Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu chiết xuất chất màu tự nhiên R-phycoerythrin từ nguồn rong biển đỏ nhằm bổ sung thêm nguồn chất màu tự nhiên cho ngành công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm. Chất màu Rphycoerythrin tinh khiết có thể sử dụng trong lĩnh vực y học và công nghệ sinh học. Nghiên cứu của đề tài tập trung vào quy trình chiết xuất chất màu tự nhiên R-phycoerythrin bằng phương pháp ngâm trong dung môi và phương pháp enzyme thủy phân nhằm mục đích thu nhận R-phycoerythrin đạt năng suất cao với các thông số công nghệ tối ưu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1 Rong biển đỏ Gracilaria gracilis
Rong biển đƣợc thu hoạch từ vùng biển Batz-sur-Mer, Pháp Rong biển Gracilaria gracilis đƣợc xử lý và bảo quản, cấp đông (-
R-phycoerythrin sau khi đƣợc nghiên cứu và chiết xuất từ rong biển Gracilaria gracilis sẽ được tinh sạch bằng phương pháp sắc ký trao đổi ion
2.2 Quy trính chiết xuất R-phycoerythrin
2.2.1 Quy trình chiết xuất R-phycoerythrin bằng phương pháp ngâm chiết rút
Nguyên liệu đƣợc ngâm cùng dung môi ở 4 o C, không ánh sáng Dịch chiết thô sẽ đƣợc thu nhận sau khi tiến hành ly tâm
2.2.2 Quy trình chiết xuất R-phycoerythrin bằng phương pháp thủy phân enzyme
Nguyên liệu được đưa vào bộ phản ứng với đệm acetat 50 mM, pH 6, sau đó enzyme được thêm vào và khuấy đều ở tốc độ 150 rpm trong 6 giờ ở nhiệt độ 35°C (Dumay et al 2013) Dịch chiết thô sẽ được thu nhận thông qua quá trình ly tâm.
2.3.1 Tinh sạch R-phycoerythrin bằng sắc ký trao đổi ion
Dịch chiết thô được nạp vào cột trao đổi ion âm DEAE-Sepharose Fast Flow (26 mm x 100 mm) và được rửa giải theo gradient Nghiên cứu đã xem xét các cường độ ion khác nhau, bao gồm từ 0 đến 150.
- 200 và 200 - 1000 mM; 0 - 150, 150 - 250 và 250 - 1000 mM và 0 -
Dung dịch thu nhận sau khi tinh sạch bằng phương pháp sắc ký trao đổi ion DEAE được tiếp tục phân tích bằng phương pháp điện di SDS-PAGE
2.4.1.1 Xác định chất lƣợng R-phycoerythrin
- Chỉ số độ tinh khiết của R-phycoerythrin (Galland-Irmouli et al 2000):
2.4.1.2 Xác định protein hòa tan
Protein hòa tan được xác định bằng phương pháp Bradford (Bradford 1976)
2.4.1.3 Xác định đường hòa tan
Hàm lượng đường hòa tan được xác định bằng phương pháp Dubois (Dubois et al 1965)
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thiết kế ma trận phức hợp trung tâm (central composite design, CCD) theo Homayoonfal et al (2015), với tổng cộng 19 thí nghiệm bao gồm 8 thí nghiệm nhân tố, 5 thí nghiệm tại tâm và 6 thí nghiệm xung quanh trục Phần mềm Statgraphics Plus v.5 được áp dụng để thực hiện các thí nghiệm, trong khi phần mềm Minitab 16 được sử dụng để phân tích phương sai ANOVA (p