Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Đồng Tân- Huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- Địa điểm thực tập: Công ty Cổ Phần TN&MT Phương Bắc
- Thời gian tiến hành: Từ 1/1/2020 đến ngày 30/06/2020
Nội dung 1: Tổng quan khu về khu vực đo vẽ - Xã Đồng Tân
- Điều kiện kinh tế xã hội
Nội dung 2: Hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Đồng Tân
Nội dung 3: Xây dựng bản đồ địa chính tờ số 30 xã Đồng Tân từ số liệu đo vẽ chi tiết
Nội dung 4: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp
3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu
- Thu thập số liệu và thống kê đất đai, dân số, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực
- Thu thập các bản đồ cũ, tài liệu có liên quan
- Điều tra, khảo sát về đặc điểm khu đo, điểm địa chính cơ sở, điểm địa chính ngoài thực địa để phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính
- Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Nhã
Lộng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình về các điểm độ cao, địa chính hiện có
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm Pronet để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới
3.4.3 Phương pháp xây dựng bản đồ Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềm Gcadas, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu Đề tài được thực hiện theo quy trình:
- Thu thập tài liệu, số liệu; khảo sát thực địa và thành lập lưới khống chế mặt bằng;
- Sau khi thành lập hoàn thiện lưới khống chế đo vẽ ta có tọa độ các điểm khống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa (ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ );
- Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và Gcadas để biên tập bản đồ địa chính;
- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ Đi kèm với những mảnh bản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về diện tích đất theo từng chủ sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu
- Thu thập số liệu và thống kê đất đai, dân số, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực
- Thu thập các bản đồ cũ, tài liệu có liên quan
- Điều tra, khảo sát về đặc điểm khu đo, điểm địa chính cơ sở, điểm địa chính ngoài thực địa để phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính
- Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Nhã
Lộng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình về các điểm độ cao, địa chính hiện có
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm Pronet để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới
3.4.3 Phương pháp xây dựng bản đồ Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềm Gcadas, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu Đề tài được thực hiện theo quy trình:
- Thu thập tài liệu, số liệu; khảo sát thực địa và thành lập lưới khống chế mặt bằng;
- Sau khi thành lập hoàn thiện lưới khống chế đo vẽ ta có tọa độ các điểm khống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa (ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ );
- Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và Gcadas để biên tập bản đồ địa chính;
- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ Đi kèm với những mảnh bản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về diện tích đất theo từng chủ sử dụng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tổng quan khu vực đo vẽ tại xã Đồng Tân
4.1.1 Khái quát về kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý
Xã Đồng Tân nằm gần trung tâm của huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1642,13 ha
Vị trí tọa độ địa lý nằm trong khoảng:
Xã Đồng Tân có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp xã Yên Vượng
- Phía Đông giáp xã Đồng Tân xã Hồ Sơn
- Phía Nam giáp xã Sơn Hà
- Phía Tây Nam giáp thị trấn Hữu Lũng
- Phía Tây giáp xã Nhật Tiến b) Về địa hình:
Xã Đồng Tân là một xã miền núi có địa hình khá phức tạp trong đó phần lớn diện tích là đồi núi Hướng núi chủ yếu chạy từ Tây Bắc xuống Đông Nam xen kẽ với các dòng suối và khe nước nhỏ c) Khí hậu:
- Xã Đồng Tân nằm trong vùng ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu mang tính chất vùng núi, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô
+ Mùa mưa: nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
+ Nhiệt độ trung bình cả năm: 22.7 0 C
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất: 39.5 0 C
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 18.2 0 C
+ Độ ẩm trung bình năm: 83%
+ Chỉ số khô hạn các tháng: 1,5 -1,7
+ Lượng mưa trung bình năm: 1,488mm/năm
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 nhiều nhất vào tháng 6, 7, 8 chiếm tới
90 % lượng mưa cả năm, địa hình đồi núi dốc, thảm che thực vật kém do đó dễ xảy ra lũ quét gây nhiều thiệt hại về tài sản và hoa màu
+ Lượng bốc hơi trung bình năm là 833 mm/tháng
+ Lượng bốc hơi thấp nhất ở các tháng 2,3,4 từ 57,2 -59,7mm/tháng
+ Lượng bốc hơi các tháng còn lại biến động từ 66,8 -87 mm/tháng
+ Chỉ số ẩm ướt hàng năm là 1,79
- Đây là khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông bắc và Tây nam Tuy ít chịu ảnh hưởng của bão nên thích hợp cho việc phát triển cây dài ngày đặc biệt là cây ăn quả và sản xuất nông nghiệp mang lại cuộc sống cuộc sống ấm no cho nhân dân trong vùng
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội a, Kinh tế, xã Hội
Do điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên việc phát triển kinh tế ở Đồng Tân gặp nhiều khó khăn, kinh tế của xã chủ yếu là nông nghiệp.Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các chương trình khuyến nông, khuyến lâm đã được đưa vào áp dụng và phổ biến tới từng hộ gia đình Nhờ vậy, diện tích đất chưa sử dụng trong xã ngày càng thu hẹp để chuyển sang diện tích đất lâm nghiệp, cây ăn quả và các loại đất khác mang lại nguồn thu về kinh tế thiết thực cho đời sống người dân địa phương
Tuy nhiên, để cho nền nông nghiệp ở địa phương phát triển thì cần sự phối hợp chỉ đạo, hướng đẫn của các ban nghành, đặc biệt là ngành nông ghiệp của địa phương về kinh tế chăn nuôi, các mô hình trang trại và định hướng sản phẩm nông nghiệp chủ đạo cho địa phương nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất đai của xã đồng thời mang lại kinh tế ổn định cho nhân dân b Dân số và lao động
Cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội của cả nước nói chung và huyện Hữu Lũng nói riêng thì xã Đồng Tân cũng có những chuyển biến đáng kể về mặt dân số và lao động Các chương trình về dân số kế hoạch hoá gia đình được tuyên truyền phổ biến tới từng cá nhân, hộ gia đình nên tỷ lệ tăng dân số của xã trong những năm gần đây đó giảm rõ rệt Nhờ đó người dân có điều kiện cải thiện chất lượng cuộc sống, dân trí ngày càng được nâng cao
Trong xã hiện có 1.675 hộ dân với 6.572 nhân khẩu gồm nhiều thành phần dân tộc khá đa dạng Tuy nhiên do đặc thù của nền kinh tế trong xã nên trình độ của người lao động còn thấp, lao động chủ yếu tập trung trong ngành nông nghiệp.
Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Tân
Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện các quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, thực hiện các nội dung đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn toàn xã giai đoạn 2020 Đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý đất đai, đẩy mạnh công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những tồn tại, sai sót của những giấy chứng nhận đã cấp, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để phục vụ tốt công tác quản lý
Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp Thường xuyên kiểm tra rà soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất Bộ phận chuyên môn tiếp tục kiểm tra hướng dẫn nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ đất đai theo quy định của pháp luật
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất Xã Đồng Tân năm 2019
STT Chỉ tiêu Mã Diện tích
Tổng diện tích tự nhiên 1642,13 100,00
1.2 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 231,32 14,08
1.3 Đất trồng cây hàng năm CHN 232,61 14,16
1.5 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 14,36 0,87
1.6 Đất trồng cây lâu năm CLN 68,64 4,17
1.8 Đất rừng sản xuất RSX 119,59 7,28
1.9 Đất rừng phòng hộ RPH 30,84 1,87
1.10 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 36,42 2,2
2.2 Đất ở tại nông thôn ONT 60,57 3,68
2.4 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2,52 0,15
2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 31,98 1,94
2.9 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,89 0,05
2.10 Đất cơ sở văn hóa DVH 1,81 0,11
2.11 Đất cơ sở y tế DYT 4,15 0,25
2.12 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 3,08 0,18
2.13 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 3,52 0,21
2.14 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,86 0,11
2.15 Đất nghĩa trang, nghĩa địa DNT 5,10 0,31
2.16 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 51,12 3,11
3 Đất chưa sử dụng CSD 3,41 0,20
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,66 0,10
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3,74 0,22
(Nguồn: UBND TT Hữu Lũng) Đất gò đồi: Chiếm 42.86% tổng diện tích tự nhiên, tầng đất tương đối dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, nghèo dinh dưỡng Loại đất này chủ yếu được nhân dân sử dụng để xây dựng nhà cửa, trồng cây ăn quả và một số loại cây lâu năm khác Đất ruộng: Do tích tụ phù sa của Sông Trung và các sông suối khác, đất có tầng dày, màu xám đen, hàm lượng mùn và đạm ở mức khá cao, loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực, cây hoa màu.
Xây dựng bản đồ địa chính tờ 30 xã Đồng Tân từ số liệu đo chi tiết
Quy trình các bước thành lập bản đồ điạ chính
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình biên tập bản đồ địa chính
Tạo file DGN mới Nhập số liệu đo đạc
Vẽ các yếu tố đường nét và ghi chú thuyết minh
Tìm sửa, duyệt lỗi dữ liệu Tạo vùng thửa đất Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin địa chính thửa đất
Tạo sơ đồ hình thể, hồ sơ thửa đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lưu trữ, in bản đồ, giao nộp sản phẩm
Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính
4.3.1 Số liệu lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu Đề tài sử dụng hệ thống lưới khống chế đo vẽ Kinh vĩ của Công ty cổ Phần TN&MT Phương Bắc với số lượng điểm khống chế của khu đo, bao gồm:
+ 12 điểm lưới khống chế đo vẽ
Bảng 4.2: Tọa độ điểm khống chế trên tờ bản đồ số 30 tại xã Đồng Tân
Tên đỉnh cạnh DX DY DZ RMS
RATIO Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m) (m)
(Nguồn: UBND TT Hữu Lũng)
4.3.2 Số liệu đo vẽ chi tiết Đề tài đã kế thừa và sử dụng hệ thống tọa độ điểm chi tiết của Công ty Cổ Phần TN&MT Phương Bắc với số lượng điểm chi tiết là 823 điểm
Bảng 4.3 Tọa độ điểm chi tiết tờ bản đồ địa chính số 30 tại xã Đồng Tân
(Nguồn: Công ty Cổ Phần TN&MT Phương Bắc) 4.3.3 Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính
Từ số liệu thu thập được ta nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas để thành lập bản đồ địa chính
+ TDDC (Tính tọa độ độ cao các điểm chi tiết): Khi chuyển dữ liệu và đổi đuôi sang txt phần mềm sẽ tính tọa độ, độ cao chi tiết theo lưới khống chế đã được đo và báo khi xảy ra lỗi trong số liệu để ta xử lý trực tiếp, tạo ra các file.kc , asc, txt, phục vụ cho việc nối và chuyển điểm chi tiết lên bản đồ Sau khi xử lý qua phần mền trắc địa File số liệu có cấu trúc sau
Hình 4.2: File số liệu sau khi được sử lý 4.3.3.1 Nhập số liệu đo
Khi xử lý được File số liệu điểm chi tiết có đuôi text ta tiến hành triển điểm lên bản vẽ Khởi động Microstation V8i, thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính, rồi chọn đường dẫn đến têp dữ liệu thuộc tính Sau khi đã chọn đường dẫn xong ta chọn thiết lập
Hình 4.3: Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ
Chọn đúng đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi txt ta được một file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết, đây chính là vị trí các điểm cần xác định ở ngoài thực địa và đã được tính toạ độ và độ cao theo hệ thống toạ độ VN2000 Để biết được thứ tự các điểm nối với nhau thành các ranh thửa đất đúng như ngoài thực địa:
4.3.3.2 Hiển thị sửa chữa số liệu đo
Từ giao diện gcadas ta chọn chức năng: Bản đồ/ Nhập số liệu đo đạc/ Nhập số liệu đo đạc từ tệp văn bản/ Tùy chọn Để thiết lập Level, màu cho điểm đo chi tiết
Vậy ta được một file thứ tự điểm chi tiết gồm có tâm điểm và số thứ tự điểm như sau:
Hình 4.4: Hiển thị sửa chữa số liệu đo
Hình 4.5: Một số điểm đo chi tiết
Từ các điểm chi tiết và bản vẽ sơ hoạ ngoài thực địa ta sử dụng thanh công cụ vẽ đường thẳng Place Smartline và chọn lớp cho từng đối tượng của chương trình Micorstation V8i để nối các điểm đo chi tiết
Lần lượt thực hiện các công việc nối điểm theo bản vẽ sơ hoạ của tờ bản đồ khu vực thôn Tiên Phong, ta thu được bản vẽ của khu vực đo vẽ như hình minh hoạ dưới đây Lúc này các thửa đất trên bản vẽ thể hiện rõ vị trí hình dạng và một số địa vật đặc trưng của khu đo
Hình 4.6: Nối vẽ các đối tượng
- Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
+ Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định; + Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
+ Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;
+ Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
+ Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình; + Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;
+ Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;
+ Dáng đất hoặc điểm ghi chú độcao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:
+ Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ địa chính phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;
+ Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp;
+ Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được đo đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu trong
05 năm Trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt thì trên bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp với mép nước biển ở thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính;
Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp
Được UBND thị trấn, cùng các ban ngành đoàn thể tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực tập
Nhận được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên và các cán bộ công ty hướng dẫn
Phần mềm Gcadas và MicroStations có giao diện toàn bộ là tiếng việt, tương đối dễ thao tác cho người sử dụng
Phương pháp đo đơn giản, nhanh chóng
Máy gọn nhẹ, dễ di chuyển
Xã Đồng tân là xã mật độ dân số đông đúc, nhà cửa san sát, nhiều ngõ ngách, nên việc di chuyển đi lại của đội đo đạc gặp khó khăn vì chưa quen địa bàn
Chưa có nhiều kĩ năng mềm và kiến thức còn hạn hẹp nên gặp nhiều khó khăn trong xử lí số liệu đo
Máy có nhiều linh kiện điện tử nên gặp thời tiết khó khăn (mưa) sẽ gặp khó khăn trong thực hiện công tác đo đạc
Trong quá trình xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất có một số hộ gia đình, cá nhân chưa thống nhất được ranh giới, mốc giới thửa đất, khiến tiến độ đo đạc chưa được như mong muốn
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân để tình trạng tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng giảm đến mức tối thiểu
Cán bộ đo đạc cần nâng kĩ năng giao tiếp, trình độ chuyên môn, linh hoạt trong công việc
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra kiểm soát nhằm đưa công tác quản lý sử dụng đất cho đúng pháp luật
Hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai thành một bộ phận của hệ thống dữ liệu quốc gia
Hoàn thiện hệ thống điều tra đánh giá tài nguyên đất, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, tư liệu về số lượng chất lượng tiềm năng và môi trường đất phục vụ cho việc hoạch định chính sách và ban hành quyết định của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất.