1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thành phần và diễn biến một số hại chính trên cây cải bắp, đánh giá hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc vi khuẩn Bacillus thuringiensis trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris

6 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 338,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm điều tra thành phần, diễn biến một số hại chính trên rau cây cải bắp và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc Bt trừ sâu Xanh bướm trắng (Pieris rapae).

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

1 Mở đầu

Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong

bữa ăn hàng ngày của con người, cung cấp

cho cơ thể con người những chất dinh dưỡng

thiết yếu như: Protein, lipit, vitamin, muối

khoáng Cải bắp (Brassica oleracea L.) thuộc

họ Hoa thập tự (Brassicacea) là cây trồng giá

trị kinh tế cao, được trồng rộng rãi và sử dụng

thường xuyên Tuy nhiên trong canh tác rau,

sâu bệnh hại thường xuyên xuất hiện gây hại

ảnh hưởng đến năng suất, phẩm chất, giá trị của

rau Thành phần sâu hại rau họ Hoa thập tự rất

phong phú, kết quả điều tra cơ bản côn trùng

các tỉnh phía Bắc 1967-1968 đã ghi nhận được

23 loài Trong số đó có 14 loài thường xuyên

gây hại Kết quả điều tra ở các tỉnh phía Nam

1977-1978 ghi nhận được 30 loài sâu hại, trong

đó có 8 loài thường xuyên gây hại Những loài

được ghi nhận là gây hại quan trọng và thường

xuyên ở các vùng trồng rau của Việt Nam: Sâu

tơ (Plutella xylostella), Sâu xanh bướm trắng

(Pieris rapae), Sâu khoang khoang (Spodoptera

litura), Sâu xám (Agrotis ypsilon), Bọ nhảy sọc

cong (Phyllotrera spp.), Rệp xám (Brevicoryne

brassicae), Rệp đào (Myzus persicae),… Để

phòng trừ các loài sâu này trên rau, người sản

xuất đã lạm dụng thuốc hóa học để lại nhiều

hệ quả xấu đến hệ sinh thái, môi trường và sức khỏe con người, Hiện nay, nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học an toàn với môi trường và con người đã được nghiên cứu ứng dụng hiệu quả vào sản xuất, trong đó

thuốc có nguồn gốc từ Bacillus thuringiensis đã

được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi Vi khuẩn

Bacillus thuringiensis (Bt) lần đầu tiên được

miêu tả bởi Berliner năm 1911 [3] Bt ban đầu được phát hiện gây bệnh trên tằm dâu, sau đó được ứng dụng phòng trừ sâu hại trên cây trồng

Bt sớm được thương mại hóa trong công tác bảo

vệ thực vật tại Pháp trong năm 1938 với tên là Sporeine [5] Bt là vi khuẩn gram dương, tạo ra các protein trong quá trình hình thành bào tử Các thể vùi protein được gọi là tinh thể protein, hay δ-endotoxin có tính độc cao với nhiều loài sâu hại nông nghiệp quan [6] Để góp phần cho công tác phòng trừ dịch hại trên cây rau hiệu quả, an toàn, nghiên cứu này được thực hiện nhằm điều tra thành phần, diễn biến một số hại chính trên rau cây cải bắp và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc

Bt trừ sâu Xanh bướm trắng (Pieris rapae).

2 Nội dung

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loài sâu hại chính trên cải bắp

THÀNH PHẦN VÀ DIỄN BIẾN MỘT SỐ HẠI CHÍNH TRÊN CÂY CẢI BẮP,

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NGUỒN GỐC

VI KHUẨN BACILLUS THURINGIENSIS TRỪ SÂU XANH BƯỚM TRẮNG

(Pieris rapae L.) TẠI XÃ HƯNG ĐẠO - TỨ KỲ - HẢI DƯƠNG

Hoàng Văn Thảnh

Trường Đại học Tây Bắc

Tóm tắt: Thành phần sâu hại cây cải bắp (Brassica oleracea L.) rất đa dạng Nghiên cứu đã phát hiện trên cây cải bắp tại

vụ Thu – Đông năm 2007 tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương có 8 loài sâu hại chính thuộc 3 bộ, trong đó: 05 loài thuộc bộ Cánh vảy (Lepidoptera), 02 loài thuộc bộ Cánh đều (Homoptera) và 01 loài thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), Sâu khoang (Spodoptera litura), Rệp cải (Brevicoryne brassicae), Rệp đào (Myzus persicae) và Sâu tơ (Plutella xyllostella) là những loài gây hại chính Mật độ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) tăng nhanh giai đoạn cây cải bắp vào cuốn đến khi thu hoạch, mật độ sâu non gây hại đạt đến 40 con/m 2 Mật độ Sâu khoang (Spodoptera litura) tăng dần từ cuối tháng 9 đến cuối tháng 10, mật độ sâu non đạt 5,92-10,14 con/m 2 Thuốc BIOBIT 32WP và Vi-BT 32000WP nguồn gốc Bacillus thuringiensis ở nồng độ 0,2% đều có hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) Tại thời điểm 120 giờ sau xử lý, hiệu lực thuốc BIOBIT 32WP và Vi-BT 32000WP trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) ở trong phòng tương ứng đạt 75,03 và 79,48%; Tại thời điểm sau 10 ngày phun ngoài đồng ruộng, hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) của hai loại thuốc này tương ứng đạt 55,91 và 74,46%, khác nhau có ý nghĩa (P<0,05).

Từ khóa: Bacillus thuringiensis, cải bắp, Sâu xanh bướm trắng, Sâu khoang.

Hoàng Văn Thảnh (2020)

(20): 29 - 34

Trang 2

2.2 Vật liệu nghiên cứu

- Rau cải bắp giống K-KCross

- Thuốc trừ sâu sinh học hoạt chất Bacillus

thuringiensis var.kurstaki (BIOBIT 32WP), sản

phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Forward

International Thuốc trừ sâu sinh học hoạt chất

Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Vi – BT

32000WP), sản phẩm của Công ty cổ phần

Thuốc sát trùng Việt Nam Thuốc trừ sâu hóa

học hoạt chất Alpha-cypermethrin (FASTAC

5EC), sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu

hạn BASF Vietnam

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 7 đến

tháng 11 năm 2007, tại xã Hưng Đạo - huyện Tứ

Kỳ - tỉnh Hải Dương

2.3.1 Phương pháp điều tra sâu hại

2.2.1.1 Điều tra, xác định thành phần sâu

hại cây cải bắp.

Chọn ruộng điều tra đại diện cho khu vực

trồng, diện tích từ 2- 5 ha; điều tra 20 điểm/khu

vực cuốn chiếu không lặp lại phân bố đều trên mỗi

khu ruộng, 10 ngày điều tra/lần, thu thập mẫu sâu

hại ngoài đồng ruộng và định loại loài sâu dựa trên

hình thái; đánh giá số lần bắt gặp của sâu [2]

2.3.1.2 Nghiên cứu diễn biến số lượng của

Sâu xanh bướm trắng, Sâu khoang

Chọn ruộng điều tra cố định đại diện cho khu

vực, điều tra 5 điểm chéo góc, cách bờ ít nhất 2 m

Giai đoạn vườn ươm tiến điều tra theo khung kích

thước 40×50 cm Khi cây được trồng tại ruộng sản

xuất, mỗi điểm điều tra 1 m2; quan sát đo đếm trực

tiếp trứng, sâu non, nhộng, con trưởng thành Điều

tra định kỳ 7 ngày/lần, tính mật độ sâu/m2 [2]

2.3.2 Nghiên cứu hiệu lực thuốc bảo vệ

thực vật nguồn gốc Bacillus thuringiensis trừ

Sâu xanh bướm trắng

2.3.2.1 Nghiên cứu hiệu lực thuốc bảo vệ

thực vật trừ Sâu xanh bướm trắng ở trong phòng

Sâu xanh bướm trắng trưởng thành được

thu thập nuôi trong lồng nuôi sâu, trứng sâu

đẻ hằng ngày được thu và nuôi riêng để được

sâu cùng tuổi Sâu lấy làm thí nghiệm là sâu

tuổi 4, khỏe và không bị ký sinh Thí nghiệm

gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại, 20 sâu/lần

nhắc lại

Công thức 1: sử dụng BIOBIT 32WP, nồng độ 0,2% Công thức 2: sử dụng Vi-BT 32000WP, nồng độ 0,2% Công thức 3: sử dụng thuốc FASTAC 5EC, nồng độ 0,1% Công thức

4 : dùng nước lã (đối chứng)

Sử dụng lá cải bắp sạch nhúng vào dung dịch thuốc 1 phút, để ráo nước sau đó cho vào hộp nuôi sâu theo dõi, mỗi ngày thay lá một lần Theo dõi sâu chết và sâu sống ở các công thức sau 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ, 96 giờ, 120 giờ sau

xử lý thuốc, tính hiệu lực (HL) của thuốc theo công thức Abbott [1]:

C

Trong đó: C - là số sâu sống ở công thức đối chứng; T - là số sâu sống ở công thức xử lý thuốc

2.3.2.2 Nghiên cứu hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật trừ Sâu xanh bướm trắng ở ngoài đồng ruộng

Thí nghiệm được bố trí trên cải bắp giống K-KCross ở giai đoạn vào cuốn, thí nghiệm bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 4 công thức và 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 22 m2:

Công thức 1: sử dụng BIOBIT, nồng độ 0,2%, phun 600 lít nước thuốc/ha Công thức 2:

sử dụng Vi-BT 32000WP, nồng độ 0,2%, phun

600 lít nước thuốc/ha Công thức 3: sử dụng thuốc FASTAC 5EC, nồng độ 0,1%, phun 600 lít nước thuốc/ha Công thức 4: Dùng nước lã (đối chứng)

Điều tra mật độ sâu non trước phun thuốc 1 ngày và 3, 5, 7 và 10 ngày sau phun thuốc, tính hiệu lực (HL) của thuốc được tính theo công thức Henderson Tilton [4]:

Tb x Ca

Trong đó: Ta -mật độ sâu sống (con/m2) ô xử

lí thu sau phun; Tb - mật độ sâu sống (con/m2)

ô xử lý trước phun; Ca - mật độ sâu sống (con/

m2) ô đối chứng sau phun; Cb - mật độ của sâu (con/m2) ô đối chứng trước phun

2.4 Kết quả và thảo luận 2.4.1 Thành phần, diễn biến mật độ một số sâu hại chính trên cải bắp tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương

2.4.1.1 Thành phần sâu hại chính trên cải bắp

Trang 3

Bảng 2 Sâu hại phổ biến trên cây cải bắp vụ Thu Đông tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ –

tỉnh Hải Dương (năm 2007)

I Bộ cánh vảy (Lepidoptera)

II Bộ cánh đều (Homoptera)

III Bộ cánh cứng (Coleoptera)

Ghi chú: - là không xuất hiện: 0 %; + là xuất hiện ít, số lần bắt gặp <5%; ++ là xuất hiện trung bình, số lần bắt gặp 5-<25%; +++ là xuất hiện nhiều, số lần bắt gặp 25-50%; ++++ là xuất hiện phổ biến, số lần bắt gặp >50%.

Kết quả điều tra vụ trên cây cải bắp tại vụ

Thu - Đông phát hiện có 8 loài sâu hại chính

thuộc 3 bộ, trong đó: 05 loài thuộc bộ Cánh

vảy (Lepidoptera), 02 loài thuộc bộ Cánh đều

(Homoptera) và 01 loài thuộc bộ cánh cứng

(Coleoptera) Sâu xanh bướm trắng (Pieris

rapae), Sâu khoang (Spodoptera litura), Rệp

cải (Brevicoryne brassicae), Rệp đào (Myzus

persicae) xuất hiện và gây hại mạnh từ đầu

vụ Từ tháng 7 đến tháng 8, Sâu tơ (Plutella

xyllostella) xuất hiện gây hại, giai đoạn này

nhiệt độ môi trường khá cao nên không thuận lại sâu phát sinh gây hại, tần xuất bắt gặp sâu nhiều vào cuối tháng 9 đầu tháng 10 Các loài sâu hại khác phát sinh và gây hại rải rác trong

vụ (Bảng 1)

2.4.1.2 Diễn biến mật độ của Sâu xanh bướm trắng, Sâu khoang

* Diễn biến mật độ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae)

Bảng 2 Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) hại trên cây cải bắp vụ

Thu Đông tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương (năm 2007)

Trang 4

01/10 31,34 37,57 11,12

Ở giai đoạn cây con và trải lá bàng của cây

cải bắp, mật độ Sâu xanh bướm trắng (Pieris

rapae) thấp, trứng từ 0,92-11,50 trứng/m2, sâu

non từ 1,35-3,73 con/m2, nhộng từ 0,15-0,85

con/m2 Mật độ sâu tăng nhanh giai đoạn cây cải

bắp vào cuốn đến khi thu hoạch mật độ sâu gây

hại có thể đạt đến 40 con/m2 (Bảng 2)

* Diễn biến mật độ Sâu khoang (Spodoptera litura)

Sâu khoang là đối tượng thường xuyên bắt gặp gây hại từ đầu vụ đến cuối vụ Sâu khoang thường ăn các bộ phận non như nõn lá nên làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển của rau

Bảng 3 Diễn biến mật độ sâu khoang (Spodoptera litura) hại trên cây cải bắp

vụ Thu Đông tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương (năm 2007)

Giai đoạn cây cải bắp bắt đầu vào cuốn

nếu bị sâu hại, làm cây cải bắp không cuốn

được hoặc cuốn không chặt, Từ đầu tháng

đến cuối tháng 8, mật độ sâu thấp, trứng từ

0,25-0,93 trứng/m2, sâu non từ 0,72-2,37 con/

m2, nhộng dao động trong khoảng 0,10-0,26

con/m2 Mật độ sâu tăng dần từ cuối tháng 9

đến cuối tháng 10, giai đoạn này cây rau phát

triển mạnh, thức ăn dồi dào là điều kiện thuận

lợi cho sâu phát sinh gây hại Tại thời điểm

điều tra ngày 29/10, mật độ sâu non đạt 10,14

con/m2

2.4.2 Hiệu lực của thuốc Bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học trừ Sâu xanh bướm trắng

(Pieris rapae) 2.4.2.1 Hiệu lực của thuốc trừ sâu trong phòng thí nghiệm

Thí nghiệm sử dụng 02 loại thuốc BIOBIT 32WP, Vi – BT 32000WP có nguồn gốc

Bacillus thuringiensis và thuốc hóa học

FASTAC 5EC (hoạt chất Alpha-cypermethrin) đều có hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng Tuy nhiên tại 24 giờ sau xử lý, hiệu lực trừ sâu của

Trang 5

thuốc BIOBIT 32WP, Vi – BT 32000WP đều

bằng 0%, trong khi đó thuốc FASTAC 5EC

đạt 82,51% Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn

gốc Bacillus thuringiensis tác động đến sâu hại

bằng con đường vị độc, thời gian đầu sâu chưa

có biểu hiện rõ ràng, sau 24 giờ xử lý sâu mới

có biểu hiện hoạt động chậm chạp và chết Sau

48-120 giờ xử lý, hiệu lực của thuốc FASTAC

5EC đạt 89,99% và lớn hơn có ý nghĩa với hiệu

lực của hai loại thuốc có nguồn gốc Bacillus

thuringiensis Tại 48 giờ sau xử lý, hiệu lực trừ

sâu của BIOBIT 32WP và Vi – BT 32000WP tương ứng đạt 49,79 và 57,84%, khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) Sau 72-120 giờ xử lý, hiệu lực

trừ sâu của hai loại thuốc có nguồn gốc Bacillus thuringiensis tăng Tại thời điểm 96 giờ sau xử

lý, hiệu lực trừ sâu của BIOBIT 32WP và Vi –

BT 32000WP đạt 73,27 và 75,03%, tương ứng

và không khác nhau có ý nghĩa Tại thời điểm

120 giờ sau xử lý hiệu lực của BIOBIT 32WP đạt 75,03%, Vi – BT 32000WP đạt 79,48% và khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) (Bảng 4)

Bảng 4 Hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) trong phòng thí nghiệm

(Hải Dương, năm 2007)

Ghi chú: Trong cùng một cột, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự khác nhau có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%.

2.4.2.2 Hiệu lực của thuốc trừ sâu ngoài

đồng ruộng

Ba loại thuốc thử nghiệm đều có hiệu lực trừ

Sâu xanh bướm trắng hại cải bắp ngoài đồng

ruộng Tại thời điểm 3 ngày sau phun thuốc,

hiệu lực của BIOBIT 32WP, Vi – BT 32000WP

và FASTAC 5EC khác nhau có ý nghĩa, tương

ứng đạt 37,66; 57,37 và 76,41% Hiệu lực của

FASTAC 5EC đạt cao nhất tại thời điểm 5 ngày sau phun (76,77%), sau đó hiệu lực thuốc giảm dần; hiệu lực trừ sâu của hai loại thuốc có nguồn

gốc Bacillus thuringiensis tăng dần sau 5-10

ngày phun Tại 10 ngày sau phun, hiệu lực của BIOBIT 32WP, Vi – BT 32000WP và FASTAC 5EC tương ứng đạt 55,91; 74,46 và 64,60%, khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) (Bảng 5)

Bảng 5 Hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) ngoài đồng ruộng

(Hải Dương, năm 2007)

Tên thuốc Hiệu lực sau các ngày phun thuốc (%)

Ghi chú: Trong cùng một cột, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự khác nhau có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%

Trang 6

Hai loại thuốc có nguồn gốc vi khuẩn

Bacillus thuringiensis đều có hiệu lực trừ Sâu

Xanh bướm trắng (Pieris rapae) ngoài đồng

ruộng và hiệu lực được duy trì dài

3 Kết luận

Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), Rệp

cải (Brevicoryne brassicae), Rệp đào (Myzus

persicae), Sâu khoang (Spodoptera litura), Bọ

nhảy (Phyllotreta striolata) là những đối tượng

gây hại chính trên cây cải bắp Thu Đông năm

2007 tại xã Hưng Đạo - huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải

Dương Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), Sâu

khoang (Spodoptera litura) xuất hiện gây hại ngay

từ đầu vụ và mật tăng dần cùng với sự sinh trưởng

phát triển của cây cải bắp, mật độ sâu non hai

loài sâu này tương ứng đạt cuối vụ 31,12 và 10,14

con/m2 ở cuối vụ Hai loại thuốc có nguồn gốc vi

khuẩn Bacillus thuringiensis đều có hiệu lực trừ

Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) khá cao, nên

được sử dụng rộng rãi trong sản xuất rau an toàn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Abbott W.S., (1925) A method of computing

the effectiveness of an insecticide J Econ Entomol, 18 : 265-267.

[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

2006 Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại rau họ Hoa thập tự, 10 TCN

923:2006

[3] Berliner E., 1911 Uber de schlaffsucht

der Mehlmottenraupe Zeitschrift fur das Gesamstadt, 252: 3160-3162.

[4] Henderson C.F and Tilton E W., 1955 Tests with acaricides against the brow

wheat mite, J Econ Entomol, 48:157-161.

[5] Höfte H., and Whiteley H R., 1989 Insecticidal crystal proteins of Bacillus

thuringiensis Microbiol, Rev 53: 242-255.

[6] Lambert B., and Peferoen M., 1992 Insecticidal promise of Bacillus thuringiensis Facts and mysteries about

a successful biopesticide BioScience, 42:

112-122

COMPOSITIONS AND DENSITY FLUCTUATIONS OF MAIN INSECT PESTS ON CABBAGE VEGETABLE PLANTS, EFFICACY EVALUATION

OF INSECTICIDES WITH BACILLUS THURINGIENSIS ACTIVE

INGRENDIENT CONTROL CABBAGE WHITE BUTTERFLY (Pieris rapae L.)

IN HUNG DAO COMMUNE - TU KY DISTRICT – HAI DUONG PROVINCE

Hoang Van Thanh

Tay Bac University

Abstract: The cabbage pest composition (Brassica oleracea L.) is diverse.The study recorded 8 major pests of 3 orders dammaging cabbage vegetables in the Autumn -Winter crop in 2007 in Hung Dao commune -

Tu Ky district - Hai Duong province including 05 of Lepidoptera, 02 of Homoptera and 01 Coleoptera Cabbage white butterfly (Pieris rapae), Tobacco cutworm (Spodoptera litura), cabbage aphid (Brevicorynebrassicae), Aphid (Myzus persicae) and diamondback moth (Plutella xyllostella) are the main pests The density of Cabbage white butterfly (Pieris rapae) increased rapidly when cabbage plants are rolled up to harvest, with the density

of larvae reaching 40 individuals/m2 Tobacco cutworm density increased sharply from late September to late October,with the density reaching 5.92-10.14 individuals/m2 BIOBIT32WP and Vi-BT 32000WP pesticides derived from Bacillus thuringiensis at 0.2% concentration were effective to control Cabbage white butterfly (Pieris rapae) At 120 hours after treatment, the efficacy of BIOBIT 32WP and Vi-BT 32000WP controlling Cabbage white butterfly in the lab condition were at 75.03 and 79.48% respectively; At 10 days after spraying

in the field, the effect of these pesticides were 55.91 and 74.46%, respectively, a significant difference (P <0.05).

Keywords: Bacillus thuringiensis Cabbage , Cabbage white butterfly , Tobacco cutworm

_

Ngày nhận bài: 26/02/2020 Ngày nhận đăng: 01/4/2020

Liên lạc: hoangthanhtbu@utb.edu.vn

Ngày đăng: 11/06/2021, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w