Thành công của McDonald's một phần lớn là do đã điều chỉnh kịp thời với những điều kiện thị trường khác nhau Các chuỗi sản phẩm không ngừng thay đổi, phù hợp với khẩu vị khác nhau Pu
Trang 1Năm 1937, Richard và Maurice McDonald mở một cửa hàng nhỏ ở California – cửa hàng McDonald's đầu tiên Từ cửa hàng nhỏ này, hai anh em mở rộng công nghệ chế biến thực phẩm Năm 1954, Ray Kroc, một người kinh doanh sản phẩm sữa ký hợp đồng nhường quyền và toàn quyền nhượng quyền McDonald's trên toàn nước Mỹ và thế giới
Thành công của McDonald's một phần lớn là do đã điều chỉnh kịp thời với những điều kiện thị trường khác nhau
Các chuỗi sản phẩm không ngừng thay đổi, phù hợp với khẩu vị khác nhau
Puerto Rico, McJustas del Sabor với nước sốt guava
Đức: McCroissants bán cùng bia
Philippines: mỳ McSpaghetti
Thái land: Samurai Pork Burger với nước sốt ngọt
Malaysia, McRendang với nước đường
Ấn độ: Maharaja Mac với thịt cừu
Sau khi bị mất một phần thị phần nội địa, năm 1997, McDonald's quyết định giảm giá để tăng doanh thu
1
Trang 2Bài 2: PHÂN TÍCH CẦU
Khi lập kế hoạch và ra quyết định chính sách, các nhà quản lý phải nắm được các đặc tính của cầu về sản phẩm của họ nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, thậm chí nhằm đảm bảo sự sống còn
Trang 3tin về sự phản ứng của khách hàng đối với những thay đổi về giá cả của các đối thủ
cạnh tranh, và chất lượng của sản phẩm
cạnh tranh đóng một vai trò cực kì quan trọng
Trang 4CẦU VÀ ĐỘ CO GIÃN
của lượng cầu đối với sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng đến
lượng cầu
Trang 5Độ co giãn của cầu theo giá
Các nhân tố quyết định
1. Số lượng và sự sẵn có của các hàng
hoá thay thế
2. Chi tiêu cho hàng hoá đó so với tổng
ngân sách của người tiêu dùng
3. Độ bền của sản phẩm
4. Khoảng thời gian xem xét
Trang 7Độ co giãn của cầu theo giá
Mối quan hệ giữa độ co giãn và tổng doanh thu
Trang 8Độ co giãn của cầu theo giá
Cầu, tổng doanh thu, doanh thu biên, và độ
q0
q0
0
Trang 9Độ co giãn chéo
ứng tương đối của lượng mua một hàng hoá nào đó khi giá của hàng hoá khác thay đổi, trong điều kiện giá của hàng hoá đó và thu nhập không đổi.
lượng cầu theo phần trăm thay đổi của giá hàng hoá khác.
B
A X
Trang 10Độ co giãn chéo
Độ co giãn chéo có thể dương hoặc âm
Độ co giãn chéo là dương đối với hàng hoá thay thế
Độ co giãn chéo là âm đối với hàng hoá bổ
sung
Trang 11Ví dụ
Độ co giãn chéo của cầu theo giá hàng hóa khác một số mặt hàng ở Mỹ
Mặt hàng Co giãn chéo theo hàng hóa Độ co giãn
Quần áo Thực phẩm -0.18 Giải trí Thực phẩm -0.72
Trang 12Độ co giãn theo thu nhập
Độ co giãn theo thu nhập > 1: hàng hoá cấp cao (xa xỉ)
Độ co giãn theo thu nhập > 0, và <1: hàng hoá thiết yếu
Độ co giãn theo thu nhập < 0: hàng hoá cấp thấp
Cấp cao
Thiết yếu
Cấp thấp
Q
Y
Trang 14Độ co giãn của cầu và gánh nặng thuế
Cầu càng co giãn nhà cung cấp càng chịu nhiều thuế.
D’
0
P
Q D
S
D’ 0
P
Q S S’
Trang 15P1
P2P*
Trang 16Bài tập vận dụng 1
16
Cho hàm cầu về sản phẩm X của doanh nghiệp A nh sau :
Qx = 5 - 2PX + 1,5I + 0,8PY - 3PZ Trong đó: QX : l ợng bán của doanh nghiệp
PX : Giá của sản phẩm X
I : Thu nhập dành cho chi tiêu
PY: Giá của sản phẩm Y (Y và X là 2 hàng hoá thay thế)
PZ : Giá của sản phẩm Z (Z và X là 2 hàng hoá bổ sung) Trong năm nay, PX =2, I = 4, PY = 2,5 và PZ = 1
a Tính l ợng bán của sản phẩm X trong năm nay
b Tính hệ số co dãn của cầu theo giá hàng hoá X, theo thu nhập, theo giá cả hàng hoá khác
c Dự đoán l ợng bán sản phẩm X trong năm tới nếu hãng giảm giá X 10%, thu nhập tăng 5%, giá của Y giảm 10%, và giá hàng hoá Z không đổi
d Hãng phải thay đổi giá bao nhiêu nếu muốn tăng 10% l ợng bán so với năm nay
Trang 17ƯỚC LƯỢNG CẦU
của khách hàng thế nào?
được đường cầu thực tế?
Trang 18Từ Lý thuyết đến Thực tế
cầu và các nhân tố ảnh hưởng?
hàm cầu?
dụng những ước lượng này như thế nào?
Trang 19Các phương pháp phổ biến nhất
được sử dụng bao gồm:
đối với sự thay đổi của giá cả và quảng cáo
để kiểm định sự gắn bó đối với các sản phẩm
hiện có
b) Nghiên cứu và thử nghiệm thị trường
phẩm được cải tiến trong những điều kiện nhất định
c) Phân tích hồi quy
lượng hàm cầu
Trang 20Phỏng vấn khách hàng (Điều tra)
phản ứng thế nào với những thay đổi cụ thể
về giá, thu nhập, giá hàng hóa liên quan, các chi phí quảng cáo, các khuyến khích vay tín dụng,…
Tiếp cận trực tiếp (tại các trung tâm thương mại, hay chọn mẫu gồm những người tiêu dùng đại diện phù hợp với mục đích)
Trang 21 mức tin cậy của nó thế nào?
Không có khả năng hay không sẵn lòng trả lời
câu hỏi một cách chính xác
Trang 22Phỏng vấn khách hàng (Điều tra)
tiếp theo
thường bổ sung hoặc lập kế hoạch phụ
cho điều tra người tiêu dùng bằng nghiên
cứu quan sát
tin về sở thích của người tiêu dùng thông qua việc xem họ mua và sử dụng sản
phẩm (thường sử dụng máy quay camera
ở siêu thị)
22
Trang 23Nghiên cứu và thử nghiệm thị trường
nghiệm hay thực hiện trong thị trường thực
những người tình nguyện tham gia thí nghiệm
được cho một số tiền nhất định và được yêu cầu phải chi tiêu hết trong một cửa hàng hoặc dàn dựng để xem họ phản ứng thế nào với những thay đổi về giá, bao gói,…
chọn một số thị trường có các đặc tính kinh tế xã hội tương tự, sau đó thay đổi giá cả (bao bì, kiểu marketing,…) ở một số thị trường hay cửa hàng
và ghi chép lại những phản ứng (mua sắm) của người tiêu dùng Có thể kết hợp với phương pháp phỏng vấn
Trang 24Nghiên cứu và thử nghiệm thị trường
tiếp theo
Các vấn đề phát sinh khi tiến hành nghiên
cứu và thử nghiệm thị trường:
chi phí cao
thiếu người làm thử nghiệm
quan đến vấn đề cần nghiên cứu hay không? Liệu
họ có làm nghiêm túc hay không?
Trang 25Phân tích hồi quy và ước lượng cầu
sử dụng để ước lượng cầu
giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
Trang 26cầu tuyến tính và hàm cầu mũ
Trang 27 p s = giá hàng hoá thay thế
p c = giá hàng hoá bổ sung
Z = các nhân tố quyết định cầu hàng hoá i khác
Trang 28trong quá khứ
Số liệu sử dụng trong phân tích hồi quy
số liệu chéo (cross-sectional data) cung cấp
thông tin về các biến số trong một thời kì nhất định
số liệu chuỗi thời gian (time series data) cung cấp thông tin về các biến số trong nhiều thời kì
Trang 29Ước lượng phương trình hồi quy
• Đường phù hợp nhất là một tập hợp các
điểm số liệu X,Y làm tối thiểu hoá tổng các bình phương khoảng cách theo chiều dọc từ các điểm số liệu đến đường đó
• Đường này được gọi là đường hồi quy, và
phương trình đó được gọi là phương trình hồi quy
ˆ
Y
ˆ
Trang 31Kiểm định t (t-test): kiểm định mức ý nghĩa thống kê của mỗi hệ số hồi quy ước lượng được
b: hệ số được ước lượng
SEb: sai số chuẩn của hệ số ước lượng
Nếu giá trị tuyệt đối của t lớn hơn 1.96, hệ số ước lượng được coi là có ý nghĩa ở mức 5%
đó thực sự có tác động đến cầu
bˆ
SE bˆ
t
Trang 32biến thiên được giải thích.
Trang 33t-test cho mỗi hệ số b)
định tính chính xác của nó)
Trang 34Thiết lập dạng mô hình hồi quy
Các biến xấp xỉ
được sử dụng thay cho một biến “thực”
nào đó rất khó đo lường, ví dụ như thị hiếu
Các biến giả (X1= 0 hoặc 1)
là biến định tính, ví dụ như giới tính hoặc vị trí địa lý
Trang 35Số liệu trong ngoặc là giá trị t
Hãy cho biêt ước lượng trên có tin cậy không?
Vì sao?
Hàm cầu ước lượng trên cho công ty những thông tin gì?