1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp dạy học tương tác trong giảng dạy môn kỹ thuật lập trình cho học sinh trường cao đẳng nghề việt đức vĩnh phúc

85 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • 1. Lý do chọn đề tài

    • 1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:

  • 2. Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được):

  • 3. Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết:

    • 3.1. Nhiệm vụ của đề tài

    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu:

    • 3.3. Giả thuyết khoa học

    • 3.4. Điểm mới của luận văn:

    • 3.5. Cấu trúc của luận văn

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC

    • 1.1. Tương tác

    • 1.2. Dạy học tương tác.

    • 1.3. Lý luận dạy học tương tác

      • 1.3.1. Bộ ba tác nhân

      • 1.3.2 Bộ ba thao tác

      • 1.3.3. Định hướng tương tác

      • 1.3.4. Bộ ba tương tác

      • 1.3.5 Các liên đới của phương pháp dạy học tương tác

    • 1.4. Công nghệ dạy học tương tác

      • 1.4.1. Công nghệ dạy học tương tác.

      • 1.4.2. Tương tác người - máy

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT LẬP TRÌNH TẠI KHOA CNTT - TRƯỜNG CĐN VIỆT - ĐỨC

    • 2.1. Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh phúc.

    • 2.2. Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của khoa CNTT.

    • 2.2. Thực trạng dạy học môn Kỹ thuật lập trình.

      • 2.2.1. Chương trình môn học

      • 2.2.2. Mục tiêu của môn học

      • 2.2.3. Đặc điểm của môn học Kỹ thuật lập trình

      • 2.2.4. Thực trạng dạy học môn Kỹ thuật lập trình tại khoa CNTT trường CĐN Việt - Đức Vĩnh Phúc.

    • 2.3. Khảo sát thực trạng áp dụng các phương pháp giảng dạy ở khoa CNTT

  • CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC ĐỐI VỚI MÔN HỌC KỸ THUẬT LẬP TRÌNH GIẢNG DẠY TRONG TRƯỜNG CĐN VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC

    • 3.1. Xây dựng quy trình tổ chức dạy học tương tác.

    • 3.2. Xây dựng bài giảng môn học “ Kỹ thuật lập trình” theo quan điểm dạy học tương tác

      • 3.2.1. Yêu cầu

      • 3.2.2. Phần nội dung lý thuyết

      • 3.2.3. Phần ôn tập, kiểm tra, đánh giá.

      • 3.2.4. Sản phẩm.

  • CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

    • 4.1. Mục đích của việc thực nghiệm sư phạm.

    • 4.2. Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm.

    • 4.3. Cách thức tiến hành thực nghiệm

    • 4.4. Các bài thực nghiệm

    • 4.5. Kết quả thực nghiệm

      • 4.5.1. Kết quả điều tra giáo viên.

      • 4.5.2. Kết quả điều tra của học sinh

      • 4.5.3. Kết quả các bài kiểm tra của quá trình thực nghiệm

    • 4.6. Xử lý kết quả thực nghiệm

    • 4.7. Phân tích kết quả thực nghiệm

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • A. Kết luận

    • B. Kiến nghị

    • C. Hướng phát triển của đề tài

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Mục đích của đề tài các kết quả cần đạt được: Nghiên cứu Lý luận và công nghệ dạy học tương tác, ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm tích hợp để xây dựng Bài giảng điện tử tương

Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được)

Nghiên cứu Lý luận và công nghệ dạy học tương tác, ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm tích hợp để xây dựng Bài giảng điện tử tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình" nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, tính tích cự chủ động của người học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn " Kỹ thuật lập trình" Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Xây dựng Bài giảng điện tử tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình" nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn học này tại trường Cao đẳng nghề Việt Đức, Vĩnh Phúc.

Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết

Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu lý luận về dạy học tương tác, đặc biệt là tương tác người - máy;

- Nghiên cứu lý luận về bài giảng điện tử;

- Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm để xây dựng, quản lý, khai thác Bài giảng điện tử tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình"

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm Xử lý kết quả thực nghiệm để xác định

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận (lý luận dạy học liên quan đến phương pháp dạy học, tâm lý học, giáo dục học ) thông qua các kết quả đã công bố có liên quan đến đề tài

+ Nghiên cứu thông qua nội dung sách giáo khoa, sách bài tập, sách và tài liệu tham khảo của môn Kỹ thuật lập trình giảng dạy cho hệ cao đẳng, đại học

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Xây dựng nội dung, kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc xây dựng Bài giảng điện tử tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình"

+ Thực nghiệm sư phạm: kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của hệ thống bài giảng tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình" giảng dạy trong trường cao đẳng, đại học

+ Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm + Sử dụng một số phần mềm để lưu trữ, quản lý, khai thác bài giảng.

Giả thuyết khoa học

Có thể biên soạn được một hệ thống bài giảng tương tác đối với môn học

"Kỹ thuật lập trình" giảng dạy trong trường cao đẳng nghề và nếu vận dụng tốt hệ thống đó thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy môn học này tại trường Cao đẳng nghề Việt Đúc, Vĩnh Phúc, đồng thời góp phần xây dựng và bổ sung vào ngân hàng Bài giảng điện tử theo hình thức dạy học tương tác nói chung.

Điểm mới của luận văn

- Xây dựng hệ thống bài giảng tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình", giảng dạy trong trường cao đẳng nghề nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, tính tích cực chủ động của người học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn " Kỹ thuật lập trình"

- Hệ thống bài giảng tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình" được thực nghiệm phân tích xử lý để có độ tin cậy cao, có thể đưa vào áp dụng để giảng dạy môn học "Kỹ thuật lập trình" trong các trường cao đẳng, đại học nói chung và ở trường Cao đẳng nghề Việt Đức - Vĩnh Phúc nói riêng.

Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương:

- Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng Bài giảng điện tử tương tác

- Chương II: Thực trạng Giảng dạy môn "Kỹ thuật lập trình" tại Khoa Công nghệ thông tin - trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc

- Chương III: Xây dựng các bài giảng tương tác đối với môn học "Kỹ thuật lập trình" giảng dạy trong trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc

- Chương IV: Thực nghiệm sư phạm.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC

Tương tác

Tương tác là quá trình tác động qua lại giữa các yếu tố với nhau nhằm tạo ra sự trao đổi giữa các yếu tố và biến đổi của mỗi yếu tố đó Vì vậy với mỗi chuyên ngành khác nhau thì khái niệm tương tác cũng khác nhau, ví dụ như:

- Tương tác dạy học: đó là tác động của giáo viên, học sinh và môi trường thể hiện qua hoạt động dạy và học

- Tương tác cơ học: đó là tác động qua lại của hai hay nhiều vật thể hiện qua lực tương tác

- Tương tác truyền hình: Người xem và nguồn phát có thể trao đổi thông tin với nhau thường xuyên trong quá trình chương trình được thực hiện.

Dạy học tương tác

Quá trình dạy học (QTDH) là một quá trình xã hội Về hình thức đó là quá trình hoạt động tương tác giữa người dạy và người học Về bản chất, QTDH là quá trình học tập (nhận thức và thực hành) độc đáo của người học được tiến hành ưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học [13]

Tương tác giữa người dạy và người học tồn tại tất yếu trong quá trình dạy học Không có tương tác sẽ không tạo nên quá trình dạy học Tương tác tạo nên tình huống và tình huống lại nảy sinh tương tác Dạy học sẽ mất định hướng và không đạt kết quả nếu để các tương tác trong quá trình dạy học diễn ra một cách tự nhiên

Dạy học tương tác (DHTT) là quá trình dạy học dựa trên sự tác động qua lại giữa người ba tác nhân cơ bản/; người dạy, người học, môi trường và sự tương tác giữa các phần tử nội bộ trong ba tác nhân đó.

Lý luận dạy học tương tác

Tất cả các phương pháp dạy học truyền thống từ xưa tới nay đều có tương tác, vấn đề này ai cũng biết và sử dụng Từ phương thức dạy học truyền khẩu của các cụ đồ nho đến việc giảng dạy sử dụng các phương tiện hiện đại để tăng tính tương tác trong dạy học Nhưng việc sử dụng tương tác trong dạy học chỉ là khả năng tích lũy được trong các quá trình nghiên cứu về các phương pháp dạy học mà chưa dựa trên một cơ sở khoa học Phải đến khi tác phẩm “ Sự phạm tương tác - Một tiếp cận thần kinh trong học và dạy ” của hai nhà khoa học giáo dục Canada - Jean - Marc Denommé và Madelein Roy, mới trình bày cách tiếp cận khoa học thần kinh nhận thức của việc học và dạy dựa trên sự vận hành năng động của hệ thần kinh trong quá trình tiếp thu và xử lý thông tin

Lý luận dạy học tương tác (LLDHTT) là lý luận dạy học theo quan điểm(hay tiếp cận) sư phạm tương tác (SPTT), coi quá trình dạy học là quá trình tương tác đặc thù giữa bộ ba tác nhân - Người học, người dạy và môi trường – trong đó, người học là trung tâm, là người thợ chính, người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ [10]

Luận điểm SPTT được đề xuâts và trình bày trong tác phẩm “Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác” của Jean - Marc Denommé và Madelein Roy năm 1998 Trong đó nêu bật những vấn đề cơ bản đó là:

- Bộ ba tác nhân (3E): Người học, người dạy và môi trường

- Bộ ba thao tác (3A): Học, giúp đỡ và tác động

- Bộ ba tương tác: Người học - Người dạy - Môi trường và tương hỗ giữa chúng

- Định hướng tương tác: coi người học là trung tâm, là tác nhân chính của quá trình đào tạo và nhấn mạnh các tác động qua lại giữa người học, người dạy và môi trường

Sau đây chúng ta đi sâu vào phân tích từng vấn đề về lý luận dạy học tương tác mà hai nhà khoa học Jean - Marc Denommé và Madelein Roy đã xây dựng

- Người học : có nguồn gốc từ tiếng la tinh (studium) với ý nghĩa là “cố gắng và học tập” Theo nghĩa rộng, thuật ngữ này có hàm nghĩa là cam kết và trách nhiệm Trong quan điểm SPTT, khái niệm người học dung để chỉ tất cả những ai có tham gia (thực hiện) hoạt động học

Người học là người tìm cách hiểu tri thức và chiếm lĩnh nó Người học trước hết là người đi học mà không phải là người được dạy

Người dạy là người được xã hội ủy thác chuyên trách trong chứ năng chuyển giao chi thức, kinh nghiệm xã hội cho người học Người dạy là người được đào tạo, huấn luyện với những chuyên môn nhất định nên có đủ các phẩm chất và năng lực để thực hiện được chứ năng nói trên

Người dạy chỉ cho người học cái đích cần phải đạt, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú và đưa họ tới đích Chức năng chính của người dạy đó là giúp đỡ người học học và hiểu Theo phương pháp DHTT thì người dạy phải làm nảy sinh tri thức ở người học theo cách của người dạy Người dạy phục vụ người học

+ Hoạt động của người dạy và người học diễn ra trong không gian và thời gian xác định với ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài khác nhau Đó là môi trường dạy học, môi trường dạy học do cả người dạy và người học cùng nhau phối hợp và tổ chức

+ Theo quan điểm tương tác ”Người dạy và người học không phải là những sinh vật trừu tượng, xung quanh họ là thế giới vật chất văn hóa Cả người học và người dạy đều có một tính cách rõ rệt và các giá trị cá nhân được phát triển trong một đất nước có các thể chế, chính trị, gia đình và nhà trường mà chúng tất yếu có ảnh hưởng đến họ Tất cả những yếu tố này bên trong cũng như bên ngoài tạo thành môi trường dạy và học ”[7]

+ Có thể hiểu môi trường dạy học là những điều kiện cụ thể, đa dạng do người dạy tạo ra và tổ chức cho người học hoạt động, phù hợp với người học nhằm đạt tới mục tiêu của nhiệm vụ dạy học Môi trường có thể là phương tiện dạy học, môi trường học tập (cơ sở vật chất nhà trường, không khí lớp học,…) đến các phạm trù lớn hơn như gia đình, nhà trường và xã hội,…

+ Trong môi trường dạy học thì phương tiện đóng một vai trò không kém phần quan trọng Phương tiện trực tiếp để dạy học bao gồm những phương tiện chứa các thông tin về các sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong tự nhiên như: sách giáo khoa, giáo trình, chương trình môn học, sổ tay, vở ghi chép…Ngoài ra còn có các phương tiện mang tin thính giác như: Băng, đĩa; các phương tiện mang tin thị giác như: bản vẽ, bản đồ, biểu đồ, …; Các phương tiện mang tin nghe nhìn như: Audio, Video, Máy vi tính,…; Các phương tiện mang tin dùng cho sự hình thành khái niệm và thao tác như: Mô hình, đồ vật, thiết bị…

Lưu ý: Vấn đề dặt ra là tại sao trong LLDHTT, khi đề cập đến các thành tố của QTDH, người ta chỉ quan tâm đến ba nhân tố: người dạy, người học và môi trường Phải chăng yếu tố nội dung dạy học đã không chú trọng đến? Có thể khẳng định rằng LLDHTT không bỏ qua yếu tố nội dung dạy học mà ngược lại đề cao yếu tố này như một tất yếu trong phương pháp dạy, phương pháp học và gắn chặt với giáo viên và học sinh Bời vì:

- Với người học, nội dung dạy học là điểm kết thúc đối với hoạt động của chính họ và do đó có ý nghĩa của yếu tố định hướng kích thích đối với người học

- Hoạt động của người dạy gắn liền đối với nội dụng dạy học và nội dung dạy học được xem là điểm xuất phát đối với hoạt động của người dạy Người dạy phải xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức các hoạt động và hợp tác với người học trong giờ học Tất cả các hoạt động này đều được gắn kết với nội dung dạy học trong đó kế hoạch dạy học (giáo án) là một sự thể hiện tiêu biểu của mối quan hệ này

Công nghệ dạy học tương tác

1.4.1 Công nghệ dạy học tương tác

Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, đạt được một thành quả xác định cho con người

Công nghệ dạy học (CNDH) là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng, nhằm vận dụng quy luật khách quan (tâm lý học, giáo dục học,…) tác động vào người học, hình thành một nhân cách (tài, đức) xác định [12] Như vậy dạy học được xem là một công nghệ, với những phương tiện, phương pháp và kỹ năng truyền thống, đó là phương pháp dạy học truyền thống; bên cạnh nó là công nghệ dạy học hiện đại, đây là công nghệ dạy học với những phương tiện, phương pháp và kỹ năng hiện đại, ứng dụng CNTT trong thời đại hiện ay

Công nghệ dạy học tương tác (CNDHTT) bao gồm tất cả những nội dung và hình thức vốn có về phương tiện, phương pháp và kỹ năng trong công nghệ dạy học truyền thống và công nghệ dạy học hiện đại

Sự phát triện mạnh mẽ của CNTT nói chung và giao diện người - máy (hay tương tác người - máy) nói riêng, đã nâng bộ ba tương tác trong LLDHTT lên một tầm cao mới Nhờ các ngôn ngữ lập trình thích hợp, những phần mềm dạy học tương tác với giao diện kéo - thả và tương tác tham số, tương tác theo kiểu trò chơi, đã cho phép người học và người dạy có thể vấn đáp và thao tác tức thì những nội dung dạy học mà xưa nay chưa bao giờ có thể thực hiện trong giờ lên lớp lý thuyết

Trong CNDHTT và CNDH theo LLDHTT (hay quan điểm SPTT) thì tương tác người - máy là liên kết phổ biến giữa bộ ba người học - người dày - môi trường

Tương tác người - máy nói chung và tương tác người - máy tính nói riêng là những vấn đề khoa học đã được quan tâm và nghiên cứu rất nhiều Chính việc nghiên cứu đó đã thúc đẩy được sự phát triển tính tiện dụng của máy móc đối với người sử dụng Bên cạnh đó nó làm cho người dung luôn cảm thấy máy móc than thiện hơn và dễ nắm bắt được công nghệ

Tương tác người - máy : “là tập các quá trình, đối thoại và các hành động, quá đó con người sử dụng và tương tác với máy tính” theo Backer và Boxton ([10])

Tương tác ở đây được hiểu là sự giao tiếp giữa người dung (con người) và hệ thống, trong đó máy tính được xem như là công cụ thực hiện Việc lựa chọn kiểu giao tiếp sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến bản chất của quá trình đối thoại Có nhiều kiểu tương tác để con người giao tiếp với hệ thống máy tính như:

- Giao tiếp bảng chọn (Menu)

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên

- Giao tiếp dạng hỏi đáp và truy vấn

- Giao tiếp dạng Form điền

* Giao tiếp dòng lệnh Đây là loại giao tiếp có tính lịch sử và rất phổ biến Loại giao tiếp này cung cấp các phương tiện biểu diễn dòng lệnh cho máy tính một cách trực tiếp Người dùng đưa vào dòng lệnh để thực hiện yêu cầu của mình bằng cách nhấn một phím chức năng Đối với loại hình giao tiếp này, yêu cầu người dung bắt buôc phải nhớ các dòng lệnh chứ không được nhập tùy tiện Điều này rất khó với người sử dụng, do vậy phải mất công đào tạo Unix, MS - DOS là những hệ điều hành hay sử dụng giao tiếp kiểu dòng lệnh

Hinh 1.5 : Giao tiếp kiểu dòng lệnh

* Giao tiếp bảng chọn (Menu)

Cách thức giao tiếp này cung cấp một tập các lựa chọn cho người dùng và tập này thể hiện trên màn hình Người dùng lựa chọn một mục ( tương ứng với công việc) bằng cách sử dụng các phím con trỏ, phím tắt hay nhấn vào một ký tự hoặc có thể dùng chuột để lựa chọn mục

* Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên Đây là giao tiếp hấp dẫn nhất giữa người dung và máy tính Việc hiểu ngôn ngữ tự nhiên bao gồm cả tiếng nói và chữ viết, là một chủ đề được quan tâm và nghiên cứu của nhiều lĩnh vực Tuy nhiên sự nhập nhằng của ngôn ngữ tự nhiên gây nên các khó hiểu cho máy Con người thường dựa vào ngữ cảnh để phân tích sự nhập nhằng này Tuy nhiên điều này với máy tính thì lại quá khó Điều này dẫn đến việc sử dụng ngôn ngữ tự nhiên trong các lĩnh vực hạn chế thì có thể thành công Hiện nay đã có một số phần mềm máy tính nhận diện và điều khiển bằng giọng nói

* Giao tiếp dạng hỏi đápvà truy vấn

Hình 1.6: Giao tiếp kiểu bảng chọn trong Word 2003

Hỏi đáp là một cơ chế đơn giản nhằm cung cấp dữ liệu cho một ứng dụng của một lĩnh vực riêng nào đó Người dùng được yêu cầu bởi một loạt các câu hỏi Các câu hỏi được miêu tả trong nhiều dạng khác nhau như: dạng Yes/No, dạng đa lựa chọn, dạng nhấn số,… Kiểu giao tiếp này khá tự nhiên, dễ thiết kế và thích hợp người dùng mới và thiếu kinh nghiệm

Hình 1.7: Giao tiếp kiểu truy vấn cơ sở dữ liệu trong Access 2003

*Giao tiếp kiểu Form điền

Hệ thống sẽ hiển thị một tập các trường văn bản trên màn hình, người dùng có thể chọn một trường nào đó để nhập hoặc hiệu chỉnh nội dung Thường các mẫu hiển thị dựa trên các mẫu thực tế mà người sử dụng quen thuộc nhằm tạo nên giao diện dễ dàng hơn cho người sử dụng Người sử dụng làm việc xuyên suốt mẫu, điền các giá trị thích hợp Dữ liệu nhập vào ứng dụng ở các vị trí xác định Dạng hội thoại này hữu ích cho các ứng dụng nhập dữ liệu Ở một chừng mực nào đó, nó dễ cho việc học và sử dụng đối với những người không sử dụng thành thạo

Hiện nay hầu hết các tương tác máy tính là dạng giao diện WIMP, thường gọi là hệ thống các cửa sổ (Windows), các biểu tượng (Icons), các bảng chọn (Menus) và con trỏ (Pointers) và là dạng tương tác mặc định cho phần lớn hệ thống tương tác máy tính đang sử dụng hiện nay Ví dụ như hệ điều hành Windows

Các đặc trưng then chốt trong giao diện WIMP là: Windows, Icons, Menus và Pointers Đây là các phương tiện dùng cho tương tác giữa người - máy

Hình 1.8: Giao tiếp Form điền trong visual basic

Windows: các cửa sổ là các vùng màn hình, mỗi cửa sổ chứa các đối tượng văn bản hoặc đồ họa và người dùng có thể di chuyển hay điều chỉnh kích thước của chúng Với hình thức giao tiếp này, người sử dụng có thể cùng một lúc làm nhiều công việc trên nhiều cửa sổ khác nhau

Icons: là một hình ảnh tượng trưng cho một ứng dụng nào đó Người dùng khi sử dụng không cần biết ứng dụng đó ở đâu mà chỉ cần chạy thông qua biểu tượng Mỗi biểu tượng đều thể hiện được những đặc trưng riêng tương ứng mà nó đại diện

THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT LẬP TRÌNH TẠI KHOA CNTT - TRƯỜNG CĐN VIỆT - ĐỨC

2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh phúc

Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc được xây dựng tại Khu hành chính 15, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích là 33.813 m 2 Tiền thân của trường là một trung tâm đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành Xây dựng được thành lập tháng 11/1998 Đến tháng 5/2000 được nâng cấp thành Trường Đào tạo nghề Vĩnh Phúc Tháng 2/2007, thực hiện Luật giáo dục năm 2005 và Luật dạy nghề năm

2006 Nhà trường được nâng cấp chuyển đổi thành trường Trung cấp nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc Tháng 7/2007 Nhà trường đã được nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc theo Quyết định số 922/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trường được Tổng cục Dạy nghề Bộ LĐ-TB&XH cấp Giấy chứng đăng ký hoạt động dạy nghề số 34/2009/GCN-ĐKHĐDN ngày 26/5/2009 Tháng 7/2009, Trường được UBND tỉnh xếp hạng I trường Cao đẳng nghề theo Quyết định số 2095/QĐ-CT ngày 7/7/2009 Năm 2010, Trường hoàn thành công tác tự kiểm định chất lượng dạy nghề và được Bộ LĐ-TB&XH cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề cấp độ 3 (cấp độ cao nhất) ngày 10/3/2011, số đăng ký 02/2010

Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trường thực hiện theo Điều lệ trường được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 3401/QĐ-UBND ngày 19/9/2008, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 Trường hiện có 07 phòng, 08 khoa, và 02 trung tâm trực thuộc với tổng số 224 cán bộ, giáo viên, nhân viên, phân công theo các đơn vị như sau:

Thạc sĩ + Cao học Đại học

2 Phòng Hành chính - Tổ chức 34 6 25 3 17 2 4 2 26

4 Phòng Tài chính - Kế toán 7 6 0 1 7 0 4 0 3

Khảo thí và Kiểm định chất lượng

6 Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên 7 2 5 0 1 0 5 0 2

7 Phòng Quản lý Thiết bị

Phòng Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế

11 Khoa Cơ khí chế tạo 20 16 4 0 4 9 6 3 2

13 Khoa Công nghệ thông tin 12 6 4 2 3 7 5 0 0

14 Khoa Xây dựng - Kinh tế 14 10 2 2 5 7 4 0 1

15 Khoa Chính trị - Pháp luật, Giáo dục Quốc 10 9 0 1 6 6 4 0 0 phòng - Thể chất

16 Khoa Khoa học cơ bản 25 15 7 3 21 8 16 1 0

Kỹ thuật công nghệ và

Một thế mạnh của trường là có một đội ngũ cán bộ giáo viên rất đông, họ rất yêu nghề và nhiệt tình trong giảng dạy Đặc biệt hơn trường rất quan tâm đến việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao trình độ sư phạm cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt là các giáo viên trẻ Việc đa dạng hóa các phương pháp dạy học là nội dung trọng tâm của nhà trường Trường thường xuyên có kế hoạch cử giáo viên đi học các lớp nâng cao nghiệp vụ sư phạm, tập huấn về phương pháp dạy học mới từ các lớp dự án của Tổng cục dạy nghề, thường xuyên mở các lớp tập huấn về nâng cao nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên

Hiện nay trường đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ trong đó: hệ cao đẳng nghề với 10 nghề, hệ trung cấp nghề với 6 nghề, hệ sơ cấp nghề: Nhà trường liên tục tuyển sinh đào tạo các lớp: Ngoại ngữ ( tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc); Tin học văn phòng; May công nghiệp; Hàn; Điện dân dụng; Lắp đặt điện nước; Sửa chữa máy lạnh và điều hòa không khí; Sửa chữa xe máy; Tiện vạn năng; Tiện-phay CNC; Kỹ thuật xây dựng; Kế toán máy; Đào tạo lái xe môtô hạng A1

2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của khoa CNTT

Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin được coi là một trong những ngành khoa học phát triển với tốt độ nhanh nhất, vì đây là một ngành

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường CĐN Việt - Đức Vĩnh Phúc khoa học phục vụ và mang lại hiệu quả rõ rệt cho hầu hết các ngành nghề trong xã hội Tại Việt Nam , tiềm năng mà công nghệ thông tin mang lại cho ngành giáo dục là rất lớn như là: nhiều phần mềm phục vụ cho công tác giảng dạy và thiết kế bài giảng, các chương trình đào tạo từ xa, hợp tác đào tạo quốc tế, phổ cập kiến thức thông qua mạng Internet,… và đã trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình dạy học

Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh phúc đã từng bước tiếp cận và ứng dụng những thành tựu trong lĩnh vực còn khá mới mẻ này Được sự quan tâm và đầu tư của nhà trường, khoa CNTT đã được trang bi, các phần mềm để phục vụ cho công tác giảng dạy đó là:

- Máy chiếu đa năng (projector): 20 chiếc

- Phóng thực hành: 6 phòng, trong đó 5 phòng cho thực hành quản trị mạng và 1 phòng cho thực hành lắp ráp và sửa chữa máy tính

- Các phần mềm hỗ trợ học tập: Office, Macromedia, VMware, Turbo C, dev c++, Autocad, Photoshop, Corel,…

Khoa CNTT trường CĐN Việt - Đức Vĩnh Phúc có tổng số 12 giáo viên không những được đào tạo chuyên sâu ( 2 thạc sĩ; 5 đang học cao học; 5 kỹ sư CNTT) mà còn có lòng nhiệt tình, đam mê, yêu nghề và sáng tạo

Nhiệm vụ của khoa không chỉ giảng dạy các môn chuyên ngành cho gần

500 học sinh của khoa gồm: 3 lớp hệ cao đẳng ngành Quản trị mạng và 9 lớp hệ trung cấp ngành kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính mà còn giảng dạy môn Tin học cơ bản cho toàn bộ học sinh trong nhà trường

Tuy vậy với cơ sở vật chất và số lượng giáo viên như trên vẫn chưa đáp ứng được với nhiệm vụ đặt ra nên có nhiều thời điểm các giáo viên trong khoa phải tăng ca thực hành, đi dạy cả buổi tối và ngày nghỉ

2.2 Thực trạng dạy học môn Kỹ thuật lập trình

Hiện nay môn Kỹ thuật lập trình đang giảng dạy tại trường CĐN Việt - Đức Vĩnh Phúc được áp dụng theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghề với thời lượng là 120h trog đó có 45h lý thuyết và 75h thực hành với nội dung chính được phân phối như sau:

Kiểm tra* (LT hoặc TH)

I Làm quen ngôn ngữ lập trình 5 5

Giới thiệu các khái niệm cơ bản về lập trình

Giới thiệu lịch sử phát triển và ứng dụng của ngôn ngữ lập trình cơ bản

Làm quen môi trường phát triển phần mềm

Sử dụng sự trợ giúp từ

(helpfile) về cú pháp lệnh, về cú pháp hàm, các chương trình mẫu

II Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình

Hệ thống từ khóa và kí hiệu được dùng trong ngôn ngữ

Kiểm tra* (LT hoặc TH) lập trình

Các kiểu dữ liệu cơ bản: kiểu số, ký tự, chuỗi,

Hằng, biến, hàm, các phép toán và biểu thức

Thực thi chương trình, nhập dữ liệu, nhận kết quả

III Các cấu trúc điều khiển 25 10 14 1

Khái niệm về lệnh cấu trúc 1 1

Các lệnh cấu trúc lựa chọn 6 3 3

Các lệnh chuyển điều khiển 6 2 4

Kết hợp các cấu trúc điều khiển trong chương trình

IV Hàm và thủ tục 25 10 14 1

Khái niệm chương trình con 3 1 2

Cấu trúc chương trình có sử dụng chương trình con

Các hàm và thủ tục trong ngôn ngữ lập trình cơ bản

Tham trị và tham biến 8 3 5

Biến toàn cục và biến cục bộ 5 2 2 1

V Dữ liệu kiểu tập hợp, mảng và bản ghi

Kiểm tra* (LT hoặc TH)

Kiểu tập hợp, các phép toán trên tập hợp

Khái niệm mảng, khai báo mảng, gán giá trị

Dữ liệu khiểu bản ghi 15 4 10 1

VI Dữ liệu kiểu chuỗi 20 5 14 1

Khai báo và các phép toán 5 2 3

Các hàm làm việc với chuỗi 12 2 9 1

2.2.2 Mục tiêu của môn học

- Trình bày được khái niệm về lập trình máy tính

- Mô tả được ngôn ngữ lập trình: cú pháp, công dụng của các câu lệnh

- Phân tích được chương trình: xác định nhiệm vụ chương trình

- Thực hiện được các thao tác trong môi trường phát triển phần mềm: biên tập chương trình, sử dụng các công cụ, điều khiển, thực đơn lệnh trợ giúp, gỡ rối, bẫy lỗi, …

- Viết chương trình và thực hiện chương trình trong máy tính

- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập

Bảng 2.2: Nội dung và phân phối môn học Kỹ thuật lập trình

- Rèn luyện khả năng tư duy và sự nhạy bén trong công việc

2.2.3 Đặc điểm của môn học Kỹ thuật lập trình

Là môn học kỹ thuật, đối tượng nghiên cứu chính của môn học này là máy tính và mạng Đây là môn học rất quan trọng đối với chuyên ngành Quản trị mạng Đây là môn học vừa có tính cụ thệ, vừa có tính trừu tượng, vừa có tính thực hành và là môn học được đánh giá cao ở năng lực thực hiện Bên cạnh đó môn Kỹ thuật lập trình sử dụng tương tác người - máy rất nhiều trong giảng dạy nhất là các bài kiểm tra, các bài thực hành

XÂY DỰNG CÁC BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC ĐỐI VỚI MÔN HỌC KỸ THUẬT LẬP TRÌNH GIẢNG DẠY TRONG TRƯỜNG CĐN VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐN VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC

3.1 Xây dựng quy trình tổ chức dạy học tương tác

Bằng việc nhận diện và phân tích các tác nhân tương tác, chúng tôi đã xây dựng mô hình dạy học tương tác như sau: ác như sau:

1 Lập kế hoạch học tập, hình thành động cơ hứng thú học tập cho học viên

2 Tổ chức và hướng dẫn hoạt động của học viên

3 Hợp tác giúp đỡ học viên thực hiện trách nhiệm học tập

1 Hình thành động cơ hứng thú học tập cho bản thân

2 Tham gia tích cực các hoạt động do giáo viên tạo dựng

3 Chịu trách nhiệm đến cùng với hoạt động học tập của bản thân

Hình 3.1: Mô hình dạy học tương tác

Mô hình dạy học tương tác, nhấn mạnh mối quan hệ giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong mối quan hệ này, logic của hoạt động dạy được xác lập tương ứng với logic của hoạt động học tạo nên tính tương thích giữa dạy và học trong hệ thống dạy học

Từ mô hình dạy học tương tác, chúng tôi xây dựng sơ đồ quy trình dạy học tương tác bao gồm các yếu tố và mối liên hệ hoạt động của các yếu tố đó như sau: Xác định mục tiêu

Xây dựng BGĐT và soạn giáo án

Lôi quấn sự chú ý của học sinh

Xác định các nội dung học tập

Phân chia các nội dung học tập

Tiến hành các hoạt động dạy và học

Kết luận về kiến thức thu nhận

Vận dụng kiến thức & đánh giá kết quả HT

Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

Tổ chức các hoạt động cụ thể

Kiểm tra, đánh giá, kết luận

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trong giai đoạn này giáo viên cần:

+ Tìm hiểu học sinh: Chuẩn bị những câu hỏi điều tra để biết được sự hiểu biết của học sinh về những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học Dự đoán những khó khăn, chướng ngại mà học sinh có thể gặp phải khi học bài mới dựa vào kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên Kết quả của việc điều tra sẽ giúp cho giáo viên xây dựng hoặc lựa chọn được các tình huống học tập khác nhau sao cho phù hợp nhất với đối tượng học sinh của mình

+ Xác định mục tiêu: Để xác định đúng các mục tiêu của bài học và thiết kế các hoạt động học tập phù hợp thì trước hết cần phải phân tích và hiểu rõ các kiến thức trọng tâm của bài học Việc xác định mục tiêu của bài học quyết định đến việc xây dựng và lựa chọn các tình huống dạy học Mục tiêu của bài học là các tiêu chí về mặt: kiến thức, kỹ năng, thái độ mà học sinh cần đạt được sau giờ học

+ Lựa chọn các phương pháp dạy học và phương tiện dạy học dự kiến sử dụng trong giờ dạy học: Việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học phải dựa vào nội dung bài học, những khó khăn chướng ngại mà học sinh sẽ gặp phải trong giờ dạy cũng như kinh nghiệm của mỗi giáo viên Các phương tiện dạy học cũng phải phù hợp với nội dung bài học và phương pháp dạy học được lựa chọn

+ Chuẩn bị tư liệu và phương tiện thực hành: Với mỗi bài giảng, giáo viên cần phải chuẩn bị đầy đủ các tư liệu để phục vụ cho bài giảng Đó cũng có thể là những tư liệu mà giáo viên cần giới thiệu để học viên đọc them khi họ có nhu cầu đào sâu, mở rộng kiến thức Để tăng cường tương tác giữa các giáo viên – học sinh – môi trường (máy tính), nâng cao hiệu quả dạy học, cần cài đặt và sử dụng phần mềm

NetOp School: đây là phần mềm quản lý và dạy học trên mạng LAN (mạng cục bộ) Với phần mềm này giáo viên có thể giảng bài, gửi bài và nhận bài cho học sinh; có thể quản lý các máy học sinh, hướng dẫn trực tiếp khi cần thiết,…Giáo viên cần đảm bảo là phần mềm này hoạt động tốt trước khi hướng dẫn học sinh thực hành

Sau khi đã có đủ tư liệu, chuẩn bị tốt các điều kiện thực hành, giáo viên nên soạn đề cương khái quát của bài giảng Đề cương này, trong những điều kiện nguồn lực cho phép, nên chuyển thành tài liệu phát tay cho học viên giúp học viên thuận lợi trong tiến trình thực hiện các nhiệm vụ học tập đã xác định

+ Xây dựng bài giảng điện tử và soạn giáo án: Giáo viên tiến hành thiết kế và xây dựng bài giảng điện tử Yêu cầu của bài giảng điện tử là phải có tính tương tác cao, có thể dùng để giảng dạy giáp mặt hoặc dạy từ xa trên mạng Internet

Giáo án (kế hoạch bài giảng) là văn bản ghi chép một cách chi tiết theo một trình tự logic những gì mà giáo viên mong muốn sẽ diễn ra trong giờ lên lớp của mình Có kế hoạch bài giảng người dạy mới chủ động khi giảng dạy và tránh được những sai sót (như là quên một ý nào đó, một hoạt động nào đó) trong tiến trình giờ giảng Để có kế hoạch bài giảng, giáo viên cần lập kế hoạch bài giảng (lịch giảng dạy) tức là phải viết ra những dự kiến của mình về bài giảng đó và lựa chọn phương pháp dạy học cụ thể phù hợp với đối tượng điều kiện…(có thể là thuyết trình, cộng tác nhóm, xử lý tình huống,…) Trong kế hoạch bài giảng cần làm rõ các vấn đề như: Phân bố chủ đề bài giảng theo thời gian cho phép, chuẩn bị các dẫn chứng, những ví dụ để minh họa trong bài giảng, các câu hỏi để phát vấn học sinh, các phương pháp dạy học cụ thể sẽ sử dụng trong giờ, phương án kiểm tra kết quả học tập của học sinh, các điều kiện chung của lớp học,…

Kế hoạch bài giảng theo định hướng của đổi mới PPDH quan tâm chủ yếu đến chuỗi các hoạt động mà giáo viên thiết kế ho học viên Bằng hành động tham gia của từng cá nhân học sinh vào các hoạt động này, học sinh sẽ đạt được mục tiêu học tập Nói cách khác, đỏi mới PPDH đòi hỏi phải đổi mới kỹ thuật lập kế hoạch bài giảng của giáo viên

* Giai đoạn thực hiện kế hoạch bài giảng:

Thực hiện kế hoạch bài giảng là làm cho kế hoạch bài giảng trở thành hiện thực dạy học, thực hiện dạy học ở cấp độ hoạt động Khâu này bao gồm các bước cơ bản như sau:

- Phần mở đầu: Trong phần này, giáo viên thực hiện các nội dung cụ thể như sau:

+ Lôi quấn sự chú ý của học viên: Mục tiêu của nội dung này là hướng sự chú ý của học sinh đến hoạt động của giáo viên nhờ đó mà chú ý đến chủ đề học tập được giáo viên phát biểu Có nhiều kỹ thuật khác nhau để thực hiện nội dung này Để lựa chọn kỹ thuật nào cho phù hợp thì đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị từ trước Ví dụ, giáo viên có thể kể một câu chuyện, chiếu lên một hình ảnh hấp dẫn, đưa ra các số liệu thống kê, nêu một tình huống thực tế,… tất cả đều phải gắn kết với chủ đề học tập Nói cách khác sau khi kết thúc nội dung này, giáo viên phải thông báo được chủ đề học tập cho học sinh biết

+ Xác định những nội dung học tập: Vì nội dung bài học và những vấn đề cần biết them rất phong phú và đa dạng Để đạt được mục tiêu bài học đặt ra, giáo viên cần xác định và khái quát các vấn đề trọng tâm của bài học với ý nghĩa đây là những nội dung mà học sinh khi chiếm lĩnh được nó thì các mục tiêu học tập sẽ được thực hiện Những vấn đề khác có thể xem như là một bài tập hoặc tiến hành thảo luận, giải đáp trong giờ luyện tập

+ Thông báo các học liệu cần thiết để thực hiện nội dung của bài: Giáo viên chỉ rõ nguồn tài liệu để học sinh đọc theo yêu cầu của giáo viên hoặc là đọc tham khảo theo nhu cầu của từng học sinh Các phương tiện kỹ thuật được sử dụng trong giờ học cungxphair được giáo viên chuẩn bị trước và thông báo cho học sinh biết

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1 Mục đích của việc thực nghiệm sư phạm

- Khẳng định hướng đi đúng đắn và sự cần thiết của đề tài trên cơ sở lý luận và thực tiễn

- Nghiên cứu tính hiệu quả và khả năng áp dụng phương pháp dạy học tương tác trong quá trình dạy học môn kỹ thuật nói chung và môn Kỹ thuật lập trình nói riên

4.2 Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm

* Đối tượng thực nghiệm sư phạm bao gồm:

- Nhóm các sinh viên cao đẳng khoa Công nghệ thông tin, năm thứ 2 ngành quản trị mạng

- Lựa chọn cặp lớp đối chứng và lớp thực nghiệm theo yêu cầu tương đương về các mặt sau:

+ Học sinh là tương đương nhau: về số lượng và về độ tuổi

+ Chất lượng học tập tương đương nhau: cùng chuyên ngành

+ Lớp thực nghiệm, lớp đối chứng và lớp thực nghiệm phải do cùng một giáo viên phụ trách, thực hiện một bài dạy theo hai phương pháp khác nhau Lớp thực nghiệm dạy theo phương pháp dạy học tương tác còn lớp đối chứng thì dạy theo phương pháp giáo viên thường sử dụng (không phải phương pháp dạy học tương tác)

Trên cơ sở trên chúng tôi đã lựa chọn các cặp lớp thực nghiệm, đối chứng như sau:

TT Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng

Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số

1 CĐCSDL1-K6 40 CĐCSDL2-K6 42 Nguyễn Văn Hải

2 CĐQTM1-K6 35 CĐQTM2-K6 43 Hoàng Đắc Mạnh

Theo đúng tiến độ và lịch trình của môn Kỹ thuật lập trình tại khoa CNTT

- Các lớp Quản trị mạng ( CĐQTM1-K6 và CĐQTM2-K6): từ ngày

- Các lớp Quản trị cơ sở dữ liệu ( CĐCSDL1-K6 và CĐCSDL2-K6 ): thực hiện từ ngày: 30/9/2013 đến ngày 8/11/2013

4.3 Cách thức tiến hành thực nghiệm

- Các giáo viên thống nhất về khối lượng nội dung kiến thức, nội dung kiểm tra của hai lớp đối chứng và thực nghiệm là như nhau

- Giáo viên dạy lớp đối chứng theo phương pháp giáo viên thường sử dụng

- Giáo viên dạy lớp thực nghiệm theo phương pháp dạy học tương tác

- Cuối mỗi bài dạy thực nghiệm và đối chứng giáo viên đều tiến hành kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh

- Cuối đợt thực nghiệm, chúng tôi tiến hành điều tra ý kiến nhận xét của giáo viên, các chuyên gia và học sinh về phương pháp dạy học tương tác (nội dung phiếu xin ý kiến được trình bày ở phần phụ lục)

Bảng 4.1: Cặp lớp thực nghiệm - Đối chứng

Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm với 3 bài như sau:

TT Tên bài Lý thuyết Thực hành

1 Câu lệnh rẽ nhánh if 2 3

2 Câu lệnh lựa chọn Swich … case 2 3

4.5.1 Kết quả điều tra giáo viên

Ngoài 2 phiếu phản hồi của hai giáo viên trực tiếp tham gia giang dạy môn Kỹ thuật lập trình, chúng tôi còn nhận được 15 phiếu phản hồi của các giáo viên đã được học và thực hành phương pháp dạy học tương tác (12 giáo viên khoa CNTT trường CĐN Việt – Đức Vĩnh Phúc, 3 giáo viên lớp cao học SPKT khóa 2011-2013) với kết quả như sau:

* Tính khả thi của đề tài

Kết quả câu 1.1: Khả năng chuẩn bị của giáo viên về nội dung kiến thức, nội dung bài kiểm tra, phương tiện kỹ thuật dạy học, học liệu,…

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Kết quả câu 1.2: Khả năng vận dụng của đề tài để thiết kế các hoạt động của giáo viên và học sinh cũng như sự phối hợp giữa hai hoạt động này

Bảng 4.2: Các bài dạy thực nghiệm đánh giá

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Kết quả câu 1.3: Khả năng sử dụng bài dạy cụ thể theo thiết kế đã đề xuất vào thực tiễn dạy học trên lớp

Kết quả câu 1.4: Khả năng áp dụng kết hợp hình thức kiểm tra đánh giá của giáo viên với việc ho học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình sau mỗi bài học

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Câu hỏi 1.5: Đánh giá về bài dạy Kỹ thuật lập trình có sử dụng phương pháp dạy học tương tác

* Đánh giá giờ dạy sử dụng phương pháp dạy học tương tác

Kết quả câu 2.1: Mục tiêu bài giảng

Kết quả câu 2.2: Chuẩn bị của giáo viên cho bài dạy

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Giúp học sinh tích cực nhận thức hơn 16 94,12

Kích thích hứng thú học tập của học sinh 15 88,24

Truyền đạt được nhiều kiến thức hơn 15 88,24

Giờ học sinh động, hấp dẫn hơn 17 100

Học sinh dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh hơn 14 82,35

Chất lượng giờ học được nâng cao 13 76,47

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Kết quả câu 2.3: Tính logic, khoa học của cấu trúc bài dạy và tính thực tiễn của bài dạy

Kết quả câu 2.4: Hoạt động của giáo viên, học sinh và sự phối hợp giữa hai hoạt động này

Kết quả câu 2.5: Hoạt động kiểm tra đánh giá

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Kết quả câu 2.6: Thiết kế bài dạy theo phương pháp dạy học tương tác sẽ nâng cao hứng thú, nhận thức, tạo điều kiện để học sinh tích cực, tự lực cá nhân kết hợp với hợp tác nhóm, chủ động giải quyết vấn đề

Kết quả câu 2.7: Sử dụng phương pháp dạy học tương tác trong dạy học các môn tin học nói chung, môn Kỹ thuật lập trình nói riêng nên như thế nào để thu được kết quả cao nhất?

Các ý kiến của các giáo viên cho rằng không nên quá lạm dụng phương pháp dạy học tương tác mà nên phối hợp với các phương pháp dạy học khác một cách linh hoạt để thu được hiệu quả cao hơn Sử dụng phương pháp tương tác tốt nhất với các bài giảng thực hành

Kết quả câu 2.8: Các khó khăn khi thực hiện giờ dạy theo phương pháp dạy học tương tác:

- Giáo viên tốn nhiều thời gian trong khâu thiết kế bài dạy

- Giáo viên phải có khả năng và kinh nghiệm mới có thể thiết kế bài dạy có tính tương tác cao

- Nên có các phòng học đa năng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh hoạt động hợp tác theo nhóm

Kết quả câu 2.9: Dạy theo phương pháp dạy học tương tác có đáp ứng được nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay không?

Tất cả các giáo viên đều cho rằng dạy học theo phương pháp tương tác đều đáp ứng tốt nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học Kỹ thuật lập trình nói

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Bảng 4.13: Kết quả câu 2.6 riêng và các môn kỹ thuật nói chung và rất cần thiết được tiếp cận trong các trường dạy nghề

4.5.2 Kết quả điều tra của học sinh

Qua quá trình điều tra chúng tôi đã thu được 75 phiếu phản hồi từ học sinh của 2 lớp đã tiến hành thực nghiệm Kết quả như sau:

Kết quả câu 1: Ý kiến của học sinh về bài học kỹ thuật lập trình có sử dụng phương pháp dạy học tương tác

Kết quả câu 2: Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của bài học bằng phương pháp dạy học tương tác

Kết quả câu 3: Nhận xét phần tổ chức của giáo viên trong tiết học của học sinh

- Điều thích: Đạt hiệu quả của tiết học, các em được thảo luận, thực hành nhiều, dễ hiểu và nắm được kiến thức của bài học

- Điều chưa hài long: Tốc độ của bài giảng là hơi nhanh, các em chưa kịp ghi hết nội dung lý thuyết vào vở

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Tiêu chí Số giáo viên Tỷ lệ %

Kết quả câu 4,5: Một số học sinh muốn được tìm hiểu thêm về các kiến thức chuyên sâu liên quan đến bài học và đề nghị giáo viên cung cấp nguồn tài liệu

4.5.3 Kết quả các bài kiểm tra của quá trình thực nghiệm

Sau khi kết thúc bài giảng trên lớp, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra để đánh giá chất lượng, đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng thực hành của học sinh ở các lớp thực nghiệm và đối chứng Các bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10 Kết quả kiểm tra được thống kê như sau:

4.6 Xử lý kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm được xử lý theo phương pháp thống kê toán học theo thứ tự sau[15]:

➢ Lập các bảng phân phối: Tần số, tần suất

➢ Vẽ đồ thị phân loại

➢ Tính các tham số thống kê đặc trưng

Bảng 4.16: Kết quả của 3 bài kiểm tra

Tham số này đặc trưng cho sự tập trung của số liệu Trung bình cộng là giá trị điểm trung bình cộng của tổng số điểm các bài kiểm tra được tính bằng công thức sau đây:

Trong đó: n: là sai số kiểm tra( số sinh viên làm bài kiểm tra) xi: Điểm của các bài kiểm tra( 0≤x≤10 ni: Tần số của các giá trị xi

✓ Phương sai S 2 và độ lệch chuẩn S

Là các tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng

Giá trị của độ lệch chuẩn càng nhỏ, chứng tỏ số liệu càng ít phân tán

Sai số trung bình cộng: m n S

Giá trị X sẽ giao động trong khoảng X  m

✓ Hệ số biến thiên V Để so sánh mức độ biến thiên của nhiều tập hợp khác nhau Hay nói cách khác là kết quả của bài kiểm tra được tính bằng hệ số biến thiên(hệ số phân tán)

Chú ý: Khi hai bảng số liệu có giá trị trung bình cộng bằng nhau thì ta tính độ lệch chuẩn S, nhóm nào có S bé thì nhóm đó có chất lượng tốt hơn

Ngày đăng: 11/06/2021, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[12] Nguyễn Xuân Lạc (2009), “Lý luận và công nghệ dạy học tương tác trong dạy học cơ học ứng dụng ”, Kỷ yếu hội nghị khoa học “ Đổi mới phương pháp dạy và học ”, ĐHBK Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và công nghệ dạy học tương tác trong dạy học cơ học ứng dụng ”, Kỷ yếu hội nghị khoa học “ Đổi mới phương pháp dạy và học
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Năm: 2009
[1] Cao Xuân Liễu, Phương pháp Sư phạm tương tác và hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ Khác
[2] Đảng cộng sản Việt nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
[3] Đỗ Ngọc Đạt (1998), Tiếp cận hiện đại trong hoạt động dạy học, NXB đại học quốc gia Hà Nôi Khác
[4] Hàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
[5] Hoàng Hải, Mạnh Hùng (2007), Học và thực hành thiết kế web chuyên nghiệp với Macromedia Dreamwearer, NXB Văn hóa thông tin Khác
[6] Hoàng Phê (1998), Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội Khác
[7] Jean -Marc Denomimé & Madeleine Roy (2005), Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác, NXB Thanh niên Hà Nội Khác
[8] Lê Khánh Bằng (1989), Một số vấn đề nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học ở đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, ĐHSP Hà Nội Khác
[9] Lê Khánh Bằng, Đặng Văn Đức, Lê Khánh Phương Hoa (1996), Dạy học lấy học sinh làm trung tâm bản chất và cách thực hiện, ĐHSP Hà Nội Khác
[10] Lương Mạnh Bá (2005), Tương tác Người -Máy, NXB khoa học & kỹ thuật Hà Nội Khác
[11] Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát huy tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học, Vụ giáo viên, Hà Nội Khác
[13] Nguyễn Xuân Lạc (2008), Bài giảng Lý luận và Công nghệ dạy học hiện đại, ĐHBKHN Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w