Với những lý thuyết như vậy tôi muốn đi thực tập để nhằm: Tăng thêm vốn kiến thức và học hỏi thực tế không chỉ đơn thuần là ngày ngày đọc lý thuyết và những văn bản ban hành ra vì lẽ đó
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
HOÀNG VĂN TUẤN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ KIM PHƯỢNG - HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến Nông Khoa : Kinh Tế & PTNT Khoá học : 2014 – 2018
Trang 2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
HOÀNG VĂN TUẤN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ KIM PHƯỢNG - HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Khuyến Nông Khoa : Kinh Tế & PTNT Khoá học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Mạnh Thắng
Thái nguyên - năm 2018
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn hết sức quan trọng của sinh viên,
đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được ở nhà trường Đây là một giai đoạn không thể thiếu đối với mỗi sinh viên các trường Đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng
Sau một thời gian thực tập, đến nay đề tài “Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã Kim Phượng - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên”
đã được hoàn thành Để có được kết quả này, ngoài sự cố gắng của bản thân,
em còn nhận được nhiều sự hợp tác và giúp đỡ từ các thầy cô giáo, các ban
ngành, gia đình và bạn bè Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S Nguyễn Mạnh Thắng, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ và đầy
trách nhiệm để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em trân trọng cảm ơn đến ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa KT & PTNT đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Em cũng chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo HĐND, UBND xã
Kim Phượng và người trực tiếp hướng dẫn em chị Hoàng Hồng Huế cán bộ
phòng nông nghiệp xã đã tận tình giúp đỡ em và các cán bộ xã trên địa bàn cùng người dân đã hợp tác và tạo điều kiện cho em trong quá trình tiếp cận thực tế
Thái nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Tuấn
Trang 4mới , Bản lanh 34Bảng 3.6 So sánh mức độ tham gia tập huấn giữa các nhóm hộ tại 3 xóm trên
địa bàn xã Kim Phượng 36Bảng 3.7 Bảng số lượng nhu cầu mong muốn tập huấn tại 3 xóm trong thời
gian sắp tới 37Bảng 3.8 Tổng hợp đánh giá của người dân về lớp tập huấn của SVTT 39Bảng 3.9 Đánh giá phương pháp tập huấn của SVTT trong buổi tập huấn 40Bảng 3.10 Đánh giá không khí trong buổi buổi tập huấn 40Bảng 3.11 Đánh giá thái độ tập huấn của SVTT 41Bảng 3.12 Đánh giá mức độ hài lòng về buổi tập huấn 41Bảng 3.13 Mức độ khác nhau giữa buổi tập huấn này với những buổi tập
huấn trước đây 42Bảng 3.14 So sánh phương pháp tập huấn của SVTT với CBKN 43
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh phương pháp tập huấn của SVTT với CBKN 43
Trang 7v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Yêu cầu 3
1.3.1 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ 3
1.3.2 Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm 3
1.3.3 Yêu cầu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 4
1.4 Ý nghĩa của đề tài 4
1.5 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện 4
1.5.1 Nội dung thực tập 4
1.5.2 Phương pháp thực hiện 5
1.6 Thời gian, Địa điểm 5
PHẦN 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 6
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 14
Trang 8vi
2.2.2 Kinh Nghiệm của Nhật Bản về các hoạt động khuyến nông để nâng cao
năng suất chất lượng nông sản 17
PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 20
3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Kim Phượng 20
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường 20
3.1.2 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế văn hóa xã hội 27
3.2 Kết quả tập huấn, đánh giá nhu cầu và sự tham gia của người dân 28
3.2.1 Tham gia cùng với cán bộ nông nghiệp và khuyến nông vào các hoạt động, các buổi tập huấn của xã 28
3.2.2 Kết quả tập huấn 29
3.2.3 Kết quả xác định đánh giá sự tham gia và nhu cầu của người dân trong tập huấn 33
3.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 44
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tập huấn trong khuyến nông 48
3.3.1 Giải pháp cho bản thân 48
3.3.2 Giải pháp về mức độ tham gia của người dân 48
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
4.1 Kết luận 50
4.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trang 91
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Nông nghiệp (NN) là ngành hết sức quan trọng, sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu để nuôi sống con người mà không ngành sản xuất nào có thể thay thế Hiện nay ngành nông nghiệp tạo ra gần 20% GDP cho cả nước với hơn 50% lao động đang hoạt động trong lĩnh vực này Phát triển nông nghiệp
là điều kiện cho phát triển nông thôn bởi lẽ nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống Quốc gia và trong kinh tế nông thôn Mới đây, nghị định số 02/2010/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2010 kinh tế nước ta có nhiều thay đổi kể từ thực hiện đường lối đổi mới vào năm 1986 biến nước ta từ nước có nông nghiệp lạc hậu, hàng năm không đủ cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu người dân trở thành nước dẫn đầu xuất gạo và một số sản phẩm nông nghiệp khác, Việt Nam ngày khẳng định vị thế trên trường quốc tế về lĩnh vực nông nghiệp Để có kết quả như vây do nền nông nghiệp nước ta phát triển có đường lối chính sách đắn, ngoài ra còn phải
kể đến vai trò của cán bộ khuyến nông thực hiện nhiệm vụ truyền tải thông tin
kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương nguồn lực người nông dân Không chỉ thế, cán bộ khuyến nông là cầu nối Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp với Nhà nông Ngành Khuyến nông có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông dân và nông thôn Khuyến nông là tổ chức kết nối giữa nhà nước và nông dân thông qua thực hiện các chính sách, khuyến nông
là một yếu tố, một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn Vai trò của một cán bộ khuyến nông được mô tả bằng các từ sau đây: Người đào tạo, người tạo điều kiện, người tổ chức, người lãnh đạo, người quản lý, người tư vấn, người môi giới, người cung cấp thông tin, người trọng
Trang 10Đối với bản thân tôi là một cán bộ khuyến nông tương lai tôi cũng muốn bản thân được cống hiến công sức, trí tuệ cho nền nông nghiệp nước nhà Vì thế, trình độ kiến thức là điều kiện cần nhưng chưa đủ Ngoài kiến thức, tôi cần phải trau dồi kỹ năng thực hành để áp dụng kiến thức vào thực tiễn Với những lý thuyết như vậy tôi muốn đi thực tập để nhằm: Tăng thêm vốn kiến thức và học hỏi thực tế không chỉ đơn thuần là ngày ngày đọc lý thuyết và những văn bản ban hành ra vì lẽ đó tôi muốn đi thực tập thực tế để có thêm kinh nghiệm, thêm tự tin khi đứng trước đám đông cũng như đứng trước người dân và cũng là để trả lời các câu hỏi mà bản thân tôi và nhiều cán bộ khuyến nông băn khoăn khi đến những vùng nông thôn mới như: Người dân
có nhu cầu đào tạo về cái gì? Mức độ hứng thú của người dân với việc được tập huấn? Liệu người dân có áp dụng những gì được tập huấn vào thực tiễn sản xuất hay không? Để trải nghiệm thực tế và trả lời những câu hỏi trên, tôi
lựa chọn đề tài: “Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” để từ đó có những giải pháp
Trang 11- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Kim Phượng
- Tổ chức 3 lớp tập huấn tại xã để đánh giá nhu cầu và mức độ tham gia của người dân
- Đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động tập huấn
khuyến nông
1.3 Yêu cầu
1.3.1 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ
- Nắm vững được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành
- Tham khảo những kỹ năng quản lý, tổ chức các buổi tập huấn
- Có kiến thức về các phương pháp phân tích, tổng hợp, báo cáo
- Có khả năng tổ chức các lớp tập huấn, thực hiện việc khảo sát, điều tra
xã hội
1.3.2 Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm
- Về thái độ: Luôn trung thực, đánh giá đúng đời sống tinh thần của người dân
- Ý thức trách nhiệm: Nâng cao ý thức trách nhiệm trong công việc + Nâng cao phẩm chất, đạo đức cá nhân
+ Có tác phong làm việc, hợp tác, thân thiện với cộng đồng
Trang 124
+ Nâng cao khả năng cập nhật kiến thức, có ý tưởng sáng tạo trong mọi
công việc
1.3.3 Yêu cầu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị
- Thông qua việc thực tập bên ngoài trường không chỉ giúp học tập được chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong môi trường tập thể, giúp cho khả năng giao tiếp và xử thế tốt hơn
- Tạo được mối quan hệ tốt đẹp thân thiện với mọi người, hòa nhã với các cán bộ tại nơi thực tập và người dân tại xã
- Năng động, tự chủ, sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Đối với việc học tập: Thông qua đề tài giúp cho tôi nắm chắc những
kiến thức đã học ở trường Học hỏi được những kinh nghiệm trong thực tế phục vụ cho công việc sau này
- Đối với thực tiễn: Qua quá trình tìm hiểu về tình hình tập huấn và sự
tham gia của người dân trong đó rút ra được những tồn tại, những khó khăn trong việc truyền tải cho người kiến thức cho người dân, những nguyên nhân chủ yếu, từ đó có giải pháp phù hợp để khắc phục
1.5 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện
1.5.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội tại xã Kim
Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Tổ chức tập huấn để đánh giá nhu cầu và mức độ tham gia của người dân:
+ Tham gia cùng với cán bộ nông nghiệp và khuyến nông vào các hoạt động, các buổi tập huấn của xã
Trang 135
+ Tổ chức 3 lớp tập huấn cho người dân
+ Sử dụng bảng hỏi để đánh giá nhu cầu, mức độ tham gia của người dân
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tập huấn khuyến nông
1.5.2 Phương pháp thực hiện
1.5.2.1 Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm
Từ việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình, tìm hiểu các nguồn thông tin, tham khảo ý kiến, học hỏi kinh nghiệm làm việc của các cán bộ tại cơ sở thực tập để tiến hành thực hiện vai trò của cán bộ
1.5.2.2 Phương pháp phỏng vấn
+ Các thông tin sẽ được thu thập và tổng hợp qua phỏng vấn trực tiếp
+ Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với người dân về các thông tin như:
Thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, thuộc hộ, mức độ quan tâm đến buổi tập huấn, mức độ hài lòng, mong muốn về nội dung cần được đào tạo
1.5.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lí công việc của các cán bộ Quan sát địa bàn trong xã, cách truyền đạt kỹ năng phương pháp tập huấn của cán bộ khuyến nông, quan sát thái độ biểu tình của người dân trong các buổi tập huấn
1.5.2.4 Phương pháp trải nghiệm
Sinh viên sử dụng những kỹ năng, hiểu biết đã được học vào thực tế của mình Sinh viên trực tiếp áp dụng những điều đã được học vào tình huống
tương tự hoặc các tình huống khác, thực hành
1.6 Thời gian, Địa điểm
Thời gian: Ngày 15 tháng 01 năm 2018 đến ngày 30 tháng 05 năm 2018 Địa điểm: UBND xã Kim Phượng - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
Trang 146
PHẦN 2 TỔNG QUAN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1 Một số khái niệm
- Nông nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử
dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; Theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông
nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
- Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai: Là lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh thái
- Nông nghiệp chuyên sâu: Là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được
chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu
Trang 157
- Kinh tế hộ: Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế mà các thành viên đều
dựa trên cơ sở sản xuất chung, các nguồn sản phẩm do các thành viên cùng tạo ra và cùng sử dụng chung Quá trình sản xuất của hộ được tiến hành một các độc lập và điều quan trọng là các thành viên của hộ thường có cùng huyết thống, thường cùng chung một ngôi nhà, có quan hệ chung với nhau, họ cũng
là một đơn vị để tổ chức lao động Kinh tế hộ là sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất phục vụ cho gia đình không kinh doanh mua bán ra thị trường nên sản phẩm của kinh tế hộ không gọi là hàng hóa Kinh tế hộ không thuê mướn lao động mà chỉ sử dụng lao động trong gia đình
- Giá trị sản xuất nông nghiệp: Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
toàn bộ kết quả lao động trực tiếp, hữu ích của ngành nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định, và được thể hiện bằng giá trị của sản phẩm vật chất và dịch
vụ sản xuất ra trong thời kỳ đó của ngành nông nghiệp
- Phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế tạo kiều kiện cho con người bất kỳ
nơi đâu trong 1 quốc gia hay cả hành tinh này nữa, điều được thỏa mãn nhu cầu sinh sống, đều được tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt mà không phải lao động cực nhọc đều có trình độ học vấn cao, đều được những thành tựu về văn hóa tinh thần, có đủ tiện nghi cho một cuộc sống sung túc và đều được sống trong một môi trường lành mạnh, được hưởng các quyền lợi cơ bản của con người và việc đảm bảo an ninh
- Phát triển kinh tế: Là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh bao gồm tăng về quy mô sản lượng, sự biến đổi về cơ cấu kinh tế xã hội
- Khuyến nông:
+ Khuyến nông theo nghĩa hẹp Khuyến nông: Là công việc khi có những
tiến bộ kỹ thuật mới do các cơ quan nghiên cứu, cơ quan đào tạo, nhà nghiên cứu… Sáng tạo ra làm thế nào để nhiều nông dân biết đến và áp dụng có hiệu
Trang 168
quả Có nghĩa khuyến nông là chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
(Đỗ Tuấn Khiêm, 2005)[1]
+ Khuyến nông theo nghĩa rộng: Là khái niệm chung để chỉ tất cả những
hoạt động hỗ trự sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn Khuyến nông là ngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến bộ kỹ thuật mới, còn phải giúp họ liên kết với nhau để chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách, luật lệ Nhà nước, giúp nông dân phát triển khả năng tự quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động xã hội như thế nào cho ngày càng tốt hơn Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp cho họ hiểu được những chủ trương chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị trường để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp
phần xây dựng và phát triển nông thôn mới (Đỗ Tuấn Khiêm, 2005)[1]
- Phương pháp khuyến nông là cách đạt mục tiêu khuyến nông thông qua
sự tác động trực tiếp giữa chủ thể khuyến nông và đối tượng khuyến nông bằng những hoạt động giáo dục, huấn luyện trực tiếp
- Tập huấn: Là một quá trình dạy và học nhằm giúp cho người học làm
được những công việc của họ mà trước đó họ chưa làm được
- Lớp tập huấn là cơ hội để các học viên có thêm những kiến thức khoa học kỹ thuật trong canh tác ngô trên đất dốc, từ đó áp dụng vào thực
tế sản xuất của gia đình mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập
- Đánh giá nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phát triển thông tin
để làm rõ nhu cầu cải thiện khả năng thực hiện công việc và xác định liệu đào tạo có thực sự là giải pháp thiết thực Khi đánh giá nhu cầu đào tạo người ta thường bắt đầu quan điểm cho rằng kết quả làm việc tồi nên phải đào tạo Tuy
Trang 179
nhiên, hiệu quả làm việc không như mong muốn do nhiều nguyên nhân, có những nguyên nhân liên quan đến đào tạo và có cả những nguyên nhân không liên quan đến đào tạo
- Đánh giá nhu cầu đào tạo là một công cụ có giá trị để biết về những
người tham gia trước khi đào tạo Nó cho người CB đào tạo biết trước những thông tin về những chủ đề cần được thảo luận và làm như thế nào để thực hiện nó dựa vào đặc điểm của người tham gia Việc đánh giá nhu cầu đào tạo
có hiệu quả sẽ thúc đẩy việc huấn luyện lấy người học làm trung tâm và xây dựng được những khoa học dựa trên các kiến thức và kinh nghiệm của người học Xác định nhu cầu đào tạo nhằm tìm ra những kiến thức kỹ năng mà người học cần chứ không phải cái mà chúng ta có thể cung cấp cho họ Đánh giá nhu cầu đào tạo bao gồm nhiều bước với sự tham gia của nhiều đối tượng khác nhau (người dạy, người học, người dân, người sử dụng kết quả đào tạo )
- Cán bộ khuyến nông: Là người trực tiếp đào tạo các tiểu giáo viên khuyến nông hoặc đào tạo trực tiếp nông dân
2.1.1.2 Vai trò chức năng của khuyến nông
a) Vai trò của ngành khuyến nông
∗ Trong phát triển nông thôn
Trong điều kiện nước ta hiện nay, nông dân luôn gắn liền với nông lâm nghiệp, là bộ phận cốt lõi và cũng là chủ thể trong quá trình phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào nhiều lĩnh vực khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông lâm là một tác nhân, một bộ phận quan trọng nhằm góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn Thông qua hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, nông dân và những người bên ngoài cộng đồng có cơ hội trao đổi thông tin, học hỏi kiến thức và kinh nghiệm lẫn nhau để phát triển sản xuất và đời sống kinh tế xã
Trang 18∗ Từ nghiên cứu đến phát triển nông lâm nghiệp
Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ mới thường là kết quả của các cơ quan nghiên cứu khoa học như viện, trường, trạm Những tiến bộ này cần được nông dân chọn lựa, áp dụng vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động Trên thực tế giữa nghiên cứu và áp dụng thường có một khâu trung gian để chuyển tải hoặc cải tiến cho phù hợp để nông dân áp dụng được Ngược lại những kinh nghiệm của nông dân, những đòi hỏi cũng như nhận xét, đánh giá về kỹ thuật mới của nông dân cũng cần được phản hồi đến các nhà khoa học để họ giải quyết cho sát thực tế Trong những trường hợp này, vai trò của khuyến nông lâm chính là chiếc cầu nối giữa khoa học với nông dân
∗ Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước
Khuyến nông lâm là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chủ trương, chính sách, chiến lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn
và nông dân Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước
Trang 1911
hoạch định, cải tiến để có được các chính sách phù hợp (Đỗ Tuấn Khiêm, 2005)[1]
b) Chức năng của khuyến nông
Chức năng cơ bản của khuyến nông không những là truyền bá thông tin
và huấn luyện nông dân mà còn biến những thông tin, kiến thức được truyền
bá, những kĩ năng đã đào tạo thành những kết quả cụ thể trong sản xuất và đời sống Điều này cho thấy khuyến nông cần có quan hệ chặt chẽ với điều kiện vật chất của nông hộ cũng như nguồn lực thực tế của địa phương
- Trao đổi truyền bá thông tin: Bao gồm việc xử lý, lựa chọn các thông tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp
họ cùng nhau chia sẻ và học tập
- Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương: Tạo điều kiện giúp họ có thể phát hiện, nhận biết và phân tích được các vấn đề khó khăn trong sản xuất, đời sống và bàn bạc cùng nông dân tìm biện pháp giải quyết Phát triển các chương trình khuyến nông khuyến lâm với các phương pháp và cách tiếp cận thích hợp Trên cơ sở cùng người dân, cộng đồng phân tích thực trạng địa phương, xây dựng kế hoạch, thực hiện các chương trình khuyến nông khuyến lâm phù hợp, đáp ứng được nhu cầu và lợi ích của nhiều đối tượng người dân trong cộng đồng (Đỗ Tuấn Khiêm, 2005)[1]
• Nhóm chức năng tự nguyện:
Trang 2012
- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới, hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện trường, từ đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng
- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuất quy mô trang trại Trợ giúp người dân kĩ thuật bảo quản nông sản theo quy mô hộ gia đình
- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động khuyến nông
a) Mục tiêu
- Mục tiêu của khuyến nông là làm thay đổi cách đánh giá, nhận thức của nông dân trước những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông không chỉ nhằm những mục tiêu phát triển kinh tế mà còn hướng tới sự phát triển toàn diện của bản thân người nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường
- Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia khuyến nông[2]
- Mục tiêu của KN Việt Nam theo nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản
Trang 2113
xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường[3]
b) Nguyên tắc hoạt động
Theo nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông nêu
rõ nguyên tắc hoạt động khuyến nông như sau:
- Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp của Nhà nước
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân trong hoạt động khuyến nông
- Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân
- Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông
để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động khuyến nông
- Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng
- Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa bàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau [3]
2.1.1.4 Mục đích, ý nghĩa của khuyến nông
- Mục đích
Đẩy mạnh công tác khuyến nông nhằm giúp hộ nông dân nâng cao hiệu quả sử dụng những điều kiện tự nhiện và điều kiện vật chất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát tiển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhập cho nông dân Nâng cao trình độ mọi mặt của người dân để tự họ vượt qua được thử thách khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, trong cuộc sống của họ Tóm lại với quan điểm hiện đại thì mục đích của khuyến nông là truyền bá kiến thức, giảng dạy kỹ năng, trợ giúp những điều kiện vật chất cần thiết cho nông dân để nông dân có đủ khả năng tự giải quyết được những công việc
Trang 2214
chính mình, tự tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm cải thiện đời sống và phát triển nông thôn
- Ý nghĩa
Thông qua khuyến nông trình độ hiểu biết của nông dân được tăng lên để
họ có khả năng tiếp nhận những tiến bộ mới về khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất của địa phương và gia đình họ, nắm vững thông tin và xử lý thông tin
đó một cách khách quan để họ có những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh và đời sống gia đình Chỉ bằng con đường khuyến nông những tiến bộ mới về khoa học kỹ thuật, những thông tin về kinh tế thị trường, văn hóa và xã hội mới nhanh chóng đến được với người dân để họ có điều kiện đẩy nhanh sản xuất Khuyến nông là cầu nối giữa nghiên cứu và sản xuất, đó
là cầu nối hai chiều giữa các nhà nghiên cứu với nông dân
Đây là con đường xóa đói giảm nghèo có hiệu quả, biến vùng nông thôn nghèo nàn lạc hậu trở thành nơi trù phú về kinh tế, sạch về môi trường và đẹp
về cảnh quan
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Nghị định 56/2005/NĐ-CP ra đời ngày 26/04/2005 của Chính phủ về khuyến nông khuyến ngư
- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác
∗ Kinh nghiệm tỉnh Thái bình
Thái Bình là tỉnh có nhiều tiềm năng trong phát triển nông nghiệp Năm
2011, trong tổng diện tích đất tự nhiên là 157 nghìn ha, thì đất cho sử dụng nông nghiệp là 97,2 nghìn ha (chiếm tới 61,9% tổng diện tích đất tự nhiên) và thu hút gần 60% lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp Thực tế, từ những năm đổi mới cho đến nay, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã giành được nhiều
Trang 2315
thắng lợi, tương đối toàn diện cả về trồng trọt, chăn nuôi và kinh tế biển, nó còn là đòn bẩy cho ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ…Phát triển tương đối mạnh cả về chất và lượng Bộ mặt nông thôn Thái Bình đã có nhiều khởi sắc đáng ghi nhận trong nhiều lĩnh vực kinh tế, đời sống, văn hóa và xã hội
Để có được những khởi sắc này ngành nông nghiệp Thái Bình cùng toàn thể các cán bộ nông nghiệp cùng như toàn thể nông dân đã phát huy kiến thức của bản thân và học hỏi thêm kinh nghiệm trau dồi kiến thức khoa học kỹ thuật mới một cách liên tục[4]
∗ Kinh nghiệm tỉnh Sơn la
Chín tháng năm 2014, Hệ thống KN toàn tỉnh thực hiện nhiệm vụ trong bối cảnh nền kinh tế chịu những ảnh hưởng khó khăn trong nước và trong khu vực, giá cả vật tư nông nghiệp và một số mặt hàng nông sản luôn có biến động theo hướng bất lợi cho nông dân Thời tiết tiếp tục có diễn biến phức tạp; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi luôn có nguy cơ bùng phát… đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất và thu nhập của nông dân Tuy nhiên, được sự phối hợp của các cấp, các ngành, sự nỗ lực của cán bộ, viên chức trong hệ thống và nông dân trong tỉnh nên kết quả công tác KN vẫn đạt khá, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra
Về công tác thông tin tuyên truyền: In và phát hành hàng tuần đạt 11.700 cuốn/39 số bản tin Sản xuất và Thị trường, 18.800 cuốn/4 số Bản tin
KN đến các xã, bản, câu lạc bộ KN; phát 09 chuyên mục KN và 39 bài điểm giá thị trường nông sản, vật tư nông sản trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Phối hợp với Báo Sơn La đăng tải 123 tin, bài, ảnh phản ánh các hoạt động sản xuất nông nghiệp, KN Phát 36 tin bài giới thiệu về các tiến bộ kỹ thuật, phản ánh các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp phát bằng 3 thứ tiếng Thái, Mông, Dao trên sóng phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam Khu vực Tây Bắc để khuyến cáo nông dân học tập làm theo
Về đào tạo, huấn luyện: Tổ chức tập huấn, sinh hoạt câu lạc bộ KN, tham quan hội thảo, sinh hoạt chuyên môn, tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật được
Trang 2416
3.595 lớp với 172.759 lượt người tham gia
Về triển khai thực hiện các mô hình KN: Triển khai thực hiện 18 loại chương trình, mô hình KN thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh và Trung ương trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp với hàng nghìn hộ nông dân tham gia hưởng lợi: truyền giống nhân tạo đạt kết quả cho 972/1.200 con bò cái nền, đạt 81%
kế hoạch năm; xây dựng được trên 600 mô hình tự nguyện và có sự tham gia của các doanh nghiệp với trên 1.200 hộ tham gia; vận động các hộ chăn nuôi xây dựng và đưa vào sử dụng 249 bể khí sinh học tại các huyện, thành phố, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi Chương trình Nghị quyết 258 về chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi đại gia súc: Sử dụng trâu,
bò đực giống đã bình tuyển phối giống trực tiếp đạt kết quả cho 5.123 con trâu, bò cái nền Bê lai sinh ra được gần 2.000 con; bình tuyển mới 399 con trâu, bò đực đủ tiêu chuẩn làm giống; Triển khai trồng mới được gần 300ha cỏ; phối hợp với Ngân hàng giải ngân cho 475 hộ vay 6.680 triệu đồng mua trâu bò tăng đàn
Trong 9 tháng, Trạm KN các huyện, thành phố đã tổ chức 212 lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất cho gần 4.600 nông dân tham gia; tổ chức 120 chuyến tham quan các mô hình KN điển hình trong tỉnh với trên 2.900 người đại diện
hộ tái định cư tham gia; tổ chức thành công 180 cuộc hội thảo mô hình trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản cho trên 5.800 người tham gia; xây dựng được 249 loại mô hình KN theo nhu cầu và mùa vụ sản xuất cho gần 2.400 hộ tái định
cư tham gia hưởng lợi
Bên cạnh đó, hệ thống KN của tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện chương trình,
mô hình KN tại các huyện nghèo 30a, KN với công tác xây dựng xã điểm nông thôn mới; tiếp tục thực hiện tốt công tác phối hợp với các dự án ICRAF, LCAP, QSEAP, HKI trên địa bàn tỉnh…[5]
Trang 2517
2.2.2 Kinh Nghiệm của Nhật Bản về các hoạt động khuyến nông để nâng cao năng suất chất lượng nông sản
Chính sách phát triển:
- Phát triển khoa học – kỹ thuật nông nghiệp
Sau chiến tranh, kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề, không chỉ sản xuất công nghiệp mà nông nghiệp cũng đạt ở mức thấp, nguyên liệu và lương thực trong nước thiếu thốn trầm trọng Do vậy trong điều kiện đất chậtcngười đông, để phát triển nông nghiệp, Nhật Bản coi phát triển khoa học kỹ thuật nông nghiệp là biện pháp hàng đầu Nhật Bản tập trung vào các công nghệ tiết kiệm đất như: Tăng cường sử dụng phân hoá học, hoàn thiện công tác quản lý
về kỹ thuật tưới tiêu nước cho ruộng lúa, lai tạo và đưa vào sử dụng đại trà những giống kháng bệnh, sâu rầy và chịu rét, nhanh chóng đưa sản xuất nông nghiệp sang kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất Đây là một thành công quan trọng về định hướng đầu tư khiến cho sản xuất nông nghiệp vào năm
1950 đã được phục hồi xấp xỉ mức trước chiến tranh Sản xuất nâng cao là điều kiện thuận lợi để Nhật Bản thực hiện chương trình hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp
- Cải cách ruộng đất
Sau cải cách ruộng đất năm 1945 và 1948, một phần lớn diện tích canh tác đã được cải tạo, đồng thời kỹ thuật canh tác mới cũng được đưa vào áp dụng, góp phần quan trọng làm tăng năng suất đất đai canh tác Quyền sở hữu ruộng đất đã trở thành động lực kích thích mạnh mẽ nông nghiệp phát triển,
mở rộng việc mua bán nông phẩm và tăng nhanh tích luỹ Thời gian này năng suất sản xuất nông nghiệp được nâng cao rõ rệt Tuy nhiên, khi các tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển rất khó áp dụng vào sản xuất nông nghiệp vì quy
mô sản xuất của các hộ quá nhỏ Năm 1962, tạo điều kiện thuận tiện cho quản
lý sản xuất nông nghiệp hợp tác xã và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp
để cơ khí hoá trên quy mô lớn, chương trình hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp
đã được hoàn thiện Đến năm 1969, chương trình này được thực hiện lần thứ
Trang 2618
hai với chức năng thúc đẩy việc mở rộng quy mô sản xuất và củng cố các tổ chức sản xuất
- Phát triển sản xuất có chọn lọc, nâng cao chất lượng nông sản
Kể từ sau năm 1951, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật - công nghệ làm cho sản xuất nông nghiệp thừa dẫn đến giá cả nông sản liên tục giảm và thu nhập của nông dân bị giảm sút Năm 1956, thu nhập của mỗi nông hộ kém 10% và của mỗi nhân khẩu chỉ bằng 2/3 so với nhân khẩu công nhân thành phố Thời
kỳ này, ngành nông nghiệp Nhật Bản gặp phải nhiều khó khăn, nhiều vấn đề nông nghiệp đòi hỏi phải được giải quyết thông qua những chính sách mới về nông nghiệp như: Các hộ nông dân thu nhập thấp, cạnh tranh kém trên thị trường quốc tế, số nông dân lao động phi nông nghiệp ngày một tăng, hệ thống cơ cấu công việc đồng áng bị tổn hại Để giải quyết những khó khăn trên và cải thiện điều kiện kinh tế của hộ nông dân, chính sách nông nghiệp của Nhật Bản đã nhấn mạnh tới việc chuyển từ chỗ tăng sản lượng lương thực một cách đơn thuần sang phát triển nông nghiệp trên cơ sở tăng hiệu quả kinh
tế Bước ngoặt của của chính sách phát nông nghiệp thực sự bắt đầu khi Luật Nông nghiệp cơ bản được ban hành vào năm 1961, với phương hướng chính sách chủ yếu: Phát triển sản xuất có chọn lọc, cụ thể là đẩy mạnh sản xuất những sản phẩm có nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng và giảm sản xuất những nông phẩm có sức tiêu thụ kém Hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp, kể cả việc phát triển những nông hộ và hợp tác xã có năng lực về quản lý kinh doanh và canh tác Chính sách giá cả được xem là quan trọng nhưng Nhật Bản còn ngưng ngại khi thực hiện giá, lý do đơn giản là sợ làm tăng nhanh nguồn thu nhập của nông dân Trong những năm 1960 và 1970, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Nhật đã đẩy thu nhập của nhân dân tăng đáng kể, nhu cầu tiêu dùng đạm động vật, mỡ, dầu thực vật và hoa quả tăng nhanh, trong khi đó nhu cầu về gạo giảm xuống Do có sự thay đổi khẩu phần ăn như vậy, nên chính sách và biện pháp sản xuất có chọn lọc được áp dụng chủ yếu cho chăn nuôi
và cây ăn quả Kết quả là từ năm 1960 đến 1970, sản phẩm chăn nuôi tăng 4
Trang 2719
lần và sản lượng hoa quả tăng 2 lần, nhu cầu lương thực, thực phẩm ở trong nước phần lớn đã được giảm xuống khoảng 50%, song năng suất lao động lại tăng bình quân hàng năm 5 - 8% nhờ tăng cường cơ giới hoá và cải tiến quy trình kỹ thuật Đây là tỷ lệ tăng bình quân cao nhất ở những nước phát triển Khẩu phần ăn của người Nhật đã thay đổi, nên ngành thực phẩm chế biến ngày càng chiếm vị trí quan trọng Các chính sách về mua bán và chế biến nông phẩm như: Hoàn thiện và củng cố mạng lưới bán buôn từ cấp Trung ương tới địa phương, tổ chức hệ thống tín dụng cho những người tham gia dịch vụ mua bán, hướng dẫn kỹ thuật và quản lý cho những người quản lý các
xí nghiệp nhỏ, bảo hộ cho người tiêu dùng…cũng được thực hiện[6]
Trang 2820
PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Kim Phượng
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
A, Vị trí địa lý
- Kim Phượng là một xã thuộc huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên - Việt Nam Xã nằm tại phía bắc của huyện và tiếp giáp với hai xã Quy Kỳ và Lam Vỹ lần lượt ở phía tây bắc và đông bắc, giáp với xã Tân Thịnh ở phía đông, giáp với xã Tân Dương và thị trấn Chợ Chu lần lượt ở phía đông nam
và tây nam và giáp với xã Kim Sơn ở phía tây
- Xã Kim Phượng có diện tích 1259,06 ha, dân số 3231 nhân khẩu, mật
độ dân số 40 người/km2 Xã Kim Phượng gồm 12 xóm: Bản Lanh, Bản Lác 1, Bản Lác 2, Nam cơ, Bản Ngói, Bản Đa, Bản Mới, Bản Kết, Đông Nghèn, Nà Pẻn, Cạm Phước, Nà Bó Kim Phượng là xã có tỉ lệ Người Hoa cao nhất tỉnh Thái Nguyên với 10,1% Trong xã có 3 trường học (Mầm Non, Tiểu học, THCS Kim Phượng) đóng trên địa bàn
B, Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt:
+ Mùa đông hanh khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thời tiết lạnh, có đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 - 10 ngày, mưa ít
+ Mùa hè (mùa mưa) nóng nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, gió mùa Đông Nam thịnh hành
+ Mùa xuân và mùa thu có khí hậu ôn hòa, mát mẻ
- Thủy văn: các hệ thống kênh mương được xây dựng thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp
Trang 2921
- Đất đai, thổ nhưỡng:
Theo kiểm kê, thống kê diện tích đất đai tính đến ngày 31/12/2016 tại xã Kim Phượng ta có bảng sau:
Bảng 3.1 Diện tích các loại đất trên địa bàn xã Kim Phượng
(Nguồn: UBND xã Kim Phượng)
Qua bảng 3.1 ta thấy diện tích đất lâm nghiệp là lơn nhất có tới 747,45ha chiếm đến 59% trong tổng diện tích đất của toàn xã vì đất chủ yếu là đất đồi phù hợp để phát triển cây lâm nghiệp Ngoài ra ta thấy cây lúa vẫn là cây trồng chủ yếu có tới 234,97ha
- Đất đai xã Kim Phượng cơ bản được chia thành 2 loại chủ yếu sau: + Đất đồi: Đất được hình thành trên phiến thạch và đá mẹ có màu vàng
nhạt, tầng đất mỏng, thành phần cơ giớ nhẹ đến trung bình, nghèo dinh dưỡng
Trang 3022
và có độ dốc lớn, loại đất này thích hợp trồng cây lâu năm
+ Đất ruộng: Hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ và được người dân
khai phá từ đầm lầy, một số khác là ruộng bậc thang ven đồi Đất có tầng canh tác dày ở khu đồng mà trước đây là đầm lầy và bồi lắng phù sa, màu xám đen, hàm lượng mùn, đạm ở mức khá, hàm lượng lân, kali ở mức trung bình đến nghèo Loại đất này thích hợp trồng các loại cây lương thực và hoa màu vụ đông Ngoài ra còn có những khu đồng cao hơn và ruộng bậc thang tầng đất canh tác mỏng, hàm lượng các chất đều thấp nghèo dinh dưỡng, đất bạc màu cần phải tạo để canh tác có hiệu quả hơn
3.1.1.2 Kinh tế xã hội
Hiện tại nền kinh tế chủ yếu của xã Kim Phượng phần lớn là dựa vào sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ chủ yếu là kinh tế hộ gia đình tự cung tự cấp, chủ yếu phục vụ cho gia đình
- Trồng trọt: Người dân đã áp dụng các khoa học tiên tiến vào trong sản
xuất đưa các loại giống mới có năng suất cao và chất lượng tốt vào trong sản xuất nông nghiệp, hệ thống kênh mương được tu sửa và cải tạo thuận lợi cho công việc tưới tiêu
Theo báo cáo đánh giá tình hình sản xuất kinh tế xã hội của UBND xã Kim Phượng năm 2017 ta có bảng sau:
Bảng 3.2 Diện tích, năng suất một số cây trồng chính tại xã Kim Phượng
năm 2017 STT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất(tạ/ha)
Trang 3123
Như vậy có thể thấy diện tích trồng lúa là cao nhất và đạt năng xuất cao
so vơi các loại cây trông chính khác vì điều kiện tự nhiên phù hợp để cây lúa
sinh trưởng và phát triển tốt
- Chăn nuôi: Trong cơ cấu kinh tế của xã, bên cạnh ngành trồng trọt là
ngành chủ đạo thì ngành chăn nuôi cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế chung của xã Theo báo cáo đánh giá tình hình sản xuất kinh tế xã hội của UBND xã Kim Phượng năm 2017 như sau:
+ Đàn trâu bò: Tổng đàn hàng năm 371 con, trong đó bò 250 con, trâu
121 con
+ Đàn lợn dao động khoảng 2.025 con/năm chủ yếu là lợn lai, hình thành
mô hình chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại có hệ thống hầm BIO gas xử
lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường
+ Đàn gia cầm trên 23.800 con, nuôi với hình thức thả vườn và một số trang trại nuôi gà đẻ trứng
- Thủy sản: Toàn xã có 30,5 ha diện tích ao, chủ yếu với quy mô vừa và
nhỏ Hầu hết nuôi cá theo kiểu quảng canh và bán thâm canh, sản phẩm làm
ra chủ yếu phục vụ sinh hoạt hàng ngày và tiêu thụ tại thị trường địa phương 3.1.1.3 Dân số và Lao động
A, Dân số
Bảng 3.3 Hiện trạng tình hình dân số và lao động năm 2017
Trang 3224
Xã Kim Phượng có tổng số hộ 822 hộ gồm các dân tộc kinh và một số dân tộc khác phân bổ tại 12 xóm, tổng số nhân khẩu toàn xã 3231 người, trong đó nam chiếm 49%, nữ chiếm 51%
Số hộ nông nghiệp là 695 hộ chiếm 84,5%
Số hộ công nghiệp - Thương mại dịch vụ 209 hộ, chiếm 25,5%
Mật độ dân số người /km2: 40
Lao động trong độ tuổi của xã là 1.860 người chiếm 57,5% so với tổng
số dân trong toàn xã, lao động của chủ yếu vẫn là lao động nông nghiệp, thu nhập trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực, các hộ nghèo đã nỗ lực vươn lên, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống cây trồng mới và trong sản xuất để nâng cao năng suất sản phẩm làm cho thu nhập tăng lên Công nghiệp và dịch vụ có chiều hướng phát triển tốt, nguồn lực lao động ở nông thôn có thêm việc làm, tỷ lệ hộ nghèo giảm, đời sống an ninh xã hội được quan tâm, thu nhập bình quân đầu người được tăng cao
Hệ thống chính trị cơ sở được giữ vững, bộ mặt nông thôn ngày càng phát triển và đổi mới
B, Hiện trạng phân bố dân cư
Kim Phượng là xã với nhiều hình thái dân cư quần tụ, xã có 9 dân tộc anh em cùng chung sống với nhau như: Kinh, Hoa, Tày, Nùng, San Chí, Sán Dìu, Sán Chay, Cao Lan, Dao Có thể thấy số dân tộc rất đa dạng điều đó cho thấy sự đa dạng về văn hóa đây chính là thuận lợi và cũng là khó khăn trong khâu quản lý của các cấp chính quyền địa phương Mỗi một dân tộc mang một bản sắc riêng, trung tâm xã có các công trình công cộng như: Trụ sở hành chính, trường học, trạm y tế
Dưới đây là bảng phân bố dân cư tại các xóm của xã Kim Phượng:
Trang 33(Nguồn: UBND xã Kim Phượng)
Từ bảng 3.4 ta thấy dân cư xã Kim Phượng phân bố tại 12 xóm Dân cư phân bố không đều rải rác trên địa bàn xã
Số nhân khẩu và số hộ tập trung đông nhất vào các xóm Bản kết, Cam Phước, Bản Mới, Bản Ngói theo nhận định 4 xóm này nằm ở trung tâm xã thuận lợi cho giao lưu kinh tế, buôn bán vì có đông dân cư tập trung, tuy nhiên nhìn chung dân cư tại các xóm không tập trung mà phân bố rải rác trên địa bàn xã Vì vậy gây khó khăn cho các hoạt động quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xã hội
Trang 3426
3.1.1.4 Môi trường
Các hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh, sản xuất chăn nuôi đã được xử
lý chất thải giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đã hình thành một số điểm thu rác thải:
- Môi trường đất: Không xả rác bừa bãi, hạn chế sử dụng các chất bảo vệ
thực vật, phân bón hóa học làm thoái hóa ô nhiễm môi trường đất
- Môi trường nước: Nguồn nước chủ yếu của xã là từ kênh mương đảm
bảo cho hoạt động sản xuất của xã, tuy nhiên chưa có hệ thống xử lý nước thải, các khu dân cư chưa có hệ thống tiêu thoát nước làm ô nhiễm môi trường nước
- Môi trường không khí: Không khí của xã khá đảm bảo tuy nhiên việc
ngăn chặn các dấu hiệu như: Đốt rác, qua trình thối rữa của xác động vật
chết… cần được xử lý
3.1.1.5 Cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Giao thông của xã được đầu tư xây dựng theo các chương
trình của Nhà nước, đường đi đã được giải cấp phối thuận lợi cho việc đi lại của người dân
- Thủy lợi: Xã đã xây dựng các mương, các đập giữ nước được bê tông
hóa để phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục luôn được quan tâm, tăng
cường công tác thi đua dạy tốt, học tốt, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao Đặt được kết quả cao trong đào tạo Có 1 trường mần non và 1 trường THCS
- Y tế: Công tác khám chữa bệnh luôn được quan tâm Công tác tuyên
truyền vận động người dân sống theo nếp sống mới, bài trừ một số hủ tục lạc
hậu trong khám chữa bệnh, sinh đẻ ăn uống,…được tăng cường
Trang 3527
3.1.1.6 Văn hóa thể dục thể thao
- Xã tổ chức các hoạt động tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà Nước, động viên cán bộ nhân dân trong xã tham gia vào giữ gìn xóm thôn trong sạch lành mạnh, công cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đồi sống văn hóa” và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Các hoạt động văn hóa nhằm tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn như: Chào mừng 88 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam, Quốc khánh ngày 02/09…
- Các hoạt động văn hóa thể dục thể thao được tổ chức vào những ngày
lễ hội, ngày tết của đất nước, các hoạt động chứa nhiều nội dung đảm bảo
được yêu cầu
3.1.1.7 Quốc phòng an ninh
Công tác an ninh chính trị của xã luôn được đảm bảo, ổn định Xã luôn làm tốt công tác tuyên truyền, phát động phong trào an ninh Tổ Quốc giáo dục Quần chúng nhân dân luôn cảnh giác Triển khai các hoạt động phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy trong địa bàn xã
3.1.2 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế văn hóa xã hội
Thuận lợi :
+ Có điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, có hệ thống kênh mương đầy đủ cung cấp đầy đủ nước tưới cho cây trồng + Xã Kim Phượng luôn được sự quan tâm tạo điều kện của huyện Ủy, HĐND – UBND, các phòng ban của huyện Định Hóa, có sự đoàn kết nhất trí trong Đảng ủy
+ Các cán bộ tại cơ quan đều là những người có kinh nghiệm, chuyên sâu về mảng nông nghiệp, có kỷ luật, trách nhiệm, đội ngũ cán bộ phần lớn tốt nghiệp Đại học Luôn phối hợp với các cơ quan ban ngành tạo mọi điều kện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ được giao