Nghiên cứu này được thực hiện nhằm điều tra thành phần, diễn biến một số hại chính trên rau cây cải bắp và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc Bt trừ sâu Xanh bướm trắng (Pieris rapae).
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
1 Mở đầu
Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong
bữa ăn hàng ngày của con người, cung cấp
cho cơ thể con người những chất dinh dưỡng
thiết yếu như: Protein, lipit, vitamin, muối
khoáng Cải bắp (Brassica oleracea L.) thuộc
họ Hoa thập tự (Brassicacea) là cây trồng giá
trị kinh tế cao, được trồng rộng rãi và sử dụng
thường xuyên Tuy nhiên trong canh tác rau,
sâu bệnh hại thường xuyên xuất hiện gây hại
ảnh hưởng đến năng suất, phẩm chất, giá trị của
rau Thành phần sâu hại rau họ Hoa thập tự rất
phong phú, kết quả điều tra cơ bản côn trùng
các tỉnh phía Bắc 1967-1968 đã ghi nhận được
23 loài Trong số đó có 14 loài thường xuyên
gây hại Kết quả điều tra ở các tỉnh phía Nam
1977-1978 ghi nhận được 30 loài sâu hại, trong
đó có 8 loài thường xuyên gây hại Những loài
được ghi nhận là gây hại quan trọng và thường
xuyên ở các vùng trồng rau của Việt Nam: Sâu
tơ (Plutella xylostella), Sâu xanh bướm trắng
(Pieris rapae), Sâu khoang khoang (Spodoptera
litura), Sâu xám (Agrotis ypsilon), Bọ nhảy sọc
cong (Phyllotrera spp.), Rệp xám (Brevicoryne
brassicae), Rệp đào (Myzus persicae),… Để
phòng trừ các loài sâu này trên rau, người sản
xuất đã lạm dụng thuốc hóa học để lại nhiều
hệ quả xấu đến hệ sinh thái, môi trường và sức khỏe con người, Hiện nay, nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học an toàn với môi trường và con người đã được nghiên cứu ứng dụng hiệu quả vào sản xuất, trong đó
thuốc có nguồn gốc từ Bacillus thuringiensis đã
được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi Vi khuẩn
Bacillus thuringiensis (Bt) lần đầu tiên được
miêu tả bởi Berliner năm 1911 [3] Bt ban đầu được phát hiện gây bệnh trên tằm dâu, sau đó được ứng dụng phòng trừ sâu hại trên cây trồng
Bt sớm được thương mại hóa trong công tác bảo
vệ thực vật tại Pháp trong năm 1938 với tên là Sporeine [5] Bt là vi khuẩn gram dương, tạo ra các protein trong quá trình hình thành bào tử Các thể vùi protein được gọi là tinh thể protein, hay δ-endotoxin có tính độc cao với nhiều loài sâu hại nông nghiệp quan [6] Để góp phần cho công tác phòng trừ dịch hại trên cây rau hiệu quả, an toàn, nghiên cứu này được thực hiện nhằm điều tra thành phần, diễn biến một số hại chính trên rau cây cải bắp và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc
Bt trừ sâu Xanh bướm trắng (Pieris rapae).
2 Nội dung
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loài sâu hại chính trên cải bắp
THÀNH PHẦN VÀ DIỄN BIẾN MỘT SỐ HẠI CHÍNH TRÊN CÂY CẢI BẮP,
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NGUỒN GỐC
VI KHUẨN BACILLUS THURINGIENSIS TRỪ SÂU XANH BƯỚM TRẮNG
(Pieris rapae L.) TẠI XÃ HƯNG ĐẠO - TỨ KỲ - HẢI DƯƠNG
Hoàng Văn Thảnh
Trường Đại học Tây Bắc
Tóm tắt: Thành phần sâu hại cây cải bắp (Brassica oleracea L.) rất đa dạng Nghiên cứu đã phát hiện trên cây cải bắp tại
vụ Thu – Đông năm 2007 tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương có 8 loài sâu hại chính thuộc 3 bộ, trong đó: 05 loài thuộc bộ Cánh vảy (Lepidoptera), 02 loài thuộc bộ Cánh đều (Homoptera) và 01 loài thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), Sâu khoang (Spodoptera litura), Rệp cải (Brevicoryne brassicae), Rệp đào (Myzus persicae) và Sâu tơ (Plutella xyllostella) là những loài gây hại chính Mật độ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) tăng nhanh giai đoạn cây cải bắp vào cuốn đến khi thu hoạch, mật độ sâu non gây hại đạt đến 40 con/m 2 Mật độ Sâu khoang (Spodoptera litura) tăng dần từ cuối tháng 9 đến cuối tháng 10, mật độ sâu non đạt 5,92-10,14 con/m 2 Thuốc BIOBIT 32WP và Vi-BT 32000WP nguồn gốc Bacillus thuringiensis ở nồng độ 0,2% đều có hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) Tại thời điểm 120 giờ sau xử lý, hiệu lực thuốc BIOBIT 32WP và Vi-BT 32000WP trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) ở trong phòng tương ứng đạt 75,03 và 79,48%; Tại thời điểm sau 10 ngày phun ngoài đồng ruộng, hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) của hai loại thuốc này tương ứng đạt 55,91 và 74,46%, khác nhau có ý nghĩa (P<0,05).
Từ khóa: Bacillus thuringiensis, cải bắp, Sâu xanh bướm trắng, Sâu khoang.
Hoàng Văn Thảnh (2020)
(20): 29 - 34
Trang 22.2 Vật liệu nghiên cứu
- Rau cải bắp giống K-KCross
- Thuốc trừ sâu sinh học hoạt chất Bacillus
thuringiensis var.kurstaki (BIOBIT 32WP), sản
phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Forward
International Thuốc trừ sâu sinh học hoạt chất
Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Vi – BT
32000WP), sản phẩm của Công ty cổ phần
Thuốc sát trùng Việt Nam Thuốc trừ sâu hóa
học hoạt chất Alpha-cypermethrin (FASTAC
5EC), sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu
hạn BASF Vietnam
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai từ tháng 7 đến
tháng 11 năm 2007, tại xã Hưng Đạo - huyện Tứ
Kỳ - tỉnh Hải Dương
2.3.1 Phương pháp điều tra sâu hại
2.2.1.1 Điều tra, xác định thành phần sâu
hại cây cải bắp.
Chọn ruộng điều tra đại diện cho khu vực
trồng, diện tích từ 2- 5 ha; điều tra 20 điểm/khu
vực cuốn chiếu không lặp lại phân bố đều trên mỗi
khu ruộng, 10 ngày điều tra/lần, thu thập mẫu sâu
hại ngoài đồng ruộng và định loại loài sâu dựa trên
hình thái; đánh giá số lần bắt gặp của sâu [2]
2.3.1.2 Nghiên cứu diễn biến số lượng của
Sâu xanh bướm trắng, Sâu khoang
Chọn ruộng điều tra cố định đại diện cho khu
vực, điều tra 5 điểm chéo góc, cách bờ ít nhất 2 m
Giai đoạn vườn ươm tiến điều tra theo khung kích
thước 40×50 cm Khi cây được trồng tại ruộng sản
xuất, mỗi điểm điều tra 1 m2; quan sát đo đếm trực
tiếp trứng, sâu non, nhộng, con trưởng thành Điều
tra định kỳ 7 ngày/lần, tính mật độ sâu/m2 [2]
2.3.2 Nghiên cứu hiệu lực thuốc bảo vệ
thực vật nguồn gốc Bacillus thuringiensis trừ
Sâu xanh bướm trắng
2.3.2.1 Nghiên cứu hiệu lực thuốc bảo vệ
thực vật trừ Sâu xanh bướm trắng ở trong phòng
Sâu xanh bướm trắng trưởng thành được
thu thập nuôi trong lồng nuôi sâu, trứng sâu
đẻ hằng ngày được thu và nuôi riêng để được
sâu cùng tuổi Sâu lấy làm thí nghiệm là sâu
tuổi 4, khỏe và không bị ký sinh Thí nghiệm
gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại, 20 sâu/lần
nhắc lại
Công thức 1: sử dụng BIOBIT 32WP, nồng độ 0,2% Công thức 2: sử dụng Vi-BT 32000WP, nồng độ 0,2% Công thức 3: sử dụng thuốc FASTAC 5EC, nồng độ 0,1% Công thức
4 : dùng nước lã (đối chứng)
Sử dụng lá cải bắp sạch nhúng vào dung dịch thuốc 1 phút, để ráo nước sau đó cho vào hộp nuôi sâu theo dõi, mỗi ngày thay lá một lần Theo dõi sâu chết và sâu sống ở các công thức sau 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ, 96 giờ, 120 giờ sau
xử lý thuốc, tính hiệu lực (HL) của thuốc theo công thức Abbott [1]:
C
Trong đó: C - là số sâu sống ở công thức đối chứng; T - là số sâu sống ở công thức xử lý thuốc
2.3.2.2 Nghiên cứu hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật trừ Sâu xanh bướm trắng ở ngoài đồng ruộng
Thí nghiệm được bố trí trên cải bắp giống K-KCross ở giai đoạn vào cuốn, thí nghiệm bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 4 công thức và 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 22 m2:
Công thức 1: sử dụng BIOBIT, nồng độ 0,2%, phun 600 lít nước thuốc/ha Công thức 2:
sử dụng Vi-BT 32000WP, nồng độ 0,2%, phun
600 lít nước thuốc/ha Công thức 3: sử dụng thuốc FASTAC 5EC, nồng độ 0,1%, phun 600 lít nước thuốc/ha Công thức 4: Dùng nước lã (đối chứng)
Điều tra mật độ sâu non trước phun thuốc 1 ngày và 3, 5, 7 và 10 ngày sau phun thuốc, tính hiệu lực (HL) của thuốc được tính theo công thức Henderson Tilton [4]:
Tb x Ca
Trong đó: Ta -mật độ sâu sống (con/m2) ô xử
lí thu sau phun; Tb - mật độ sâu sống (con/m2)
ô xử lý trước phun; Ca - mật độ sâu sống (con/
m2) ô đối chứng sau phun; Cb - mật độ của sâu (con/m2) ô đối chứng trước phun
2.4 Kết quả và thảo luận 2.4.1 Thành phần, diễn biến mật độ một số sâu hại chính trên cải bắp tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương
2.4.1.1 Thành phần sâu hại chính trên cải bắp
Trang 3Bảng 2 Sâu hại phổ biến trên cây cải bắp vụ Thu Đông tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ –
tỉnh Hải Dương (năm 2007)
I Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
II Bộ cánh đều (Homoptera)
III Bộ cánh cứng (Coleoptera)
Ghi chú: - là không xuất hiện: 0 %; + là xuất hiện ít, số lần bắt gặp <5%; ++ là xuất hiện trung bình, số lần bắt gặp 5-<25%; +++ là xuất hiện nhiều, số lần bắt gặp 25-50%; ++++ là xuất hiện phổ biến, số lần bắt gặp >50%.
Kết quả điều tra vụ trên cây cải bắp tại vụ
Thu - Đông phát hiện có 8 loài sâu hại chính
thuộc 3 bộ, trong đó: 05 loài thuộc bộ Cánh
vảy (Lepidoptera), 02 loài thuộc bộ Cánh đều
(Homoptera) và 01 loài thuộc bộ cánh cứng
(Coleoptera) Sâu xanh bướm trắng (Pieris
rapae), Sâu khoang (Spodoptera litura), Rệp
cải (Brevicoryne brassicae), Rệp đào (Myzus
persicae) xuất hiện và gây hại mạnh từ đầu
vụ Từ tháng 7 đến tháng 8, Sâu tơ (Plutella
xyllostella) xuất hiện gây hại, giai đoạn này
nhiệt độ môi trường khá cao nên không thuận lại sâu phát sinh gây hại, tần xuất bắt gặp sâu nhiều vào cuối tháng 9 đầu tháng 10 Các loài sâu hại khác phát sinh và gây hại rải rác trong
vụ (Bảng 1)
2.4.1.2 Diễn biến mật độ của Sâu xanh bướm trắng, Sâu khoang
* Diễn biến mật độ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae)
Bảng 2 Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) hại trên cây cải bắp vụ
Thu Đông tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương (năm 2007)
Trang 401/10 31,34 37,57 11,12
Ở giai đoạn cây con và trải lá bàng của cây
cải bắp, mật độ Sâu xanh bướm trắng (Pieris
rapae) thấp, trứng từ 0,92-11,50 trứng/m2, sâu
non từ 1,35-3,73 con/m2, nhộng từ 0,15-0,85
con/m2 Mật độ sâu tăng nhanh giai đoạn cây cải
bắp vào cuốn đến khi thu hoạch mật độ sâu gây
hại có thể đạt đến 40 con/m2 (Bảng 2)
* Diễn biến mật độ Sâu khoang (Spodoptera litura)
Sâu khoang là đối tượng thường xuyên bắt gặp gây hại từ đầu vụ đến cuối vụ Sâu khoang thường ăn các bộ phận non như nõn lá nên làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển của rau
Bảng 3 Diễn biến mật độ sâu khoang (Spodoptera litura) hại trên cây cải bắp
vụ Thu Đông tại xã Hưng Đạo – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương (năm 2007)
Giai đoạn cây cải bắp bắt đầu vào cuốn
nếu bị sâu hại, làm cây cải bắp không cuốn
được hoặc cuốn không chặt, Từ đầu tháng
đến cuối tháng 8, mật độ sâu thấp, trứng từ
0,25-0,93 trứng/m2, sâu non từ 0,72-2,37 con/
m2, nhộng dao động trong khoảng 0,10-0,26
con/m2 Mật độ sâu tăng dần từ cuối tháng 9
đến cuối tháng 10, giai đoạn này cây rau phát
triển mạnh, thức ăn dồi dào là điều kiện thuận
lợi cho sâu phát sinh gây hại Tại thời điểm
điều tra ngày 29/10, mật độ sâu non đạt 10,14
con/m2
2.4.2 Hiệu lực của thuốc Bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học trừ Sâu xanh bướm trắng
(Pieris rapae) 2.4.2.1 Hiệu lực của thuốc trừ sâu trong phòng thí nghiệm
Thí nghiệm sử dụng 02 loại thuốc BIOBIT 32WP, Vi – BT 32000WP có nguồn gốc
Bacillus thuringiensis và thuốc hóa học
FASTAC 5EC (hoạt chất Alpha-cypermethrin) đều có hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng Tuy nhiên tại 24 giờ sau xử lý, hiệu lực trừ sâu của
Trang 5thuốc BIOBIT 32WP, Vi – BT 32000WP đều
bằng 0%, trong khi đó thuốc FASTAC 5EC
đạt 82,51% Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn
gốc Bacillus thuringiensis tác động đến sâu hại
bằng con đường vị độc, thời gian đầu sâu chưa
có biểu hiện rõ ràng, sau 24 giờ xử lý sâu mới
có biểu hiện hoạt động chậm chạp và chết Sau
48-120 giờ xử lý, hiệu lực của thuốc FASTAC
5EC đạt 89,99% và lớn hơn có ý nghĩa với hiệu
lực của hai loại thuốc có nguồn gốc Bacillus
thuringiensis Tại 48 giờ sau xử lý, hiệu lực trừ
sâu của BIOBIT 32WP và Vi – BT 32000WP tương ứng đạt 49,79 và 57,84%, khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) Sau 72-120 giờ xử lý, hiệu lực
trừ sâu của hai loại thuốc có nguồn gốc Bacillus thuringiensis tăng Tại thời điểm 96 giờ sau xử
lý, hiệu lực trừ sâu của BIOBIT 32WP và Vi –
BT 32000WP đạt 73,27 và 75,03%, tương ứng
và không khác nhau có ý nghĩa Tại thời điểm
120 giờ sau xử lý hiệu lực của BIOBIT 32WP đạt 75,03%, Vi – BT 32000WP đạt 79,48% và khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) (Bảng 4)
Bảng 4 Hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) trong phòng thí nghiệm
(Hải Dương, năm 2007)
Ghi chú: Trong cùng một cột, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự khác nhau có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%.
2.4.2.2 Hiệu lực của thuốc trừ sâu ngoài
đồng ruộng
Ba loại thuốc thử nghiệm đều có hiệu lực trừ
Sâu xanh bướm trắng hại cải bắp ngoài đồng
ruộng Tại thời điểm 3 ngày sau phun thuốc,
hiệu lực của BIOBIT 32WP, Vi – BT 32000WP
và FASTAC 5EC khác nhau có ý nghĩa, tương
ứng đạt 37,66; 57,37 và 76,41% Hiệu lực của
FASTAC 5EC đạt cao nhất tại thời điểm 5 ngày sau phun (76,77%), sau đó hiệu lực thuốc giảm dần; hiệu lực trừ sâu của hai loại thuốc có nguồn
gốc Bacillus thuringiensis tăng dần sau 5-10
ngày phun Tại 10 ngày sau phun, hiệu lực của BIOBIT 32WP, Vi – BT 32000WP và FASTAC 5EC tương ứng đạt 55,91; 74,46 và 64,60%, khác nhau có ý nghĩa (P<0,05) (Bảng 5)
Bảng 5 Hiệu lực trừ Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) ngoài đồng ruộng
(Hải Dương, năm 2007)
Tên thuốc Hiệu lực sau các ngày phun thuốc (%)
Ghi chú: Trong cùng một cột, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự khác nhau có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%
Trang 6Hai loại thuốc có nguồn gốc vi khuẩn
Bacillus thuringiensis đều có hiệu lực trừ Sâu
Xanh bướm trắng (Pieris rapae) ngoài đồng
ruộng và hiệu lực được duy trì dài
3 Kết luận
Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), Rệp
cải (Brevicoryne brassicae), Rệp đào (Myzus
persicae), Sâu khoang (Spodoptera litura), Bọ
nhảy (Phyllotreta striolata) là những đối tượng
gây hại chính trên cây cải bắp Thu Đông năm
2007 tại xã Hưng Đạo - huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải
Dương Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), Sâu
khoang (Spodoptera litura) xuất hiện gây hại ngay
từ đầu vụ và mật tăng dần cùng với sự sinh trưởng
phát triển của cây cải bắp, mật độ sâu non hai
loài sâu này tương ứng đạt cuối vụ 31,12 và 10,14
con/m2 ở cuối vụ Hai loại thuốc có nguồn gốc vi
khuẩn Bacillus thuringiensis đều có hiệu lực trừ
Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) khá cao, nên
được sử dụng rộng rãi trong sản xuất rau an toàn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Abbott W.S., (1925) A method of computing
the effectiveness of an insecticide J Econ Entomol, 18 : 265-267.
[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
2006 Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại rau họ Hoa thập tự, 10 TCN
923:2006
[3] Berliner E., 1911 Uber de schlaffsucht
der Mehlmottenraupe Zeitschrift fur das Gesamstadt, 252: 3160-3162.
[4] Henderson C.F and Tilton E W., 1955 Tests with acaricides against the brow
wheat mite, J Econ Entomol, 48:157-161.
[5] Höfte H., and Whiteley H R., 1989 Insecticidal crystal proteins of Bacillus
thuringiensis Microbiol, Rev 53: 242-255.
[6] Lambert B., and Peferoen M., 1992 Insecticidal promise of Bacillus thuringiensis Facts and mysteries about
a successful biopesticide BioScience, 42:
112-122
COMPOSITIONS AND DENSITY FLUCTUATIONS OF MAIN INSECT PESTS ON CABBAGE VEGETABLE PLANTS, EFFICACY EVALUATION
OF INSECTICIDES WITH BACILLUS THURINGIENSIS ACTIVE
INGRENDIENT CONTROL CABBAGE WHITE BUTTERFLY (Pieris rapae L.)
IN HUNG DAO COMMUNE - TU KY DISTRICT – HAI DUONG PROVINCE
Hoang Van Thanh
Tay Bac University
Abstract: The cabbage pest composition (Brassica oleracea L.) is diverse.The study recorded 8 major pests of 3 orders dammaging cabbage vegetables in the Autumn -Winter crop in 2007 in Hung Dao commune -
Tu Ky district - Hai Duong province including 05 of Lepidoptera, 02 of Homoptera and 01 Coleoptera Cabbage white butterfly (Pieris rapae), Tobacco cutworm (Spodoptera litura), cabbage aphid (Brevicorynebrassicae), Aphid (Myzus persicae) and diamondback moth (Plutella xyllostella) are the main pests The density of Cabbage white butterfly (Pieris rapae) increased rapidly when cabbage plants are rolled up to harvest, with the density
of larvae reaching 40 individuals/m2 Tobacco cutworm density increased sharply from late September to late October,with the density reaching 5.92-10.14 individuals/m2 BIOBIT32WP and Vi-BT 32000WP pesticides derived from Bacillus thuringiensis at 0.2% concentration were effective to control Cabbage white butterfly (Pieris rapae) At 120 hours after treatment, the efficacy of BIOBIT 32WP and Vi-BT 32000WP controlling Cabbage white butterfly in the lab condition were at 75.03 and 79.48% respectively; At 10 days after spraying
in the field, the effect of these pesticides were 55.91 and 74.46%, respectively, a significant difference (P <0.05).
Keywords: Bacillus thuringiensis Cabbage , Cabbage white butterfly , Tobacco cutworm
_
Ngày nhận bài: 26/02/2020 Ngày nhận đăng: 01/4/2020
Liên lạc: hoangthanhtbu@utb.edu.vn