1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi HSG huyen Kinh Mon mon Sinh 9ngay 9112012

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 35,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Néi dung + Nội dung QLPLĐL: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tö + Biến dị tổ hợp: Là loại biến dị xảy ra do sự sắp xếp lại các gen qui định các[r]

Trang 1

UBND huyện kinh môn

Phòng gD&đt Kinh Môn đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện

Môn Sinh học lớp 9 - Năm học 2012 - 2013

Thời gian làm bài 120 phút

Đề chính thức

Câu 1 (2.25điểm) :

a Nội dung quy luật phân li độc lập? Biến dị tổ hợp là gì? Phân tích cơ chế hình thành biến dị tổ hợp?

b Cho cơ thể của một loài có kiểu gen là AaBbDDXY Khi giảm phân bình thờng, không có hiện tợng trao đổi đoạn thì cơ thể đó có thể tạo ra nhiều nhất là bao nhiêu loại giao tử? Viết ký hiêu các loại giao tử đó

Câu 2 (2.25điểm):

a Phân biệt tính đặc trng của nhiễm sắc thể, ADN và Prôtêin?

b Những nguyên tắc nào trong cơ chế nhân đôi của ADN đã đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nuclêôtit giống nh phân tử ADN mẹ?

Câu 3 (1.5điểm):

Trình bày cơ chế xác định giới tính ở ruồi giấm? Tại sao ngời ta có thể điều chỉnh

tỷ lệ đực, cái ở vật nuôi cây trồng? Điều đó có ý nghĩa gì?

Câu 4 (2.5điểm):

Một tế sinh dục sơ khai của cá thể đực đi từ vùng sinh sản đến vùng chín đã phân bào 9 đợt, giao tử đợc hình thành tham gia thụ tinh tạo ra 32 hợp tử.

a Tế bào trên đã trải qua những quá trình gì? ý nghĩa sinh học quan trọng nhất của các quá trình đó.

b Trong các quá trình trên, nhiễm sắc thể đã tự nhân đôi mấy lần?

c Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử đực?

d Số lợng nhiễm sắc thể mà môi trờng nội bào cung cấp cho các quá trình trên?

Biết tế bào trên phân bào bình thờng và số crômatit xác định đợc vào kì giữa của lần phân bào thứ 9 là 2048

Câu 5 (1.5điểm):

ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen (ký hiệu 2 cặp gen là A, a và B, b), mỗi gen qui định 1 tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn.

+ Phép lai1: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tơng đồng.

+ Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tơng đồng khác nhau.

Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen của 2 phép lai nói trên?

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Chữ kí giám thị 1:

đáp án và hớng dẫn chấm môn sinh học lớp 9

năm học 2012 - 2013

Câu 1

(2.25đ)

+ Nội dung QLPLĐL: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát

sinh giao tử

+ Biến dị tổ hợp: Là loại biến dị xảy ra do sự sắp xếp lại các gen qui định các tính trạng

trong quá trình sinh sản dẫn đến ở đời con lai xuất hiện các kiểu hình mới so với bố mẹ

chúng

- Cơ chế hình thành biến dị tổ hợp:

+ Trong giảm phân: Các gen tồn tại thành từng cặp(cặp gen alen) Khi giảm phân tạo

giao tử có hiện tợng phân li của hai gen trong mỗi cặp, mỗi gen đi về một giao tử khác

nhau Khi xét cùng lúc nhiều cặp gen độc lập với nhau thì cho số loại giao tử là rất lớn

Cơ thể có kiểu gen chứa n cặp gen dị hợp, phân li độc lập sẽ cho đến 2n loại giao tử

+ Trong thụ tinh: Khi các giao tử kết hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh thì số tổ hợp kiểu

gen hình thành qua thụ tinh lại càng lớn ở một loài: Cá thể cái có 2n loại giao tử, cá thể

0.5 0.5

0.25

0.25

Trang 2

đực có 2 Khi thụ tinh ngẫu nhiên cho 2 2 = 2 tổ hợp kiểu gen Trong số các tổ

hợp này sẽ có các tổ hợp có kiểu hình khác P tạo thành những tổ hợp biến dị

Menđen giải thích: Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình

phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu

tạo nên các biến dị tổ hợp

b Cơ thể có kiểu gen AaBbDDXY sẽ cho ra nhiều nhất là 8 loại giao tử: ABDX, ABDY,

AbDX, AbDY, aBDX, aBDY, abDX, abDY

(Nếu viết thiếu hoặc sai 1 giao tử không cho điểm)

0.25 0.5

Câu 2

(2.25đ)

a Phân biệt tính đặc trng của NST, ADN và Prôtêin

+ NST đặc trng bởi:

- Số lợng NST trong tế bào

- Hình dạng của NST

- Cấu trúc của NST Mỗi NST chứa một phân tử ADN đặc trng

- Cách sắp xếp: Trong tế bào Xôma thì NST luôn tồn tại từng cặp tơng đồng; trong giao

tử thì tồn tại từng chiếc trong mỗi cặp tơng đồng

+ ADN đặc trng bởi:

- Thành phần, số lợng, trình tự sắp xếp các nuclêôtit

- Hàm lợng ADN trong nhân

- Tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit:

A T

G X

 + Prôtêin đặc trng thể hiện bởi

- Thành phần, số lợng, trình tự sắp xếp các axitamin trong phân tử Prôtêin

- Cấu trúc không gian của phân tử Prôtêin

b Nguyên tắc trong cơ chế nhân đôi ADN:

- NTBS: Hai mạch đơn của chuỗi xoắn kép ADN tách rời nhau Các nuclêôtit trên mỗi

mạch đơn sẽ lần lợt liên kết với các nuclêôtit tự do của môi trờng nội bào theo nguyên

tắc bổ sung :

Amt liên kết với Tgen và ngợc lại; Gmt liên kết với Xgen và ngợc lại

- NTBBT: ADN con đợc tổng hợp có một mạch cũ của ADN mẹ

- NTKM: Quá trình tổng hợp ADN dựa vào mạch khuôn của ADN mẹ

0,5

0.5

0.5

0.25

0.25 0.25 Câu 3

(1.5đ) * Cơ chế xác định giới tính ở ruồi giấm: Do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tínhtrong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

Ruồi giấm đực có bộ NST là 6A+XY, ruồi giấm cái có bộ NST là 6A+XX

+ Khi giảm phân hình thành giao tử, ruồi giấm cái cho 1 loại trứng 3A+X, ruồi giấm

đực cho 2 loại tinh trùng 3A+X và 3A+ Y với tỷ lệ ngang nhau

+ Khi thụ tinh sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng hình thành 2 loại tổ hợp 6A+XX(ruồi

giấm cái) và 6A+XY(ruồi giấm đực) với tỷ lệ là 1 : 1

Sơ đồ: P ♀ 6A+XX x ♂ 6A+XY

GP 3A+X 3A+X; 3A+Y

F1 6A+XX : 6A+XY

1 ruồi giấm cái : 1 ruồi giấm đực

+ Điều chỉnh tỷ lệ đực, cái ở vật nuôi cây trồng:

Sự phân hoá giới tính còn chịu ảnh hởng của một số yếu tố

- Hoocmôn sinh dục:

- Điều kiện của môi trờng ngoài nh nhiệt độ, ánh sáng, thời gian thụ tinh

+ ý nghĩa: Trong thực tiễn nắm đợc cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hởng

đến sự phân hoá giới tính để có thể chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực cái ở vật nuôi, cây

trồng cho phù hợp với mục đích sản xuất

0,25 0.25

0.25

0,5

0.25

Câu 4

(2.5đ) a Tế bào trên trải qua các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.- ý nghĩa:

+ Nguyên phân: Duy trì bộ NST lỡng bội của loài qua các thế hệ tế bào và cơ thể

+ Giảm phân: Tạo giao tử đơn bội (n) để tham gia thụ tinh

+ Thụ tinh: Tổ hợp 2 bộ NST đơn bội, bộ NST lỡng bội của loài đợc phục hồi

=> Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh duy trì ổn định bộ NST lỡng bội qua các thế hệ

tế bào và cơ thể

b Có 7 lần nguyên phân + 1 lần giảm phân Do đó NST đã tự nhân đôi 8 lần

c Hiệu suất thụ tinh:

Số hợp tử tạo thành = số tinh trùng đợc thụ tinh = 32

Số tinh trùng đợc tạo ra: 27x4 = 512

=> Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là

32 100% 6, 25%

d Ta có số tế bào con ở kì giữa của lần phân bào thức 9 là: 27 2 = 256

ở kì giữa của lần phân bào thứ 9, NST ở trạng thái n kép nên 256 n 2 = 2048 => n = 4

=> 2n = 8 Tổng số NST môi trờng cung cấp là: (27-1).8 + 27.8 = 2040

0.25 0.25 0.25 0.25

0.5 0.5

0.5

Câu 5

(1.5đ) a) Xác định tỉ lệ phân ly kiểu gen của hai phép lai: + Phép lai 1: Hai cặp gen nằm trên một cặp NST tơng đồng.

P: (Aa,Bb) x (Aa,Bb) 0.25

Trang 3

* Trờng hợp 1: P:

AB

ab x

AB ab GP: AB; ab AB; ab

F1: Tỷ lệ kiểu gen: 1

AB

AB : 2

AB

ab : 1

ab ab

* Trờng hợp 2: P:

Ab

aB x

Ab aB GP: Ab; aB Ab; aB

F1: Tỷ lệ kiểu gen: 1

Ab

Ab : 2

Ab

aB : 1

aB aB

* Trờng hợp 3: P:

Ab

aB x

AB ab GP: Ab; aB AB; ab

F1: tỷ lệ kiểu gen: 1

AB

Ab : 1

Ab

ab : 1

AB

aB : 1

aB ab + Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tơng đồng khác nhau

P: AaBb x AaBb

G: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab

(Học sinh không cần lập khung Pennet xác định đợc tỷ lệ phân ly kiểu gen)

1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb:1aaBB: 2aaBb: 1aabb

0.25

0.25

0.25

0.5

( Học sinh lập luận và làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm)

Ngày đăng: 11/06/2021, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w