Câu 32: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường THPT Việt Yên 2
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM
2012-2013 LẦN 1 Môn: HOÁ HỌC; Khối
A-B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
gian phát đề
Mã đề thi 357
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108
Câu 1: Hỗn hợp X gồm một axit đơn chức và một este được tạo thành từ axit trên với ancol metylic.
Chia hỗn hợp X thành hai phần bằng nhau
Phần 1 đem đốt chấy hoàn toàn thu được 2,88 gam nước và 10,12 gam CO2
Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì cần 70 ml NaOH để phản ứng vừa đủ
Công thức phân tử của axit đã dùng là:
Câu 2: Số đồng phân este có công thức phân tử C4H6O2 tham gia phản ứng tráng bạc là:
Câu 3: Cho 150 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được
55,6625gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là
A 23,5875 gam B 22,5 gam C 24,27 gam D 23,25 gam.
Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là
A NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác).
B Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH
C HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)
D Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O
Câu 5: Cho một hỗn hợp X chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH Hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 0,02
mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl Nếu cho hỗn hợp phản ứng hết với Br2 thì cần vừa đủ với 0,075 mol Br2 Lượng các chất NH3, C6H5NH2 và C6H5OH trong hỗn hợp X lần lượt là
A 0,005 mol; 0,02 mol và 0,005 mol B 0,01 mol; 0,05 mol và 0,02 mol.
C 0,01 mol; 0,005 mol và 0,02 mol D 0,005 mol; 0,005 mol và 0,02 mol.
Câu 6: Có các nhận đinh sau:
(1) Điều chế anđehit fomic trong công nghiệp bằng phản oxi hóa metanol
(2) Điều chế ancol etylic trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng hiđrat hóa etilen
(3) Glucozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương
(4) Không thể nhận biết etanal và axit acrylic bằng nước brom
Số nhận đinh đúng là
Câu 7: Có các nhận đinh sau:
(1) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chức mạch hở trong dung dịch kiềm thu được muối và ancol
(2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xt H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch (3) Trong phản ứng este hoá giữa axit axetic và etanol (xt H2SO4 đặc), nguyên tử O của phân tử H2O có nguồn gốc từ axit
(4) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(5) Các axit béo đều là các axit cacboxylic đơn chức và có số nguyên tử cacbon chẵn
Trang 2Số phát biểu đúng là:
Câu 8: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO30,8M và
H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,
ở đktc).Giá trị của V là
A 0,746 B 0,672 C 0,448 D 1,792
Câu 9: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3− và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước) Ion X và giá trị của a là
A NO3− và 0,03 B OH− và 0,03 C CO32− và 0,03 D Cl− và 0,01
Câu 9: Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau?
Câu 10: Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O ;
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O ;
(c) 2HCl + 2HNO3 →2NO2 + Cl2 + 2H2O
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2 Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
Câu 11: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75% Toàn bộ khí CO2 sinh
ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 12: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch
HNO3 đặc, nguội là:
A Cu, Pb, Ag B Fe, Al, Cr C Cu, Fe, Al D Fe, Mg, Al.
Câu 13: Để chứng minh tính lưỡng tính của: NH2 CH2 COOH (X), ta cho X tác dụng với:
Câu 15: Cho a gam hỗn hợp A gồm 1 axit hữu cơ no đơn chức, 1 ancol no đơn chức và 1 este của
chúng tác dụng đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1 M thu được chất B và b gam ancol Đốt cháy hết a gam hỗn hợp thu được 4,144 lit (đktc) CO2 và 3,6 g H2O Còn khi đốt cháy b gam ancol B thu được 5,5 g CO2 và 2,7 g H2O
Công thức cấu tạo của axit trong hỗn hợp
Câu 16: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, số gồm các
chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
Câu 17: Nung nóng 16,8g bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được m g hỗn hợp X gồm
Fe2O3,FeO,Fe3O4 và Fe dư Hoà tan hết hỗn hợp X bằng H2SO4 đặc nóng thu được 5,6 lít SO2 (đktc) Giá trị của m là
A 24g B 26g C 20g D 22g.
Câu 18: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là
Câu 19: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
A CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.
B HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
C CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH.
D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO.
Câu 20: Cho 2-metylpropan-1,2-diol tác dụng với CuO đun nóng thì thu được chất có CTPT nào sau
đây?
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
Trang 3Câu 22: Cho các chất sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); (C2H5)2NH2 (3); NaOH (4); NH3 (5)
Trật tự tăng dần tính bazơ (từ trái qua phải) là:
A (2), (1), (3), (5), (4) B (1), (5), (2), (3), (4).
C (1), (5), (3), (2), (4) D (1), (2), (5), (3), (4).
Câu 23: Hoà tan m gam Al trong dung dịch HNO3vừa đủ thu được 1,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm
N2O và N2 (không còn sản phẩm khử nào khác) Tỉ khối của X so với H2 là 17,2 Giá trị của m là
Câu 24: Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O2 X là kim loại nào sau
đây?
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp este X gồm CH3COOC2H3; HCOOCH3;
C2H5COOCH=CH2; C3H5COOC2H5; thu được V lít CO2 (đkc) và 8.1 gam H2O.Cho toàn bộ khí
dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
Câu 26: Có bao nhiêu tên gọi phù hợp với công thức cấu tạo:
(2) H2N[CH2]5COOH : axit - amino caproic
(3) H2N[CH2]6COOH : axit - amino enantoic
(5) H2N[CH2]4CH (NH2)COOH : Axit , - điamino caproic
Câu 27: X là este tạo từ axit đơn chức và ancol 2 chức X không tác dụng với Na Thuỷ phân hoàn
toàn 0,1 mol X bằng NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp sản phẩm có tổng khối lượng là 21,2 gam Hãy cho biết có nhiêu este thoả mãn điều kiện đó?
Câu 28: Cho cân bằng hoá học: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k);∆H > 0 Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A giảm nồng độ HI.
B tăng nhiệt độ của hệ.
C giảm áp suất chung của hệ.
D tăng nồng độ H2.
Câu 29: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol Chia A thành ba phần bằng nhau.
+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra
+ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc + Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60% Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu?
Câu 30: Cho các hợp chất sau:
(1) CH2=CH-CH2-CH3 ; (2) CH3-CH=C(C2H5)-CH3 ; (3) Cl-CH=CH-Br;
(4) HOOC-CH=CH-CH3 ; (5) (CH3)2C=CH-CH3 ; (6) CHBr=CH-CH3
Các hợp chất có đồng phân hình học là:
A 2, 3, 4, 5, 6 B 1, 2, 4, 6 C 2, 4, 5 D 2, 3, 4, 6.
Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là :
Câu 32: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung
dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m là
Câu 33: Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở có dạng là
A CnH2n+2+kNk B CnH2n+2-2a+kNk C CnH2n+3N D CnH2n+1N.
Trang 4Câu 34: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 58 Số hạt mang điện trong nguyên
tử nguyên tố Y nhiều hơn trong X là 8 Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn lần lượt là
C chu kì 3, nhóm IIA và chu kì 4 nhóm VB D chu kì 4, nhóm IA và chu kì 4 nhóm VIIIA.
Câu 35: Cho 2,16 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch X (không
có NH4NO3 ) và 2,688 lit (đktc) hỗn hợp khí Ygồm NO2 và NO Tỷ khối của Y so với H2 là 19 Xác định kim loại R
Câu 36: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 37: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric.
Tính thể tích axit nitric 99,67% có khối lượng riêng là 1,52g/ml cần để sản xuất 59,4 gam
xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 90%
Câu 38: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch
hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là
Câu 39: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung
dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 40: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 7.5 lít ancol (ancol).
etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
Câu 41: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức
Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 42: Cho các chất: KCl, S, SiO2, P, Na3PO4, FeO, Cu và Fe2O3 Trong các chất trên, số chất có
thể bị oxi hóa bởi dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng là
Câu 43: Để trung hòa hết lượng axit tự do có trong 5,6g chất béo người ta dùng hết 7ml dung dịch
NaOH 0,1M Chỉ số axit của chất béo là
Câu 44: Cho phản ứng hóa học:K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O Phương trình
hoá học có tổng hệ số (tối giản) là
Câu 45: Cho các chất sau: Ancol etylic, Anđêhit Axetic, phenol, Toluen, Etilen, Stiren, Axit axetic,
Etyl axetat, Anđehit acrylic Số chất làm mất màu dung dịch nước brôm là:
Câu 46: Cho 13,8 gam phenyl axetat tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH 1M Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thì được 28,6 gam chất rắn khan.Tính thể tích dung dịch KOH đã dùng
A 450 ml B.250 ml C 300ml D 400ml
Câu 47: Có các thí nghiệm sau:
nguội
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
Câu 48: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?
A (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3 B (CH3)3COH và (CH3)2NH.
Trang 5C CH3CH(NH2)CH3 và CH3CH(OH)CH3 D (CH3)2NH và CH3OH.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 50: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng
phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2 Các giá trị x và y tương ứng là?
- HẾT