BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGÔ MẠNH HÙNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGÔ MẠNH HÙNG
QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN NGỌC THAO
HÀ NỘI – 2018
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
ươn 1 Ơ SỞ KHOA HỌC VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG 8
1.1 Tổng quan về nợ x u và quản lý nợ x u trong các ngân hàng 8
1.1.1 M t s khái ni m 8
1.1.2 Nguyên nhân hình thành nợ x u 15
1.1.3 t đ ng của nợ x u và tính t t yếu của quản lý nợ x u 20
1.2 N i dung quản lý nợ x u trong các ngân hàng 23
1.2.1 Quy trình quản lý nợ x u 23
1.2.2 Các chỉ t êu đ n quản lý nợ x u 31
1.2.3 Các nhân t ản ưởn đến quản lý nợ x u tại các ngân hàng 33
1.3 Kinh nghi m qu c tế về quản lý nợ x u và bài học cho VDB chi nhánh Thái Bình 37
1.3.1 n n m ủa Danaharta Malaysia 37
1.3 n n m ủa KAMCO Hàn Qu c 39
1.3.3 Kinh nghi m của ngân hàng ANZ 40
1.3.4 Bài học rút ra cho VDB Thái Bình 42
ươn THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH 44
2.1 Giới thi u về Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam - Chi nhánh Thái Bình 44
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n 44
2.1.2 Nguyên tắc làm vi c của chi nhánh 45
1.3 ơ u tổ ch c b máy 46
2.1.4 M t s hoạt đ ng nghi p vụ n a đ ạn 2012-2016 49
Trang 42.2 Thực trạng quản lý nợ x u của Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam - Chi
nhánh Thái Bình 55
2.2.1 Quy trình quản lý rủi ro 55
2.2.2 Phân loại nợ 60
2.2.3 Xử lý nợ x u 66
3 Đánh giá kết quả quản lý nợ x u tại Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam - Chi nhánh Thái Bình 69
2.3.1 Kết quả phỏng v n 69
2.3.2 Những thành tựu trong vi c quản lý nợ x u 75
2.3.3 Những hạn chế trong quản lý nợ x u 77
2.3.4 Nguyên nhân của hạn chế 79
TÓM TẮT HƯƠ 86
ươn 3 HƯƠ HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH 87
3.1 Đ n ướng và mục tiêu của Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam - Chi nhánh Thái Bình 87
3.1.1 Đ n ướng chung trong hoạt đ ng quản lý rủi ro tín dụng 87
3.1 Đ n ướng riêng trong hoạt đ ng quản lý nợ x u của chi nhánh 88
3.2 Các giải pháp hoàn thi n quản lý nợ x u cho Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam - Chi nhánh Thái Bình 90
3.2.1 Hoàn thi n h th ng quản tr rủi ro tín dụng 90
3.2.2 Xây dựng chính sách quản tr rủi ro tín dụng hợp lý 91
3.2.3 Nâng cao ch t ượng cán b ên quan đến hoạt đ ng tín dụng 92
3.2.4 Xây dựng quy trình xử lý nợ x u hợp lý 93
3.2.5 Sử dụn đa ạn ươn ử lý nợ x u 95
3.3 M t s kiến ngh nhằm hoàn thi nquản lý nợ x u của Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam - Chi nhánh Thái Bình 96
Trang 53.3.1 Kiến ngh với Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam 96
3.3.2 Kiến ngh vớ n n n nước Vi t Nam 99
3.3.3 Kiến ngh với Chính phủ 102
TÓM TẮT HƯƠ 3 104
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại nợ theo Ngân hàng thế giới 9
Bảng 1.2 Phân loại nợ theo Ngân hàng thanh toán qu c tế 10
Bảng 1.3 Tóm tắt phân loại nợ 11
Bản 1.4 t ường hợp nợ được phân loại lại nhóm nợ 13
Bảng 2.1: Kết quả ư nợ u đ ng v n ìn qu n a đ ạn 2012-2016 50
Bảng 2.2: Kết quả thu nợ v n TDĐT a đ ạn 2012-2016 51
Bảng 2.3 : Kết quả giải ngân v n ODA a đ ạn 2012-2016 52
Bảng 2.4: Kết quả thu nợ v n ODA a đ ạn 2012-2016 53
Bảng 2.5: Kết quả thực hi n n t HTSĐT a đ ạn 2012 - 2016 53
Bản .6: Dư nợ bình quân và thu nợ g c lãi vay tín dụng xu t kh u 55
Bảng 2.7: Bản n ạ nợ t n n a đ ạn 13-2016 63
Bản : Bản n ạ nợ t n ự a đ ạn 13-2016 64
Bản .9 ơ u mẫu khảo sát của luận ăn 70
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản tr rủi ro tín dụng tập trung 26
Sơ đồ 1.2 Mô hình quản tr rủi ro tín dụng phân tán 27
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ ch c chi nhánh NHPT Thái Bình 48
Sơ đồ : u t ìn a TDĐT 58
Hình 2.1 Tình hình nợ x u của VDB chi nhánh Thái Bình 61
a đ ạn 2013 - 2016 61
Hình 2.2:T l nợ x u qua năm tại VDB Thái Bình 67
Bi u đồ 1 Đ n ề bi n pháp xây dựng mô hình quản tr 71
rủi ro tín dụng 71
Bi u đồ Đ n n pháp nhận di n đ ường rủi ro 72
Bi u đồ 3 Đ n n pháp xây dựng chiến ược, chính sách quản tr rủi ro tín dụng 72
Bi u đồ 4 Đ n n pháp xây dựng quy trình tín dụng 73
Bi u đồ 5: Đ n c xây dựng mô hình ki m tra, giám sát hoạt đ ng tín dụng 74
Bi u đồ 6: Đ n n pháp xử lý nợ x u 75
Bi u đồ 2.7 M đ t đ ng của nguyên nhân h th ng quản tr rủi ro tín dụn ưa n t n 80
Bi u đồ 2.8 M đ t đ ng của nguyên nhân b t cập về nhân sự 81
Bi u đồ 2.9 M đ t đ ng của các nguyên nhân do khách hàng vay 83
Bi u đồ 2.10 M đ t đ ng của các nguyên nhân khách quan khác 86
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau ơn 3 năm t ực hi n qu t ìn đổi mới, nền kinh tế Vi t am đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, t n đó t hi n rõ nh t là các mục tiêu liên quan đến an sinh xã h i v t ú đ y thu nhập của khu vực nông nghi p nông thôn, cũn n ư t t ợ đ tượng yếu thế trong xã h i [6, trang 72] Tuy nhiên, trong quá trình h i nhập vào nền kinh tế thế giới, bắt đầu từ năm
2007 và thích ng vớ t ưu n n mớ , n ư cu c cách mạng 4.0, thì m t trong nhữn đ m trọng tâm của phát tri n kinh tế Vi t Nam là phải tài trợ trung và dài hạn đ tượng dễ b tổn t ươn t n nền kinh tế [8, t an 49] đồng thời giảm áp lực từ n n s n nước Chính vì thế, Quỹ
Hỗ trợ phát tri n đã được nâng c p thành Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam Trong quá trình hình thành và phát tri n, Ngân hàng Phát tri n Vi t am đã tài trợ cho r t nhiều các dự n n ư đón t u, t ủ đ n, phát tri n ơ sở hạ tần đ a ươn , n ằm thực hi n theo đún đ n ướng của chính phủ
Nằm trong h th ng các Chi nhánh của DB, n n T Bìn đã luôn tích cực và chủ đ ng thực hi n các hoạt đ n u đ ng v n của các thành phần kinh tế t n đ a bàn tỉn , đồng thời thực hi n các hoạt đ ng trong
qu đ nh chung của n nước, bao gồm cho vay, bảo lãnh, c p bù lãi su t sau đầu tư ạt đ n n ư t an t n đ tượng nằm t n đ i tượn được vay v n t qu đ nh của chính phủ theo các thời kỳ Theo báo
un , DB n n T Bìn đã t i trợ chủ yếu cho hoạt đ n đón tàu, cho vay phát tri n hoạt đ ng sản xu t gạ m n t ên đ a bàn tỉnh và cho vay phát tri n ơ sở hạ tầng - v n là l nh vự m n n n t ên đ a bàn tỉn n đ n ướng thành th phần lớn Đ ều này cho th y, bản thân
n n đã t ực hi n t t đ n ướng mà h i sở đặt a, đồng thờ đã đạt được
m tăn t ưởng n tượng trong toàn chi nhánh M t s khoản mục nợ cho
Trang 9vay - nếu chi nhánh tự th m đ nh - nằm trong khả năn ó t thu hồ được
nợ
Trong nhữn năm qua, hi nhánh VDB Thái Bình cũn đan ặp phải
r t nhiều rủi ro trong hoạt đ ng cho vay mà bi u hi n rõ r t nh t là tình trạng
nợ x u ó u ướn a tăn ững khoản nợ x u n đan đ ọa tới sự phát tri n bền vững của cả h th ng VDB cũn n ư sự phát tri n kinh tế - xã
h i của đ t nướ ; đã đ lại cho VDB nhiều hậu quả D đó DB ũn đã từng
ướ quan t m đến RRTD và các bi n pháp hạn chế RRTD Tuy nhiên công tác hạn chế RRTD tại NHPT vẫn còn nhiều tồn tạ n ư: m đ RRTD của NHPT còn ở m c cao; Mô hình tổ ch ưa đ n được yêu cầu quản lý rủi ro; vi c th m đ nh dự án và quyết đ n a òn ưa n t qu n, sơ s ,
ch t ượng còn th p; h th ng thông tin phục vụ QLRR còn yếu kém; h
th ng xếp hạng tín dụng n i b vẫn ưa được xây dựng; h th ng giới hạn tín dụng gần n ư ưa được áp dụng; công tác giải ngân, giám sát v n vay
ưa t ường xuyên và còn mang tính hình th c; công tác ki m tra n i b ưa đượ quan t m đún m c, ch t ượng còn th p; vi c phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủ ưa ăn trên m đ rủi ro; công tác xử lý rủi ro còn chậm, ưa ủ đ n n t đảm bảo tiền vay tiềm n nhiều rủi ro và
ưa được chú trọn đún m c
Vì vậy, vi c nghiên c u đề ra các giải pháp nhằm hạn chế nợ x u tín dụng tại VDB Thái Bình là hết s c cần thiết Xu t phát từ những lý do trên
tác giả quyết đ nh lựa chọn đề tài: “Quản lý nợ xấu tạ
Việ - m đề tài nghiên c u
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Nợ x u đã t ở thành v n đề liên quan của hầu hết các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi trên thế giớ , đặc bi t sau khủng khoảng kinh tế toàn cầu năm
7, được cho là bắt nguồn từ các khoản a ưới chu n của các NHTM Do vậy, v n đề n đã được nghiên c u khá nhiều ở cả t n nước và
Trang 10n nước
Nghiên c u đạt được nhiều chú ý nh t là của Rose (2013) Tác giả này cho rằng nợ x u của các tổ ch c tín dụng nói chung và các NHTM nói riêng
là các khoản nợ không mang lại doanh thu lớn ơn n n n D
đó, m t khoản nợ, dù c ưa đến thờ an đ ạn vẫn b coi là nợ x u, và
m t s khoản nợ quá hạn vẫn được nằm trong các khoản có th thu hồ được
Đ quan đ m được ch p nhận r ng rãi trên thế giớ , n ưn ại khá xa lạ
vớ nướ đan t t n n ư t Nam, v n phân loại nợ theo ngày Tiếp
đó, t n quản lý nợ x u, ông cho rằng cần phải quản lý nợ từ khâu th m đ nh vay v n - thông qua vi c mua lại thông tin xếp hạng tín dụng từ các tổ ch c
qu c tế n ư Stan a & , F t ’s a ; đến khâu giải ngân và giám sát giải ngân, và cu i cùng là khâu thu nợ uan đ m n được các nhà nghiên c u sau tiếp n , n ưn ại khó ng dụng ở nướ n ư t Nam vì không có m t tổ ch c xếp hạng qu c tế, và nếu xếp hạng theo chu n mực
qu c tế thì k cả các doanh nghi p lớn n ư n n Đầu tư t t n
Vi t Nam cũng chỉ xếp hạng BB-, t n đủ đ ều ki n vay Do vậy, cần phải có m t công cụ giúp xếp hạng tín dụng V n đề n được khá nhiều
n ười tham gia cùng giải quyết, t n đó nổi tiếng nh t là Altman (1968,
1999, 2003) vớ m ìn đ m s Z, mô hình Logistic, mô hình Linear Discriminant
Trong quá trình quản lý hoạt đ ng của các NHTM và ngân hàng phát tri n, nước có ngành công nghi p ngân hàng lớn trên thế giớ đã n ên
c u a đời Hi ước về v n, đa phần các công b n đều do Ngân hàng Thanh toán Qu c tế (BIS) đưa a BIS ( 5, , 1 , 13, 14) đều đưa a ướng dẫn cụ th về đ ường nợ, quản lý nợ x u, t n đó ớn
nh t là cách th đ ường nợ thông qua stress testing và xác su t xảy ra vỡ
nợ thông qua công cụ Value-at-R s Đ được coi là nền tản đ ường khả năn ảy ra nợ x u tại các tổ ch c tín dụng trên thế giới, bao gồm cả các
Trang 11ngân hàng phát tri n n ư n n t t n Châu Á, Ngân hàng Tái thiết Nhật Bản , và là m t gợi ý cho các ngân hàng khác trên thế giới về xây dựng
b dữ li u đ đ ường rủi ro
Đ i với xử lý nợ x u, đã ó n ều cách th c xử n ư t n qua t
t ường mua bán nợ tạ nước có nền tài chính phát tri n trên thế giới, hoặc thông qua các công ty mua bán nợ (AMC) Thành công nh t trong vi c hình thành các công ty này là Hàn Qu c (Trích dẫn lại theo [25, trang 28]) Các ngân hàng bán nợ cho công ty xử lý nợ của n nướ , sau đó n t n sẽ bán lạ đ tượng quan tâm trên th t ường, t t nhiên ó èm t đ ều
ki n được toàn quyền xử lý tài sản đảm bả t 1 đặc bi t
Các nghiên c u trên thế giới về v n đề nợ x u hi n tạ đa ần đều tìm
hi u về cách th c bắt nguồn, đ ường hình thành và giải quyết Tuy nhiên,
v n đề xử lý nợ x u đ i với v n đề của ngân hàng phát tri n lại là m t ướng đặc bi t, cần phải tìm hi u riêng bi t đ i với th t ường Vi t Nam
Đ i với các nghiên c u t n nước, nền tảng và rõ ràng nh t thu c về Nguyễn H ươn ( 12) Tác giả đã nêu tóm tắt quy trình quản lý nợ x u tại các NHTM Vi t am, đồng thờ đưa a m t s ướng giải quyết n ư n loại nợ thành 10 nhóm, áp dụng các chu n mực qu c tế vào Vi t am, đồng thờ đ các ngân hàng tự chủ n t n đ i với vi c quản lý nợ x u Hướng giải quyết đ các ngân hàng tự chủ được nhiều nhà khoa học hoan nghênh
Tu n ên, HT ó ơ ế đ giải quyết, thì ngân hàng phát tri n lại
n ó ơ ế đó: ại phụ thu n nước, và k cả không phụ thu c
n nước thì cũng khó có th xử lý tài sản đảm bả được [25]
Nghiên c u chung về VDB, có th k đến T ươn T Hoài Linh (2013), Nguyễn Cảnh Hi p (2013), u ễn T ến ( 14) Các tác giả n đã đưa a những nhận đ nh tổng quát về tín dụn đầu tư, t n ụng xu t kh u và phát tri n các lí thuyết trên thế giớ đ nâng cao hi u quả hoạt đ ng của VDB,
t n đó m t trong những bi n đượ đưa a ử lý c ng rắn t ường
Trang 12hợp rủ đạ đ c phát sinh trong v n đề quản lý nợ và quản lý nợ x u tại
DB Tu n ên, ì ướng nghiên c u đặc thù nên các tác giả này không tập trung vào quản lý nợ x u tại ngân hàng [10], [15], [35]
M t s các nghiên c u khác xu t hi n rải rác trên các diễn đ n ề tài
n , n n n n ư an T Thu Hà (2016), Lê Thanh Tâm (2014), Ngô
un ( 1 ) đã n ề các cách th c xử lý nợ x u thông qua sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng hoặc v n tự có , song mang tính ch t học thuật khá nhiều Bên cạn đó, A ũn đưa a t nhiều tín hi u th t ường về vi c
xử lý nợ x u của các NHTM, cũn n ư a n t sản trên th t ườn , n ưn không hề đề cậ đến vi c mua bán nợ x u của ngân hàng phát tri n
Do vậy, các nghiên c u t ướ tu đã ó n ều, s n ưa ó m t nghiên
c u n đặ t ưn ề quản lý nợ x u tại VDB nói chung và chi nhánh Thái Bình nói riêng
3 Mục đ c n i ụ của lu n n
Toàn b n i dung của luận ăn sẽ nghiên c u từ các v n đề mang tính lý thuyết của nợ x u, đến thực trạng quản lý nợ x u tạ DB - n n T Bìn n ững giải pháp cũn n ư ến ngh đượ đề xu t nhằm tăn ường hoạt đ ng quản lý nợ x u tạ DB - n n T Bìn
ệ
Tập trung vào chủ đề h th n óa ơ sở lý luận về nợ x u và quản lý nợ
x u tại VDB, bao gồm vi c tìm hi u các quan ni m khác nhau về nợ x u, cách nhận biết, phân loạ , đ ường cũn n ư quản lý nợ x u
Làm rõ thực trạng về tình hình nợ x u và quản lý nợ x u tạ DB -
n n T Bìn t n qua c phân tích các s li u thu thậ ua đó,
đ nh những hạn chế trong hoạt đ ng quản lý nợ x u tạ DB - n n T Bìn n nay
Đề xu t các giải pháp cũn n ư ến ngh nhằm tăn ường quản lý nợ
Trang 13x u tạ DB - n n T Bìn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Đố ượng nghiên cứu
- Về lý luận, luận ăn n ên u những v n đề ơ ản về nợ x u của các ngân hàng nói chung và các bi n pháp hạn chế, xử lý nợ x u
- Về thực tiễn, luận ăn n ên u thực trạng nợ x u và quản lý nợ x u tại VDB chi nhánh Thái Bình, từ đó đưa a n ững nhận đ nh về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý nợ x u của chi nhánh Dựa trên những nguyên nhân của hạn chế, cũn n ư đ n ướng của chi nhánh, luận ăn đưa a n ững giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý nợ x u, đưa đến những khuyến ngh vớ ơ quan quản lý c p trên
5 P ương p áp lu n p ương p áp nghiên cứu
Luận ăn sử dụng m t s ươn uận ươn n ên u
n ư sau:
P ươ luận: Tác giả sử dụn ươn u ật bi n ch ng,
nhằm đ i chiếu các nhân t trong m i quan h liên kết, ph i hợp và ảnh ưởng quan lại lẫn nhau
P ươ ê ứu:
- Sử dụng bảng hỏ đ ều tra về các bi n pháp hạn chế và xử lý nợ x u của chi nhánh và nguyên nhân khiến công tác hạn chế và xử lý nợ x u của chi
n n ưa đạt hi u quả cao
- Phỏng v n các cán b nhân viên của chi nhánh đ tìm hi u về hoạt
đ ng chung của n n , ơ u tổ ch c, tình hình hoạt đ ng tín dụng, quản
Trang 14tr rủi ro và những v n đề ên quan đến nợ x u, hạn chế và xử lý nợ x u của chi nhánh
- Tổng hợp và phân tích các bài nghiên c u trên các báo mạng, tạp chí, luận ăn t ạc sỹ và luận án tiến sỹ về những v n đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nợ x u của NHTM và công tác hạn chế và xử lý nợ x u của NHTM
- Tổng hợp và phân tích các ngh đ n , t n tư, qu ết đ nh hi n hành
ên quan đến vi c hạn chế và xử lý nợ x u của các NHTM
- So sánh các chỉ tiêu của năm t ước vớ năm sau đ tìm hi u các v n đề đạt đượ ưa đạt được trong công tác quản lý nợ x u của chi nhánh
- Th ng kê các chỉ tiêu từ bảng hỏi, từ đó đưa a n ận ét, đ n thông qua ươn s s n đ i với các chỉ tiêu
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận thì n i dung luận ăn ồm ó a ươn
n ư sau:
ươ : ơ sở khoa học về nợ x u và quản lý nợ x u tại các ngân
hàng
ươ : Thực trạng quản lý nợ x u tại Ngân hàng Phát tri n Vi t
Nam - Chi nhánh Thái Bình
ươ : ươn ướng và giải pháp hoàn thi n quản lý nợ x u tại
Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam - Chi nhánh Thái Bình
Trang 15C ương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI CÁC NGÂN HÀNG 1.1 Tổng quan về nợ xấu và quản lý nợ xấu trong các ngân hàng
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về nợ xấu
Có nhiều quan đ m khác nhau về nợ x u, tuy nhiên nợ x u t ườn được
hi u là các khoản nợ không có khả năn s n ời hay là những khoản cho vay không còn hoạt đ ng (NPLs: Non- f m n ans) Sau đ m t s khái
ni m của các tổ ch c kinh tế qu c tế có uy tín trên thế giới và khái ni m theo
qu đ nh hi n hành của Vi t Nam
Quan điểm của các tổ chức kinh tế quốc tế:
Thứ nhất, về đ nh ngh a nợ x u, các tổ ch n au ó đ nh
ngh a n au n ư sau:
- Theo chu n mực kế toán qu c tế IAS 39, nợ x u được hi u là khoản nợ
b giảm giá tr (impairment) và m t khoản nợ b xếp vào loại này khi có m t hay vài bằng ch ng khách quan cụ th Đặc bi t t IAS 39: “B t k khoản
nợ quá hạn a u a ưa đến hạn đều coi là nợ x u nếu có bằng ch ng về khả năn n n t ả” [39]
- n n T un ươn u Âu (E B) ũn quan t m đến kết quả
cu i cùng trong vi c trả nợ của khách hàng khi cho rằn : “ ợ x u là những khoản cho vay không có khả năn t u ồi hoặc là những khoản cho vay có th
n t an t n đầ đủ n n n ” [25, tr.13]
- Theo Ủy ban Basel về m s t n n n : “ t khoản nợ b coi là không có khả năn n t ả hay nợ x u khi ngân hàng th n ười vay không có khả năn t ả nợ đầ đủ n n n ưa thực hi n n đ n ì đ c gắng thu hồi và/hoặ n ườ a đã qu ạn t ên 9 n ” [36] ư ậ ăn đ
đ nh nợ x u của tổ ch c này vừa có thời gian quá hạn vừa có khả năn t ả
Trang 16nợ của khách hàng
- Quỹ tiền t Qu c tế (IMF) cũn ó quan đ m gần gi ng Phòng th ng
kê của Liên hợp qu : “ t khoản a được coi là không sinh lời (nợ
x u) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền g đã qu ạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản t an t n ã đến 90 ngày hoặ ơn đã đượ t ơ u hay gia hạn nợ, hoặc các khoản t an t n ướ 9 n n ưn ó n u ên nhân nghi ngờ vi c trả nợ sẽ được thực hi n đầ đủ” [39, tr.8]
Thứ hai, về phân nhóm nợ, mỗi tổ ch c cũng có những cách phân loại riêng:
- Ngân hàng thế giới (WB) phân loại nợ thành 5 nhóm theo thời gian quá hạn và khả năn t ả nợ, t n đó nợ x u thu c 3 nhóm cu i
Bảng 1.1 Phân loại nợ theo Ngân hàng thế giới Các loại nợ Đặc điểm
1 Nợ đạt tiêu
chuẩn
Không nghi ngờ gì về khả năn t ả nợ TSBĐ n t n ằng tiền hoặ tươn đươn Quá hạn ưới 90 ngày
Những khoản nợ đã được thỏa thuận lại Quá hạn từ 90-180 ngày
4 Nợ đáng ngờ
Không chắc chắn thu hồ được toàn b nợ dựa trên các
đ ều ki n hi n tại
Có khả năn t t thoát Quá hạn từ 180-360 ngày
5 Nợ mất vốn Các khoản vay không thu hồ được
Quá hạn ưới 360 ngày
(Nguồn: [25, tr.42]
Trang 17- Ngân hàng thanh toán qu c tế (BIS) phân loạinợ thành 5 nhóm theo
m c đ khó khăn khi thu hồi, t n đó nợ x u thu c 3 nhóm cu i
Bảng 1.2 Phân loại nợ theo Ngân hàng thanh toán quốc tế
4 Nợ nghi ngờ
Là những khoản vay có nghi ngờ trong vi c thanh toán và được xác đ nh là sẽ gây ra tổn th t Ngân hàng trích t l dự phòng là 50% cho các khoản cho vay có nghi ngờ
5 Nợ có khả năng
mất vốn
Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi được áp dụng các bi n pháp bảo v theo luật phá sản.Các ngân hàng sẽ trích t l dự phòng là 100% cho các khoản vay này
(Nguồn: [25, tr.41]
Quan điểm của Việt Nam
Nợ x u là khái ni m được nghiên c u của nhiều tác giả Đa ần các tác giả này th ng nh t t quan đ m qu c tế, đồng thờ ó đưa t êm 1 s quan đ m của mìn n ư nợ x u là nợ không th thu hồ được do các nguyên
nhân chủ quan và khách quan [6], hoặc nợ x u là loại nợ quá hạn trong vòng
từ 90 ngày trở lên [7], hoặc nợ x u là loại nợ m n n n đ nh không
Trang 18th thu hồ đún đủ g c và/hoặc lãi trong thờ an qu đ nh hoặc quá thời
an qu đ nh [8]
M t s các tổ ch c tài chính qu c tế tài trợ cho các dự án phát tri n n ư Ngân hàng Thế giới hay Ngân hàng Phát tri n u Á đều đ nh ngh a tươn
tự n ư t ên, dựa vào thời gian quá hạn của các khoản mục cho vay, song chỉ ở
m t khoản mụ m n ên quan đến các khoản mục khác [1]
Theo NHNN Vi t Nam trong Quyết đ nh s 493/ 5/ Đ-NHNN ban
n n /4/ 5, sau đó được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết đ nh s 18/ 7/ Đ- H an n n 5/4/ 7: “ ợ x u là các khoản nợ được phân loạ n óm 3 ( ưới chu n), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năn m t v n)”
Sau khi có sự đ ều chỉnh phù hợ ơn ới thông l qu c tế, các NHTM
áp dụn t n tư / 13/TT-NHNN v t n tư 9/ 14/TT-NHNN, còn VDB thì áp dụng riêng m t t n tư t n tư 4/ 13/TT-NHNN Về ơ bản, t n tư n ẫn áp dụn đầ đủ qu đ nh về phân loại nợ n ư qu ết
đ nh 493, song mở r ng m t s đ ều khoản cho phù hợp với các l nh vực mà VDB dùng v n của chính mình tài trợ
Nợ trong hạn, hoặc quá hạn ưới 10
n đượ đ n ó ả năn t u ồi
nợ
Trang 19M t s t ường hợp cụ th khác
Không có khả năn thu hồi nợ g c và lãi đến hạn, có khả năn tổn th t
Nợ ơ u lại thời hạn trả nợ lần th hai;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra
n ưn đã qu t ời hạn thu hồ đến 60 ngày mà vẫn ưa t u ồ được
Có khả năn tổn th t cao
5 Nợ nhóm 5
(Nợ có khả
năng mất
vốn)
Nợ quá hạn trên 360 ngày;
Nợ ơ c u lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả
nợ đượ ơ u lại lần đầu;
Nợ ơ u lại thời hạn trả nợ lần th hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đượ ơ u lại lần th hai;
Nợ ơ u lại thời hạn trả nợ lần th ba trở lên, k cả ưa quá hạn hoặ đã qu ạn;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra
n ưn đã qu t ời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn ưa t u ồ được;
Nợ của n T TD được NHNN công b đặt vào tình trạng ki m
s t đặc bi t, n n n n n nước ngoài b phong tỏa v n và tài sản;
Không còn khả năn thu hồi, m t v n
(Nguồn: [17], [18], [19], [20], [21])
Trang 20Cũn t qu đ nh của T n tư s 02/2013/TT-NHNN ngày 1/ 1/ 13, T n tư s 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014, các khoản
nợ có th chuy n từ nhóm có rủi ro cao sang nhóm có rủi ro th ơn
n ược lại:
Bảng 1.4 Các trường hợp nợ được phân loại lại nhóm nợ
Nợ rủi ro cao Nợ rủi ro thấp Nợ rủi ro thấp Nợ rủi ro
cao
a) Đ i với nợ quá hạn, VDB phân loại lại
vào nhóm nợ có rủi ro th ơn ( cả nhóm
1) đ n đầ đủ đ ều ki n sau
đ :
( ) n đã t ả đầ đủ phần nợ g c
và lãi b quá hạn (k cả lãi áp dụn đ i với
nợ g c quá hạn) và nợ g c và lãi của các kỳ
hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian t i thi u
3 t n đ i với nợ trung và dài hạn, 01
t n đ i với nợ ngắn hạn, k từ ngày bắt
đầu trả đầ đủ nợ g c và lãi b quá hạn;
(ii) Có tài li u, hồ sơ ng minh vi c
n đã t ả nợ;
( ) DB ó đủ ơ sở thông tin, tài li u
đ n n ó ả năn t ả đầ đủ
nợ g c và lãi còn lạ đún t ời hạn
) Đ i với nợ ơ u lại thời hạn trả nợ,
Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam phân loại lại
vào nhóm nợ có rủi ro th ơn ( cả nhóm
a) Xảy ra các biến đ ng b t
lợ t n m t ường, l nh vực
n an t đ ng tiêu cực trực tiế đến khả năn t ả nợ của n (t ên ta , đ ch họa, chiến t an , m t ường kinh tế)
b) Các chỉ tiêu về khả năn sinh lời, khả năn t an t n, t
l nợ trên v n, dòng tiền, khả năn t ả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến đ ng lớn theo chiều ướng suy giảm qua 03 lần đ n , n ại
nợ liên tục;
c) Khách hàng không cung
c đầ đủ, k p thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của Ngân hàng Phát
Trang 211) đ n đầ đủ đ ều ki n sau
đ :
( ) n đã t ả đầ đủ nợ g c và
lãi theo thời hạn trả nợ đượ ơ u lại trong
thời gian t i thi u 3 t n đ i với nợ trung
và dài hạn, 1 t n đ i với nợ ngắn hạn k
từ ngày bắt đầu trả đầ đủ nợ g c và lãi theo
thời hạn đượ ơ u lại;
(ii) Có tài li u, hồ sơ ng minh vi c
n đã t ả nợ;
(iii) Ngân hàng Phát tri n Vi t Nam có
đủ ơ sở thông tin, tài li u đ đ n
khách hàng có khả năn t ả đầ đủ nợ g c
và lãi còn lạ đún t ời hạn đã đượ ơ u
lại
tri n Vi t am đ đ n ả năn t ả nợ của khách hàng
(Nguồn: [17], [18], [19], [20], [21]) 1.1.1.2 Quan điểm về quản lý nợ xấu
Theo Ủy ban Basel, quản lý nợ x u trong h th n n n n được hi u
n ư sau: “ uản lý nợ x u của ngân hàng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến ược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hi u quả và phát tri n bền vữn ; t n đó tăn ường các
bi n pháp nhằm phòng ngừa nợ x u, đ èm ới các bi n pháp xử lý nợ x u đã phát sinh, từ đó n ằm tăn an t u, ảm chi phí và nâng cao ch t ượng,
hi u quả hoạt đ ng kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng
t ươn mạ ” [25]
uan đ m này được ch p nhận r ng rãi trên thế giớ , được các nghiên c u t n nướ n ư u ễn H ươn ( 13), an T Thu Hà
Trang 22(2013), Phan Th Thu Hà và các c ng sự (2017), Nguyễn ăn T ến ( 15)… thừa nhận đ nghiên c u các bi n pháp quản lý nợ x u
Mục tiêu của quản lý nợ xấu:
Quản lý nợ x u là m t b phận của QTRR tín dụn , đ m t trong những hoạt đ ng chủ đạo của các ngân hàng nói chung và bản thân VDB nói riêng Quản lý nợ x u phả ướng vào vi đảm bảo tính hi u quả của hoạt
đ ng tín dụng và không ngừng nâng cao ch t ượng hoạt đ ng tín dụng của VDB Quản lý nợ x u phả ướng vào mụ t êu đ m ại cách xử lý có hi u quả nh t và giảm tới m c th p nh t tổn th t cho từ hoạt đ ng tín dụng Nói
m t cách cụ th thì quản lý nợ x u luôn phải nhằm vào vi c hạ th p tổn th t, nâng cao m đ an toàn kinh doanh bằng các chính sách, các bi n pháp quản
lý, giám sát hoạt đ ng tín dụng khoa học và có hi u quả
1.1.2 Nguyên nhân hình thành nợ xấu
Hoạt đ ng kinh doanh ngân hàng luôn tiềm n nhiều rủ , đ n những nguyên nhân dẫn đến nợ x u Các nguyên nhân hình thành nợ x u có
th chia thành nhóm nguyên nhân từ phía các ngân hàng nói chung (nguyên nhân chủ quan), nguyên nhân từ phía khách hàng vay v n (nguyên nhân khách quan) và các nguyên nhân khách quan khác
1.1.2.1 Nguyên nhân từ phía các ngân hàng
a) Do hệ thống quản trị rủi ro tín dụng chưa hoàn thiện
- B máy tổ ch c QTRR tín dụn ưa được b trí hợp lý
Sự ưa ợp lý th hi n ở m t b máy tổ ch c mà các b phận ưa
có sự liên kết ph i hợp với nhau m t cách hi u quả, ưa t đún n ười đún c, thiếu hoặc thừa nhân lực cho m t s v trí, hoặc có những công
vi c cần phải tách bi t n ười phụ trách thì lại b trí kiêm nhi m (n ư m
đ c kiêm Chủ t ch h đồng tín dụng hay cán b vừa phụ trách th m đ nh vừa có quyền phê duy t tín dụn …)
- H th ng nhận di n rủi ro, cảnh báo rủ , đ ường rủ ưa n thi n
Trang 23Đ hạn chế nợ x u nói riêng và hạn chế rủi ro tín dụng nói chung thì các ngân hàng có th xây dựng các h th ng nhận di n - cảnh báo - đ ường rủi
ro khác nhau n ư: th ng xếp hạng tín dụng n i b đ phân loại khách hàng theo m đ rủi ro, sử dụng các mô hình hồ qu đ đ ường m đ rủi ro hay sử dụn m ìn đ n ả năn ỡ nợ… t h th n n t ường
u ên được cập nhật các dữ li u về khách hàng, về ươn n a n, về các nguyên tắ đảm bảo an toàn theo tiêu chu n qu c tế t ên ơ sở phù hợp với mục tiêu, chiến ược QTRR tín dụng của ngân hàng sẽ dẫn đến n u ơ cao về rủi ro
- Quy trình c p tín dụn ưa ặt chẽ
Các ngân hàng phát tri n nói chun t ường tài trợ đ tượng yếu thế hoặc dễ b tổn t ươn t n ã i Tuy nhiên, quy trình th m đ nh vẫn cần phả đảm bả đ n được yêu cầu hoàn trả cả g c và lãi Do các dự án phát tri n t ườn ướn đến hi u quả xã h i nhiều ơn u quả tài chính nên khâu th m đ n t ườn được tiến hành lỏn ơn, ũn n ư qu t ìn ải
n n, m s t n được chặt chẽ Có m t nguyên nhân của tình trạng này
là các dự n n t ường lớn, nên yêu cầu giám sát khó có th thực hi n được
- H th ng ki m tra, m s t t ước, trong và sau c p tín dụn ưa u quả
Đ hạn chế rủi ro tín dụng, trong su t qu t ìn t ước, trong và sau khi
c p tín dụn đều cần có sự ki m tra, giám sát chặt chẽ Trách nhi m ki m tra giám sát thu c về cán b phụ trách phòng tín dụn , an ãn đạo chi nhánh,
an ãn đạo ngân hàng và b phận ki m soát n i b của ngân hàng Chỉ m t mắt xích trong h th ng buông lỏng quản lý hay không có sự ph i hợ ăn giữa đ tượn n đều có th dẫn đến những rủ ó ường
Trang 24đ ng tín dụn t ướ đ t ỉ đ nh của chính phủ, t c là chỉ cho vay với những dự án là dự án phát tri n Đ ều này hình thành nên m t ơ ế bao c p, khó thu hồi v n với những dự án có khả năn s n ời th p, thời gian dài và
khó chuy n ướng sản xu t kinh doanh [6] Thời gian về sau, các ngân hàng
phát tri n có th tự chủ được hoạt đ n , s n , ơ ế quản lý vẫn thu c nhiều
b n n , n ư B Kế hoạ Đầu tư, B T n n n nước, song các khoản mục cho vay vẫn phải nằm trong m t danh mục nh t đ nh, do
đó, mặc dù có th m đ nh, song vẫn phả tăn t ưởng quy m đ đạt kế hoạch
n năm đề ra, nên hình thành những khoản mục c p tín dụn ưới chu n
D đó, ề ơ ản t ì ư nợ tín dụng vẫn tăn qua năm, s n t ượng tín
dụng không cao
- ưa n ổ v n hợ đ tượng trong danh mục tín dụng Trong nhữn a đ ạn khác nhau, ngân hàng cần đ nh nhữn đ i tượng khách hàng nào cần hạn chế, đ tượng nào cần ưu t ên p tín dụng, từ
đó qu ết đ nh phân bổ v n hợp lý cho từn đ tượng trong danh mục tín dụn T n t ường các ngân hàng mu n đa ạng hóa danh mục tín dụn đ phân tán rủi ro Nếu n ó đ n ướng, kế hoạch rõ ràng hoặ đưa a đ nh ướng sai sẽ dẫn đến rủi ro và tổn th t lớn n n n T ườn t ì đ i với ngân hàng phát tri n, các dự án có khả năn s n ời không lớn, n ưn ẫn
c a , đó, t ờ đ m này cần lọc những dự án có khả năn s n ời t t
ơn đ tài trợ, và từ ch i các dự án không có khả năn n t ả cả g c và lãi
c) Do những bất cập trong đội ngũ cán bộ tín dụng
- Sự hạn chế về t ìn đ , kinh nghi m của m t b phận cán b tín dụng Cán b tín dụng cần ó t ìn đ và kinh nghi m thích hợ đ thực hi n nhi m vụ của mình Sự yếu kém về t ìn đ hay kinh nghi m đều dẫn đến thao tác nghi p vụ sa sót, đ n n n qu ết đ nh sai lầm trong các khâu của quy trình tín dụng Có th th y trong nhữn năm ần đ ,
đ đ ng nhu cầu mở r ng quy mô hoạt đ ng, bản thân ngân hàng phát tri n
Trang 25đã tu n dụng m t s ượng lớn nhân sự ưa ó n n m, thậm chí không đún u ên m n, n n sự n đượ đ tạo ngắn hạn, thử vi c trong vài
t n đã được giao trách nhi m tìm kiếm khách hàng, th m đ nh hồ sơ t n ụng
và thậm đ nh giá tài sản đảm bảo Vớ đ i ngũ nhân viên tín dụng này, ngân hàng phát tri n không tránh khỏi vi c gặp rủi ro dẫn đến nợ x u
- Đạ đ c nghề nghi p của m t b phận cán b tín dụn đ u ng
Thực tế hi n nay các ngân hàng nói chung và ngân hàng phát tri n nói
ên đều đ n , ếp loạ n n ên ó n s ươn t ưởng dựa
t ên t n t tăn t ưởng tín dụng của n n đơn , những lợi ích nhận được trong ngắn hạn “đ ng lự ” đ ãn đạo và nhân viên tạ đơn
qu đ nh, thực hi n những khoản cho vay ch a đựng rủi ro trong dài hạn Bên cạn đó, n ều cán b tín dụng còn lợi dụng ch c vụ, quyền hạn đ làm giả ch ng từ, c u kết vớ n đ c ý chiếm đ ạt tài sản của ngân
n Đ ều này tạo ra m t v n đề cần phải áp chỉ tiêu thực hi n kế hoạch - k
cả thu nợ với cán b tín dụng trong thời gian tớ đ đảm bả được sự lành
mạnh trong hoạt đ ng tín dụng.[25], [27]
1.1.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
Đ i với h th ng ngân hàng phát tri n trên thế giới nói chung và Vi t Nam nói riêng, nguyên nhân gây ra nợ x u có th từ các phía sau
Thứ nhất, đ i với khách hàng vay là doanh nghi p:
M t là, năn ực quản tr kinh doanh của khách hàng hạn chế, đ i ngũ
nhân sự n đủ t ìn đ , kỹ năn , n n m đ đ ng yêu cầu công
vi c, dẫn đến tri n a ươn n n an n đạt kết quả n ư đã t n toán, khách hàng thua lỗ, không trả nợ đún ạn, thậm chí là phá sản, các khoản vay của khách hàng trở thành nợ x u của ngân hàng
Hai là, do khách hàng c ý sử dụng v n sai mụ đ , t ậm chí c tình mua chu c cán b tín dụn đ chiếm dụng v n của ngân hàng cho các mục
đ ếm lợi không lành mạnh, hợp pháp Nhữn t ường hợp này tuy không
Trang 26nhiều nhung khi xả a t ường là những vụ vi c nghiêm trọng, gây ra những tổn th t nặng nề cho cả khách hàng và ngân hàng
Ba là, do tình hình tài chính yếu kém thiếu minh bạch, cụ th là quy mô tài sản/nguồn v n hẹp, t l nợ cao, sổ sách kế toán không phản n đún
đầ đủ tìn ìn t n t n n , t ường các s li u kế t n được chỉnh sửa tùy theo mụ đ a n của doanh nghi D đó, HT t ường dựa TSBĐ đ đưa a qu ết đ n a ơn s li u tài chính mà doanh nghi p cung c p
Thứ hai, đ i với khách hàng là cá nhân: mụ đ ủ yếu của cá nhân
khi vay v n ngân hàng là tiêu dùng, cũn ó n ười dùng v n đ đầu tư D đó
nợ x u có th phát sinh do khách hàng tiêu dùng quá m c so với khả năn t chính của bản thân khách hàng, hoặc khả năn t n ủa khách hàng khi đến vay v n r t t t n ưn sau đó ảm dần do m t vi c làm, bản thân hoặc gia đìn ó n ười m đau, ặp sự c về tài chính, hoặ n đầu tư
gi y tờ có giá, b t đ ng sản, sản xu t kinh doanh b thua lỗ
Tuy nhiên, VDB không c p tín dụn n n n, đó trong hạn chế của luận ăn n , t ả không tìm hi u quản lý nợ x u gây ra bởi khách hàng cá nhân
1.1.2.3 Nguyên nhân khách quan khác
Thứ nhất, nợ x u có th phát sinh do các yếu t rủi ro b t khả n n ư
thiên tai, hỏa hoạn, d ch b nh, m t mùa… ến các cá nhân, doanh nghi p b tổn th t tài sản dẫn đến không trả được nợ vay ngân hàng Các nguyên nhân
n t ường khó có th dự t ước, tuy nhiên có th hạn chế tổn th t bằng cách mua bảo hi m, nh t đ i với các ngành sản xu t nông nghi p, doanh nghi p xu t nhập kh u n óa đường bi n…
Thứ hai, m t nền kinh tế ó t ìn đ và t đ phát tri n th p thì cả
các ngân hàng và doanh nghi đều ưa đủ tiềm lự đ xây dựng những
mô hình quản tr kinh doanh nói chung và quản tr rủi ro nói riêng hi u quả
Trang 27Lý do là vi c xây dựn m ìn đò ỏi v n lớn, công ngh hi n đại và nguồn nhân lự ó t ìn đ cao trên nền tảng nền kinh tế th t ường trong
đó t t ường tài chính, ch ng khoán, b t đ ng sản đều phải phát tri n năn
đ n ó ơ sở pháp lý vững chắ đ ều hành
Thứ ba, n s đ ều hành kinh tế v mô thiếu đồng b cũng khiến
doanh nghi p và ngân hàng phát tri n khó có th t a đổ đượ Đ n hình của
vi c này là Chính phủ ban hành r t nhiều ăn ản pháp lý trong thời gian ngắn nhằm đ nh ngh a đ tượng nào có th được vay v n, đ tượng nào
n a , đ tượng nào cho vay mà gặp thiên tai thì xử lý thế nào, và cho vay không có tài sản đảm bả … m ạt đ ng quản lý nợ x u gặp nhiều
ó ăn
Thứ tư, nợ x u có th hình thành do các quy đ n ên quan đến hoạt
đ ng tín dụng, hoạt đ ng kế toán, ki m toán còn b t cập Ví dụ qu đ nh
về TSBĐ n õ n ẫn đến có th tính toán sai giá tr thực tế của tài sản đưa a qu ết đ nh cho vay sai lầm, hoặc các sổ sách kế t n được lập trên
ơ sở qu đ nh pháp luật không chặt chẽ sẽ n đủ đ tin cậ đ cán b
th m đ n đ n năn ực tài chính của n đưa a được các quyết đ nh cho vay chính xác
ộng của nợ xấu và tính tất yếu của quản lý nợ xấu
1.1 .1 ác tác động của nợ ấu
Nợ x u là kết quả của m i quan h tín dụng không hoàn hảo gây nên sự
đổ vỡ lòng tin Nợ x u luôn song hành cùng hoạt đ ng tín dụng theo m i quan
h giữa lợi nhuận và rủi ro Vì vậ đưa a m t món cho vay thì ngân hàng
đã ả đ n n u ơ t s n nợ x u Tuy nhiên, nếu đ nợ x u xảy ra trên di n r ng thì có th gây ra những hậu quả sau
a Đối với các Ngân hàng nói chung
Giảm lợi nhuận của ngân hàng: Nợ x u làm cho doanh thu th p dẫn đến tình trạng thua lỗ Hơn nữa k cả t ường hợp không lỗ thì do nợ x u phát sinh,
Trang 28các khoản chi phí cũn tăn ên đ n : nó bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí quản lý nợ x u, chi phí trích lập DPRR và các chi phí khác liên quan
Vi a tăn ản chi phí khiến cho lợi nhuận còn lại cũng trở nên th p
ơn s ới dự t n an đầu
Ản ưởn đến khả năn t an t n ủa ngân hàng: Do không thu hồi được các khoản cho vay, nợ x u làm chậm quá trình luân chuy n v n của
n n n T n đó n n n ẫn phải có trách nhi m thanh toán cho những khoản v n đã u đ n , đ ều này sẽ khiến ngân hàng phả đ i mặt với
n u ơ m t khả năn t an t n ới t l nợ x u ở m c cao còn có th dẫn đến sự phá sản của các ngân hàng
Giảm uy tín của ngân hàng: Khi m t ngân hàng có m đ rủi ro của các tài sản ó a t ì n n n đó t ườn đ n t ướ n u ơ m t uy tín của mình trên th t ường Không m t ai mu n gửi tiền vào m t ngân hàng mà
n n n đó ó t l nợ quá hạn, nợ x u ượt quá m c cho phép, có ch t ượng tín dụng không t t và gây ra nhiều vụ th t thoát lớn Thông tin về vi c
m t ngân hàng có m đ rủ a t ườn được báo chí nêu lên và lan truyền t n n ún , đ ều này sẽ khiến cho uy tín của ngân hàng trên th
t ường b giảm mạnh gây nên sự b t lợi trong hoạt đ ng cạnh tranh với các ngân hàng khác
b Đối với nền kinh tế
T đ ng của nợ x u t đ ng gián tiếp thông qua m i quan h hữu ơ: n n - khách hàng - nền kinh tế T đó, nợ x u làm ản ưởng tới hoạt đ ng kinh doanh ngân hàng cũng sẽ ản ưởn đến sự phát tri n nền kinh tế Nợ x u phát sinh sẽ làm hạn chế khả năn a t đ ng v n, khả năn un ng các d ch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Mặt khác, nợ x u phát sinh do khách hàng, doanh nghi p sản xu t kinh doanh kém hi u quả sẽ tác
đ n đến toàn b nền kinh tế, ản ưởn đến sự tăn t ưởng và phát tri n nền kinh tế do v n đọng, sản xu t n an đìn t
Trang 291.1.3.2 Tính tất yếu của quản lý nợ xấu
ư đã đề cập, tránh nợ x u là v n đề không th đ i với ngân hàng, do
vậ , đ ều hi n nhiên là phải quản lý nợ x u nhằm hạn chế những tổn th t có
th xả đến với ngân hàng Tính t t yếu của quản lý nợ x u th hi n ở những
đ m sau:
Thứ nhất, quản lý nợ x u nhằm đảm bảo hoạt đ n ìn t ường của
ngân hàng nói chung và ngân hàng phát tri n nói riêng Nếu đ nợ x u xảy ra
và không th thu hồ đầ đủ - t ước hết là g c của khoản nợ - thì bản thân các ngân hàng phải phân loại nợ vào các nhóm nợ ó đ rủ a ơn, đồng thời phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụn Đ ều này hàm ngh a rằng chi phí cho hoạt đ ng quản lý nợ sẽ tăn ên, m ợi nhuận của ngân hàng giảm Mặc dù
t n đ ều ki n hi n tại, VDB không phải trích lập dự phòng, song sẽ ảnh ưởng trực tiế đến các dự án khác có nhu cầu tài trợ, vì dự án cũ không th thu hồ được v n Bên cạnh đó, ạt đ n đặ t ưn ủa ngân hàng là huy
đ ng v n trên th t ườn đ c p tín dụn , đó, nếu không thu hồ được thì
có th ản ưởn đến khả năn t ả của ngân hàng VDB tuy không huy
đ ng v n trực tiếp từ n ư, s n đ i với hoạt đ ng hình thành v n, không
th trả nợ bằng cách phát hành trái phiếu mới mà không dựa trên vi c quay vòng v n từ các khoản vay
Thứ hai, quản lý nợ x u nhằm tránh những tín hi u tiêu cực từ th t ường
cho các hoạt đ ng của các doanh nghi n nước Vớ đ n ướng của Đảng
là kinh tế n nướ đón a t ò ủ đạo, nên thờ đ m hi n tại, VDB cùng với các ngân hàng vì mục tiêu phát tri n , đan t t ợ cho r t nhiều các ngành kinh tế mang tính mũi nhọn, cũn n ư đầu vào của nhiều ngành kinh
tế Tuy nhiên, chính những dự án này lại mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng,
đó, ần phải xử lý d t đ m nợ x u từ đ tượng này, nhằm tránh nhữn quan đ m sai lầm về các dự án phát tri n từ t ướ n ư được c p phát
v n miễn phí từ các ngân hàng, không cần phải trả nợ hoặc quan đ m về sự
Trang 30phát tri n của th t ườn đ n ướng xã h i chủ ngh a không cần có các doanh nghi n nước hoặc các doanh nghi p tài trợ cho dự án phát tri n
1.2 Nội dung quản lý nợ xấu trong các ngân hàng
1.2.1 Quy trình quản lý nợ xấu
Đ biến các mục tiêu quản lý nợ x u trở thành hi n thực thì chúng ta phải nghiên c u n i dung của vi c quản lý nợ x u là gì? Vi c quản lý nợ x u được tiến hành theo m t trình tự nh t đ nh, bao gồm những v n đề sau:
Bước 1: Nhận biết và phân loại nợ xấu
Nhận biết nợ x u ướ đầu tiên trong quá trình quản lý nợ x u ngân
n , m t n đó n n n sẽ ăn vào m t s tiêu th c nh t đ n đ nhận di n hoặc xác đ nh khoản nợ đó ó ải là nợ x u hay không
Đ nhận biết các khoản nợ x u, mỗi qu c gia với sự phát tri n của h
th ng ngân hàng và th t ường tài chính khác nhau sẽ có nhữn quan đ m khác nhau M t s t êu t ườn được các ngân hàng sử dụng trong vi c nhận biết nợ x u là:
Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS)
Theo BIS có th nhận di n nợ x u thông qua ít nh t là m t trong hai d u
hi u sau:
Khoản nợ đó qu ạn ít nh t 90 ngày
Có d u hi u rõ r t cho th y khả năn t n ủa khách hàng đan giảm sút gây nguy hạ đến vi c trả nợ ngân hàng
ư ậy, mặc dù mỗi khoản cho vay có v n đề đều mang nhữn nét đặc
t ù ên n ưn ún đều có những nét chung góp phần cảnh báo cho ngân hàng v n đ rắc r đã ắt đầu nả s n ơ sở đ nhận di n nợ x u là dựa
Nhận biết và
phân loại nợ
x u
Đ ường
nợ x u
ăn ngừa
nợ x u
Xử
lý nợ
x u
Trang 31vào thời gian quá hạn trả nợ trên 90 ngày hoặc khả năn t ả nợ đ n n ngờ
T quan đ m của Vi t am, t t n tư 4/ 13/TT-NHNN thì các khoản nợ x u cũng là những khoản có thời gian quá hạn từ 90 ngày trở lên
D đó, đ t đơn giản nh t đ quản lý nợ x u Thờ đ m hi n tại, VDB cũn đ nh nợ x u của n t t n tư n
Bước 2: Đo lường nợ xấu
Thờ đ m hi n tại, theo các quy chu n qu c tế thì cần phả đ nh nợ
x u t n qua ướ ượng tổn th t dự kiến, dựa trên mô hình sau
EL = PD x EAD x LGD
T n đó EL tổn th t dự kiến, PD là xác su t khách hàng không trả được nợ, EAD ư nợ của khách hàng tại thờ đ m không trả được nợ, LGD
là tổn th t ước tính
Tuy nhiên, thì thờ đ m hi n tại, các ngân hàng cỡ nhỏ và vừa tại Vi t Nam, bao gồm cả VDB không th thực hi n được vi đ nh nợ x u thông qua ươn n ì n ữn n ư n đủ ơ sở dữ li u vì phải tính toán theo chu n mực qu c tế, đồng thời vi ước tính tổn th t là m t kỹ thuật
r t khó[6, trang 212 - 217] Do vậ , đ ường nợ x u của VDB thờ đ m hi n
tại nên thực hi n thông qua m t s m ìn đơn ản n ư ếp hạng tín dụng
n i b , đ m s Z hoặc m t s m ìn đ n t n n ư 5 , 6 …
Mô hình điểm số Z [24, trang 49]:
Mô hình này do E.I.Altman tìm ra nhằm đ ường xác su t vỡ nợ của khách hàng doanh nghi t n qua t n t n đạ ượng Z trong công th c sau:
Trang 32X4: H s giá tr th t ường của tổng v n sở hữu/giá tr hạch toán của nợ dài hạn
X5: H s doanh thu/tổng tài sản
Z càng cao thì xác su t vỡ nợ của khách hàng vay càng th p, Z th ơn 1,81 ch ng tỏ vi c cho vay khách hàng này có nhiều rủ , n u ơ ỡ nợ cao
Mô hình logistic [24, trang 52]:
ình Logistic của a a a m ìn đ n ượng giúp ngân hàng
đ nh khả năn n sẽ có rủi ro tín dụng (biến phụ thu c - Y) trên
ơ sở sử dụng các nhân t có ản ưởn đến khách hàng (biến đ c lập - X)
t n đó:
Y=0 nếu không trả được nợ, Y=1 nếu trả được nợ
X là biến th hi n các nhân t ản ưởn đến khách hàng, ví dụ n ư giới tính, thu thậ , tình trạng sở hữu tài sản… đ i với khách hàng cá nhân, hoặc ROE, ROA, v n chủ sở hữu… đ i với khách hàng doanh nghi p
Y^ là giá tr ướ ượng của , t u được khi hồi quy Y theo các biến
đ c lập
đó, su t m t khách hàng trả được nợ (t c là xác su t Y = 1) được tính theo công th c sau: pt = ey^/(1+ey^) T n đó ằng s Euler (x p xỉ 2,718)
Bước : Ngăn ngừa nợ xấu
Đ ước có ý ngh a quan trọng trong công tác quản lý nợ x u tại các ngân hàng phát tri n nói chung Hi n tại, trên thế giới, các ngân hàng phát tri n có m t s bi n ơ ản đ n ăn n ừa nợ x u n ư sau:
a) Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng
Lựa chọn mô hình QTRR tín dụng sao cho phù hợp vớ đặc thù riêng của từng ngân hàng và có tác dụn n ăn n ừa rủi ro tín dụn đ ều đầu tiên mà các ngân hàng phát tri n cần m đ hạn chế nợ x u.Mô hình QTRR tín dụng bao gồm qu đ nh về ơ u tổ ch c, trình tự, th m quyền của b máy c p
Trang 33tín dụng, b máy giám sát rủi ro và b máy xử lý rủi ro Vi c lựa chọn mô hình QTRR tín dụng tùy thu c vào quy mô của ngân hàng, m đ ch u đựng rủi ro của ngân hàng, và phải gắn với chiến ược kinh doanh tổng th của ngân hàng Có hai mô hình QTRR là QTRR tập trung và QTRR phân tán:
Thứ nhất, QTRR tập trung là mọi thông tin về hoạt đ ng của h th ng
tập trung tạ đầu m t un ươn đ giải quyết, đồng thời tách bạch các ch c năn : n an , TRR t n ua đó qu ết đ n đưa a quan ơn, ó sự nhìn nhận các chiến ược tổng th , hạn chế rủi ro và chuyên môn hóa từng b phận Mô hình QTRR tín dụng tậ t un được th hi n qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng t p trung
(Nguồn: [25, tr.134]) Ngược lại, QTRR phân tán không tập trung thông tin về m t đầu m i
t un ươn m t m quyền quyết đ n đượ a đều ãn đạo c p chi nhánh, b phận tín dụng của chi nhánh thực hi n cả ba ch năn n an , quản lý rủi ro và tác nghi , đó m ìn n tu ọn nhẹ n ưn t ềm n nhiều rủi ro Mô hình QTRR tín dụn n t n được th hi n qua sơ đồ sau:
Trang 34Sơ đồ 1.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán
(Nguồn: [25, tr.138]) b) Xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ
Xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ có tác dụng hạn chế nợ x u m t cách hi u quả cho ngân hàng phát tri n Cần có nhữn qu đ nh cụ th về quyền hạn, trách nhi m của các cán b tín dụng cũn n ư ỉ dẫn cụ th về các thao tác nghi p vụ trong từn a đ ạn của quy trình tín dụng
Xây dựng mô hình kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng
Ki m tra, giám sát hoạt đ ng tín dụng t ước, trong và sau khi c p tín dụng là bi n pháp không th thiếu trong công tác QTRR tín dụng nói chung
và phòng ngừa, hạn chế nợ x u nói riêng Có hai mô hình ki m tra, giám sát hoạt đ ng tín dụng là: mô hình ki m s t đơn m ìn m soát kép
* Mô hình kiểm soát đơn: L m ìn t n đó c ki m tra, giám sát
hoạt đ ng tín dụng của n n n được tiến hành bởi b phận ki m soát n i
b của n n n ơ quan t an t a ủa n n n t un ươn ơ ế này không có sự tham gia của ơ quan m toán đ c lập và sự giám sát của th
t ường
- Ưu đ m: là b máy ki m soát gọn nhẹ, chi phí ki m tra giám sát không cao,
Trang 35thời gian tiến n đ n ết quả nhanh chóng
- ượ đ m: Hi u quả ki m soát không cao do không công khai, minh bạch thông tin, dễ nả s n đ n ủ quan, thậm chí là bỏ qua các sai phạm
* Mô hình kiểm soát kép: L m ìn t n đó c ki m tra, giám sát
hoạt đ ng tín dụng của n n n được tiến hành bởi b phận ki m soát n i
b , t an t a n n n t un ươn sự giám sát của các tổ ch c bên ngoài
n ư n t m toán, các tổ ch đ n , ếp hạng tín dụng chuyên nghi p và h th ng giám sát vô hình dựa trên nguyên tắc th t ường (giám sát của cổ đ n , đ i tác)
- Ưu đ m: ìn n đảm bảo các kết quả đ n quan, các v n đề được rà soát nhiều lần ú đưa a ảnh báo k p thời, hạn chế rủi ro ở m c
th p nh t Mô hình này khi tri n khai bu c các NHTM phải công khai, minh bạch các thông tin, góp phần lành mạnh hóa th t ường tài chính ngân hàng
- ượ đ m: T n nhiều thời gian và chi phí ki m tra, giám sát, và không thực sự hi u quả với nền kinh tế mà th t ườn t n òn ưa t t n
Bước 4: Xử lý nợ xấu
Xử lý nợ x u là những hoạt đ ng của n n n được tri n khai khi nợ
x u đã t s n n ằm giảm thi u những tổn th t do nợ x u gây ra M t s
bi n được áp dụng bao gồm:
Thứ nhất, đ i với những khoản nợ x u đượ đ n ó ả năn t u
hồi, ngân hàng xem xét m đ cụ th của từng khoản a đ quyết đ nh m t trong các bi n ướ đ , t ên ơ sở khả năn t n ủa mình và kết quả đ n ả năn t ả nợ của khách hàng vay:
M t là, giảm lãi hoặc miễn ã a đ giảm gánh nặng trả nợ cho khách hàng, giúp khách hàng giảm , tăn ợi nhuận, cải thi n tình hình tài chính, tập trung vào vi c ổn đ nh sản xu t kinh doanh, nhanh chóng trả nợ g c cho ngân hàng ươn n n t ường áp dụng với khách hàng thu c ngành nghề, l nh vự n an đượ n nước khuyến khích và có nhiều tiềm
Trang 36năn t t n tron a đ ạn đó
Ha , ơ u lại thời hạn trả nợ t đ ều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năn t ả nợ g c và/hoặ ã đún t ời hạn t n HĐTD n ưn đượ n n n đ n ó khả năn t ả đượ đầy đủ nợ g c và lãi theo thời hạn trả nợ ơ u lại Hình
th c này có th hi u t a ươn n an nợ và giãn nợ T n đó, khoanh nợ là hình th c hoãn các khoản ư nợ còn lại của đ tượn đ a , đến m t thờ đ m n đó t n tươn a sẽ tiếp tục trả nợ n ư t ỏa thuận cũ trong hợ đồng cho vay, giãn nợ là vi c hoãn lại các khoản nợ phải trả, đồng thời áp dụng thờ an đ ạn mớ ( é ơn) đ i với khoản nợ được hoãn Bi n ơ u lại nợ tạ đ ều ki n cho bên vay khôi phục hoạt đ ng
đ có dòng tiền trả nợ cho ngân hàng
Ba là, trong m t s t ường hợp ngân hàng tiếp tục cho khách hàng vay khoản mớ đ trả nợ khoản cũ hoặ n n n n a đ trả nợ ngân hàng khác vừa giúp ngân hàng xử được nợ x u, đồng thời khách hàng có thêm v n đ tăn ả năn a òn , nắm bắt ơ n an đ trả nợ
n an ơn n n n Đ ìn t đảo nợ đã ó n ều ngân hàng áp dụng, tuy nhiên rủi ro cũng r t cao nếu n đ n đún năn ực thực tế của khách hàng, dẫn đến n u ơ ản nợ x u sẽ tiếp tục sinh sôi với chiều ướng x u ơn T n t ường khi áp dụng, ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng bổ sun t êm TSBĐ ặ t a đổi loạ TSBĐ ó m an t n a ơn Tóm lại, vi c giảm hoặc miễn ã , ơ u lại nợ a đảo nợ n ư t ế nào phải trên ơ sở tiềm năn t t n của doanh nghi p phải mạnh, tính khả thi của dự án phả a , ươn n n an ải hi u quả, òn ó ăn của doanh nghi p chỉ là khách quan và tạm thờ n được lựa chọn sử dụng bi n pháp này còn phải là những doanh nghi p hoạt đ ng lâu năm, ó ản ưởng lớn đến nhiều bên hoặc có sự hỗ trợ của Chính phủ cho những ngành nghề trọng yếu, đặc thù của đ a ươn , qu c gia
Trang 37Thứ hai, đ i với những khoản nợ không th áp dụng các bi n pháp trên
hoặ đã ụn n ưn ẫn không có hi u quả t ì n n n m ét đến
bi n pháp xử TSBĐ ủa khách hàng Có các cách xử lý sau:
M t là, ngân hàng phát tri n tự tiến n ước xử TSBĐ ếu TSBĐ sổ tiết ki m, hay m t khoản tiền trong tài khoản đã phong tỏa thì VDB dễ dàng chuy n đổi thành các tài sản ùn đ trả nợ T n t ường hợp TSBĐ đ ng sản có giá tr , hay b t đ ng sản có giá tr , t ưu n t là VDB thuyết phục khách hàng tự nguy n bán tài sản đ trả nợ vì bi n pháp này ít t n kém chi phí nh t, rút ngắn thời gian xử lý làm giảm bớt vi c phải trả lãi, giảm thi t hại thật nhanh nh t cho cả hai bên Nếu khách hàng không hợp tác trong
vi c tự nguy n bán tài sản trả nợ thì ngân hàng tự mình hoặc thông qua công
ty Mua bán nợ a t TSBĐ ủa mìn đ tổ ch c bán TSBĐ a t
t ường
Hai là, ngân hàng sử dụng các công cụ đ xử TSBĐ, ụ th là khởi ki n bên vay không tự nguy n bán tài sản Bi n pháp này r t m t thời gian vì phải trải qua nhiều thủ tục pháp lý ph c tạp, mà vi c chậm trễ càng kéo dài thì ch t ượng tài sản ngày càng giảm, nợ x u lạ ó n u ơ tăn
t êm Đ thực hi n ước này, thì ngay từ đầu, vi c thế ch TSBĐ ả đảm bảo về an toàn pháp lý cao t đ ều khoản trong hợ đồng tín dụng, hợp đồng thế ch p phải chặt chẽ, vi đăn iao d ch bả đảm phả ó t ước
a t n đó nêu õ ưu t ên t ả nợ cho ngân hàng khi xử lý TSBĐ Bên ạn đó, t ủ tục khởi ki n cần được xúc tiến nhanh nh t đ tránh thi t hại, cụ th là rút ngắn thời gian từ lúc khởi ki n đến lúc thì hành
án, thời hạn đ nh giá bán, thời hạn giảm , đ u giá tài sản, sự ph i hợp
t t giữa n n n ơ quan n nước trong vi c thu giữ tài sản
Thứ ba, xử lý nợ x u bằng cách bán nợ cho các cá nhân, tổ ch c khác có
nhu cầu mua lại khoản nợ M t khoản nợ có th bán toàn b hoặc m t phần cho m t hoặc nhiều bên mua nợ và có th mua bán nhiều lần Vi c bán nợ này
Trang 38t ườn được tổ ch c thực hi n bởi b phận hoặc công ty mua bán nợ và khai thác tài sản của ngân hàng, hoặc thông qua công ty mua bán nợ và khai thác tài sản của n nướ (n ư A ủa Vi t Nam, KAMCO của Hàn Qu c) Các ngân hàng có th bán nợ t n qua đ u , đ m n t ực tiếp hoặc qua
tổ ch c môi giới Bên cạn đó, n nay nhiều nơ t ên t ế giớ đã ụng
bi n pháp ch ng khoán hóa các khoản nợ, t c là chuy n đổi các khoản vay có thế ch p của NHTM thành các ch ng khoán khả mại, có th bán trên th
t ường th c p, tuy nhiên bi n n đò ỏi tiến hành ở nhữn nơ t
t ường ch ng khoán phát tri n mạnh và pháp luật ó qu đ nh chặt chẽ về giao d ch mua bán nợ
Thứ tư, Ngân hàng có th dùng các khoản D RR đã t ậ đ ù đắp
nợ x u, giúp lành mạnh hóa báo cáo tài chính của ngân hàng Tuy nhiên bi n pháp này thực ch t là ngân hàng dùng nguồn lực của mìn đ xử lý nợ x u, do
đó ản ưởn đến lợi nhuận của ngân hàng Bi n pháp này mặc dù giúp ngân hàng xử lý nợ x u n an ón n ưn t ực ch t không phải là cách giải quyết tri t đ và không mang lại hi u quả a n n n T n t ườn đ
bi n sau ùn t ường áp dụng với các khoản nợ nhóm 5 và khách hàng là tổ ch c giải th , phá sản t qu đ nh của pháp luật, khách hàng chết hoặc m t tích Thờ đ m hi n tại, các ngân hàng phát tri n đã ắt đầu trích lập dự phòng là 0,75% với tổn ư nợ, và từn ước tiến hành trích lập dự phòng cụ th
1.2.2 Các chỉ êu quản lý nợ xấu
Đ quản lý nợ x u t t, cần phải có m t b chỉ tiêu nh t đ n đ đ n
về ch t ượng nợ và công tác thu hồi nợ tại ngân hàng phát tri n Có m t s chỉ t êu sau t ườn được nhắc tới trong quản lý nợ x u:
Thứ nhất, chỉ tiêu về s ượng các khoản mục nợ x u t s n tăn ảm
trong kỳ cũn n ư ư nợ về nợ x u của chi nhánh
Công th c:
Trang 39T ườn t ì đ i với các khoản nợ đã được xử lý thông qua thu hồ được
nợ bằng cách bán tài sản của khách hàng hoặc khách hàng chủ đ ng trả được coi là thành công trong công tác quản lý nợ x u; n ưn nếu xử lý bằng cách xóa nợ hoặc khoanh nợ chờ chính phủ giải quyết thì lại không phải là thành công trong quá trình thu nợ của ngân hàng Ngoài ra, chỉ tiêu này có th đ ường bằng cách so sánh s tiền t u được của các khoản nợ x u trên tổng s
nợ x u S tiền t u được càng lớn càng ch ng tỏ khả năn quản lý t t của chi nhánh
Trang 40Do bản thân ngân hàng phát tri n hi n tại không trích lập dự phòng gi ng
n ư HT nên n t sử dụng chỉ tiêu dự òn đ phân tích thành công hay hạn chế của chính sách quản lý nợ x u Do vậy, tác giả tiến hành phỏng v n các cán b làm công tác quản lý tín dụng của n n đ có th biết được thành công và hạn chế của chính sách quản lý nợ x u tại chi nhánh, đồng thời cũn đ ều ki n cần đủ đ có th đưa a n ữn đ n ướn đ có
th gửi lên h i sở n đưa a n ững giải pháp quản lý nợ x u Bảng phỏng
v n được tiến hành dựa trên nghiên c u của Nguyễn Hoài ươn ( 13) (t
hi n trong phần mục lục), và kết quả sẽ được phân tích tạ ươn
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ xấu tại các ngân hàng
Vi c quản lý nợ x u không chỉ là trách nhi m của riêng NHNN và VDB
mà là trách nhi m chung của Chính phủ và các B ngành liên quan Tuy