần có chức năng thuyết minh
c Lí Bạch (701-762), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư
sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên)
(Ngữ văn 7, tập 1)
Đánh dấu phần bổ sung thêm thông tin
2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn
dùng để đánh dấu phần chú
thích ( giải thích, thuyết
minh, bổ sung thêm)
Trang 4CHÚ Ý
1.Nam Cao sinh năm 1915 (?) – 1951, nhưng có tài liệu ghi năm sinh của ông là 1917.
hoài nghi.
2 Một thế kỉ văn minh, khai hóa (!) của thực dân cũng không làm ra một tấc sắt Tre vẫn còn vất vả mãi với người.
(Thép Mới – Cây tre Việt Nam)
=> Dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm than (!) để tỏ ý mỉa mai
Trang 5Bài tập nhanh
Phần nào trong câu sau có thể cho vào trong
dấu ngoặc đơn ? Tại sao ?
Tân, lớp trưởng lớp 8A , hát rất hay.
?
Tân ( lớp trưởng lớp 8A ) hát rất hay.
Trang 6
Tiết 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Dấu ngoặc đơn
1 Ví dụ:
2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn
dùng để đánh dấu phần chú
thích ( giải thích, thuyết
minh, bổ sung thêm)
II Dấu hai chấm
1 Ví dụ:
( SGK)
a.Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì
em chạy sang
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Báo trước lời đối thoại
b Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất
Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Tre là thẳng thắn, bất khuất
( Thép Mới, Tre Việt Nam)
c Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học ( Thanh Tịnh, Tôi đi
học)
Báo trước một lời dẫn
Giải thích nội dung
2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm
dùng để:
-Đánh dấu (báo trước) phần
giải thích, thuyết minh cho
một phần trước đó;
-Đánh dấu (báo trước) lời
dẫn trực tiếp (dùng với dấu
ngoặc kép) hay lời đối thoại
(dùng với dấu gạch ngang)
Trang 7Bài tập nhanh
Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng để làm gì ?
Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.
(Lão Hạc, Nam Cao)
A Đánh dấu phần bổ sung.
B Báo trước lời thoại.
C Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
D Đánh dấu phần giải thích.
?
Trang 8Tóm tắt kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy
Trang 9Tiết 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Dấu ngoặc đơn
1 Vớ dụ:
2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn
dựng để đỏnh dấu phần chỳ
thớch ( giải thớch, thuyết
minh, bổ sung thờm)
II Dấu hai chấm
1 Vớ dụ:
( SGK)
( SGK)
2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm
dựng để:
-Đỏnh dấu (bỏo trước) phần
giải thớch, thuyết minh cho
một phần trước đú;
-Đỏnh dấu (bỏo trước) lời
dẫn trực tiếp (dựng với dấu
ngoặc kộp) hay lời đối thoại
(dựng với dấu gạch ngang)
III LUYỆN TẬP
BT1/135.Giải thớch cụng dụng của dấu ngoặc đơn trong những đoạn trớch sau:
a Qua các cụm từ tiệt nhiên (rõ ràng dứt khoát nh “ ”
thế, không thể khác), định phận tại thiên th (định “ ”
phận tại sách trời), hành khan thủ bại h (chắc “ ”
chắn sẽ nhận lấy thất bại), hãy nhận xét về giọng
điệu của bài thơ.
b Chiều dài của cây cầu là 2290 m (kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài và m ời nhịp ngắn).
c Để văn bản có tính liên kết, ng ời viết (ng ời nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; …
=> ánh dấu phần giải thích ý nghĩa các cụm từ phiên Đ
âm chữ Hán
=>Đỏnh dấu phần thuyết minh giúp ng ời đọc hiểu rõ trong 2290 m có cả phần cầu dẫn
=> Đánh dấu phần bổ sung cho chủ thể: Ng ời nói nếu
là văn bản nói
Trang 10Tiết 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Dấu ngoặc đơn
1 Vớ dụ:
2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn
dựng để đỏnh dấu phần chỳ
thớch ( giải thớch, thuyết
minh, bổ sung thờm)
II Dấu hai chấm
1 Vớ dụ:
( SGK)
( SGK)
2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm
dựng để:
-Đỏnh dấu (bỏo trước) phần
giải thớch, thuyết minh cho
một phần trước đú;
-Đỏnh dấu (bỏo trước) lời
dẫn trực tiếp (dựng với dấu
ngoặc kộp) hay lời đối thoại
(dựng với dấu gạch ngang)
III LUYỆN TẬP
BT2/136 Giải thớch cụng dụng của dấu hai chấm trong những đoạn trớch sau:
a Nh ng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn r ợu cả c ới n … ữa thỡ mất
đến cứng hai trăm bạc.
b Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu nh thế này:
- Thôi tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng đ ợc Nh ng tr ớc khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mỡnh đấy.
c Rồi một ngày m a rào M a giụng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh
=> Đánh dấu báo tr ớc phần giải thích cho cụm từ thách
nặng quá
=> Đánh dấu báo tr ớc lời thoại của Dế Choắt
=> Đánh dấu bào tr ớc phần thuyết minh cho cụm từ óng
ánh đủ màu
Trang 11Tiết 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Dấu ngoặc đơn
1 Ví dụ:
2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn
dùng để đánh dấu phần chú
thích ( giải thích, thuyết
minh, bổ sung thêm)
II Dấu hai chấm
1 Ví dụ:
( SGK)
( SGK)
2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm
dùng để:
-Đánh dấu (báo trước) phần
giải thích, thuyết minh cho
một phần trước đó;
-Đánh dấu (báo trước) lời
dẫn trực tiếp (dùng với dấu
ngoặc kép) hay lời đối thoại
(dùng với dấu gạch ngang)
III LUYỆN TẬP
Phong Nha gồm hai
bộ phận: Động khô và Động nước.
Phong Nha gồm hai bộ phận (Động khô và Động nước).
Thay được, vì nghĩa cơ bản không thay đổi.
Phong Nha gồm:
Động khô và Động nước
Phong Nha gồm (Động khô và Động nước)
Không thay được, vì ý nghĩa cơ bản thay đổi (không rõ nghĩa)
BT4/ 137:
Trang 12Tiết 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Dấu ngoặc đơn
1 Ví dụ:
2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn
dùng để đánh dấu phần chú
thích ( giải thích, thuyết
minh, bổ sung thêm)
II Dấu hai chấm
1 Ví dụ:
( SGK)
( SGK)
2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm
dùng để:
-Đánh dấu (báo trước) phần
giải thích, thuyết minh cho
một phần trước đó;
-Đánh dấu (báo trước) lời
dẫn trực tiếp (dùng với dấu
ngoặc kép) hay lời đối thoại
(dùng với dấu gạch ngang)
III LUYỆN TẬP
Sau khi đọc xong mấy mươi tên đã viết sẵn trên mảnh giấy lớn, ông đốc nhìn chúng tôi nói sẽ:
-Thế là các em được vào lớp năm Các em phải gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng Các em đã nghe chưa ( Các em đều nghe nhưng không em nào dám trả lời Cũng may đã có một tiếng dạ ran của phụ huynh đáp lại
)
BT5/ 137:
Bạn đó chép lại dấu ngoặc đơn đúng hay sai ?
Vì sao?
Trang 13Tiết 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Dấu ngoặc đơn
1 Ví dụ:
2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn
dùng để đánh dấu phần chú
thích ( giải thích, thuyết
minh, bổ sung thêm)
II Dấu hai chấm
1 Ví dụ:
( SGK)
( SGK)
2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm
dùng để:
-Đánh dấu (báo trước) phần
giải thích, thuyết minh cho
một phần trước đó;
-Đánh dấu (báo trước) lời
dẫn trực tiếp (dùng với dấu
ngoặc kép) hay lời đối thoại
(dùng với dấu gạch ngang)
III LUYỆN TẬP
Bài tập 6/ trang 137
Đoạn văn mẫu:
Một trong những vấn đề thời sự nóng hổi hiện nay là
sự gia tăng dân số Khi tìm hiểu việc gia tăng dân số của các nước ( qua hội nghị Cai – rô ở Ai Cập) ta thấy, cứ giữ tốc độ sinh đẻ như hiện nay thì chẳng bao lâu nữa con người không có chỗ ở , không thể đảm bảo đời sống ( vì thiếu lương thực , thực
phẩm…) Vì vậy, mọi người phải hiểu một điều: sinh
đẻ có kế hoạch là con đường tồn tại của chính loài người
Dấu ngoặc đơn: Vị trí 1 :Bổ sung
Vị trí 2 : Thuyết minh Dấu hai chấm : Đánh dấu báo trước lời giải
thích cho phần trước đó
Trang 14Tiết 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Dấu ngoặc đơn
1 Ví dụ:
2 Ghi nhớ: Dấu ngoặc đơn
dùng để đánh dấu phần chú
thích ( giải thích, thuyết
minh, bổ sung thêm)
II Dấu hai chấm
1 Ví dụ:
( SGK)
( SGK)
2 Ghi nhớ: Dấu hai chấm
dùng để:
-Đánh dấu (báo trước) phần
giải thích, thuyết minh cho
một phần trước đó;
-Đánh dấu (báo trước) lời
dẫn trực tiếp (dùng với dấu
ngoặc kép) hay lời đối thoại
(dùng với dấu gạch ngang)
III LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 7 :
Điền vào chỗ trống.
1.……… dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm) 2……… dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).
Dấu ngoặc đơn Dấu hai chấm
Trang 15HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1 BÀI VỪA HỌC:
Học thuộc lòng công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai
chấm.
Làm bài tập 3; 6 trang 136,137.
2 BÀI SẮP HỌC:
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN
THUYẾT MINH.
thuyết minh.
- Đọc bài văn mẫu thuyết minh: XE ĐẠP
+ Xác định: Mở bài, Thân bài, Kết bài
Tổ 1, 4: cho biết nội dung phần Mở bài, Kết bài.
Tổ 2, 3: cho biết nội dung phần Thân bài.