a Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, Tính deûo, daãn ñieän, daãn nhieät toát, coù aùnh kim, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, ngoài ra vật lý, đời sống, sản xuất.. ra kim loại còn có những tính ch[r]
Trang 1Chương 2 : KIM LOẠI
Mục tiêu chương:
Học sinh biết được:
- Tính chất của kim loại nói chung, tính chất của nhôm , sắt nói riêng ; viết được các phương trình hóa học minh họa cho các tính chất đó
- Thế nào là ganh, thế nào là thép và quy trình sản xuất gang thép
- Trình bày một số ứng dụng của kim loại nhôm, sắt, gang, thép trong đời sống và sản xuất
- Mô tả được thế nào là sự ăn mòn kim loại và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
Ngày 22/10/2012
Tuần 11
Tiết 21 :
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Học sinh biết được tính chất vật lý của kim loại như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, và ánh kim
- Học sinh hiểu được một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất qua tính chất vật lý
1.2 Kỹ năng:
Học sinh thực hiện được những thí nghiệm đơn giản, mô tả hiện tượng, nhận xét, và rút ra kết luận về từng tính chất vật lý
1.3 Thái độ:
- Biết liên hệ một số ứng dụng của kim loại
- Biết cách giữ gìn và bảo quản kim loại
2 NỢI DUNG BÀI HỌC
Tính chất vật lí của kim loại
3 CHUẨN BI
3.1 GV: bảng phụ, phiếu học tập.
+ Hóa chất: lá đồng, lá nhôm, dây thép, than
+ Dụng cụ: đèn cồn, kẹp gỗ, dụng cụ thử điện trên lim loại, búa nhỏ
3.2 HS: đọc bài ở nhà, bài 15 :” tính chất vật lý của kim loại”
o Kim loại có tính chất vật lí nào ?
o Kể các ứng dụng của kim loại qua từng tính chất vật lí ?
o Kim loại đợng và sắt, kim loại nào phát hiện sớm nhất ? nói sơ lược thời kì lịch sử ở giai đoạn đó ?
4 TỞ CHỨC CÁC HOẠT ĐỢNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức & ki ểm diện : KTSS
4.2 Kiểm tra mi ệng : thông qua
Trang 24.3 Tiến trình bài học
HOẠT ĐỢNG 1: (20’)
I Tính chất vật lí của kim loại
(1) Mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh biết được tính chất vật lý của kim loại như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, và ánh kim
- Học sinh hiểu được một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất qua tính chất vật lý
Kĩ năng:
Học sinh thực hiện được những thí nghiệm đơn giản, mô tả hiện tượng, nhận xét, và rút ra kết luận về từng tính chất vật lý
(2) Phương pháp, phương tiện, dạy học: nêu và giải quyết vấn đề; vấn đáp, tìm tòi; sử dụng thí
nghiệm
(3) Các bước của hoạt đợng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Dùng búa đập vào đoạn dây nhôm
- Dùng búa đập vào mẩu than
- Nêu hiện tượng xảy ra?
HS: than vỡ vụn, còn dây nhôm bị dát
mỏng
GV: tại sao dây nhôm bị dát mỏng còn
mẩu than bị vỡ vụn ?
HS: vì kim loại có tính dẻo
GV: yêu cầu HS quan sát so sánh kích
thước độ dày mỏng của các vật sau:
1 Giấy gói kẹo bằng nhôm
2 Ca nhôm
3 Dây nhôm
Tích hợp GD hướng nghiệp
GV: người ta có thể dát mỏng lá vàng
làm đồ trang sức hết sức tinh xảo hay là
sản xuất những lá tôn, lá nhôm, lá đồng
rất mỏng và nhiều kiểu dáng khác hoặc
là có nhiều loại sắt dùng trong xây dựng
như: sắt vuông, sắt tròn….Tại sao làm
được điều đó?
HS: do kim loại có tính dẻo nên người ta
có thể rèn kéo sợi hay dát mỏng tạo nên
đồ vật có hình dạng vàkích thước khác
nhau
1.Tính dẻo:
- Kim loại có tính dẻo;
- Kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau Do có tính dẻo nên nên kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau
Trang 3GV: gọi 1 HS nêu kết luận:
- Kim loại có tính dẻo;
- Kim loại khác nhau có tính dẻo khác
nhau Do có tính dẻo nên nên kim loại
được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các
đồ vật khác nhau
Chuyển ý:
GV: Mơ tả thí nghiệm:
- Có mạch điện gồm: bóng đèn, dây dẫn,
phích điện Cắm phích điện vào nguồn
điện
- Nêu hiện tượng xảy ra? Tại sao có hiện
tượng như vậy?
HS: hiện tượng : đèn sáng
- Giải thích: dây kim loại dẫn điện từ
nguồn điện đến bóng đèn nên đèn sáng
GV: Trong thực tế dây dẫn điện thường
được làm bằng kim loại nào?
HS: dây đồng, nhôm
GV: khả năng dẫn điện của các kim loại
như thế nào? Kim loại nào dẫn điện tốt
nhất
HS: kim loại khác nhau thì khả năng dẫn
điện khác nhau Kim loại Ag dẫn điện tốt
nhất
GV: gọi 1 HS nêu kết luận:
HS:
- Kim loại có tính dẫn điện
- Kim loại khác nhau có khả năng dẫn
điện khác nhau, do đó có một số kim loại
dùng làm dây dẫn điện như đồng ,nhôm
Tích hợp GD hướng nghiệp
GV: khi sử dụng đồ điện cần chú ý đến
điều gì?
HS: không nên sử dụng dây điện trần ;
hoặc dây điện có vỏ cách điện bị hư
hỏng; bàn tay phải khô ráo , chân phải
mang dép nhựa… để tránh bị điện giật hay
cháy do chập điện
Chuyển ý:
GV: liên hệ thực tế
2 Tính dẫn điện.
- Kim loại có tính dẫn điện
- Kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau, do đó có một số kim loại dùng làm dây dẫn điện như đồng ,nhôm
3.Tính dẫn nhiệt
- Kim loại có tính dẫn nhiệt
Trang 4- Dùng kẹp gỗ đốt nóng một đoạn dây
thép ( dây nhôm, đồng) trên ngọn lửa đèn
cồn
- Nêu hiện tượng và giải thích?
HS:phần không tiếp xúc với ngọn lửa
cũng nóng lên
- Giải thích: do dây thép đã truyền nhiệt
Tích hợp GD hướng nghiệp
GV: Em hãy nêu 1 ví dụ về hiện tượng dẫn
nhiệt của kim loại có trong đời sống ?
HS:nồi bằng nhơm khi đun nấu thì tay cầm
cũng nóng lên Như vậy nhiệt đã dẫn từ đáy
nồi đến tay cầm…
GV: Tính dẫn nhiệt của kim loại đã được
ứng dụng gì trong cuộc sống?
HS:
- Do có tính dẫn nhiệt và một số tính chất
khác, một số kim loại dùng làm dụng cụ
nấu ăn như nhôm, thép không gỉ (inox)
GV: vậy, khả năng dẫn nhiệt của các kim
loại như thế nào?
HS: - Kim loại khác nhau có khả năng
dẫn nhiệt khác nhau
Chuyển ý
GV: khi quan sát các đồ vật trang sức
bằng vàng, bạc, đồng ta thấy điều gì?
HS: có ánh kim, lấp lánh
GV: vậy , bằng mắt thường phân biệt 3
chiếc nhẫn làm bằng 3 kim loại vàng,
bạc, đồng được không? Tại sao em phân
biệt được?
HS: vì mỗi kim loại có màu ánh kim
riêng biệt
Tích hợp GD hướng nghiệp
GV: kim loại có ánh kim dùng làm gì?
HS: dùng làm đồ trang sức hay vật trang
trí
GV: Liên h ệ thực tế : các dân tợc thiểu số ở
vùng cao nguyên thường lấy kim loại đồng,
bạc làm đồ trang sức và họ thường đeo
trong các ngày lễ hợi, bên cạnh đó dồng
dùng làm bợ lư hương được đặt ở nơi thờ
- Kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau
- Do có tính dẫn nhiệt và một số tính chất khác, một số kim loại dùng làm dụng cụ nấu ăn như nhôm, thép không gỉ (inox)
4.Tính ánh kim.
- Kim loại có ánh kim
- Mỗi kim loại có một ánh kim riêng, nhờ tính chất này kim loại được sử dụng làm đồ trang sức như : vàng, bạc, đồng…
Trang 5cúng, trịnh trọng
GV: gọi 1 HS nêu kết luận
HS: kim loại có ánh kim
Mỗi kim loại có một ánh kim riêng, nhờ
tính chất này kim loại được sử dụng làm
đồ trang sức
GV: lưu ý: ngoài những tính chất vật lý
trên, kim loại còn có khối lượng riêng,
nhiệt độ nóng chảy, độ cứng
HOẠT ĐỢNG 2: (10’)
I Tính chất vật lí của kim loại
(1) Mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh biết được tính chất vật lý của kim loại như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, và ánh kim
- Học sinh hiểu được một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất qua tính chất vật lý
Kĩ năng:
Vận dụng kiến thức giải mợt số bài tập
(2) Phương pháp, phương tiện, dạy học: đật vấn đề và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
(XYZ)
(3) Các bước của hoạt đợng:
HOẠT ĐỢNG CỦA GV VÀ HS NỢI DUNG BÀI HỌC
- GV: phát phiếu học tập cho mỗi nhóm HS
Phiếu học tập:
Câu 1: Dùng từ, cụm từ dưới đây điền vào
chổ trống sao cho được kết luận đúng
Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim,
vật lý, đời sống, sản xuất.
a) Kim loại có ……… ngoài
ra kim loại còn có những tính chất vật
lý khác
b) Căn cứ vào tính chất ……… và
một số tính chất khác, nhười ta sử
dụng kim loại trong ……… và
………
Câu 2: Hãy kể tên 3 kim loại được dùng để:
a) Làm vật dụng gia đình:………
b) Sản xuất dụng cụ máy móc:………
c) Làm đồ trang sức:………
Câu 1:
a) Kim loại có tính dẻo, dẫn điện,
dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, ngoài ra
kim loại còn có những tính chất vật lý khác
b) Căn cứ vào tính chất vật lý và một
số tính chất khác, người ta sử dụng
kim loại trong đời sống và sản
xuất.
Câu 2:
a) Làm vật dụng gia đình: sắt, nhôm,
đồng.
b) Sản xuất dụng cụ, máy móc: sắt, nhôm, niken.
Trang 6Câu 3:Hãy tính thể tích của 1 mol kim loại
nhơm biết khối lượng riêng của nhơm là DAl =
2,7 g/cm3
c) Làm đồ trang sức: vàng , bạc, đồng.
Câu 3: V = M/D = 27/2.,7=10 cm3
5.TỞNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tởng kết:
Dùng BĐTD củng cố kiến thức bài học
Gọi HS đọc mục:” em có biết ?” SGK / 47,48
5.2 Hướng dẫn học tập:
Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài: tính chất vật lý của kim loại và nêu ứng dụng của từng tính chất
- Làm bài tập:2,3,4 SGK / 48
Đới với bài học ở tiết học tiếp theo (tiết 22): “Tính chất hoá học của kim loại”
- Kim loại có thể phản ứng với đơn chất, hợp chất nào ? sản phẩm là gì ?
6 PHỤ LỤC
Phiếu học tập:
Câu 1: Dùng từ, cụm từ dưới đây điền vào chổ trống sao cho được kết luận đúng.
Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, vật lý, đời sống, sản xuất.
c) Kim loại có ……… ngoài ra kim loại còn có những tính chất vật lý khác d) Căn cứ vào tính chất ……… và một số tính chất khác, nhười ta sử dụng kim loại trong ……… và ………
Câu 2: Hãy kể tên 3 kim loại được dùng để:
d) Làm vật dụng gia đình:………
e) Sản xuất dụng cụ máy móc:………
f) Làm đồ trang sức:………
Câu 3:Hãy tính thể tích của 1 mol kim loại nhơm biết khối lượng riêng của nhơm là DAl = 2,7 g/cm3